1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công dự án đường và cống

61 1,7K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Dự Án Đường Và Cống
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Khoa Giao Thông Vận Tải
Thể loại Thuyết minh phương án thi công
Năm xuất bản 2005
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp thi công dự án đường và cống

Trang 1

Thuyết minh biện pháp thi công

dự án xây dựng đờng giao thông Gói thầu số Đ9a: km 22+300 ữ km 24+00 và tuyến nhánh

Phần I: khái quát về công trình

I Căn cứ lập thiết kế tổ chức thi công:

− Các văn kiện trong Hồ sơ mời thầu của Ban quản lý Dự án công trình giao thôngNghệ An cung cấp

− Đi thăm hiện trờng tuyến đờng cần xây dựng

− Năng lực của nhà thầu về máy móc, thiết bị, vật t, tiền vốn và con ngời

− Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội khu vực tuyến đờng đi qua

− Quy trình tổ chức thi công hiện hành

− Các quy trình, quy phạm thi công công trình giao thông hiện hành

II Giới thiệu công trình:

− Xây dựng đờng giao thông ven Sông Lam có ý nghĩa rất to lớn đối với việc pháttriển ngành du lịch tỉnh nhà phục vụ năm du lịch Nghệ An 2005 Đặc biệt quantrọng cho định hớng phát triển kinh tế các xã, huyện vùng ven đê nói riêng vàtoàn tỉnh Nghệ An nói chung, tận dụng khai thác quỹ đất dọc tuyến Tuyến đợcxây dựng sẽ tạo cảnh quan đẹp cho thành phố Vinh, các xã ven đê nói riêng vàcả tỉnh nói chung Ngoài ra việc xây dựng tuyến đờng còn có ý nghĩa làm cứngmặt đê một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay đảm bảo an toàn vững chắccho hệ thống đê ngăn lũ gắn chặt Giao thông, Thuỷ lợi và Du Lịch

III Quy mô và đặc điểm công trình:

1 Bình đồ tuyến:

− Đoạn ngã ba Km22+300 – Km22+500 (Giao với đờng tránh Vinh tại Km24) cótổng chiều dài 200m, R = 40m Bình đồ tuyến gồm 2 đờng cong thành 2 nhánhkhác nhau giao với đỉnh 10 của đờng tránh Vinh, đoạn này bên phải là đầm lầy,bên trái là đê sông lam

− Đoạn từ KM22+500 – Km24+00 có tổng chiều dài 1500m, gồm 3 đờng cong,bán kính tối thiểu là Rmin = 100 Tuyến đi trên triền đê, bên phải là ao hồ, bêntrái là đê Sông Lam

− Bề rộng mặt cơ đê bình quan 3 – 4m, ta luy mái đê cũ tơng đơng 1:2

ta luy đắp là 1: 1.5 Phía bên đê lề đờng 1.0m đợc thiết kế nh mặt đờng và gia cốmái ta luy đê bằng đá hộc xây vữa M100# cao 0,5m

− đoạn nối từ đờng ven sông Lam đến cầu sông Gãy Trắc ngang tuyến thiết kế,nền đờng đắp hoàn toàn , bề rộng nền đờng Bn = 11.0m, Bm = 8.0m, lề đờng2x1,5m để trồng cây xanh, độ dốc ngang mặt đờng i = 2%, lề đờng i = 4% Mặt

đờng dốc 2 mái mái ta luy đắp 1:1.5

Trang 2

− Đoạn từ cầu sông Gãy đến đền ông Hoàng Mời, đoạn đầu trắc ngang tuyến thiết

kế nền đờng đắp cạp, bề rộng nền đờng Bn = 9.0m, Bm = 6.0m, lề đờng bên trái0.5m, lề đờng bên phải 1.5m, để bố trí trồng cây xanh Độ dốc ngang mặt đờng i

= 2%, lề đờng i = 4% Đoạn trớc cửa đền thiết kế trắc ngang đắp cạp bề rộng nền

đờng Bn = 8.0m, Bm = 6.0m, không làm lề đờng bên trái , lề đờng bên phải là1.5m, để bố trí trồng cây xanh Độ dốc ngang mặt đờng i = 2%, lề đờng i = 2%,mặt dốc một mái về phía bên phải đờng Mái ta luy đắp là 1:1.5 và đợc gia cốbằng các tấm bê tông M150# trồng cỏ ở giữa và xây bậc lên xuống bằng đá hộcxây vữa M75#

4 Nền đờng thông thờng.

− Trớc khi đào bỏ lớp đất hữu cơ dày 0,2m, đắp bù bằng đất thông thờng, đầm chặt

K ≥ 0,95 Riêng lớp đất trên cùng sát đáy áo đờng dày 30cm đầm chặt K ≥ 0,98(kể cả nền đào)

− Kết cấu mặt đờng chính theo thứ tự từ trên xuống nh sau:

+ Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm

+ Tới nhựa dính bám, tiêu chuẩn nhựa 0.8kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 20cm

− Kết cấu mặt đờng trớc đền ông Hoàng Mời nh sau:

8 Các công trình trên tuyến.

Cầu Gãy Km0+148.37 (Tuyến nhánh vào đền ông Hoàng Mơi)

− Cầu vĩnh cữu bằng bê tông cốt thép, chiều rộng b = 10+2x0.5 = 11m, tải trọngthiết kế H30 - XB30, ngời đi bộ 300kg/m2 Kết cấu nh sau:

− Cầu gồm 3 nhịp dầm giản đơn bằng BTCT DƯL, chiều dài mỗi nhịp 15m Chiềudài toàn cầu L = 54.08m Mặt cắt ngang gồm 11 dầm bản BTCT DƯL kéo trớccao 0.65m, bề rộng dầm 1m, bê tông dầm M400

− Lan can tay vịn bằng BT kết hợp thép mã kẽm nóng

− Gối cầu sử dụng gối cầu cao su nhập ngoại KT 950x400x20mm

2

Trang 3

− Mố cầu: Dùng mố dạng chữ U tờng cánh thẳng bằng BTCT Bệ móng đặt trên hệ

21 cọc BTCT 40x40cm, dài 20m, Thân mố, bệ mố, tờng cánh bằng BTCTM250#

− Trụ cầu: trụ dạng thân hẹp bằng BTCT Bệ móng đặt trên hệ cọc BTCT 40x40cmdài 20m, cọc có tai rộng 20cm, Bệ trụ bằng BTCT M250#, thân trụ, xà mũ bằngBTCT M300#, đá kê gối bằng vữa Sicagrao dày 3cm

− Gia cố: 1/4 nón mố và phạm vi 5m đầu cầu đợc gia cố bằng đá hộc xây vữaM100# dày 30cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm

− Đờng 2 đầu cầu: 10m sau mố nền đờng rộng Bn = 11m, mặt đờng rộng Bm =10m Đoạn chuyển tiếp dài 10m vuốt về bề rộng mặt đờng Bm = 8m Kết cấumặt đờng nh tuyến chính

9 Kè ốp mái ta luy.

− Ta luy bên trái tuyến chính gia cố bằng đá hộc xây vữa M100# Đoạn từ cầu Gày

đến đền ông Hoàng Mời ta luy bên phải đợc gia cố bằng tấm BTCT M150# đúcsẵn dày 10cm, đoạn trớc đền xây bậc tam cấp lên xuống bằng đá hộc xây vữaM100#

10 An toàn giao thông.

− Hệ thống an toàn giao thông đợc thiết kế theo điều lệ báo hiệu đờng bộ 22 TCN

237 – 01 Tại đỉnh 3 bố trí siêu cao ngợc nên thiết kế biển hạn chế tốc độ

Trang 4

Phần II: Biện pháp chuẩn bị vật t vật liệu

I Tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng vật liệu

− Nhựa phải sạch, không lẫn cỏ rác, đất đá và có khả năng bám dính với đá tốt

− Tiêu chuẩn áp dụng ; AASHTO T49-89 về độ kim lún của vật liệu nhựa vàAASHTO T50-81 Thử nghiệm ngậm nớc của vật liệu nhựa

− Ngày tháng năm sản xuất, số hiệu xi măng phải rõ ràng Thời gian dự trữ ximăng tại công trờng không quá 02 tháng kể từ ngày sản xuất

− Tuyệt đối không sử dụng xi măng quá hạn, bị vón cục

− Đối với cát to và vừa phải phù hợp với các trị số sau:

Đờng kính mắt sàng(mm) Lợng sót tích luỹ trên sàng theo % trọng lợng

− Nếu cần thiết phải sàng rửa cát để đảm bảo yêu cầu sử dụng

4 Đá dăm sử dụng cho kết cấu bê tông:

− Đá dăm đợc gia công bằng hệ thống máy xay, sàng để đảm bảo đúng thành phầnkích cỡ Đá dăm sử dụng để đổ bê tông phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy địnhtrong tập yêu cầu kỹ thuật

4

Trang 5

− Kích thớc viên đá phải đảm bảo không > 2/3 khoảng cách giữa hai thanh cốtthép và không đợc vợt quá 1/3 chiều dày nhỏ nhất của kết cấu

− Máy trộn sử dụng cho trộn bê tông phải phù hợp với kích cỡ từng loại cốt liệu

− Cờng độ chịu nén của khối đá chế tạo ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần cờng độchịu nén của bê tông nếu mác bê tông nhỏ hơn 250 và lớn hơn 2 lần cờng độ bêtông nếu mác bê tông lớn hơn 250 Khối lợng riêng của đá dăm không đợc nhỏhơn 2,3 T/m3

− Thành phần các hạt dẹp và hạt hình thoi không đợc lớn hơn 15 % tính theo khốilợng ( Hạt dẹp và hạt hình thoi là những hạt có chiều dày hoặc chiều ngang < 1/3chiều dài ) Tỷ lệ các hạt có cờng độ < quy định trong đá không đợc lớn hơn 10

% theo khối lợng tổng thể

− Hàm lợng tạp chất trong đá không đợc vợt quá các trị số trong bảng dới đây:

Loại tạp chất BT ở vùng mực nớc thay đổi (%) BT dới nớc (%) BT trên khô (%)

Hợp chất sunfat và sunfur

5 Đá hộc cho kết cấu xây đá :

− Đá hộc sử dụng cho công trình là loại đá phải đảm bảo cờng độ, kích thớc vàkhông bẩn, không nứt nẻ

− Cờng độ chịu nén tối thiểu là 850 kg/cm2, khối lợng riêng lớn hơn 2,4 T/m3

− Đá hộc dùng cho kết cấu xây đá phải có chiều dày ít nhất là 10 cm, dài 25 cm

và chiều rộng tối thiểu bằng hai lần chiều dày Đá hộc sử dụng cho khối đá látphải có kích thớc chiều dài hoặc chiều rộng bằng chiều dày của lóp đá lát quy

định trong bản vẽ thi công

6 Vải địa kỹ thuật :

− Vải địa kỹ thuật là loại vải không dệt , xuyên kim , sợi dài liên tục ,100%Polypropylen , ổn định với tia cực tím

− Vải địa kỹ thuật dùng trong công trình phải đạt các thông số kỹ thuật cơ bản sau

đây :

I Thí nghiệm theo tiêu chuẩn ISO

Trang 6

9 Khối lợng đơn vị ISO 9864 g/m2 180

II Thí nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM

− Các trị số nêu trên là chỉ số trung bình trong phòng thí nghiệm tiêu chuẩn

7 Cấp phối đá dăm liên tục cho kết cấu móng đờng:

Vật liệu cấp phối đá dăm phải phù hợp với các chỉ tiêu sau :

Thành phần các hạt quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng riêng đồngnhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đ-

ợc sử dụng có trọng lợng riêng khác nhau

− Chỉ tiêu LA ( thí nghiệm theo AASHTO T96)

Trang 7

Loại II Cấp cao A2 < 35 < 40

− Chỉ tiêu Atterberg thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90

Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (Pi)

− Chỉ tiêu CBR thí nghiệm theo AASHTO T193-81

− Thép sử dụng đúng theo yêu cầu về nhóm, kích thớc, số lợng nêu trong bản vẽthiết kế

− Thép phải đợc làm sạch gỉ, bùn đất, dầu mỡ trớc khi gia công Sau khi gia côngxong phải đợc bảo quản tốt để khi lắp đặt không bị cong vênh, gỉ, bẩn và đảmbảo đúng số lợng, chất lợng Diện tích mặt cắt ngang một thanh thép không bịhẹp, bị giảm quá 5% diện tích mặt cắt ngang tiêu chuẩn

− Nguồn gốc thép sử dụng phải là thép Thái nguyên hoặc thép Liên doanh có đầy

đủ hoá đơn chứng minh

− Việc thay đổi cốt thép chỉ đợc thực hiện khi có sự đồng ý của Chủ đầu t và đơn

vị thiết kế công trình nhng tổng diện tích mặt cắt ngang không đợc nhỏ hơn 2 %

và lớn hơn 3% diện tích tại mặt cắt tơng ứng quy định trong bản vẽ thi công,phạm vi thay đổi đờng kính không đợc vợt quá 2mm đối với thép cùng mộtnhóm và số hiệu

Trang 8

− Thép cờng dodọ cao phải đóng trong bao gói cẩn thận, không đợc để dính dầu

mỡ, muối hoá học và tất cả các yếu tố có thể gây hậu quả làm cho thép bị ănmòn

− Khi xếp dỡ các cuộn thép không đợc ném từ trên cao xuống , không để dập ,xoắn làm xây xát

− Kho chứa thép cờng độ cao phải khô ráo , có mái che ma nắng và tờng bao xâykín bảo vệ

− Thép đa về phải đợc xếp riêng từng đợt trên sàn kê bằng phẳng , cách mặt nềnkhô ráo ít nhất 20 cm

10 Neo :

− Neo sử dụng loại 2 mảnh sản xuất đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế

− Neo phải đợc bảo quản trong các thùng gỗ có bao gói trong kho cùng thép cờng

− Độ ẩm của gỗ phải đảm bảo theo quy định hiện hành: Đối với cốt pha cho kếtcấu trên khô độ ẩm thích hợp là 18-23%, đối với cót pha cho kết cấu dới nớc là28-30 %

11.2 Cốp pha kim loại:

− Kim loại phải có độ dày để khuôn luôn giữ nguyên hình Tất cả các vị trí có bulông và đầu đinh rivê phải khoét lỗ, tất cả vam, đinh dập hay mọi dụng cụ dùng

để nối ghép khác phải đợc thiết kế để giữ các tấm khuôn vào với nhau cho chắc

để có thể tháo ván khuôn ra mà không gây h hại đến bê tông

Trang 9

- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.

- Theo mục đích sử dụng, hàm lợng muối hoà tan, lợng ion sunfat, lợngion clo và cặn không tan không đợc lớn hơn các giá trị qui định trongbảng 1

Bảng 1 - Hàm lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo

và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa

Đơn vị tính bằng mg/l

Mục đích sử dụng

Mức cho phép Muối

hoà tan

Ion sunfat (SO 4 -2 )

Ion Clo (Cl - )

Cặn không tan

3) Trong trờng hợp nớc dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu có yêu cầu trang trí bề mặt hoặc ở phần kết cấu thờng xuyên tiếp xúc ẩm thì hàm lợng ion clo khống chế không quá 1200 mg/l

- Khi nớc đợc sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm silíc, tổng hàm lợng ion natri và kali không đợc lớn hơn 1000 mg/l

Nớc không đợc chứa các tạp chất với liều lợng làm thay đổi thời gian

đông kết của hồ xi măng hoặc làm giảm cờng độ nén của bê tông và thỏamãn các yêu cầu ở bảng 2 khi so sánh với mẫu đối chứng

13 Đất đắp nền đờng:

− Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp đợc lấy từ các mỏ

đất quy định trong hồ sơ thiết kế các loại đất đắp có thể sử dụng cho trong bảngsau :

Trang 10

− Lớp vật liệu dày 30cm trêm mặt nền đắp ( dới đáy áo đờng) phải đợc chọn lọc kỹtheo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp đất có độ đầm chặt yêu cầu K 98theo đầm nén cải tiến và phải phù hợp yêu cầu sau :

- Giới hạn chảy : Tối đa 55

- CBR ( ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7%

- Kích cỡ hạt cho phép : 100% lọt sàng 90mm

14 Nguồn vật liệu chính :

Nguồn vật liệu chính sử dụng cho công trình đợc xác định nh sau :

− Đất đắp lấy tại mỏ Hng lĩnh hoặc Núi Mợu

− Xi măng sắt thép lấy tại thành phố Vinh

− Cát sỏi lấy tại Cửa Tiền

− Đá xây dựng công trình lấy tại Núi Mợu

− Cấp phối đá dăm lớp dới dày 20 cm lấy tại Núi Mợu

− Cấp phối đá dăm lớp trên dày 15 cm lấy tại mỏ đá Hoàng Mai

− Cáp cờng độ cao , Vải địa kỹ thuật đặt mua tại Hà Nội

10

Trang 11

− Giám đốc điều hành dự án do một Kỹ s Giao thông có nhiều năm kinh nghiệmtrong quản lý, chỉ đạo các công trình tơng tự có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

đạt hiệu quả cao

− Chủ nhiệm công trình là 1 Kỹ s Giao thông có nhiều kinh nghiệm chỉ đạo thicông nhiều công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp đạt hiệu quả tốt

− Đội ngũ cán bộ kỹ thuật là 04 Kỹ s , kỹ thuật viên giỏi, nhiệt tình, nhiều kinhnghiệm trong công tác thi công

− Công nhân trực tiếp thi công là lực lợng thợ lành nghề, có kỹ thuật, có ý thức tổchức kỷ luật, đã có kinh nghiệm thi công Ngoài ra , chúng tôi sẽ huy động lực l-ợng lao động tại địa phơng để tham gia những công việc đơn giản , không đòihỏi kỹ thuật nh : vận chuyển thủ công, trồng cỏ , đào đắp đất bằng thủ công Việc thuê nhân công tại địa phơng vừa đạt đợc mục tiêu của dự án , vừa thuận lợicho nhà thầu trong việc tạo mối quan hệ tốt với chính quyền sở tại , giảm bớt chiphí phục vụ cho nhân công

− Lực lợng lao động dự kiến cho công trình gồm:

 Cán bộ vật t, thủ kho, hành chính : 02 ngời

 Công nhân trực tiếp sản xuất: Giai đoạn đầu : 100 ngời

Giai đoạn thi công chính: 130 ngờiGiai đoạn cuối: 100 ngời

II Bố trí thiết bị máy thi công phục vụ cho công trình

Căn cứ năng lực hiện có của nhà thầu về máy móc thiết bị thi công và tính toán về nhucầu máy móc thiết bị thi công công trình, nhà thầu dự kiến sẽ huy động cho công trìnhcác loại máy móc theo bảng kê sau đây, số máy móc này sẽ đợc điều động đến côngtrình theo tiến độ thi công

Tất cả máy móc, thiết bị đợc bố trí trên công trờng và trong xởng gia công trong tìnhtrạng sẵn sàng hoạt động theo các vị trí thích hợp để thuận tiện cho việc thi công cũng

nh bảo quản

Chất lợng tất cả các máy móc thiết bị nói trên đều đảm bảo yêu cầu thi công

Bảng kê máy móc thiết bị thi công :

Trang 12

10 Máy đào bánh xích CATERPILAR , KOMATSU 01 0,8-1,25m3/gầu

( Những máy móc trên là sẵn có, sẵn sàng huy động cho công trình theo tiến độ )

III Huy động cho công trờng :

12

Trang 13

Nhà thầu thi công tiến hành huy động : Nhà cửa cho cán bộ công nhân thi công côngtrình , máy móc thiết bị thi công , nhân lực ngay sau khi nhận đợc thông báo bắt đầu

dự án

Việc huy động bao gồm từ việc xác định vị trí làm trụ sở , nơi tập kết máy móc thiết

bị, nhà xởng , trạm trộn và phơng tiện đi lại trong đó chỉ bao gồm việc xây dựng và dichuyển giải toả

Thời gian huy động sẽ kết thúc trong vòng 30 ngày kể từ khi bắt đầu khởi công côngtrình

a, Nhà cửa và tiện nghi :

Nhà cửa , xe cộ và thiết bị do Nhà thầu cung cấp Nhà cửa gồm nhà văn phòng làmviệc cho cán bộ giám sát của nhà thầu , nhà ỏ cho công nhân và nhà kho vật liệu Nhàcửa sẽ đợc xây dựng ở vị trí thuận lợi cho việc điều hành thi công công trình

Kết cấu nhà phải đảm bảo thoáng mát , sạch sẽ ,tránh ồn ào , ô nhiễm từ hoạt động củacông trờng Nhà văn phòng đợc trang bị các thiết bị cần thiết cho hoạt động điều hànhsản xuất ở của công trờng

Nhà ở công nhân đợc xây dựng kết cấu nhà khung lợp tấm lợp , bao che kín đáo ,có

đầy đủ các điều kiện phục vụ cho sinh hoạt của công nhân lao động nh điện , nớc , nhàbếp , nhà tắm , nhà vệ sinh Trong điều kiện có thể thì nhà thầu có thể thuê mợn và cảitạo lại một số nhà cũ của địa phơng hoặc hộ dân trên tuyến để làm văn phòng

Nhà kho sẽ đợc xây dựng dọc tuyến công trình để thuận lợi cho việc nhập xuất vật thàng ngày và đảm bảo sự cách ly thích hợp , đảm bảo an toàn

Các phơng tiện giao thông nh xe máy sẽ đợc nhà thầu cung cấp để các cán bộ giám sát

có đủ điều kiện đi lại hàng ngày ra công trờng

b, Thiết bị thí nghiệm :

Một phòng thí nghiệm có chất lợng đợc kỹ s chấp thuận sẽ đợc huy động để tiến hànhthực hiện các thí nghiệm về công tác đất , công tác bê tông cốt thép và nền , mặt đờng Các thiết bị thí nghiệm bao gồm : các thiết bị thí nghiệm , kiểm tra ngay tại hiện tr ờng

nh : Máy trắc đạc , thớc thép , thiết bị đo độ chặt nền đất , súng bắn kiểm tra mác bêtông, khuôn đúc mẫu và các thiết bị thí nghiệm tại phòng thí nghiệm

Nhà thầu dự kiến bố trí các trang thiết bị tại phòng thí nghiệm gồm :

có thể giữ nhiệt ở 100-105oC1.3 Thí nghiệm đầm nén Một bộ đầm nén tiêu chuẩn và một bộ đầm nén cải

tiến1.4 Thí nghiệm CBR Một thiết bị đầm nén + 5 bộ khuôn

1.5 Thí nghiệm ép lún nền , mặt

đờng

Một bộ khuôn thí nghiệm CBR và một tấm ép 5 cm, giá lắp đặt đồng hồ đo biến dạng , đồng hồ đo biến dạng chính xác đến 0,01mm

* Về thí nghiệm vật liệu móng và áo đờng

2.1 Phân tích thành phần hạt 1 bộ sàng tiêu chuẩn 0,02 -40 mm+ cân

1000gr độ chính xác 0,5gr

2.2 Thí nghiệm đầm nén Nh mục 1.4 + cân 10000gr độ chính xác 0,5gr2.3 Thí nghiệm độ hao mòn đá dăm Một bộ thí nghiệm tiêu chuẩn LosAngeles2.4 Thí nghiệm hàm lợng sét trong

vật liệu đá hoặc thí nghiệm đơng

lợng cát ES

Một bộ tiêu chuẩn

2.5 Thí nghiệm hàm lợng hạt dẹt Một bộ tiêu chuẩn

* Thí nghiệm nhựa

3.1 Thí nghiệm độ kim lún, độ nhớt , độ kéo

dài , nhiệt độ hoá mềm của nhựa

Một bộ tiêu chuẩn

Trang 14

TT Tên công tác Trang thiết bị dự kiến

* Các trang thiết bị kiểm tra hiện trờng

4.1 Máy đo đạc Máy kinh vĩ NIKON + máy thuỷ bình

c, Các công tác khác :

Sau khi ký kết hợp đồng , nhà thầu sẽ tiến hành ngay một số công việc sau :

Làm việc với Ban quản lý dự án và chính quyền địa phơng để giải phóng mặt bằng Nhận bàn giao tim mốc

Đăng ký tạm trú tạm vắng cho công nhân với địa phơng

Khảo sát tình trạng các tuyến đờng vận chuyển vật liệu

Khảo sát nguồn vật t , trữ lợng các mỏ , kiểm nghiệm chất lợng

Xây dựng lán trại tạm , các đờng tạm nếu cần thiết

Tập kết vật t , máy móc thiết bị để chuẩn bị thi công

Bàn bạc kế hoạch tổ chức lễ khởi công công trình

IV Trình tự thi công:

1 Công tác chuẩn bị:

− Căn cứ tiến độ thi công đã lập, chuẩn bị xây dựng lán trại tạm cho ngời và xemáy, thiết bị, kho bãi chứa vật liệu, điện nớc sinh hoạt, các biển báo rào chắnphục vụ cho công tác đảm bảo giao thông

− Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên làm việc tại hiện ờng, xe ô tô vận chuyển phải đợc che phủ đảm bảo vệ sinh môi trờng

tr-− Lán trại đóng quân đặt ở vị trí đảm bảo vệ sinh cao ráo, sạch sẽ Có nguồn nớcsinh hoạt đầy đủ Có biện pháp bảo vệ nguồn nớc, vệ sinh môi trờng

− Chuẩn bị đủ thủ tục giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác vật liệu, đăng kýtạm trú, đăng ký thuế, bãi thải vật liệu trớc khi tiến hành thi công

− Tiến hành khảo sát nguồn cung ứng vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý các mỏvật liệu (Đất, đá, cát ) trình chủ đầu t

− Thời gian chuẩn bị: Ngay sau khi ký hợp đồng

2 Trình tự thi công:

− Căn cứ vào thực tế tuyến đờng cần xây dựng, năng lực của đơn vị thi công vànhững quy định kỹ thuật áp dụng cho dự án thì biện pháp thi công thích hợp làkết hợp thủ công và cơ giới, trong đó thi công cơ giới chiếm phần lớn để hạ giáthành xây dựng

− Hớng thi công sẽ căn cứ tình hình thực tế của đoạn tuyến để thi công Nhằmmục đích đa những đoạn đờng làm xong vào sử dụng ngay, đồng thời tổ chức thicông sẽ tập trung hơn phù hợp với quy mô của dự án

− Trình tự thi công nh sau:

Phần đờng :

o Thi công công trình trên tuyến

o Thi công đào đắp nền đờng

o Thi công công trình thoát nớc dọc ( mơng thoát nớc )

Trang 15

đợc ghép vào các bộ phận làm công tác xây lắp chính.

3 Tiến độ thi công:

− Căn cứ năng lực Nhà thầu và kinh nghiệm thi công những công trình tơng tự và

có điều kiện hiện trơng tơng tự Nhà thầu dự kiến sẽ hoàn thành Gói thầu thầu vớithời gian phù hợp nhất

V Kiểm soát giao thông trong thời gian thi công.

1 Khái quát:

− Dự án xây dựng đờng giao thông ven sông Lam thi công trên tuyến đờng hiện

đang sử dụng, bởi vậy cần phải kiểm soát và điều hành giao thông trong suốtthời gian thi công sao cho các hoạt động thi công không làm ảnh hởng đến giaothông đi lại trên đờng và làm h hại đến các công trình công cộng

2 Biện pháp kiểm soát giao thông:

- Kiểm tra kiểm soát giao thông hàng ngày và biện pháp kiểm soát giao thông chitiết

- Trớc khi khởi công công trình, Nhà thầu đệ trình kế hoạch chi tiết cho Kỹ s t vấnphê duyệt

- Tất cả cán bộ, công nhân tham gia thi công công trình phải đợc học về quy địnhbiện pháp an toàn

- Các điều kiện của công tác kiểm soát an toàn phải kiểm tra hàng ngày và theo

đúng các điều kiện công trờng và điều kiện thời tiết, biện pháp kiểm soát giaothông phải phù hợp

3 Thực hiện:

- Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địa phơng sở tại để có thoả thuận về việc

sử dụng các đoạn đờng vào khu vực thi công hiện có và những nơi cần mở các

đờng công vụ Phải thống nhất với chính quyền địa phơng để vạch kế hoạchnâng cấp các đoạn đờng trong thời gian thi công

- Trong quá trình thi công phải chú trọng đến việc quản lý giao thông trên các ờng vào, liên tục bố trí các bộ phận sửa chữa các đoạn đờng địa phơng mà Nhàthầu sử dụng đảm bảo giao thông thông suốt

đ Trớc khi thi công đờng tạm Nhà thầu sẽ trình bản vẽ cho Kỷ s chấp thuận

- Tại các điểm cần thiết phải bố trí biển báo cảnh giới và ngời hớng dẫn giaothông trong suốt thời gian thi công

Trang 17

Phần IV: biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công

- Lập điểm khống chế thi công dọc theo tuyến đờng Thực hiện việc dời dấu cọc

ra ngoài phạm vi thi công công trình Các điểm phải đặt sao cho có thể nhìnthấy lẫn nhau và tiện lợi cho việc kiểm tra Các cọc này phải đợc đánh dấu rõràng và bảo vệ cẩn thận cho đến khi kết thúc hợp đồng

- Kiểm tra cao độ mặt đất tự nhiên tuyến đờng , so sánh với đờng đen trong thiết

kế

- Mọi sai khác giữa thực tế và thiết kế đều phải đợc báo ngay cho kỹ s t vấn để

xử lý trớc khi tiến hành thi công

- Việc kiểm tra , khảo sát đợc tiến hành bằng máy trắc đạc TOPCON 3000N

GPT-II Phát quang ,xới đất và đào bỏ hữu cơ :

1 Khái quát:

− Công tác này bao gồm: phát quang, xới đất và san phẳng gồm cả di dời tấtcả các cây cối, lớp đất mặt và các mảnh vụn thuộc giới hạn chỉ định trongchỉ giới đờng và khu vực công trình phụ Cây cối, lớp đất mặt và các vậtthể theo quy định phải giữ lại sẽ đợc bảo vệ khỏi h hại và hỏng hóc

2 Phát quang, xới đất và đào bỏ cây cối:

− Tất cả vật liệu, cây cối, các cành cây nhô ra và các mảnh vụn khác không

có chỉ định giữ lại sẽ đợc phát quang, xới đất và vứt bỏ tại khu vực quy

định Công tác này chủ yếu đợc thực hiện thủ công và mảnh vụn sẽ đợc thugom và chất lên xe tải để chở đến bãi rác

− Khi đợc phép, các gốc cây, đồ vật cứng khó phân huỷ không vợt quá có thểgiữ lại nếu nằm ngoài giới hạn đào thi công và các diện tích đắp nền Tạicác vùng đất xung quanh đỉnh của mái dốc sau, các gốc cây phải đợc cắtngang hoặc cắt dới bề mặt của dốc mái ta -luy cuối cùng

− Các hố tạo thành sau khi xới đất phải đợc lấp bằng vật liệu thích hợp và

− Dùng nhân công đào bỏ lớp đất mặt và kết hợp với máy xúc Thu gom vậtliệu để cất vào một nơi hoặc dùng xe rác chở đến bãi rác

Trang 18

công Phải chở mảnh vụn và các chớng ngại vật ở vùng lân cận ra ngoàivạch chỉ giới.

− Trong thời gian thi công công trình, Nhà thầu phải tuân theo các bản vẽ thicông đã qua phê duyệt của Kỹ s t vấn

− Nếu cần thiết, phải bố trí đờng vòng hoặc đờng tránh tuỳ theo tình hìnhcông trờng thực tế Tuy nhiên, trớc khi tiến hành công việc này Nhà thầuphải đệ trình kế hoạch cho Kỹ s t vấn và các cơ quan địa phơng có thẩmquyền liên quan phê duyệt

5 Bảo vệ môi trờng xung quanh:

− Dùng xe phun nớc để hạn chế bụi bẩn và làm sạch không khí trên công ờng

tr-III Thi công đào nền đờng:

1 Thành phần công việc:

− Hạ thấp cao độ tự nhiên

− Đào gọt khuôn đờng

− Đào rãnh

Công việc này gồm việc đào đất theo yêu cầu trong phạm vi thi công, vậnchuyển, đánh đống hoặc đổ bỏ các vật liệu đào đợc Công việc bao gồm đào vàhoàn thiện bề mặt lộ thiên tại những đoạn thi công theo hớng dẫn của kỹ s để tạo

đợc mặt cắt ngang và độ dốc taluy theo qui định thiết kế

Có thể sử dụng các hạng mục công việc này đối với việc đào bỏ các lớp đất yếuhoặc đất không phù hợp khác ra khỏi nền đờng , trừ công việc về kênh thoát nớc

đợc thực hiện riêng Đất sẽ đợc chuyển tới nơi mà ở đó nó hoặc sẽ bị đổ bỏ hoặc

đợc đánh đống để tái sử dụng lại làm đất đắp đờng

− Hớng tuyến chọn sẽ đợc kiểm tra kỹ sau khi xem xét lại để đa ra mặt cắtvới độ dốc cho phép để đảm bảo nền đờng cao trên mực nớc cao nhất dựkiến trong mùa ma tối thiểu là 30cm

− Vật liệu thích hợp đào lên có thể tái sử dụng làm vật liệu đắp Các vật liệuthích hợp sẽ đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau sẽ đợc đổ đốngriêng biệt và nhà thầu phải thực hiện bảo quản chất lợng vật liệu ở trạngthái ban đầu sử dụng

− Mái taluy sẽ đợc hoàn thiện một cách khéo léo và có kỹ thuật với độ chínhxác phù hợp cho từng loại vật liệu Mái taluy phải đợc duy trì ở trạng thái

an toàn và ổn định

− Thoát nớc phải đợc đảm bảo thoát ra khỏi khu vực thi công Công việc baogồm tạo độ vồng bề mặt thi công và đào rãnh thoát nớc tạm để tránh h hạicho nền mặt đờng

Trang 19

Công tác này bao gồm: Việc đắp nền đờng, việc chuẩn bị phạm vi trên đó đợc đắp đất,việc rải và đầm nén vật liệu thích hợp đợc kỹ s chấp thuận trong phạm vi nền đờng, các

vị trí có vật liệu không phù hợp đã đợc đào bỏ, lấp và đầm các lỗ, hố và các chỗ lõmkhác trong phạm vi nền đờng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật và đúng với hớngtuyến

2 Vật liệu đắp nền:

− Trong phần lớn các trờng hợp, vật liệu đắp phải là đất lẫn sỏi , sỏi ong , đất

á cát , đất á sét hoặc đất cát có độ ẩm phù hợp

− Trớc khi đắp , nhà thầu cần tiến hành lấy mẫu thí nghiệm mỏ đất và thínghiệm đầm nén tiêu chuẩn để xác độ ẩm tốt nhất

− Vật liệu phải tuân theo Tiêu chuẩn kỹ thuật và phải đợc Kỹ s t vấn chấpthuận

− Tuy vậy sau khi đào xong đến khi đầm xong thờng là thời gian làm cho độ

ẩm của đất thay đổi nhiều nhất do đó cần phải rút ngắn thời gian này nếukhông có biện pháp che chắn thì cần tránh việc đào dự trữ đất

− Nếu đất là loại dễ thấm nớc mà độ ẩm tự nhiên không phù hợp thì nên xử

lý độ ẩm ngay tại bãi đất : Nếu đất khô quá thì có thể bơm tới thêm nớc Nếu đất ớt quá thì phải tìm biện pháp thoát nớc cho đất chóng khô

− Nếu đất là loại không thấm nớc thì phải xử lý ngay tại chỗ đắp :

o Nếu đất quá khô thì phải tứoi thêm nớc với lợng nớc sau đây , cha kể lợng

− Trớc khi đắp cần tiến hành lên ga , cắm cọc , xác định ranh giới đắp Tạicác vị trí đắp cạp , mái ta luy cũ cần thiết phải đuợc dọn sạch hữu cơ , đánhcấp

Trang 20

− Phơng pháp đắp đợc lựa chọn chủ yếu là đắp thành lớp , riêng đối với các

đoạn đắp cạp có chiều rộng đắp nhỏ thì áp dụng phơng pháp đắp hỗn hợp,

đất sẽ đợc đắp rộng hơn mặt cắt thiết kế từ 0,4-0,5m , lu lèn sau đó gọt đi

để đảm bảo ở mọi vị trí đất trong mặt cắt ngang đều đợc đầm chặt Chiềudày của các lớp phải tuân theo đúng những kết quả của những lần đầm thử.Thông thờng khi đầm bằng máy thì chiều dày mỗi lớp đắp trong khoảng từ25-30 cm

− Nền đắp mở rộng : Mái dốc của nền đắp cần phải đợc chuẩn bị bằng cách

đốn sạch cây cỏ và đánh cấp Phần mở rộng cần phải đợc đắp thành lớpngang và thi công càng nhanh càng tốt để vùng mở rộng có thể sử dụngcho xe chạy càng sớm càng tốt

− Khi đắp , công tác chủ yếu đợc tiến hành trên hai đoạn có chiều dài giốngnhau , trên một đoạn thì rải đất thành lớp còn đoạn kia thì tiến hành lu lèn Sau đó lại thay đổi vị trí và tiến hành cho đến khi hoàn thành nền đắp

− Việc bố trí cơ cấu của đội máy thi công đắp đất gồm : Máy đào , máy ủi ,máy lu và xe ô tô vận chuyển , xe tới nớc cần đợc tính toán kỹ để phát huytối đa công suất máy đồng thời cả dây chuyền hoạt động nhịp nhàng Đảmbảo lợng đất chở đến trong ca làm việc nào thì phải đợc rải và đầm lènngay trong ca làm việc ấy

− Các vật liệu rải đợc đầm chặt đạt K>95 với độ ẩm tối u bằng thiết bị đầm

đã dùng trong các thí nghiệm đã đệ trình cho Kỹ s t vấn phê duyệt Phải bổsung nớc trong trờng hợp không đủ độ ẩm hoặc làm khô vật liệu trong tr-ờng hợp độ ẩm quá quy định

− Việc lu lèn đất đắp chỉ thực hiện khi độ ẩm của đất đắp nằm trong phạm vicho phép Mỗi lớp đắp xong phải đợc lu lèn theo quy định , thử độ chặt và

đợc t vấn giám sát nghiệm thu trớc khi rải lớp tiếp theo

− Nền đắp phải đợc lu lèn bắt đầu từ các lớp mép ngoài và tiến dần vào giữasao cho mỗi đoạn đều nhận đợc các lực nén bằng nhau Khi có thể , xe thicông sẽ chạy trên công trình đắp và các làn xe phải thay đổi liên tục để rải

đều tác dụng lực nén của xe

− Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phải giữ đúng hình dáng và luôn luôn

ở trong điều kiện thoát nớc tốt Làm rãnh thoát nớc trớc , đào đất từ các

đoạn địa hình thấp nhất , đắp đất từ các đoạn cao nhất Luôn duy trì muiluyện phần đất đắp và tạo các rãnh xuơng cá để đảm bảo cho bề mặt khuvực đang đắp không bị đọng nớc

− Thi công xong lớp K98 sát đáy móng , nhà thầu , t vấn giám sát và BanQLDA nghiệm thu đạt yêu cầu mới đợc chuyển thi công móng đờng

− Tiêu chuẩn áp dụng : TCN 4447-97 hoặc 22 TCN 07-77 và các tiêu chuẩnkhác của AASHTO quy định trong tập tiêu chuẩn kỹ thuật

- San gạt tạo mặt bằng thi công

- Thi công giếng cát đến độ sâu 15.2 m

20

Trang 21

- Trải vải địa kỹ thuật, thi công lớp đệm cát dày 0.80 m và bố trí thiết bị quan trắc nhbản vẽ thiết bị quan trắc Trong đoạn này bố trí một mặt ngang một quan trắc lún và

chuyển vị ngang do t vấn giám sát quyết định

- Đắp nền cùng với bệ phản áp với tốc độ đắp không vợt quá 11 cm/ngày đến độ cao4.4 m, chờ lún cố kết 256 ngày rồi mới đào khuôn thi công móng mặt đờng

- Trong quá trình thi công cần chú ý bố trí rãnh đảm bảo thoát nớc cho lớp đệm cátkhông bị tắc

+ Phân đoạn 2 xử lý giếng cát và bệ phản áp:

- Km22+336.55 – Km22+430.08: có chiều dài 93.53 m

Trình tự thi công:

- San gạt tạo mặt bằng thi công

- Thi công giếng cát đến đọ sâu từ 16 đến 23.73 m

- Trải vải địa kỹ thuật, thi công lớp đệm cát dày0.9 m và bố trí thiết bị quan trắc nhbản vẽ thiết bị quan trắc Trong đoạn này bố trí một mặt ngang một quan trắc lún vàchuyển vị ngang do t vấn giám sát quyết định

- Đắp nền cùng với bệ phản áp với tốc độ đắp không vợt quá 10 cm/ngày đến độ cao5.4 m, chờ lún cố kết 242 ngày rồi mới đào khuôn thi công móng mặt đờng

- Trong quá trình thi công cần chú ý bố trí rãnh đảm bảo thoát nớc cho lớp đệm cátkhông bị tắc

- Cần chú ý các đoạn xử lý đất yếu nêu trên: Các đoạn còn lại tiến hành đắp bình ờng nhng phải tuân theo quy trình thi công đắp nền Thời gian thi công không vợtquá 10 tháng

2 30

)(

D D D

< 3

Trang 22

D 60 , D 30 , D 10 là kích cỡ hạt mà hàm lợng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn nó chiếm 60%,

30%, 10%

o Vải địa kỹ thuật:

Các chỉ tiêu cơ bản của vải địa kỹ thuật loại không dệt dùng để ngăn cách:

- Cờng độ chịu kéo dọc khi đứt (ASTM D – 4595) : > 25 KN/m;

- Đờng kính lỗ dọc (ASTM D – 4751) : O95 < 0,64.D85 ; với D85 là đờng kính hạt củavật liệu đắp (cát) mà lợng chứa các cỡ hạt nhỏ hơn chiếm 85%;

- Độ dãn dài khi đứt (ASTM D – 4632) : < 25%;

- Cờng độ chịu xé rách (ASTM D – 4533) : > 0,3 KN/m;

Trong quá trình đắp nền đờng, công tác quan trắc lún của nền đắp và chuyển vịngang của đất nền đợc tiến hành thờng xuyên mỗi ngày một lần

Tiến hành đo lún theo quy trình hiện hành: lợng lún cho phép tại tim nền đờng <10mm/ngày đêm thì tiến hành đắp bình thờng

o Cọc quan trắc chuyển vị ngang:

Cọc gỗ kích thớc 10ì10ì150 cm (có thể dùng cọc bê tông), đợc đóng đúng vị trí ởcác mặt cắt quy định, xe máy thi công không đợc va chạm

Tiến hành đo chuyển vị ngang theo quy trình hiện hành: chuyển vị ngang cho phép

<5 mm/ ngày đêm thì tiến hành đắp bình thờng

Tiến hành đo lún và chuyển vị ngang mỗi ngày một lần trong quá trình đắp nền và

đắp gia tải Khi ngừng đắp và trong 2 tháng sau khi đắp phải quan trắc hàng tuần; tiếp đóquan trắc hàng tháng cho đến hết thời gian bảo hành và bàn giao cho phía quản lý khai thác

đờng cả hệ thống quan trắc (để tiếp tục quan trắc nếu cần thiết)

22

Trang 23

Nếu đang đắp thấy chuyển vị ngang quá tiêu chuẩn nói trên thì tạm ngừng đắp để tìmnguyên nhân, nếu quá nhiều thì nên xét đến việc dỡ tải chờ ổn định rồi mới đắp tiếp.

5 Một số vấn đề cần chú ý khi thi công.

Chú ý tới trình tự thi công từng hạng mục công trình;

- Khi hoàn thiện mái ta luy không đợc làm xô, rách vải địa kỹ thuật

- Các đoạn thi công giếng cát phải lu ý tới chiều cao đắp, thời gian đắp, thời gian nghỉ

nh đã quy định trong phân kỳ thời gian thi công

- Sau khi đặt bàn quan trắc lún và đóng cọc quan trắc chuyển vị ngang phải tiến hànhquan trắc ngay để điều chỉnh tiến độ thi công

- Việc xác định khối lợng bù lún chính thức sẽ đợc tính toán trên cơ sở quan trắc lúntại bàn quan trắc ở các mặt cắt đại diện

- Chiều sâu giếng cát ở trên chỉ là dự kiến, trong thi công tuỳ theo điều kiện địa chất(chiều dày lớp bùn) mà quyết định chiều sâu xử lý

- Trong thi công không tập kết vật liệu thành những đống lớn, không tập trung nhiềumáy móc thi coong trên nền đắp (kể cả thời gian nghỉ chờ nền đát cố kết)

- Tuyến đờng đợc thiết kế với tải trọng H30 – XB80 do đó trong quá trình thi công vàkhai thác tuyệt đối chấp hành quy định về tải trọng tối đa

IV Vá ổ gà, gọt xén lu lèn tạo hình:

1 Thành phần công việc:

− Đào đất yếu ở ổ gà vận chuyển đến bãi thải, cuốc tạo độ bám ở ổ gà

− Vận chuyển vật liệu vá về đổ đống tại vị trí ổ gà theo khối lợng đã tínhtoán của kỹ s

− Dùng lao động phổ thông san vật liệu vào ổ gà

− Dùng máy san và lao động thủ công gọt xén nền đờng tạo mui luyện

− Dùng máy lu 8,5T hoặc 25T lu lèn nền đờng đạt hệ số K thiết kế

− Kiểm tra, nghiệm thu chuyển bớc thi công

2 Biện pháp đảm bảo chất lợng:

− ổ gà sau khi vá xong cao hơn nền đờng 1-2 cm để phòng lún Hệ số đầmnén đạt yêu cầu nh của mặt đờng

− Kiểm tra nền đờng sau khi lu lèn tạo hình: Độ chặt, độ dốc ngang bằng cácthiết bị kiểm tra hiện trờng: thớc, con lắc, bộ ba cây tiêu

b Rải thử:

− Trớc khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên đoạn rảithí nghiệm Vật liệu dùng rải thử là loại vật liệu Nhà thầu sẽ dùng cho lớp móngdới Mục đích của công tác rải thử là để xác định đầy đủ thiết bị thi công, đochiều xốp trớc khi lu cần thiết để đạt đợc chiều dày đầm nén chỉ định, độ ẩm ởhiện trờng và mối quan hệ giữa số lần đầm nén và độ chặt tơng ứng của vật liệu

Trang 24

− Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50m-100m và phải có mặt của kỹ s t vấn

c Rải lớp móng dới:

− Cấp phối sẽ đợc vận chuyển từ bãi tập kết ra hiện trờng thi công bằng ô tô và đổrải ra tuyến theo tính toán của cán bộ kỹ thuật Dùng máy san san vật liệu , tạohình trớc khi lu lèn

− Lớp móng duới phải đợc thi công thành từng lớp với độ dày không quá 200mmsau khi lu lèn Cần phải tránh tình trạng phân lớp khi rải và các hạt quá cỡ phải

đuợc nhặt bỏ trớc khi tiến hành lu lèn

d Phun nớc , lu lèn :

− Ngay sau khi từng lớp đợc rải và tạo hình, mỗi lớp phải đợc lu lèn kỹ bằng máy

lu rung 16-24T Trớc tiên , dùng máy lu tĩnh hoặc máy lu rung để ở chế độkhông tải lu qua 1 vài lợt nhằm ổn định sơ bộ vật liệu, tránh tình trạng vật liệu bịxô trợt trớc bánh lu Sau đó tiến hành đầm chặt với tải trọng đầm từ thấp đến cao

đến khi đạt độ chặt yêu cầu

− Công tác lu lèn đợc tiến hành bắt đầu dọc theo mép đờng và tiến dần vào tim ờng theo chiều dọc đờng Trên các đoạn siêu cao , việc lu lèn phải bắt đầu từphía thấp ( phía bụng) lên phía cao ( phía lng)

đ-− Mỗi lớp phải đợc đầm nén với độ chặt tối thiểu là 95% theo tiêu chuẩn ASSHTOT180 Trong qúa trình đầm , độ ẩm phải đợc kiểm soát đồng đều trên toàn bộ lớp

đầm sao cho nằm trong khoảng + 2% giới hạn của độ ẩm tối u, theo tiêu chuẩnAASHTO T180 Vật liệu không đủ độ ẩm phải đợc tới nuớc trớc và trong quátrình lu lèn cho đến khi đáp ứng đợc yêu cầu Vật liệu quá ẩm phải đợc làm khô

đến độ ẩm yêu cầu trớc khi lu lèn

− Trong quá trình làm lớp móng dới , việc xác định độ chặt phải đợc thực hiệntrong từng lớp theo tiêu chuẩn AASHTO T191 bằng 3 thí nghiệm trên 2000m2móng dới đã đợc lu lèn hoặc với 1 tần suất khác theo chỉ dẫn của t vấn Trongmọi trờng hợp , khoảng cách giữa các điểm thí nghiệm không đợc quá 200m

− Để đợc chấp thuận , 4 trong 5 giá trị độ chặt phải bằng hoặc lớn hơn độ chặt yêucầu và cả 5 giá trị này phải lớn hơn 97% độ chặt yêu cầu , độ chặt trung bình của

5 thí nghiệm này phải không thấp hơn giá trị độ chặt yêu cầu

2 Thi công CPĐD loại I - lớp trên:

a Chuẩn bị bề mặt:

− Lớp nền thợng hay lớp móng dới , mà trên nó lớp móng sẽ đợc thi công, phải đợctạo hình và đầm nén và phải đợc hoàn thiện và nghiệm thu với khoảng cách tốithiểu 150m phía trớc những khu vực sẽ thi công lớp vật liệu móng

− Khi lớp móng trên hoặc móng dới đợc trải trực tiếp trên mặt đờng nhựa cũ, lớpmặt đờng nhựa cũ phải đợc đào bỏ (sau đó bỏ đi hoặc tái sử dụng) để lớp móng

cũ lộ ra trớc khi trải vật liệu móng trên mới Tại những nơi mà tổng chiều dàycác lớp móng và lớp asphalt của kết kấu tăng cờng lớn hơn 300mm và đợc sự

đồng ý của Kỹ s thì có thể không cần đào bỏ lớp mặt nhựa cũ nhng vẫn cần tạonhám

b Rải thử:

− Trớc khi bắt đầu tiến hành thi công, Nhà thầu sẽ tiến hành thi công trên đoạn rảithí nghiệm Vật liệu dùng rải thử là loại vật liệu Nhà thầu sẽ dùng cho lớp móngtrên Mục đích của công tác rải thử là để xác định đầy đủ thiết bị thi công, đo

24

Trang 25

chiều xốp trớc khi lu cần thiết để đạt đợc chiều dày đầm nén chỉ định, độ ẩm ởhiện trờng và mối quan hệ giữa số lần đầm nén và độ chặt tơng ứng của vật liệu.

− Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50m-100m và phải có mặt của kỹ s t vấn

c Rải lớp móng trên:

− Cấp phối A sẽ đợc vận chuyển từ bãi tập kết ra hiện trờng thi công bằng ô tô và

đổ rải ra tuyến theo tính toán của cán bộ kỹ thuật Dùng máy san san vật liệu,tạo hình trớc khi lu lèn

− Nếu phải vận chuyển vật liệu ngang qua lớp vật liệu vừa trải, thiết bị vận chuyểnphải phân bố đều trên khắp chiều rộng lớp móng vừa thi công xong nhằm tránh

để lại vết lún của bánh xe hoặc gây ra tác động đầm nén không đều

− Độ dày tối đa sau khi lu lèn của mỗi lớp móng là 150mm Lớp móng dày hơn150mm phải đợc chia thành các lớp có độ dày xấp xỉ nhau, độ dày lu lèn bất kỳlớp nào cũng không đợc thấp hơn 75mm và không vợt quá 150mm

d Phun nớc , lu lèn :

− Ngay sau khi từng lớp đợc rải và tạo hình, mỗi lớp phải đợc lu lèn kỹ bằng máy

lu rung 16-24T Trớc tiên , dùng máy lu tĩnh hoặc máy lu rung để ở chế độkhông tải lu qua 1 vài lợt nhằm ổn định sơ bộ vật liệu, tránh tình trạng vật liệu bịxô trợt trớc bánh lu Sau đó tiến hành đầm chặt với tải trọng đầm từ thấp đến cao

đến khi đạt độ chặt yêu cầu

− Công tác lu lèn đợc tiến hành dọc theo mép đờngvà chờm lên vai đờng ít nhất là0.75m, hoặc càng tiến sát đến mép ngoài lề đờng càng tốt vì Bản vẽ đã xác địnhchiều rộng của lớp móng đến tận mép đờng, thực hiện lu lèn dọc đoạn đờng theotrình tự tiến dần từ ngoài vào trong Trên những đoạn cong có siêu cao thì việc lulèn phải bắt đầu từ phía thấp lên phía cao Phải tiến hành lu lèn cho đến khikhông còn một vết nào của xe lu để lại trên đờng, lớp vật liệu phải đợc đầm nénkỹ

− Mỗi lớp phải đợc lu lèn với độ chặt tối thiểu là 98% của dung trọng khô tối đatheo AASHTO T180 Trong quá trình lu lèn, độ ẩm phải đợc kiểm soát đồng

đểutên toàn bộ lớp đầm lèn và phải nằm trong khoảng ±2% giới hạn của độ ẩmtối u theo quy định AASHTO T180 hoặc phải là độ ẩm đã đợc Kỹ s T vấn chấpthuận sau những lần lu lèn thử Trong quá trình thi công các lớp móng, việc xác

định độ chặt phải đợcthực hiện cho từng lớp móng theo tiêu chuẩn thí nghiệmAASHTO T191 bằng 3 thí nghiệm trên 2000m2 móng hay các phần thuộc móng

Để đợc chấp thận, 4 trong 5 giá trị độ chặt phải bằng hoặc lớn hơn độ chặt yêucầu và cả 5 giá trị này phải lớn hơn độ chặt yêu cầu trừ đi 3%, độ chặt trung bìnhcủa 5 thí nghiệm này phải không thấp hơn giá trị độ chặt yêu cầu

− Vật liệu quá ẩm phải đợc làm khô trớc và trong khi lu lèn Việc làm khô vật liệu

ớt phải đợc thực hiện theo phơng pháp đợc Kỹ s T vấn chấp thuận, chi phí do nhàthầu chịu

− Nếu xảy ra hiện tợng bất thờng trên bề mặt trong hoặc sau khi thi công, bề mặt

đó phải đợc sửa chữa bằng cách cày xới, làm tơi và bổ sung vật liệu theo yêucầu

− Tiến hành tạo hình và lu lèn lần cuối trên toàn bộ chiều rộng lề đờng sau khihoàn tất thi công lớp móng

VI Thi công lớp thảm bê tông nhựa:

Trang 26

1 Chuẩn bị lớp móng

− Trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng lớp móng, xử lý

độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế

− Các công việc sữa chữa chỗ lồi lõm và ổ gà, bù vênh mặt đờng cũ nên dùng hỗnhợp đá nhựa rải nguội hoặc BTN rải nguội phải tiến hành trớc khi rải lớp BTNnóng không ít hơn 15 ngày Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nóng hoặc BTN nóngthì cần đầm lèn chặt ngay trớc khi thi công lớp BTN

− Phải định vị và cao độ rải ở hai mép mặt đờng đúng với thiết kế kiểm tra cao độbằng máy cao đạc Khi có đá vĩa hai bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớpnhựa lỏng (hoặc nhủ tơng) ở thành đá vỉa

− Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải cần chuẩn bị cẩnthận các đờng chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mépmặt đờng, hoặc đặt thanh dầm làm đờng chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọctheo mép mặt đờng và mép của dải sẽ rải) Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc

2 Làm lớp nhựa thấm hoặc dính bám :

a, Lớp nhựa lót:

− Lớp nhựa lót đầu tiên phải là nhựa lỏng pha loảng tốc độ đông đặc chậm hoặctrung bình tuân theo các yêu cầu của AASHTO M 82 hoặc nhựa nhũ tơng cation

đông kết chậm tuân theo các yêu cầu của AASHTO M208 Nhiệt độ áp dụng nhsau:

đặc trung bình cấp MC 30 không có bán trên thị trờng thì có thể dùng cấp MC

70 pha với dầu lửa theo tỷ lệ đợc Kỹ s phê duyệt

− Lớp nhựa lót chỉ đợc rải khi lớp bề mặt đã qua xử lý khô hoặc chỉ hơi ẩm khithời tiết không ma

− Càng nhanh càng tốt ngay sau khi lớp bề mặt sẽ tới nhựa đã đợc chuẩn bị theoquy định trong Tiêu khoản 4.2.3.3 và đợc Kỹ s phê duyệt thì phải tới lớp lót đầutiên lên bề mặt theo mức từ 0.8 đến 1,2 lít/m2 trừ khi nêu khác đi trong Bản vẽ,trong Quy định kỹ thuật bổ sung hoặc theo chỉ dẫn của Kỹ s Công tác tới sẽ đợctiến hành không chậm quá 12 giờ sau khi lớp bề mặt đã chuẩn bị xong Khối l-ợng vật liệu nhựa sử dụng sẽ tạo ra một lớp phủ kín hoàn toàn và hơi chảy thànhdòng trên bề mặt Nếu mức phun quy định phun không chính xác thì Nhà thầungay lập tức ngừng phun, thông báo cho Kỹ s biết và điều chỉnh mức phun nhchỉ dẫn

− Lề khu vực đợc đánh dấu bằng đờng thẳng hoặc dây hoặc dây thép đóng xuốngvới khoảng cách không quá 15 m trên đờng thẳng hoặc 7.5 m trên đờng cong

− Vật liệu nhựa phải đợc phun từ máy phun áp lực và không cho phép sử dụngphun tay trừ trờng hợp ở những khu vực nhỏ, hoặc để sửa chữa khu vực bị khiếmkhuyết do vòi bị tắc

26

Trang 27

− Phải lắp đặt vòi để phun đợc đều và phải đợc thí nghiệm trớc khi phun bằng cáchphun thử vào vật liệu phù hợp (nh giấy xây dựng, tấm thép ) hoặc vào máng phục

vụ cho mục đích này Thí nghiệm không đợc tiến hành trên đờng và bitum tràntrên nền đất phải đợc gạt sạch đi

− Nếu trong quá trình phun, vòi bị tắc hoặc có sai sót thì phải ngừng ngay phun lại

và diện tích cha đợc phun xong phải đợc phun bằng tay, và máy đợc sửa để bắt

đầu phun lợt sau

− Tại điểm bắt đầu ngừng phun thì các tấm giấy xây dựng hoặc kim loại ít nhấtrộng 2 m phải đợc rải khắp chiều rộng cần phun để tạo ra ranh giới phun rõ ràng

− Phải làm sạch tấm thép dùng tại hai đầu của đoạn tới sau mỗi lần tới nhựa vàmáng dùng cho thí nghiệm cũng phải đợc làm sạch vào cuối ngày làm việc

− Trong quá trình phun tất cả bó vỉa, trang bị cho đờng, tờng đầu cống, cây cối cóthể bị nhựa lót làm bẩn do vật liệu nhựa bắn tung toé lên phải đợc bảo vệ và bất

kỳ vật nào mà bị vật liệu nhựa tới làm bẩn phải đợc làm sạch bằng dung môi phùhợp hoặc đợc sửa chữa

− Nếu sau khi tới nhựa lót, vật liệu nhựa không thấm trong thời gian quy định hoặcnếu đờng bị đa vào sử dụng thì phải rải vật liệu thấm theo khối lợng yêu cầu đểhấp thụ lợng nhựa thừa và để bảo vệ bề mặt lớp nhựa lót

− Vật liệu thấm phải rải sao cho không có bánh xe hoặc dấu vết chạy trên vật liệunhựa ớt cha phủ

b, Lớp nhựa dính bám:

− Lớp nhựa dính bám phải là một trong các vật liệu bitum sau:

Tốc độ đông nhanh

Tốc độ đông nhanhCRS – 2 Nhựa nhũ tơng 20- 70 0C 0.1 – 0.3 l/m2

Cation Đông kết nhanh

− Các vật liệu nêu ở trên phải tuân theo tiêu chuẩn AASHTO M71 và M208-81,nếu phù hợp, và vật liệu đó phải đợc cung cấp theo các yêu cầu quy định trongTiêu khoản 4.1.2.5 của Quy định kỹ thuật

− Ngay sau khi làm sạch bề mặt, vật liệu nhựa phải đợc tới bằng xe phun theo cácmức và nhiệt độ nêu trong Mục 4.3.2 của Quy định kỹ thuật và đợc Kỹ s hớngdẫn Lớp nhựa dính bám phải đợc tới chỉ khi bề mặt khô trừ khi đợc Kỹ s chỉ dẫnkhác

− Bề mặt kết cấu và cây cối gần khu vực đợc xử lý phải đợc bảo vệ theo cách cóthể ngăn chặn đợc nhựa bắn vào Không đợc thải vật liệu nhựa vào khu vực đấtmợn hoặc rãnh thoát nớc Kỹ s có thể hớng dẫn rằng có thể pha loãng nhũ tơngvới nớc sạch để kiểm soát mức phun Nhà thầu phải thanh toán chi phí cho côngviệc này

− Không đợc đổ lớp bề mặt trên lớp nhựa dính bám cho đến khi lớp nhựa dính bám

ở trong điều kiện liên kết phù hợp để có thể dính kết đợc với lớp bề mặt Lớpnhựa dính bám phải tới trớc khi rải lớp bề mặt sao cho đạt đợc điều kiện dínhbám hợp lý Cho đến khi rải lớp bề mặt, Nhà thầu phải bảo vệ lớp nhựa dính bámkhỏi h hỏng

Trang 28

3 Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa:

− Dùng ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa, chọn trọng tải và số lợng của ô tôphù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự ly vận chuyển, đảm bảo

sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu

− Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ hỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn120oC

− Thùng xe phải kín, sạch có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thànhthùng (hoặc dầu chống dính bám) Không đợc dùng dầu Ma zút hay các dungmôi bảo hoà đợc nhựa bi tum để quét đáy và thành thùng xe Xe vận chuyển hỗnhợp BTN phải có bạt che phủ

− Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm phải có phiếu xuất xởng ghi rõnhiệt độ hỗn hợp, khối lợng, chất lợng (đánh giá bằng mắt) thời điểm xe rời trạmtrộn, nơi xe sẽ đến, tên ngời lái xe

− Trớc khi đỗ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằngnhiệt kế, nếu nhiệt độ dới 120oC thì phải loại đi (chở đến một công trình phụkhác để tận dụng)

4 Rải hỗn hợp bê tông nhựa:

− Chỉ cho phép rải lớp BTN khi cao độ mặt lớp móng, độ bằng phẳng, độ dốcngang, độ dốc dọc có sai số nằm trong phạm vi cho phép theo bảng dới đây:

Lớp Cao độ,mm Độ bằng phẳng đo bằng thớc

thẳng , mm

Độ dốc dọc hoặc dốc ngang , %

ợc dới 95% hoặc không đợc quá 125% so với độ dày quy định

− Nhiệt độ của cốt liệu phải đợc kiểm soát để nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ trạmtrộn ra là giữa 135 và 160 0C Nhà thầu phải lựa chọn nhiệt độ tối thiểu để đảmbảo cốt liệu sấy khô phù hợp, và nhiệt độ hỗn hợp khi đổ vào máy trải bê tôngnhựa phải bằng hoặc hơi cao hơn nhiệt độ quy định

− Nhiệt độ mà tại đó nhựa đợc phun vào máy trộng của trạm phải từ 0 đến 15 0Cthấp hơn nhiệt độ của cốt liệu đợc đun nóng

− Nhiệt độ mà hỗn hợp đợc trải không đợc dới 130 0C, hoặc nhiệt độ mà Kỹ s chỉthị để đạt đợc yêu cầu về lu lèn

− Phải lu lèn hỗn hợp ngay sau khi nó chịu đợc trọng lợng của xe lu mà không gây

ra chuyển vị quá lớn của vật liệu Độ chặt của vật liệu sau khi lu lèn phải khôngdới 98% độ chặt Marshall nh xác định từ các mẫu đầm nén hàng ngày Độ chặtphải đ]ợc kiểm tra bằng lõi khoan đờng kính 100 mm bằng mũi khoan lõi đãduyệt, ở mức độ đợc Kỹ s quy định nhng thờng xuyên không dới 5 lõi khoan mỗingày bất cứ lúc nào thi công bê tông nhựa, hoặc không nhỏ hơn 1 mẫu/100 tấn

− Độ dày trung bình của mặt đờng đợc trải và lu lèn trong một ngày không đợc dới

độ dày nêu trong các Bản vẽ Độ dày tối thiểu tại bất kỳ một điểm nào không

đ-ợc quá 5 mm mỏng hơn độ dày quy định (trừ lớp làm phẳng/bù vênh) Trong ờng hợp vì lý do tổng chiều dày của lớp bê tông nhựa thiết kế tăng cờng tại chỗmỏng nhất thấp hơn hoặc bằng 50 mm không thể chia làm hai lớp là lớp bù vênh

tr-và lớp mặt để thi công riêng biệt đợc thì có thể trải toàn bộ bê tông nhựa tăng ờng thành một lớp và lớp này đợc đo đạc và thanh toán nh lớp làm phẳng

c-28

Trang 29

− Các mẫu mặt đờng – Sau khi lu lần cuối và trớc khi thông xe, Nhà thầu phải cắtcác mẫu từ mặt đờng hoàn thiện để làm thí nghiệm Các mẫu không đợc nhỏhơn 250 mm ì 250 mm, trừ khi dùng để đo dung trọng tại hiện trờng, các lõikhoan có đờng kính tối thiểu 100 mm đợc cắt bằng máy khoan lõi sẽ đợc chấpthuận Các mẫu bê tông nhựa đợc lấy đến độ sâu của lớp ở các vị trí đợc Kỹ s chỉ

định

− Các mẫu dùng để phân tích và các thí nghiệm khác phải đợc lấy từ lớp bề mặtkhi đợc Kỹ s chỉ thị bất cứ lúc nào có sự thay đổi cơ bản về công thức trộn Nếulấy các mẫu từ lớp bề mặt thì phải lấp lại bằng vật liệu mới, lu lèn kỹ và hoànthiện theo ý của Kỹ s

− Bề mặt của đờng hoàn thiện phải đợc Kỹ s thí nghiệm về độ bằng phẳng bằngcách sử dụng thớc thẳng 3.5 m Bề mặt sẽ đợc chấp thuận nếu độ lệch so với thớcthẳng, đợc đặt hoặc thôe chiều dọc hoặc theo chiều ngang, không vợt quá 5 mmgiữa 2 điểm tiếp xúc

− Các bề mặt mặt đờng không phù hợp với dung sai này có thể bị Kỹ s từ chối Nhà thầu phải bóc bỏ và trải lại các khu vực không đợc chấp thuận bằng chi ohícủa mình

− Chỉ đợc rải BTN nóng bằng máy chuyên dùng, ở những chỗ hẹp không rải đợcbằng máy chuyên dùng thì cho phép rải thủ công và tuân theo các điều khoản

− Để đảm bảo giao thông , chúng tôi tiến hành việc rải thảm BTN trên từng 1/2 bềrộng mặt đờng Sau khi thông xe đuợc trên phần đã rải thảm sẽ tiến hành nốtnửa còn lại

− Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10 – 15 phút để kiểmtra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền đốt nóng tấm lá Đặt dớitấm là hai con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2 – 1,3 bề dày thiết

kế của lớp BTN Trị số chính xác đợc xác định thông qua đoạn thi công thử

− Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tời phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng vớihai trục lăn của máy rải Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợpxuống giữa phễu máy rải Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trớc cùngmáy rải

− Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo buồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiềucao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trớc theo vệt quy định Trongquá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thờng xuyên ngập 2/3 chiều cao buồng xoắn

− Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN nóng, bắt buộc phải để thanh đầm củamáy rải luôn hoạt động

− Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải chothích hợp Khi năng suất của các trạm trọn thấp hơn năng suất của máy rải, thìchọn tốc độ của máy rải nhỏ để giảm tối thiểu số lần đứng đợi hỗn hợp của máyrải Giữ tốc độ máy phải thật đều trong cả quá trình rải

− Phải thờng xuyên dùng que sắt đánh dấu để kiểm tra bề dày rải khi cần điềuchỉnh (với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hayhạ) tấm lá từ từ để lớp BTN khỏi bị khấc

− Cuối ngày làm việc máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5 –7m mới đợc ngừng hoạt động Dùng bàn tang nóng, cào sắt nóng vun vén chomép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đờng thẳng, thẳng góc với trục đờng

− Cuối ngày làm việc phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nối tiếp đợc ngaythẳng và phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong lúc hỗn hợp còn nóng nhngkhông lớn hơn + 70oC

− Trớc khi rải tiếp phải sử sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớpmỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tơng nhựa đờng phân tách nhanh (hoặcsấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết tốt giữahai vệt cũ và mới

Trang 30

− Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dới phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm Khenối ngang ở lớp trên và lớp dới cách nhau ít nhất là 1m Nếu lớp trên là lớp BTN,lớp dới trực tiếp bằng vật liệu đá gia cố xi măng thì vị trí khe nối của hai lớpcũng tuân theo nh thế.

− Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc

 Gọt bỏ bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp BTN mới rải

− Trờng hợp máy rải đang làm việc bị hỏng ( thời gian sữa chữa phải kéo dài hànggiờ) thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp và cho phépdùng máy san tự hành san rải nốt số hỗn hợp còn lại (nếu bề dày của hỗn hợpBTN > 4cm) hoặc rải nốt bằng thủ công khi khối lợng hỗn hợp còn lại ít

− Trờng hợp máy đang rải gặp ma đột ngột thì:

 Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp

 Khi lớp BTN đã đợc lu lèn đến 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏhỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng, chỉ khi nào mặt đờng khô ráo lại thìmới đợc rải hỗn hợp tiếp

 Sau khi ma xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã đợc rangnóng ở trạm trộn ( 170 – 180oC) đến rải một lớp dày 2cm lên mặt đểchóng khô ráo Sau đó đem cát ra khỏi mặt đờng và quét sạch, tới nhựadính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp BTN, có thể dùng máy hơi ép và đènkhò lau kho mặt đờng trớc khi rải tiếp

− Trên đoạn đờng có độ dốc > 40o/oo phải tiến hành rải BTN từ chân dốc đi lên

− Khi rải phải bằng thủ công (ở những chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau:

 Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa để hỗn hợpkhông bị phân tầng

 Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ dốcngang yêu cầu, có bề dày bằng 1,35 ữ 1,45 bề dày thiết kế

 Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máyvới chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đờng không có vệt nối

− Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40 – 50 cm liên tục theo chiều dài thì

đợc phép mở má thép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn phía cần rải thêm bằngthủ công và dùng cào, xẻng phân phối hỗn hợp ra đều Lúc này cần đặt thanhchắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rải) dọc theo mép đờng

và đóng cọc sắt giữ chặt Sau khi lu lèn vài lợt thì di chuyển các thanh chắn nàylên phía trớc theo máy rải

 Lu rung và lu bánh hơi phối hợp

− Máy rải BTN xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát để lu ngay đến đó.Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ để lu lèn có hiệu quả Nhiệt độ

30

Ngày đăng: 17/04/2014, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Hàm lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo  và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa - Biện pháp thi công dự án đường và cống
Bảng 1 Hàm lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa (Trang 9)
1. Sơ đồ tổ chức hiện trờng - Biện pháp thi công dự án đường và cống
1. Sơ đồ tổ chức hiện trờng (Trang 11)
Hình dạng móc uốn cốt thép theo đúng bản vẽ triển khai thi công, chỉ đợc uốn nguội thép. - Biện pháp thi công dự án đường và cống
Hình d ạng móc uốn cốt thép theo đúng bản vẽ triển khai thi công, chỉ đợc uốn nguội thép (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w