1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI KIỂM TRA số 8 đề (1)

7 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 440,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn.. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 20% số tế bào có c

Trang 1

Câu 1. Cho biết các alen lặn là alen đột biến; alen trội là trội hoàn toàn Kiểu gen nào sau đây sẽ biểu hiện thành thể đột biến?

Câu 2. Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột biến nào sau đây?

A. Thể bốn B. Thể ba C. Thể một D. Thể tam bội

Câu 3. Quan sát tế bào sinh dưỡng đang phân chia thấy các nhiễm sắc thể kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào và hàm lượng ADN lúc này đo được là 6.109 pg Hàm lượng ADN của tế bào lưỡng bội của loài là?

A. 6×109 pg B. 3×109 pg C. 1,5×109 pg D. 12×109 pg

Câu 4. Một loài thú, gen A nằm trên NST thường số 2 có 3 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường số

3 có 4 alen Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, quần thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?

A. 18 B. 20 C. 6 D. 90

Câu 5. Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào

sự biểu hiện tính trạng là tương tác

A cộng gộp B trội không hoàn toàn C bổ trợ D. đồng trội

Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ và quả to, alen a quy định hoa trắng và quả nhỏ Quy luật di truyền nào đang chi phối?

A Gen đa hiệu B Liên kết giới tính

Câu 7. Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên NST thường có 5 alen Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về gen trên

A. 10 B. 20 C. 5 D. 15

Câu 8. Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCDEFGH Sau đột biến, NST có trình tự là: DEFGH Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

A. Gây chết hoặc giảm sức sống

B. Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

C. Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài

D Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến

Câu 9: Cho biết các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến Một cây dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, khi nói về F1 phát biểu nào sau đây sai?

A. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra

B. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen

C. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen

D. Số cá thể có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen

ĐỀ THI SỐ 8, PHẦN DI TRUYỀN

21H45’ TỐI THỨ 7 (16/11/2019)

Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh

GROUP ÔN THI Y DƯỢC CÙNG TS PHAN KHẮC NGHỆ

Trang 2

Câu 10. Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây Aa tự thụ phấn, thu được F1, biết không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

A 2/9 B. 1/9 C. 1/3 D. 4/9

Câu 11: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng trội hoàn toàn Cho hai cây

P có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết,

phát biểu nào sai?

A. F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 1:1 B. F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1

C. F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 D. F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình 3:1

Câu 12 Ở một loài hoa, gen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng, gen

nằm trên nhiễm sắc thể thường Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) số cây hoa vàng thuần chủng bằng số cây hoa trắng và chiếm 30% Quần thể trên tự thụ phấn qua 2 thế hệ, tỉ lệ hoa vàng ở F2 là

A 30% B 45% C 55% D 10%

Câu 13. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn Ở phép lai AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 Theo lí thuyết, ở F1, loại kiểu gen AaBbdd chiếm tỉ lệ

Câu 14. Một phân tử mARN có chiều dài 2142 A0 và tỷ lệ A : U : G : X = 1:2:2:4 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp

có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là

A. A = 140, T = 70, G = 280, X = 140 B. A = T = 420, G = X = 210

C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280 D. A = T = 210, G = X = 420

Câu 15 Từ 4 loại nuclêôtit A, U, G, X sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có

một nuclêôtit loại G và 2 loại nuclêôtit khác?

A. 27 B. 18 C. 37 D. 6

Câu 16 Cho phép lai (P): ♀ XABDXabd × ♂ XABDY thu được F1 , trong các cá thể thuộc giới cái ở F1, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng ở là 8% Biết 1 gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hiện tượng đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen XabdY chiếm tỉ lệ

Câu 17. Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 20% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDD × ♀AaBBdd, hợp tử đột biến dạng thể ba có kiểu gen AaBBbDd chiếm tỉ lệ

A 7,5% B 10% C 2,5% D 5%

Câu 18 Một phân tử mARN có tỷ lệ A:U:G:X = 1:2:3:4, trong đó số nuclêôtit loại G của mARN này là

330 Sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để phiên mã ngược tổng hợp nên phân tử ADN mạch kép Nếu phân tử ADN được tổng hợp có chiều dài bằng chiều dài bằng phân tử ARN này thì số nuclêôtit mỗi loại của ADN là

Trang 3

A. A = 110, T = 220, G = 330, X = 440 B. A = T = 330, G = X = 770

C. A = 70, T = 140, G = 140, X = 280 D. A = T = 770, G = X = 330

Câu 19 Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân

thấp, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây thân thấp bằng 2 lần số cây thân cao dị hợp Tần số alen a bằng bao nhiêu?

A. 0,5 B. 0,2 C. 0,8 D. 0,3

Câu 20: Một quần thể tự thụ phấn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và tính trạng trội là trội hoàn toàn Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,4 AABb : 0,3 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết ở F2 có tối

đa bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 21 Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 16% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang

cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBb × ♀AaBB, loại kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ

Câu 22. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1 có 6 alen, gen D nằm trên nhiễm sắc thể thường số 3 có 4 alen Biết không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tối đa 24 loại kiểu gen đồng hợp về cả hai gen

II Quần thể có tối đa 90 loại kiểu gen dị hợp về cả hai gen

III Quần thể có tối đa 36 loại kiểu gen đồng hợp về gen B và dị hợp về gen D

IV Quần thể có tối đa 210 loại kiểu gen về cả hai gen trên

Câu 23. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?

I AAaaBbbb × aaaaBBbb II AAaaBBbb × AaaaBbbb III AaaaBBBb × AAaaBbbb

IV AaaaBBbb × Aabb V AaaaBBbb × aaaaBbbb VI AaaaBBbb × aabb

A. 1 phép lai B. 3 phép lai C. 4 phép lai D. 2 phép lai

Câu 24: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số alen A là 0,5; alen a là 0,5; tần số alen B là 0,6; alen b là 0,4 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong quần thể này là

Câu 25 Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

I Đột biến chuyển đoạn tương hỗ II Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

III Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể IV Đột biến lệch bội thể một

V Đột biến gen

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 26. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể gây ra bao nhiêu hệ quả sau đây?

I Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên nhiễm sắc thể

II Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

III Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

Trang 4

IV Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

V Có thể làm thay đổi hàm lượng ADN có trong nhân tế bào

Câu 27. Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Hầu hết các đột biến đa bội lẽ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ)

II Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng lưỡng bội III Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó

IV Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có số lượng thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau

Câu 28. Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen

XBXBXb Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và không đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

II Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

III Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

IV Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Câu 29. Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Loài này có 4 nhóm gen liên kết

II Tế bào sinh dưỡng của đột biến thể một của loài có 7 nhiễm sắc thể

III Nếu chỉ xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Dd thì loài này tạo ra tối đa 48 loại giao

tử

IV Trong trường hợp xảy ra đột biến đã tạo ra cơ thể có bộ nhiễm sắc thể là AAaBbDdEe thì cơ thể này không có khả năng sinh sản

Câu 30. Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô Trên mạch của 1 gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T, số loại nuclêôtit loại G gấp hai lần số nuclêôtit loại A, nuclêôtit loại X gấp 3 lần số số nuclêôti loại T Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Số nuclêôtit loại A của gen là 224 nuclêôtit

II Mạch 2 của gen có 2 2

2 2

3 2

 III Tỉ lệ % số nuclêôtit mỗi loại của gen là %A = %T = 28,57%; %G = %X = 21,43%

IV Mạch 1 của gen có 1

1 1

1 5

A

Câu 31. Ở một loài thú, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp ; alen B quy định lông đen trội hoàn toàn so với b quy định lông xám ; Cặp gen Aa nằm trên nhiễm sắc thể thường, cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X Phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể đực thân cao, lông đen chiếm 25%?

A. AaXBXb × AaXBY B. AaXBXb × aaXbY

C. AAXbXb × AaXBY D. AaXBXB × aaXBY

Trang 5

Câu 32. Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai P:

dE

De

X

X

ab

AB

ab

aB De , thu được F1 Biết rằng không xảy ra đột biết, khoảng cách giữa gen A và gen B

= 20cM; giữa gen D và gen E = 40cM Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử

II Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình

III Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ là 14,5%

IV Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

Câu 33. Một loài thú, cho cá thể cái lông quăn, đen giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng (P), thu được F1 gồm 100% cá thể lông quăn, đen Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 50% cá thể cái lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông quăn, đen : 24% cá thể đực lông thẳng, trắng : 1%

cá thể đực lông quăn, trắng : 1% cá thể đực lông thẳng, đen Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Kiểu gen của F1 là XABXab và XABY

II Tần số hoán vị gen là 4%

III Nếu cho cá thể đực F1 giao phối với cá thể cái lông thẳng, trắng thì ở đời con, kiểu hình con cái lông quăn, đen chiếm tỉ lệ là 50%

IV Nếu cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể đực lông thẳng, trắng thì thu được đời con có số cá thể

đực lông quăn, trắng chiếm tỉ lệ là 1%

Câu 34. Xét hai cặp gen Aa và Bb quy định hai cặp tính trạng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường tương đồng khác nhau Trong một quần thể đang cân bằng về di truyền, tần số alen A là 0,6; tần số alen B là 0,5.Lấy ngẫu nhiên một cá thể mang hai tính trạng trội, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là

1

Câu 35. Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính

II Trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là

7

5

III Trong số con cánh đen ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là

3

1

IV Trong số con đực ở F2, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là

8

5

Câu 36: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp

Trang 6

nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, thu được F1 có tổng số cá thể ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm 53,5% Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Khoảng cách giữa gen A và gen B là 36%

II Ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F1 chiếm 15%

III Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F1 là 30%

IV Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1, xác suất lấy được một con cái thuần chủng

là 1456/9801

Câu 37 Khi nói về gen ngoài nhân, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Gen ngoài nhân biểu hiện ra kiểu hình không đều ở hai giới

II Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào

III Kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch là giống nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của

mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ

IV Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác

V Do con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ, hay nói cách khác, mọi di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

Câu 38 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen

B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế

hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen 0,4AABb : 0,2AaBb : 0,2Aabb : 0,2aabb Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F2, xác suất thu được cá thể thân thấp, hoa trắng là

A. 97

33

73

11

40

Câu 39. Một loài thú, xét 2 cặp gen cùng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, trong đó A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với a quy định mắt trắng, B quy định đuôi dài trội hoàn toàn so với b quy định đuôi ngắn Cho con cái dị hợp 2 cặp gen giao phối với con đực mắt đen, đuôi dài (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 42% cá thể đực mắt đen, đuôi ngắn: 42% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài: 8% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn: 8% cá thể đực mắt đen, đuôi dài Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%

IV Nếu cho cá thể đực ở P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn

A 4 B 1 C 3 D 2

Câu 40: Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây có hạt vàng, lá nguyên với cây hạt xanh, lá xẻ (P) thu được F1

gồm 100% cây hạt vàng, lá nguyên Khi đem lai phân tích F1, thu được Fa có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hạt vàng, lá nguyên chiếm tỉ lệ 35% Đem F1 lai với cây hạt xanh, lá nguyên không thuần chủng thu

Trang 7

được F2 Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 tạo được giao tử mang 1 alen trội chiếm 30%

II Ở Fa, kiểu hình hạt xanh, lá xẻ chiếm tỉ lệ 15%

III Ở F2, chọn 1 cây cây hạt xanh, lá nguyên, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/13

IV Ở F2, khi lấy cây hạt vàng, lá xẻ lai ngược lại với F1, đời con có 42.5% cây mang kiểu hình hạt vàng,

lá nguyên

A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

-HẾT -

CÁC KHÓA HỌC ĐÃ KHAI GIẢNG CỦA THẦY PHAN KHẮC NGHỆ

1 Khóa PROS: Luyện thi THPT Quốc Gia 2020 Link khóa học:

https://moon.vn/khoa-hoc/pro-s-luyen-thi-thpt-quoc-gia-2020-1608

2 Khóa SINH HỌC 11: Link khóa học:

https://moon.vn/khoa-hoc/sinh-hoc-11-khoa-2020-thay-phan-khac-nghe-1723

3 Khóa SINH HỌC 10: Link khóa học: https://moon.vn/khoa-hoc/khoa-sinh-hoc-10-2020-1751

ĐĂNG KÍ ĐẶT SÁCH TỰ HỌC SINH HỌC CỦA THẦY PHAN KHẮC NGHỆ

Inbox cô Nguyễn Vân (https://www.facebook.com/nguyenvanmoon0606)

Ngày đăng: 17/11/2019, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w