1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv Văn Điển và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv

93 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 621,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv Văn Điển và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv Văn Điển và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo mở rộng TBA 110kv luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-PHẠM TUẤN ANH

CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV VĂN ĐIỂN VÀ RÚT RA BÀI HỌC KINH NGHIỆM QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẢI

TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Tuấn Anh, học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội - khóa 2007-2009 Tôi xin cam đoan đây là

đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này

là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung đề tài này

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… 1

MỤC LỤC ……… 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ……… 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ ……… 6

MỞ ĐẦU ……… 7

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 9

1.1 KHÁI NIỆM 9

1.1.1 Đầu tư 9

1.1.2 Dự án 11

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng 11

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 11

1.2.1 Các đặc điểm của dự án xây dựng 11

1.2.2 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng 12

1.2.3 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng 15

1.2.4 Các giai đoạn trong quản lý dự án xây dựng cơ bản 17

1.2.5 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản 19

1.2.6 Các yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng 21

1.2.7 Quản lý dự án xây dựng cơ bản và các vấn đề thường gặp 22

1.2.8 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình Điện ……… 23

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KẾT QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN 24

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý dự án ……… 24

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án ……… 24

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN ……… 25

1.4.1 Nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án ……… 25

1.4.2 Nội dung quản lý chất lượng dự án ……… 30

1.4.3 Nội dung quản lý chi phí dự án ……… 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34

Trang 4

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC

Q UẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV VĂN

ĐIỂN 35

2.1 TỔNG QUAN VỀ TBA 110KV VĂN ĐIỂN 35

2.1.1 Giới thiệu hiện trạng ……… 35

2.1.2 Cơ sở lập dự án ……… 37

2.1.3 Qui mô dự án ……… 38

2.1.4 Các giải pháp công nghệ chủ yếu ……… 40

2.1.5 Các giải pháp xây dựng chủ yếu ……… 45

2.2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV VĂN ĐIỂN 51

2.2.1 Quản lý tiến độ dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển …… 51

2.2.2 Quản lý chất lượng dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển 63

2.2.3 Quản lý chi phí dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển …… 69

2.2.4 Nhận xét công tác quản lý dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển ……… 73

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ……… 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV 76

3.1 CƠ SỞ NÂNG CAO KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV 76

3.2 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV 77

3.2.1 Bài học thứ nhất: Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch dự án 77

3.2.2 Bài học thứ hai: Thực hiện đúng tiến độ về thời gian thiết kế, thẩm tra, phê duyệt dự án 79

3.2.3 Bài học thứ ba: Tổ chức tốt công tác đấu thầu ……… 82

3.2.4 Bài học thứ tư: Thực hiện đúng quy trình giám sát công trình …… 84

Trang 5

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ QUẢN LÝ CÁC

DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV TRONG CÔNG TY ĐIỆN LỰC

HÀ NỘI ……… 87

3.3.1 Những kiến nghị đối với Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội …… 87

3.3.2 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước ……… 87

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ……… 88

KẾT LUẬN ……… 89

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC ……… 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 92

Trang 6

TKKT-DT: Thiết kế kỹ thuật - dự toán

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ

6 Sơ đồ 1.6: Cấu trúc phân việc thường áp dụng cho các

trường hợp là các dự án đơn giản

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Cuối những năm 90 của thế kỷ trước, kinh tế Hà Nội bắt đầu chuyển mình phát triển mạnh mẽ Để đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an ninh chính trị cho Thủ đô Hà Nội, hệ thống điện (bao gồm lưới điện 110kV và lưới điện trung thế 6, 10, 22, 35kV và các TBA) cũng không ngừng được phát triển Nhiều trạm biến áp, đường dây mới được đưa vào vận hành Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, các thiết bị cũ và không đồng bộ nên việc cung cấp điện không ổn định Thời gian xử lý các sự cố lâu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống của nhân dân Để có thể cung cấp điện an toàn, ổn định và kinh tế thì phải đầu tư cải tạo

Đứng trước thực trạng trên, Tổng công ty Điện lực Việt Nam giao cho Công ty Điện lực Hà Nội dự án đầu tư cải tạo và mở rộng TBA 110KV để nâng cao khả năng cung cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn Huyện Thanh Trì

Từ khi được phê duyệt và thực hiện đến nay, mặc dù Công ty Điện lực

Hà Nội đã ưu tiên tập trung các nguồn lực nhưng các dự án trên vẫn bị chậm tiến độ so với kế hoạch Sự chậm chễ này gây ảnh hưởng không nhỏ tới công

tác cung cấp điện Vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết về dự án đầu tư, quản lý dự án

- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển Từ đó rút ra những tồn tại và bất hợp lý

- Rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo và mở rộng TBA 110KV

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự

án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Các bước trong quản lý dự án

- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp phân tích, thống kê, so sánh

4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Làm rõ lý luận và phương pháp luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng, ứng dụng ở các Công ty Điện lực

- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV thông qua dự án điển hình tại Công ty Điện lực TP Hà Nội

- Rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV

5 Kết cấu của luận văn

Tên đề tài: " Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV

Văn Điển và rút ra bài học kinh nghiệm quản lý các dự án cải tạo, mở rộng

TBA 110KV"

Bố cục của luận án: Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Lý thuyết tổng quan về dự án đầu tư và công tác quản lý

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1.1 Đầu tư

Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với quá trình phát triển kinh tế, xã

hội của đất nước Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất:

đầu tư là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu

tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận

Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật Đầu tư

số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)

Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức: quan hệ quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và

đầu tư gián tiếp

- Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp

tham gia quản lý hoạt động đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như

cổ tức, tiền lãi trái phiếu nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư

- Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham

gia quản lý hoạt động đầu tư

Trang 11

Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn

là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư

này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ

và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

- Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển

- Cũng cần hiểu thêm về khái niệm đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu

tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ

và sinh hoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc

bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ

sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân

Trang 12

Tóm lại, có thể hiểu: đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các công tác , thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự

án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu

về các khái niệm cơ bản này

1.1.2 Dự án

Dự án (Project) là một tập hợp riêng biệt (cụ thể, xác định) những hoạt động có hệ thống được thực hiện trong một thời hạn xác định, bằng những nguồn lực xác định, nhằm đạt một mục tiêu phát triển nhất định

1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng là các dự án thực hiện trong lĩnh vực xây dựng như: xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng điện, nước, đường xá, cầu cống , xây dựng các trường học, trụ sở làm việc, khu chung cư cao tầng

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.2.1 Các đặc điểm của dự án xây dựng

Dự án xây dựng hàm chứa bản chất lưỡng tính: một mặt dự án xây dựng tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công… được giải quyết đối với công trình xây dựng; mặt khác đây là môi trường hoạt động phù hợp với những mục đích đã đặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có định hướng đối với các công trình mới hoặc cải tạo đối với các công trình hiện hữu sản xuất

Loại dự án xây dựng thường được xác định bởi quy mô, thời gian thực hiện, chất lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên… và quản lý dự án xây dựng đòi hỏi phải có một tổ chức năng động, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt động với nhau một cách công tác

Khởi đầu một dự án xây dựng có thể được tính từ điểm xuất vốn đầu tư

để thực hiện công trình Tuy nhiên trước đó người ta có thể phải chờ đợi, cân

Trang 13

nhắc các phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một cách trừu tượng cho đến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế

Kết thúc dự án xây dựng được tính vào thời điểm bàn giao công trình đưa vào

sử dụng và vận hành sản xuất ra sản phẩm đạt công suất thiết kế Trong điều kiện thị trường, chủ đầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình đang xây dựng mà điều chính yếu là công tác từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như thế nào sau khi đưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy, chủ đầu tư xem sự vận hành của công trình quan trọng tương quan với những mục đích kinh doanh của mình Chính vì thế mà chủ đầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án Thật vậy, khoản chi phí trực tiếp cho quá trình vận hành công trình có thể giảm đáng kể do việc tăng chi phí ban đầu ở giai đoạn xây dựng

Những dự án được xem là thành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức đầu tư (trong dự án khả thi) và thời gian thực hiện phải tương ứng với hạn định trong kế hoạch

1.2.2 Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng

Đặc trưng cơ bản của ngành xây dựng là cung cấp cho xã hội những nhu cầu cơ bản như nhà ở, điện, nước uống, đường xá, trường học, bệnh viện đây chính là các sản phẩm của dự án xây dựng Để tạo ra được những sản phẩm này đòi hỏi phải có những nguồn lực như: vốn, bản vẽ kỹ thuật thi công, nguyên vật liệu phục vụ cho xây lắp Quản lý dự án trong xây dựng chính là quản lý các hoạt động cung cấp các nguồn lực này và phối kết hợp các nguồn lực này để tạo ra sản phẩm xây dựng

Yếu tố khác biệt nhất giữa quản lý dự án xây dựng với quản lý các dự án thông thường đó là vấn đề về phê duyệt bản vẽ thi công, vấn đề về nguyên vật liệu, nguồn vốn đầu tư lớn Nếu một dự án thông thường (kinh doanh thương mại thuần tuý), thì công tác quản lý dự án thì dự án chỉ dừng lại ở khía cạnh về tài chính là chủ yếu, tức là làm sao cho một đồng vốn bỏ ra sau một thời gian nhất định đồng vốn đó có sinh lời đúng pháp luật Còn đối với một dự án xây dựng,

Trang 14

công tác quản lý rất phức tạp, các công việc trong quản lý liên quan và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (các tiêu chuẩn xây dựng của nhà nước) Các tiêu chuẩn mang tính bất định như tiêu chuẩn về kết cấu móng; tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy; tiêu chuẩn về kết cấu bao che; tiêu chuẩn về cung cấp điện; tiêu chuẩn về ánh sáng công trình, nhưng để đạt được tiêu chuẩn đó có nhiều cách khác nhau (có thể lựa chọn các chủng loại vật liệu khác nhau) Do vậy, công tác quản lý ở đây phải làm sao cho công trình vẫn đạt được các tiêu chuẩn quy định mà chất lượng công trình đảm bảo yêu cầu với chi phí thấp nhất

Ngoài ra, dự án xây dựng còn có đặc thù riêng đó việc thiết kế các bản vẽ thi công; chất lượng, mỹ thuật công trình phụ thuộc vào công tác này, đó là khâu quyết định đến giá thành, tiến độ của công trình Nếu bản vẽ hoàn chỉnh, không có sai sót về mặt kỹ thuật thì khi thi công không gặp điều gì trở ngại, nhưng nếu bản vẽ kỹ thuật sai sót (thiếu hoặc chưa đúng với các quy định của nhà nước) thì khi thi công sẽ gặp nhiều trở ngại: một là phải dừng thi công để chờ xử lý thiết kế bổ sung cho đảm bảo chất công trình; hai là sẽ chậm tiến độ thi công của dự án; ba sẽ phát sinh khối lượng tăng - làm tăng tổng mức đầu tư của dự án so với giá trị được phê duyệt Đây chính là những yếu tố động trong

dự án xây dựng, đồng thời đó cũng là đặc thù lớn nhất của dự án xây dựng mà cũng là yếu tố khác biệt nhất giữa dự án xây dựng với các dự án khác

Chính vì lẽ đó mà việc quản lý có công tác các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng, một mặt tránh được những lãng phí về nguồn lực vốn rất hạn hẹp của các đơn vị, mặt khác nó đem lại công tác to lớn về mặt xã hội Từ ý nghĩa

đó mà công việc phải nghiên cứu để đề ra những biện pháp cải thiện tính công tác trong quản lý dự án xây dựng, nhằm kiểm soát được quá trình xây dựng theo các chuẩn mực là công việc thường xuyên được thực hiện

Tuy nhiên khoa học quản lý dự án ứng dụng trong xây dựng không thể cho chúng ta những lời giải lý tưởng có sẵn bởi lẽ đó chỉ là các lý thuyết cơ bản

và chưa được vận dụng cụ thể trong điều kiện hiện thực Nhưng khoa học quản

Trang 15

lý dự án sẽ cung cấp cho chúng ta phương pháp tiếp cận hợp lý và logic để quản

lý dự án xây dựng

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố của quản lý dự án xây dựng

Sơ đồ 1.4 phản ánh những yếu tố của quá trình quản lý một dự án xây dựng để dẫn tới sản phẩm xây dựng cuối cùng Mục đích mong đợi của dự án là làm sao với các nguồn lực có hạn mà vẫn cho ra được sản phẩm có chất lượng Công việc của nhà quản lý là lập kế hoạch để phối kết hợp các nguồn lực: thời gian, tiền vốn, nhân lực, vật tư kỹ thuật để tạo ra sản phẩm cuối cùng Đồng thời sản phẩm cuối cùng cũng là yếu tố kiểm tra lại công tác quản lý Nếu sản phẩm tốt thì công tác quản lý đạt yêu cầu và ngược lại

Quản lý Dự án Lập kế hoạch Thực thi Kiểm tra Tiền vốn

Thời gian

Các nguồn nhân lực và

kỹ thuật

SẢN PHẨM CUỐI CÙNG

Mục đích mong đợi

Trang 16

Sơ đồ 1.2 Các bước thực hiện quản lý dự án xây dựng

Do đặc tính của công tác xây dựng có những biến đổi đôi khi không nhìn thấy được nảy sinh trong quá trình thực thi dự án như các thủ tục pháp lý, khảo sát địa chất, Do vậy để những hành động liên tục được thực hiện nhằm đạt được công tác tốt nhất, thì công việc thực thi và kiểm tra luôn phải bám sát vào

kế hoạch đặt ra Nếu trong quá trình thi công, kiểm tra thấy có một số chỗ chưa đúng với mục đích đặt ra (kế hoạch), thì phải có phương án xử lý ngay Có như vậy những mục tiêu trong dự án mới được đảm bảo

1.2.3 Nhiệm vụ trong quản lý dự án xây dựng

Nhiệm vụ cơ bản trong quản lý dự án xây dựng chính là sự sáng tạo và đẩy nhanh tốc độ giải ngân các nguồn vốn xây dựng cơ bản nhằm tăng cường

sự phát triển kinh tế tổng thể và giải quyết các nhiệm vụ xã hội Thông thường tham gia vào lĩnh vực xây dựng là các công ty tư vấn thực hiện các công việc thăm dò, khảo sát địa chất, quy hoạch, thiết kế kiến trúc và kỹ thuật… và các

Lập kế hoạch

Xác định những mục tiêu

Khảo sát các nguồn Hình thành chiến lược

Trang 17

nhà thầu thi công xây dựng hoàn thành các sản phẩm xây dựng trong khuôn khổ vốn đầu tư và thời gian đã được xác định trước

Xây dựng chiếm một phần thời gian tương đối lớn trong chu kỳ đầu tư và được gọi là sản xuất xây dựng Nhiệm vụ của sản xuất xây dựng chính hoàn thành mọi công tác xây dựng đảm bảo chất lượng và đưa công trình vào vận hành Sản xuất xây dựng chính là hệ thống phức tạp bao gồm các hệ thống tổ chức và sản xuất, cũng như các hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống sản xuất bao gồm các tổ chức xây dựng sản xuất ra các sản phẩm xây dựng dưới dạng các ngôi nhà, các công trình và các tổ hợp khác sử dụng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng và các công nghệ - kỹ thuật, công nghệ quản lý cũng như các công trình, thiết bị phụ trợ khác…

Tuỳ thuộc vào mức độ chuyên ngành và quy mô tổ chức của các đơn vị xây dựng, quá trình xây dựng có thể được chia thành các công đoạn khác nhau mang tính chuyên môn hoá Do vậy, hệ thống sản xuất xây dựng là một tổ hợp các đơn vị chuyên ngành khác nhau, bao gồm các công ty là nhà thầu chính, nhà thầu phụ, các tổ chức cung cấp nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và phương pháp quản lý Công tác của các hoạt động sản xuất phối hợp này chính là thành phẩm xây dựng - các ngôi nhà, các công trình đường dây và trạm biến áp, các nhà máy điện… Tất cả các phần tử (các tổ chức thành phần của hệ thống) được xác định bởi các mối tương quan và luôn tương tác lẫn nhau, có đặc trưng điều phối, thoả thuận và hợp tác

Những mối quan hệ điều hành phản ánh các kế hoạch quản lý hành chính, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hoá và tiến độ cung cấp tài chính… những mối quan

hệ cam kết được thiết lập sau khi ký kết các hợp đồng tư vấn thiết kế, xây dựng

và cung cấp các tài nguyên… Những mối quan hệ hợp tác xảy ra khi thực hiện phối hợp các công tác trên công trường, trong phạm vi tổ chức, công nghệ và môi trường cũng như xã hội

a Nhiệm vụ trong phạm vi tổ chức

Trang 18

Nhiệm vụ này chính là phải tạo ra điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu thực hiện công tác xây lắp Cho dù sử dụng công nghệ này hay công nghệ khác, thì công tác tổ chức vẫn được vận dụng hết sức đa dạng cả về sự tập chung các nguồn lực, cũng như sự phối hợp đồng bộ các hoạt động giữa các đơn vị xây lắp trên công trường Vấn đề chi phối mạnh mẽ tới công tác của công tác tổ chức trong quá trình sản xuất xây dựng là các hình thức tổ chức như: điều phối nhân lực, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu, cấu kiện xây dựng theo đúng tiến độ

b Nhiệm vụ trong phạm vi kinh tế

Là thực hiện thống nhất các quá trình kinh tế trong sản xuất và trong các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể tham gia vào dự án Trong lĩnh vực kinh tế xây dựng vấn đề có ý nghĩa quan trọng chính là sự phân loại chi phí, thu nhập hay sức hấp dẫn vật chất đối với người lao động… Trong phạm vi này, tính quy luật kinh tế tác động tương hỗ giữa các phần tử tham gia vào quá trình xây dựng

và thúc đẩy họ hướng tới mục tiêu nâng cao công tác sản xuất

Phạm vi xã hội có đặc trưng các mối quan hệ xã hội trong tập thể sản xuất và được xác định bởi các nguyên tắc kinh tế trong tổ chức xây dựng

Giữa các phạm vi (đã xem xét ở trên) luôn tồn tại những mối liên hệ trao đổi và

phụ thuộc, chúng phản ánh bản chất và nội dung của các hoạt động xây dựng và ảnh hưởng tới việc xây dựng cấu trúc liên hệ giữa các thành phần của tổ chức Đầu mối liên hệ trong công tác tổ chức ở các phạm vi khác nhau chính là quản

lý xây dựng

Hệ thống thông tin quản lý xây dựng có nhiệm vụ tìm kiếm, thu thập, xử

lý, phân phối, lưu trữ và bảo mật thông tin, đáp ứng được các yêu cầu: nhanh chóng, chính xác, kịp thời và có độ tin cậy cao, đảm bảo thông tin xuyên suốt phục vụ cho quá trình ra quyết định

1.2.4 Các giai đoạn trong quản lý dự án xây dựng cơ bản

Các giai đoạn của dự án xây dựng - từ thời điểm bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dưới dạng một ngôi nhà hoặc

Trang 19

một con đường… mà còn phải duy tu bảo dưỡng - gồm 5 giai đoạn chính biểu thị trong hình sơ đồ 1.6

Đặc biệt ở Việt Nam, "Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng" ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, phân trình tự đầu tư xây dựng thành 3 giai đoạn chính:

- Chuẩn bị đầu tư

- Thực hiện đầu tư

- Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng

Sơ đồ 1.3 Các giai đoạn của một dự án xây dựng cơ bản

Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng biểu thị trong sơ đồ 1.6 - hình thành cái khung của dự án, của quá trình xây dựng Trong quá trình này có những nhóm vấn đề khác nhau cần được xem xét để tránh hạn chế tối đa nhất các vấn phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án

Nhóm vấn đề công năng: Những quan điểm và khái niệm tổng quát về công trình, mẫu vận hành, bố cục không gian sử dụng, các khu vực, các phòng…

Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trí: môi trường, khí hậu, địa hình, hướng ra vào chính, cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan

Nhóm vấn đề về xây dựng: những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an toàn xây dựng

Nghiệm thu Thi công

Đấu thầu Thiết kế

Lập báo cáo tiền khả

thi, khả thi

Chuẩn bị

đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc dự án xây dựng

Trang 20

Nhóm vấn đề về vận hành: quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu, bảo dưỡng, an toàn và công tác khi vận hành công trình

Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiên cứu lập báo cáo và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo cho tới giai đoạn kết thúc

Mỗi một vấn đề hoặc một nhóm vấn đề sẽ được trình bày ở các thời điểm khác nhau trong các giai đoạn của dự án Để đi đến những kết luận đúng đắn cần làm theo trình tự " Khảo sát - Phân tích - Đánh giá"

Khi xem xét các nhóm vấn đề về công năng, địa điểm, xây dựng và vận hành ở mỗi giai đoạn, mức độ chi tiết cần thiết phải được cân nhắc cẩn thận Mỗi yếu

tố cần thiết phải được đề cập nhưng chỉ phát triển tới mức thoả mãn các yêu cầu của giai đoạn đang tiến hành

1.2.5 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản

Quản lý tiến độ, ngân sách, chất lượng và rủi ro chính là đối tượng cơ bản của quản lý dự án xây dựng cơ bản Các đối tượng này được đặt điều kiện bởi: các

kế hoạch của dự án, các quy chuẩn, quy phạm; phân tích bà dự trù tài chính cũng như các nguồn lực và tài nguyên đưa vào dự án

Sơ đồ 1.4 Các đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản

Các mục tiêu của quản lý

dự án xây dựng

- Đúng tiến độ

- Không vượt ngân sách

- Đạt chất lượng mong muốn

- Không xảy ra tai nạn

KẾ HOẠCH

CHỈ DẪN THỰC HIỆN

PHÂN TÍCH

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP ĐỐI ỨNG

1

2

DỰ BÁO CHIỀU HƯỚNG THEO DÕI

NHỮNG THÔNG

TIN MỚI NHẤT

BẢN VẼ THIẾT KẾ VẬT TƯ NHÂN CÔNG THIẾT KẾ THI CÔNG

Trang 21

- Quy trình vòng 1: Với các mục tiêu của quản lý dự án xây dựng cơ bản: đúng tiến độ; không vượt ngân sách; đạt chất lượng mong muốn; không xảy

ra tai nạn Xuất phát từ kế hoạch xây dựng dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán) -

> Đưa ra các chỉ dẫn thực hiện (bản vẽ thiết kế, vật tư, thiết bị, nhân công)

-> Phân tích (dự báo chiều hướng, theo dõi cập nhật các thông tin mới nhất, nghiên cứu các Biện pháp đối ứng -> kế hoạch (hiệu chỉnh lần 1) -> Tiếp tục vòng lặp…

- Quy trình vòng 2 (vòng phản hồi): Xuất phát từ kế hoạch (ban đầu) -> Cập nhật các thông tin mới nhất, nghiên cứu Biện pháp đối ứng -> phân tích (dự báo chiều hướng, theo dõi) -> Chỉ dẫn thực hiện -> Kế hoạch (hiệu chỉnh) -> chuyển sang quy trình 1 -> thực hiện vòng lặp…

- Sau khi kế hoạch đã được hiệu chỉnh qua vòng phản hồi thì thông tin phản hồi được hiệu chỉnh tại kế hoạch sẽ được chuyển vào vòng 1 để thực hiện chu trình và cứ như thế vòng lặp sẽ chạy đến khi nào đảm bảo đưa ra phương án tối ưu nhất

Trong mỗi chu kỳ đầu tư, mỗi chủ đầu tư đều có những hoạt động đặc biệt và đối tượng quản lý của mình Đơn vị quy hoạch, khảo sát xây dựng với tư cách là đối tượng quản lý, tham gia vào quá trình lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình; các đơn vị tư vấn, dịch vụ bao gồm: quản lý, thiết kế, đấu thầu, giám sát kỹ thuật và nhà thầu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây dựng, trong đó vốn sản xuất bao gồm tất cả các nguyên vật liệu xây dựng các tài nguyên tổng hợp khác như công nghệ kỹ thuật, tài chính và lao động Trong quá trình sản xuất diễn ra sự quay vòng vốn, vốn lưu động, vốn cơ bản và khấu hao… được chuyển sang một dạng vật chất mới - sản phẩm xây dựng hoàn tất (các ngôi nhà, các công trình…)

Quá trình sản xuất xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ chức tổng thầu còn tổ hợp tác công việc xây dựng là đối tượng quản lý của các đơn vị chuyên môn tham gia xây dựng (các nhà thầu phụ chuyên ngành) Sự thành

Trang 22

công của quá trình sản xuất xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ cung cấp tài chính, nguyên vật liệu, phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị kỹ thuật, công nghệ xây dựng và chính là đối tượng quản lý của ban điều hành dự án Các Biện pháp đảm bảo chất lượng, bảo vệ môi trường cũng như kỹ thuật an toàn xây dựng là đối tượng quản lý của các tổ, đội thi công

Quản lý quá trình xây dựng đòi hỏi những năng lực dự báo để xác định được khối lượng công việc xây dựng hợp lý, càng sát với thực tế càng tốt, làm sáng tỏ nhu cầu cần thiết nguyên vật liệu, vạch ra các kế hoạch chi tiết thực hiện các thủ tục và thao tác ở tất cả các khâu trọng yếu Nhìn chung, đối với mỗi tổ chức xây dựng, quá trình quản lý đều có những giới hạn về khối lượng vật chất

và thời gian tương ứng với chương trình sản xuất có thời hạn (tháng, quý, năm…) Mỗi tổ chức xây dựng chỉ có một khả năng sản xuất nhất định, đối với một số lượng tối đa công việc hay một dịch vụ nào đó, có thể hoàn thành trong quá trình sản xuất Quá trình sản xuất được thiết lập càng hợp lý, năng lực sản xuất được huy động càng cao và các tài nguyên được sử dụng càng công tác , thì giá thành cho mỗi đơn vị sản phẩm xây dựng càng thấp, lợi nhuận thu được càng tăng Cần chú ý rằng, sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vị không chỉ giảm bớt đáng kể các chi phí, mà còn có khả năng nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn thời hạn xây dựng

1 2.6 Các yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng

Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

a Tính khoa học

Tính khoa học của các dự án đầu tư đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một trình tự nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng và tính toán thận trọng, chính sách từng nội dung dự của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án

b Tính thực tiễn

Trang 23

Muốn đảm bảo tính thực tiễn, các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở xem xét, phân tích , đánh giá đúng mức các điều kiện

và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư

c Tính pháp lý

Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan tới hoạt động đầu tư

1.2.7 Quản lý dự án xây dựng cơ bản và các vấn đề thường gặp

Đối với các dự án xây dựng, việc nghiên cứu công nghệ quản lý dự án và tìm ra các biện pháp khắc phục các tồn tại là việc cần thiết phải làm Sau đây là các vấn đề tồn tại bức bách trong xây dựng cơ bản mà ta cần phải đề cập

- Đầu tư dàn trải và thất thoát lớn: Trong những năm gần đây tình trạng phân tán và thất thoát vốn đầu tư đang là vấn đề các ngành, các cấp hết sức quan tâm Theo báo cáo công tác thanh tra Nhà nước kiểm tra 758 dự án, công trình thấy vi phạm trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và nghiêm trọng

ở hầu hết các lĩnh vực, ở tất cả các cấp, ngành và ở các giai đoạn đầu tư

- Phân tích nguyên nhân của tình trạng này một số ý kiến cho rằng: vấn đề tiêu cực, thoái hoá biến chất của một bộ phận cán bộ làm công tác quản lý đầu tư và xây dựng là đáng báo động Một nguyên nhân quan trọng nữa là nhiều chủ trương đầu tư chưa xuất phát từ quy hoạch và chưa gắn kết với thị trường Mặt khác với sự phân cấp rộng rãi về quản lý đầu tư mà thiếu đi sự kiểm tra giám sát cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng này

Trang 24

- Việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn hạn chế, tình trạng này đang diễn ra ở dưới dạng "kho bạc thừa tiền, công trình thiếu vốn"

- Lãng phí trong quy hoạch: Trên đây là các vấn đề lớn tồn tại trong công tác quản lý xây dựng cơ bản hiện nay phổ biến ở hầu hết tất cả các ngành, các cấp Việc cần phải nghiên cứu công nghệ quản lý dự án và tìm ra các Biện pháp hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý dự án đầu tư áp dụng vào tình hình thực tiễn của mỗi một ngành, một cơ quan, nhằm mục đích sử dụng công tác nguồn vốn đầu tư, thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

1.2.8 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình Điện

Công trình điện là sản phẩm đặc biệt, để có được sản phẩm cần có chi phí lớn, thời gian dài, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực nên các công trình điện không cho phép là phế phẩm

Các dự án gồm có: Cải tạo, nâng cấp, và xây dựng mới lưới điện, các dự

án xây dựng trụ sở làm việc của Công ty và đơn vị thành viên, kho tàng chứa vật tư thiết bị, các dự án viễn thông phục vụ cho điện lực, các dự án phát triển

hệ thống lưới điện

Các dự án có tính chất kỹ thuật phức tạp, các hạng mục công việc được thực hiện theo một trình tự, đặc biệt trình tự đóng điện không thay đổi Trong quá trình thực hiện dự án phải đảm bảo việc cung cấp điện liên tục, ổn định

Các dự án liên quan đến đường dây, cáp ngầm truyền tải và phân phối điện do đó thường trải dài qua nhiều địa bàn khác nhau, qua nhiều phường (xã), quận (huyện) Do đó phải phối hợp với rất nhiều các địa phương để giải quyết mặt bằng tuyến

Các công trình cáp ngầm phải xem xét đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của thành phố và phải giải quyết với các công trình ngầm khác

Một đặc điểm nữa do tính chất của việc cấp điện phải đi trước một bước,

do vậy công tác thi công xây lắp các công trình điện phải được tiến hành khẩn trương với tiến độ nhanh nhất có thể

Trang 25

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO KẾT QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao công tác quản lý dự án

Mục tiêu bao trùm lâu dài của một doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Công tác quản lý phản ánh tương đối trình độ quản lý dự án, là điều kiện để thực hiện mục tiêu của các doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án

1.3.2 1 Hệ thống luật pháp và các văn bản liên quan đến quản lý dự án đầu

Hệ thống các văn bản luật pháp cũng như các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và trong quản lý dự án nói riêng có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho công tác quản lý dự án Tuy nhiên hiện nay còn đang tồn tại tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo Hơn thế nữa, các văn bản này còn thiếu sự cập nhật, do vậy, hiệu lực pháp lý nói chung còn thấp, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý dự án

1.3.2 2 Trình độ, kinh nghiệm của cán bộ quản lý dự án

Quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của cán bộ quản lý dự án Những phẩm chất cần có ở cán bộ quản lý dự án là : Hiểu biết và có kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kĩ năng tổng hợp, là một nhà tổ chức, phối hợp tốt mọi người, mọi bộ phận thực hiện dự án Với những phẩm chất đó cán bộ quản lý

dự án mới có thể hoàn thành tốt công tác quản lý dự án, nhanh chóng phát hiện

ra những sai sót, vướng mắc để đưa ra những giải pháp, kiến nghị khắc phục kịp thời

1.3.2 3 Quy mô và độ phức tạp của dự án

Quản lý một dự án có quy mô lớn, địa bàn trải rộng thường khó khăn hơn

so với các dự án có quy mô nhỏ, địa bàn hep Đối với các dự án lớn, tính kỹ thuật phức tạp, lại phải thực hiện trong thời gian dài do đó đòi hỏi nhiều chuyên

Trang 26

gia có kinh nghiệm và trình độ cao mới có thể đáp ứng được đòi hỏi trong công tác quản lý

1.3.2.4 C ác phương tiện quản lý dự án

Khi mà quy mô và độ phức tạp của dự án ngày càng tăng, độ biến động của môi trường ngày càng lớn, các phương tiện quản lý dự án ngày càng đóng một vai trò quan trọng Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là tin học, đã đưa ra được nhiều phương pháp quản lý hiện đại, góp phần rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dự án

1.3.2 5 Hệ thống thông tin

Thông tin ngày càng trở thành tài sản vô giá đối với mọi lĩnh vực hoạt động Trong quản lý dự án đòi hỏi thông tin phải chính xác, kịp thời, có như vậy nhà quản lý dự án mới có thể lựa chọn được các nhà tư vấn, nhà thầu có uy tín và năng lực Đồng thời, thông tin nhanh và thông suốt giúp cho các cán bộ quản lý kịp thời đưa ra những điều chỉnh khi có những tình huống phát sinh ngoài kế hoạch

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

Đánh giá công tác quản lý dự án chính là đánh giá trên ba mặt của nó :

* Đánh gía công tác quản lý tiến độ

* Đánh giá công tác quản lý chất lượng

* Đánh giá công tác quản lý chi phí

1.4 1 Nội dung quản lý tiến độ thực hiện dự án

Sơ đồ 1.5 : Nội dung quản lý tiến độ dự án

1.4 1.1 Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án

Lập kế hoạch tiến độ là việc xác định và trình bày kế hoạch tiến độ dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời

Lập kế hoạch

tiến độ thực hiện Tổ chức Giám sát kiểm tra

Trang 27

gian và thứ tự trước sau Nội dung của lập kế hoạch tiến độ bao gồm các công việc sau :

- Xây dựng sơ đồ tổ chức công việc ( xác định cây công việc )

- Thiết lập trình tự các công việc Các công việc của dự án được chia thành các công việc đồng thời và các công việc liên tiếp

- Các công việc đồng thời : Là các công việc có thể tiến hành cùng một lúc Việc tiến hành công việc này không ảnh hưởng tới công việc kia

- Các công việc liên tiếp : Được hiểu là công việc này chỉ được thực hiện khi công việc kia đã hoàn thành

- Xây dựng thời gian thực hiện từng công việc của dự án

- Xác định thời gian dự trữ cho các công viêc cấn thiết trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng của môi trường

a Một số phương pháp lập kế hoạch về tiến độ cho dự án

Có rất nhiều các phương pháp khác nhau giúp lập các kế hoạch về tiến độ

dự án, sau đây là một số phương pháp lập kế hoạch tiến độ dự án từ đơn giản đến phức tạp

* Phương pháp lập kế hoạch theo cấu trúc phân việc

Cấu trúc phân việc là công cụ quản lý dự án quan trọng và là cơ sở cho tất cả các bước lập kế hoạch và kiểm soát

Cấu trúc phân việc là phương pháp xác định có hệ thống các công việc của một

dự án bằng cách chia nhỏ dự án thành các công việc nhỏ dần với mục đích:

- Tách dự án thành các công việc với mức độ chi tiết, cụ thể hơn

- Xác định tất cả các công việc

- Ước tính nguồn lực, thời gian, chi phí và các yêu cầu kỹ thuật khác một cách

hệ thống

- Phân chia trách nhiệm cụ thể và hợp lý

Cấu trúc phân việc có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ khối hoặc liệt kê Cấp bậc trên cùng phản ánh mục tiêu của dự án Các cấp bậc nhỏ thực hiện sự chi tiết của các mục tiêu Cấp bậc thấp nhất thực hiện những công việc cụ thể

Trang 28

Để xây dựng cấu trúc phân việc tốt thì các gói công việc phải được xác định rõ ràng và có các đặc điểm sau:

- Chất lượng và mức độ hoàn thành của gói công việc có thể đo được một cách dễ dàng

- Gồm một chuỗi các công việc liên tục từ khi bắt đầu đến khi kết thúc

Sơ đồ 1.6 Cấu trúc phân việc thường áp dụng cho các trường hợp là các

dự án đơn giản

* Phương pháp lập kế hoạch dự án theo sơ đồ Gantt

Biểu đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích của biểu đồ GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ

Trang 29

Cấu trúc của biểu đồ: Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng để thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc

Biểu đồ GANTT có một số ưu điểm sau:

- Dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từng nhiệm vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án

- Dễ xây dựng, do đó được sử dụng khá phổ biến

- Thông qua biểu đồ có thể thấy được tình hình nhanh chậm của các công việc

và tính liên tục của chúng Trên cơ sở đó có biện pháp đẩy nhanh tiến trình, tái sắp xếp lại công việc để đảm bảo tính liên tục và tái phân phối lại nguồn lực cho từng công việc nhằm đảm bảo tính hợp lý

- Biểu đồ thường có một số ký hiệu riêng để nhấn mạnh những vấn đề liên quan đặc biệt đến công việc

- Đôi khi người ta xây dựng 2 sơ đồ GANTT: một cho thời gian triển khai sớm nhất và một cho thời gian triển khai muộn nhất Để xây dựng sơ đồ GANTT triển khai muộn người ta xuất phát từ sơ đồ GANTT triển khai sớm Các công việc có thể triển khai muộn nhưng thời gian bắt đầu và kết thúc dự án không được thay đổi

Bên cạnh những ưu điểm trên, biểu đồ GANTT có những hạn chế sau:

- Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu đồ GANTT không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các loại công việc Trong nhiều trường hợp nếu phát sinh các thay đổi thì việc phải điều chỉnh lại biểu đồ và việc thực hiện sẽ rất khó khăn phức tạp

- Chưa nhận biết công việc nào là công việc quan trọng để người quản lý tập trung mọi nỗ lực trong quá trình quản lý dự án để không chậm trễ về tiến độ

* Phương pháp lập kế hoạch dự án theo mạng công việc

Trang 30

Mạng công việc là kỹ thuật lập kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ

tự trước sau Mạng công việc là sự nối kết các công việc và các sự kiện

- Phản ảnh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của dự án

- Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành dự án trên cơ sở

đó xác định các công việc găng và đường găng của dự án

- Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ của các sự kiện, các công việc

- Nó cho phép xác định những công việc nào phải được thực hiện kết hợp nhằm tiết kiệm thời gian và nguồn lực, công việc nào có thể thực hiện đồng thời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành dự án

- Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành

dự án

Phương pháp sơ đồ mạng bao gồm hai phương pháp thành phần sau:

- Phương pháp đường găng CPM (Critical Path Method): Phương pháp

này sử dụng mô hình xác định (tất định) theo đó thời gian hoàn thành mỗi công việc là hằng số

- Phương pháp tổng quan và đánh giá dự án PERT (Project Evaluation and Review Technique): Phương pháp này sử dụng mô hình xác suất theo

đó thời gian hoàn thành công việc được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất

1.4 1.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch thi công

Sau khi có kế hoạch tiến độ thi công dự án, kế hoạch thi công được tổ chức thực hiện với các nội dung sau :

a Tổ chức đấu thầu kế hoạch tiến độ dự án

- Đấu thầu tiến độ dự án là một công đoạn trong đấu thầu dự án nói chung Trên cơ sở kế hoạch tiến độ lập ra, tổ chức đấu thầu, lựa chọn ra các nhà thầu Chỉ những nhà thầu đáp ứng được kế hoạch tiến độ mới được lựa chọn

để thực hiện thi công xây lắp dự án

- Trong vòng thời gian quy định trong dữ kiện hợp đồng, nhà thầu phải đệ

Trang 31

trình cho Ban Quản lý dự án một kế hoạch thi công bao gồm các phương pháp chung, bố trí thứ tự và thời gian cho các hoạt động của công trình

b Bố trí cán bộ dự án quản lý tiến độ thực hiện dự án

Căn cứ vào điều khoản của hợp đồng xây lắp, Ban quản lý dự án cần thực hiện các công việc sau :

- Lựa chọn cán bộ có đủ năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm quản

lý dự án Cán bộ quản lý tiến độ dự án cần phải hiểu rõ kế hoạch tiến độ cũng như sơ đồ tổ chức hiện trường của nhà thầu để giám sát tiến độ dự án

- Cán bộ dự án phải thường xuyên có mặt tại hiện trường theo lịch biểu để giám sát tiến độ thi công

- Phối hợp với cán bộ giám sát của nhà thầu thi công xây lắp giám sát tiến độ , đảm bảo kế hoạch tiến độ được duyệt

1.4 1.3 Giám sát, kiểm tra nhà thầu trong thực hiện tiến độ thi công dự án

Cán bộ giám sát tiến độ có nhiệm vụ :

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát nhà thầu thực hiện thi công xây lắp, đối chiếu với kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt

- Kiểm tra theo từng giai đoạn của quá trình thi công, lập nhật kí thi công

- Đề xuất với các bên có liên quan điều chỉnh kế hoạch tiến độ ở một số giai đoạn bị kéo dài

- Đề xuất khen thưởng đối với các nhà thầu có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ

- Lập biên bản trong các trường hợp vi phạm hợp đồng, không thực hiện đúng, làm chậm kế hoạch tiến độ dự án

1.4 2 Nội dung quản lý chất lượng dự án

Ban quản lý dự án không trực tiếp quản lý các đối tượng của đầu tư xây dựng và lắp đặt mà thông qua hợp đồng ký kết và pháp luật của Nhà nước để quản lý, giám sát nhà thầu để đạt công tác đề ra

1.4 2.1 Lập kế hoạch chất lượng

Là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng và xác định các phương thức

để đạt được tiêu chuẩn chất lượng đó Khi tiến hành lập kế hoạch chất lượng

Trang 32

cần tiến hành các hoạt động :

- Xây dựng các chính sách chất lượng

- Xác định các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng cho các dự án

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của dự án, xây dựng các biện pháp để thực hiện thành công kế hoạch chất lượng

1.4 2.2 Công tác đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng

a Quản lý chất lượng thi công công trình của Ban quản lý dự án đối với nhà thầu

Nhằm đảm bảo chất lượng của công trình, đối với nhà thầu, Ban quản lý

dự án cần thực hiện :

- Kiểm tra sự phù hợp của năng lực nhà thầu thi công xây lắp công trình với

hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây lắp

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây lắp cung cấp theo yêu cầu của thiết kế

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây lắp công trình

b Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

- Nhà thầu thiết kế xây lắp công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả

- Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật

kí giám sát yêu cầu thực hiện đúng thiết kế, trong trường hợp không khắc phục được, nhà thầu thiết kế phải có văn bản báo cáo chủ đầu tư

c Quản lý nghiệm thu chất lượng công trình

Ban Quản lý dự án cần tổ chức nghiệm thu kịp thời ngay sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây lắp Nội dung của công tác nghiệm thu bao gồm :

- Nghiệm thu từng công việc xây lắp trong quá trình thi công

- Nghiệm thu bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây lắp

- Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình để đưa vào sử dụng

1.4 3 Nội dung quản lý chi phí dự án

Trang 33

Quản lý chi phí dự án bao gồm nhiều khoản mục chi phí với các nội dung khác nhau Vì vậy, nội dung quản lý chi phí dự án cũng bao gồm rất nhiều nội dung phức tạp : Quản lý tổng mức đầu tư; quản lý tổng dự toán, dự toán và định mức dự toán; quản lý đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, chỉ đi sâu nghiên cứu 2 nội dung quản lý có liên quan trực tiếp tới mối quan hệ giữa Ban quản lý dự án với nhà thầu trong hợp đồng xây lắp, đó là :

- Quản lý đơn giá xây dựng

- Quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng

1.4 3.1 Quản lý đơn giá xây dựng

Quản lý đơn giá xây dựng là nội dung quan trọng trong công tác quản lý chi phí dự án vì trong quản lý đơn giá vừa phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nước, vừa phải đảm bảo đơn giá xây dựng cơ bản của ngành điện

để thực hiện tiết kiệm chống lãng phí nhưng phải đảm bảo hài hoà lợi ích cho các bên : Nhà thầu cung ứng vật tư thiết bị, nhà thầu thi công xây lắp

Nội dung của quản lý đơn giá xây dựng bao gồm :

- Chỉ ra được các căn cứ cụ thể để tiến hành lập giá

- Nêu được nội dung của giá xây lắp công trình

1.4 3.2 Quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây lắp

Quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây lắp công trình điện gồm có hai nội dung :

a Tạm ứng vốn đầu tư xây lắp công trình

Việc tạm ứng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực, trừ trường hợp các bên kí kết hợp đồng có thoả thuận khác quy định tại điều 41 Nghị định quản

lý dự án đầu tư xây dựng công trình số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ

b Thanh toán vốn đầu tư xây lắp công trình

Trang 34

* Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ

dự án phải căn cứ theo giá trị khối lượng công việc thực hiện theo giai đoạn và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng kí kết

* Thanh toán vốn đầu tư xây lắp có thể áp dụng một trong ba hình thức sau:

- Thanh toán theo giá trọn gói : Bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu theo giá trọn gói trong hợp đồng

- Thanh toán theo đơn giá cố định : Bên giao thầu thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá xác định trước trong hợp đồng

+ Trường hợp có khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng ban đầu trong hợp đồng thì đơn giá phần khối lựợng phát sinh có thể thoả thuận lại nhưng không vượt quá đơn giá cố định ghi trong hợp đồng + Trường hợp khối lượng công việc phát sinh không có đơn gía ghi trong hợp đồng thì giá trị phát sinh tính theo đơn giá tại địa bàn Hà Nội

- Thanh toán theo giá điều chỉnh : Áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng, khối lượng hoặc có biến động lớn về giá

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã tổng kết những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư; dự án đầu

tư và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Bản chất của quản lý dự án trong xây dựng, nhiệm vụ trong quản lý dự

án xây dựng, các giai đoạn, đối tượng trong quản lý dự án xây dựng cơ bản,

c ác đặc điểm chung về các dự án đầu tư ngành điện cũng được tổng kết trong chương 1

Phương pháp lập kế hoạch về tiến độ dự án đầu tư cũng được trình bày

để làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án cải tạo, mở rộng TBA 110KV Văn Điển trong chương 2

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHÂ N TÍCH HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI TẠO, MỞ RỘNG TBA 110KV VĂN ĐIỂN

2.1 TỔNG QUAN VỀ TBA 110KV VĂN ĐIỂN

* Mục tiêu chính:

Cải tạo, mở rộng và nâng cấp trạm, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho khu vực Thanh Trì – Hà Nội

* Địa điểm, diện tích đất sử dụng:

Tại trạm biến áp 110 kV Văn Điển – Huyện Thanh Trì – TP.Hà Nội

* Tổng mức đầu tư: 46.023.344.271đ

Theo Quyết định số 2489/QĐ-EVN-TĐ ngày 8/9/2003 phê duyệt Báo cáo nghin cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng công trình TBA 110KV Văn Điển

do Tổng Công ty Do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam Phê duyệt

* Nguồn vốn: Vốn đầu tư xây dựng do Tổng Công ty Điện lực việt Nam cấp

theo kế hoạch

* Tiến độ thực hiện: Dự kiến hoàn thành: năm 2006

2.1.1 Giới thiệu hiện trạng

Trạm biến áp 110KV Văn Điển được đưa vào vận hành cuối năm 1988, trong quá trình vận hành các thiết bị đã được đại tu, sửa chữa nhiều lần, song do thời gian vận hành quá lâu năm nên đa số các thiết bị đã xuống cấp không còn

đủ tiêu chuẩn vận hành Cụ thể như sau:

2.1.1.1 Phần điện

Trạm có tổng công suất đặt 50MVA gồm 2 máy biến áp:

+ Máy biến áp T1: 25MVA-110/35/6kV

+ Máy biến áp T2: 25MVA-110/35/6kV

Quy mô các phía 110kV, 35kV, 6kV của trạm như sau:

a Phía 110kV

Trang 37

Phía 110kV hiện đang vận hành theo sơ đồ cầu ngoài (ngăn mạch cầu chỉ lắp dao cách ly) với các thiết bị của Liên Xô cũ và của Trung Quốc:

- Máy cắt: SW4-110III-1: 1250A-31,5kA/3s của Trung Quốc

- Dao cách ly: PH??-110/630T1 của Liên Xô cũ

- Chống sét van: PBC-110MT1 của Liên Xô cũ

- Dây dẫn: AC-120

b Phía 35kV

Phía 35kV hiện đang vận hành theo sơ đồ 1 thanh cái có phân đoạn bao gồm 2 ngăn lộ tổng, 2 ngăn đo lường, 3 ngăn lộ đi (tuy nhiên mới lắp thiết bị đóng cắt cho 2 ngăn), các thiết bị của nhiều hãng khác nhau, được lắp đặt trong các giai đoạn khác nhau:

c Phía 6kV

Phía 6kV hiện đang vận hành theo sơ đồ 1 thanh cái có phân đoạn bao gồm 2 tủ lộ tổng, 2 tủ phân đoạn, 1 tủ dao cắm, 2 tủ đo lường, 2 tủ tự dùng, 2 tủ chống sét van và 11 tủ lộ đi với các tủ của Liên Xô cũ và của Nhật

2.1.1.2 Phần xây dựng:

- Trạm 110kV Văn Điển nằm trên địa bàn huyện Thanh Trì, hiện tại trạm đang dùng chung cổng và đường vào trạm với Điện lực Thanh Trì

- Chưa có tường rào ngăn cách giữa trạm với Điện lực Thanh Trì

a Phần xây dựng ngoài trời:

- Móng máy biến áp: Bằng bê tông cốt thép, hiện lắp máy biến áp 25MVA

- Cột xà: Cột, xà đều bằng bê tông cốt thép

- Trụ đỡ thiết bị: Chỉ có trụ máy cắt 35kV bằng thép hình mạ kẽm còn lại là trụ bê tông cốt thép

- Móng cột, móng trụ: Bằng bê tông cốt thép

- Đường trong trạm là đường bê tông

b Phần nhà điều khiển và phân phối

Nhà điều khiển bảo vệ là nhà 1 tầng, được cải tạo từ nhà điều khiển cho trạm trung gian 35/6kV Văn Điển

Trang 38

Hiện trạng nhà điều khiển phân phối như sau:

- Mặt ngoài nhà: Tường trát vữa tam hợp, quýet vôi, mặt tường bị rêu mốc loang lổ

- Mặt trong nhà: Tường trát vữa tam hợp, quýet vôi, nhiều vị trí ẩm mốc hoặc bong rộp lớp vữa trát

- Nền nhà hiện đã được lát lại bằng gạch Trung Quốc loại 300x300, nhưng cốt nền của phòng điều khiển lại thấp hơn các phòng xung quanh 150mm

- Năm cửa sổ tại phòng họp vẫn bằng gỗ, các phòng khác đã thay bằng của khung nhôm, kính

- Tiền sảnh và hành lang cũng đã xuống cấp

- Tất cả các bậc thang lên xuống, bồn hoa và lớp bê tông nền hè quanh nhà bị

- Báo cáo nghiên cứu khả thi do Công ty Tư Vấn Xây Dựng Điện I lập tháng

5 năm 2003 và được hiệu chỉnh tháng 7 năm 2003

- Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi mở rộng trạm biến áp 110kV Văn Điển của tổng giám đốc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam số: 2489/QĐ-EVN-TĐ ngày 08 tháng 9 năm 2003

- Hợp đồng kinh tế lập dự án thiết kế kỹ thuật công tác cải tạo, mở rộng TBA 110kV Văn Điển giữa Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Điện I với Công ty Điện lực Hà Nội

- Hiện trạng trạm biến áp 110kV Văn Điển

Trang 39

và 1 tủ phân đoạn Tụ bù phía 6kV sẽ được trang bị trong dự án khác

f Phần điều khiển bảo vệ

Thay thế toàn bộ thiết bị điều khiển bảo vệ hiện có Trạm sẽ được trang bị điều khiển bằng máy tính

2.1.3.2 Phần xây dựng

Sơ đồ nguyên lý và mặt bằng xây lắp được thể hiện ở phụ lục 1 và 2

Trang 40

- Cải tạo lại đường vào trạm

- Phá dỡ các kết cấu hiện có của trạm cũ

2.1.4 C ác giải pháp công nghệ chủ yếu

2.1.4.1 Lựa chọn công suất và cấp điện áp

a Công suất trạm:

Theo văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, sau khi cải tạo trạm

sẽ vận hành với 2 máy biến áp như sau:

- Máy biến áp T1 (sử dụng lại máy biến áp T1 hiện có): Có công suất 25MVA, điện áp 115±9x1,78%/38,5±2x2,5%/6,6kV, tổ đấu dây Yo/Yo/∆-12-11

- Máy biến áp T2: Thay máy biến áp T2 hiện có bằng máy biến áp có công suất 63/63/40MVA tương ứng với cấp điện áp 115±9x1,78%/23±2x2,5%/ 6,6kV, tổ đấu dây Yo/Yo/∆-12-11

b Cấp điện áp

- Phía cao áp: 110kV

- Phía trung áp: 35kV cho máy T1 và 22kV cho máy T2

- Phía hạ áp: 6kV (Lắp đặt các thiết bị 22kV trước mắt vận hành ở cấp điện áp 6kV)

2.1.4.2 Sơ đồ điện và số lộ đường dây

a Phía 110 kV

Dỡ bỏ hoàn toàn thiết bị 110kV cũ, phía 110kV được thiết kế lại theo sơ

đồ cầu 5 máy cắt với 2 ngăn đường dây và 2 ngăn máy biến áp

Ngày đăng: 03/03/2021, 12:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w