Sơ đồ nối ác quy theo chế độ phụ nạp thường xuyên: - Chế độ làm việc bình thường, Ff làm việc thường xuyên vừa cung cấp cho phụ tải trên TG vừa phụ nạp thường xuyên cho bộ ắc qui.. - Ở
Trang 1& TBA
Trang 2§10.3 SƠ ĐỒ NỐI HỆ THỐNG 1
CHIỀU VỚI ÁCQUY
1 Sơ đồ nối ác quy theo chế độ
phóng nạp:
+
-T1
T2
CD2
CD1
Fn
Trang 3§10.3 SƠ ĐỒ NỐI HỆ THỐNG 1
CHIỀU VỚI ÁCQUY
2 Sơ đồ nối ác quy theo chế độ
phụ nạp thường xuyên:
-T1
T2
CD2
+
-CD1
Fn
CD3
Ff
CD4
Trang 4§10.3 SƠ ĐỒ NỐI HỆ THỐNG 1
CHIỀU VỚI ÁCQUY
2 Sơ đồ nối ác quy theo chế độ
phụ nạp thường xuyên:
- Chế độ làm việc bình thường, Ff làm việc thường xuyên vừa cung cấp cho phụ tải trên TG vừa phụ nạp thường xuyên cho bộ ắc qui
- Ở chế độ này ắc qui không làm việc với chế độ phóng và nó chỉ thực hiện phóng điện khi có phụ tải nhảy vọt trên thanh góp (Thường là trạng thái đóng một loạt máy cắt)
- Máy phát nạp Fn và phụ nạp Ff có thể làm việc thay thế, khi cắt Ff thì sẽ đóng Fn
- Các tay gạt T1 và T2 luôn thay đổi theo phụ tải để giữ U trên thanh góp không đổi
- Trong thực tế người ta thường dùng phổ biến hệ thống chỉnh lưu có điều khiển để cung cấp cho phụ tải
Trang 5§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
Tổ ắc qui trong nhà máy điện và trạm biến áp được lựa chọn theo dung lượng và số lượng ắc qui
Dung lượng ắc qui tùy thuộc vào chế độ làm việc và đồ thị phụ tải của các hộ tiêu thụ điện một chiều
Việc lựa chọn tổ ắc qui có thể thực hiện theo trình tự sau đây:
Trang 6§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
I Phụ tải điện một chiều và dung lượng tính toán
1 Phụ tải điện một chiều
- Phụ tải điện 1 chiều trong NMĐ &TBA bao gồm các loại phụ tải:
+ Phụ tải thường xuyên (ITX): bao gồm các đèn tín hiệu đèn kiểm tra trên bảng và một phần các khí cụ bảo vệ rơle và TĐH
+ Phụ tải sự cố (ISC): là dòng sự cố kéo dài trong thời gian sự cố bao gồm các đèn chiếu sáng sự cố và động cơ một chiều dự phòng + Phụ tải sự cố ngắn hạn (I’SC): là dòng sự cố chỉ kéo dài trong một phần thòi gian sự cố của một số hộ tiêu thụ (bơm dầu dự phòng) + Phụ tải ngắn hạn (IMC): là dòng điện đi cắt
MC và thường xác định theo dòng điện đóng tất cả các MC
Trang 7§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
I Phụ tải điện một chiều và dung lượng tính toán
2 Dung lượng tính toán của acqui và dòng điện phóng tính toán
- Dung lượng tính toán được xác định theo tổng các dòng phụ tải của hệ thống điện một chiều trừ phụ tải ngắn hạn (IMC)
Q = (ITX + ISC + I’SC) SC + NMĐ và TBA làm việc song song với hệ thống thì SC = 1 giờ
+ NMĐ và TBA làm việc độc lập thì SC = 2 giờ
+ NM thủy điện làm việc song song với hệ thống thì SC = 0,5 giờ
- Dòng điện phóng tính toán được xác định theo chế độ ngắn hạn:
IPngắn hạn = ITX + ISC + I’SC + IMC
IMC- Là dòng điện tổng dùng để đóng tất cả các máy cắt đồng thời
IMC= Σ Iđm cuộn đóng MC
Trang 8§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
II Chọn số lượng bình ắc qui
1 Chọn số bình ắc qui chính:
Số bình ắc qui chính được lựa chọn theo điện áp trên hệ thống thanh góp và điện áp nạp của loại ắc qui sử dụng
ne = UTG/Un
Ở đây : ne - Số lượng bình ắc qui chính
UTG- Điện áp trên thanh góp chính của tổ ắc qui,
UTG = 1,05 UTGđmức Un- Điện áp của AQ ở chế độ nạp Un = 2,15(V)
Trang 9§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
II Chọn số lượng bình ắc qui
2 Chọn số bình ắc qui phụ:
Được xác định theo số lượng bình ắc qui tối đa ở điều kiện điện áp phóng điện tối thiểu so với số bình ắc qui chính
n P
TG
U U
min
UPmin - Điện áp phóng điện tối thiểu của ắc qui chính
UPmin = 1,75V
Trang 10§10.4 LỰA CHỌN TỔ ÁCQUY
III Kiểm tra dòng điện phóng tính toán ngắn hạn
- Dòng điện phóng tính toán ngắn hạn không được lớn hơn dòng điện phóng cho phép ở chế độ ngắn hạn của bộ ắc qui
IP ngắn hạn ≤ [ IP ngắn hạn ]cp
Ở đây [ IP ngắn hạn ]cp - là dòng điện phóng ngắn hạn cho phép của bộ acqui theo chế độ làm việc ngắn hạn ( > 5 giây)
[ IP ngh ]cp = 2,5Iphóng ( = 1 giờ)
- Do đó điều kiện kiểm tra trực tiếp là
Ip ngắn hạn ≤ 2,5Iphóng ( = 1 giờ)
Trang 11ĐIỆN 3
Lân