1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đề xuất về kế toán chi phí xây lắp công trình đường dây trung thế và các TBA CQT huyện gia lộc tại công ty TNHH MTV xây lắp và vận tải sơn lâm

49 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 100,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựngthành sản phẩm dưới tác động của máy mọc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói các khác, các yếu t

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là độnglực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm quangành xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh nhất là khi nước ta tiến hành côngcuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách sâu rộng, toàn diện Vì nó tạo ra bộxương sống – là cơ sở hạ tầng, nền tảng cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy cáccông ty xây dựng cơ bản cần phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặtchẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản lý vĩ mô

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủđòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏt ra và thu được lợi nhuận Trong khi

đó, các công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, nêncác nhà thầu phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốncủa Chủ đầu tư Hơn nữa, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm Hạchtoán chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thànhgiúp cho đơn vị xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra cácbiện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Do đó, tổ chức tốt kế toán chiphí sản xuất là yêu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiệnhiện nay

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm, tôinhận thấy công tác kế toán chi phí xây lắp tại đơn vị còn tồn tại một số bất cập, khókhăn cần khắc phục sửa đổi Vì vậy hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp tại công ty làmột vấn đề mang tính cấp bách

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

- Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của phi phíxản xuất theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành

- Về mặt thực tế: Bên cạnh việc nghiên cứu về mặt lý luận thì khóa luận này còn nhằmmục đích khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí xây lắp ở Công ty TNHH MTV Xây

Trang 2

lắp và Vận tải Sơn Lâm nói chung, tại công trình Đường dây trung thế và các TBACQT huyện Gia Lộc nói riêng Qua đó thấy được những ưu điểm mà doanh nghiệp đãđạt được để tiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đó cũng như thấy được nhữngtồn tại, khó khăn của doanh nghiệp Từ đó đề xuất ra những giải pháp để giải quyếtnhững tồn tại và khắc phục những khó khăn đó.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Các chi phí xây lắp phát sinh tại công trình Đường dây trungthế và các TBA CQT huyện Gia Lộc tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải SơnLâm

- Thời gian nghiên cứu: Thời gian thi công công trình Đường dây trung thế và các TBACQT huyện Gia Lộc từ ngày 24/6/2016 đến ngày 08/03/2017

- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm

4 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứcấp Trong đó:

 Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng phương pháp: Phương pháp điều tra, phương phápphỏng vấn và phương pháp quan sát trực tiếp

- Phương pháp điều tra:

Lý do sử dụng: Phương pháp này dễ thực hiện cho nhiều đối tượng khác nhau Do

đó thu được nhiều thông tin, thuận tiện và nhanh chóng

- Phương pháp phỏng vấn:

Chuẩn bị kế hoạch cho buổi phỏng vấn, tôi đã lập ra những câu hỏi, những vấn đềcần quan tâm và tiến hành phỏng vấn đối với các nhân viên trong phòng kế toán vàphòng kế hoạch kỹ thuật Thông qua buổi phỏng vấn này tôi có thể có một cái nhìntoàn diện và chi tiết hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quá trình hạchtoán, kế toán của công ty

- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp công việc hàng ngày của các chịphòng kế toán từ khâu lập chứng từ, trình tự hạch toán, cách thức và biện pháp xử lýcác nghiệp vụ kế toán

Trang 3

 Thu thập dữ liệu thứ cấp bằng phương pháp: Nghiên cứu các tài liệu chuyênmôn, nghiên cứu sổ sách kế toán của công ty

Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn như chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, 26chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, luật kế toán Việt Nam Nghiên cứu sổ sách kế toán của công ty như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, hợp đồngkinh tế để hiểu hơn về hoạt động của công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu: Sau khi đã thu thập được thông tin và dữ liệu cầnthiết cho việc viết đề tài, tôi vận dụng một số kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh,đối chiếu các số liệu thu thập được với tình hình phát triển chung của công ty, từ đóđưa ra các ý kiến nhận xét, đánh giá để có thể đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn kếtoán chi phí xây lắp tại công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: Bao gồm 3 chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắpChương này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp được quyđịnh trong chuẩn mực và chế độ kế toán Đây là cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đềtài

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Đường dây trung thế vàcác TBA CQT huyện Gia Lộc tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm.Chương này trình bày về thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải SơnLâm về các mặt như: Tổng quan về công ty, đặc điểm tổ chức kế toán và cụ thể là kếtoán chi phí công trình Đường dây trung thế và các TBA CQT huyện Gia Lộc

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây lắp công trình Đườngdây trung thế và các TBA CQT huyện Gia Lộc tại Công ty TNHH MTV Xây lắp vàVận tải Sơn Lâm

Dựa trên những nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương II, chươngnày tác giả rút ra kết luận về công tác kế toán tại công ty, từ đó tác giả đề xuất nhữnggiải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán chi phíxây lắp tại công ty Đây là mục tiêu quan trọng của đề tài nghiên cứu

Trang 4

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm, nội dung cơ bản của kế toán chi phí xây lắp

Khái niệm chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong

kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phốicho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựngthành sản phẩm dưới tác động của máy mọc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói các khác, các yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới sự tác động cómục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng Tất

cả những hao phí này được thể hiện dưới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất Chiphí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác nhau songchung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoảntrích theo lương, chi phí về lao động vật hóa như nguyên vật liệu, khấu hao về TSCĐ

Nội dung và phân loại chi phí sản xuất xây lắp:

* Trong DNXL, để phục vụ cho công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm, CPSXthường được phân loại chủ yếu theo mục đích công dụng Theo tiêu thức này, CPXLbao gồm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí NVLTT: Phản ánh toán bộ về NVL chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếpvào việc tạo nên thực thể của công trình

- Chi phí NCTT: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp của NCTT xây lắpcông trình, công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng thi công.Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lươngcủa công nhân điều khiển máy thi công, công nhân vận chuyển vật liệu ngoài phạm vicông trình và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhânđiều khiển máy thi công

Trang 5

- Chi phí sử dụng MTC: là các chi phí liên quan đến việc sử dụng MTC sản phẩm xâylắp, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho MTC, tiền khấu hao máy, tiền lương côngnhân điều khiển MTC.

Do hoạt động của MTC trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng MTC chia làmhai loại:

Chi phí tạm thời: Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử, vận chuyểnmáy phục vụ sử dụng MTC trong từng thời kỳ

Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng MTC baogồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiểnmáy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thường xuyên

- Chi phí SXC: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất đội, côngtrình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể được Chi phí này gồm:Tiền lương và các khoản trích theo luwong của bộ phận quản lý đội, công nhân trựctiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýđội, chi phí công cụ, dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạtđộng của đội

* Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế: Theo cách phân loại này, tất cả các chi phí cócùng nội dung, tính chất kinh tế không phân biệt nơi chi phí đó phát sinh ở đâu và cótác dụng như thế nào được xếp vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí, bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 6

* Căn cứ vào nội dung cấu thành chi phí, gồm hai loại: Chi phí đơn nhất và chi phítổng hợp.

Đối tượng tập hợp chi phí:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất phátsinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó Trong quá trình sản xuất, các chi phí sảnxuất thường được phát sinh ở những tổ, đội sản xuất khác nhau Do đó để xác địnhđúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào các yếu tố sau:

- Tính chất tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất, đặc điểm tổ chức sản xuất

- Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý và khả năng, trình độ quản lý củadoanh nghiệp, trình độ càng cao thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất càng cụ thể vàchi tiết

- Căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộdoanh nghiệp

Đối với DNXL do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất nên đốithượng tập hợp CPXL thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có dự toán riêng hay từng xí nghiệp, tổđội xây lắp

Phương pháp tập hợp chi phí:

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quanđến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngày từ khâu hạch toánban đầu, các chứng từ gốc phải ghi chép riêng rẽ chi phí cho từng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất Căn cứ vào các chứng từ gốc đó, kế toán quy nạp trực tiếp các chi phí chotừng đối tượng Trong DNXL, kế toán thường sử dụng phương pháp này để tập hợp chiphí NVLTT, NCTT

Phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất:

Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau, mà không tổ chức ghi chép ban đầu

Trang 7

riêng cho từng đối tượng được, trong trường hợp đó chi phí phát sinh chung cho nhiềuđối tượng được tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chí phân

bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việcphân bổ chi phí gián tiếp được tiến hành theo trình tự:

- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tính hệ số phân bổ chi phí:

Tiêu thức phân bổ chi phí là tiêu thức đảm bảo được mối quan hệ tỉ lệ thuận giữatổng chi phí cần được phân bổ với tiêu thức phân bổ của đối tượng

Hệ số phân bổ được xác định như sau:

H = C/T

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

C: Tổng chi phí cần phân bổ

T: Tổng đại lượng của tiêu thức phân bổ của các đối tượng

Tính mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng:

Ci = H x Ti

Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí

Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng phân bổ

Tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: Chi phí sản xuất Chi phí kế hoạch, chiphí định mức, chi phí NVL chính Trong các DNXL phương pháp này ít được sửdụng

1.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Kế toán chi phí xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

Trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, có các chuẩn mực liên quan tới chiphí xây lắp trong DNXL như:

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01):

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu

kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh

nghiệp

Trang 8

Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Cơ sở dồn tích, Hoạt động, Liên tục, Giá gốc, Phùhợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu

Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán: Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễhiểu, Có thể so sánh

Các yếu tố của báo cáo tài chính: Tình hình tài chính, Tài sản, Nợ phải trả, Vốn chủ

sở hữu, Tình hình kinh doanh, Doanh thu và Thu nhập khác, Chi phí, Ghi nhận các yếu

tố của báo cáo tài chính, Ghi nhận tài sản, Ghi nhận nợ phải trả, Ghi nhận doanh thu vàthu nhập khác, Ghi nhận chi phí

Như vậy các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chínhquy định trong chuẩn mực này được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế trong phạm vi cả nước nên nó cũng là chuẩn mực được áp dụng chocác DNXL Do đó, khi thực hiện hạch toán chi phí xây lắp các công trình, hạng mụccông trình thì kế toán bắt buộc phải tuân thủ chuẩn mực này

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15):

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng xây dựng nên kế toán chi phíxây lắp các công trình, hạng mục công trình cần tuân thủ theo chuẩn mực kế toán này Chi phí của hợp đồng xây dựng theo VAS 15 bao gồm: Chi phí liên quan trực tiếpđến từng hợp đồng; Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng cụ thể; Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theocác điều khoản của hợp đồng

Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như:

- Chi phí nhân công tại công trường, chi phí nguyên liệu dùng công trình

- Khấu hao máy móc thiết bị và tài sản cố định khác để thực hiện hợp đồng

- Chi phí vận chuyển lắp đặt, tháo dỡ thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu đến và đikhỏi công trình

- Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng

- Chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật viên liên quan trực tiếp đến hợp đồng

- Các chi phí liên quan trực tiếp khác

Trang 9

- Các khoản thu nhập từ việc bán nguyên vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc thiết bịthi công khi kết thúc hợp đồng được ghi giảm chi phí trực tiếp của hợp đồng.

Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ chotừng hợp đồng như:

- Chi phí bảo hiểm

- Chi phí thiết kế trợ giúp kỹ thuật không liên quan đến một hợp đồng cụ thể

- Chi phí chung liên quan đến hợp đồng xây dựng cũng bao gồm cả chi phí đi vay đượcvốn hóa theo quy định của chuẩn mực 16 “Chi phí đi vay” Các chi phí trên được phân

bổ theo từng hợp đồng liên quan theo phương pháp thích hợp

Các chi phí khác có thể thu được từ khách hàng như là chi phí giải phóng mặt bằng,chi phí triển khai mà theo hợp đồng quy định khách hàng cho nhà thầu

Không được tính vào chi phí của hợp đồng xây dựng những chi phí không liênquan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựngnhư: Chi phí quản lý hành chính chung, chi phí nghiên cứu triển khai mà hợp đồngkhông quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu, chi phí bán hàng, khấu hao máymóc, thiết bị và tài sản cố định khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng

Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phánhợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu có thể xác định đượcmột cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng hợp đồng sẽ được ký kết

Chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợp sau:

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kếhoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy,thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phầncông việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính màkhông phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và sốtiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khốilượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cáchđáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp

Trang 10

đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xácnhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.

Như vậy, chuẩn mực kế toán số 15 ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phíxây lắp tại các doanh nghiệp xây lắp Chuẩn mực này đã trình bày và phân chia mọi chiphí có thể phát sinh trong quá trình hạch toán chi phí xây lắp Kế toán cần tuân thủ theochuẩn mực này và kết hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam để tiến hànhhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp xây lắp

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hìnhđược phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phươngpháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp

Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu

tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chiphí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trongtương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đángtin cậy

1.2.2 Kế toán chi phí xây lắp theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/ TT-BTC ngày 26/08/2016

1.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán được sủ dụng làm căn cứ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, đồng thời để ghi sổ kế toán Kế toán CPXL tại DNXL sử dụng rất nhiều chứng từ

và chủ yếu là các chứng từ sau:

- Hóa đơn (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường )

- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho

- Hợp đồng lao động

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành hoặc Biên bản nghiệm thu

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

Trang 11

TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Tài khoản 154 dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên Đối với những Doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế củasản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ; Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ củacác hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến của cácDoanh nghiệp sản xuất hoặc các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Tài khoản 154cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chếbiến, hoặc cung cấp dịch vụ của các Doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loạihình hoạt động này

Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải được chi tiết theo

địa điểm phát sinh chi phí (Phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,

…); Theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm; Theo từng loại dịch

vụ hoặc theo từng công đoạn dịch vụ

Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên Tài khoản 154 gồm những chi phí sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

- Chi phí nhân công trực tiếp;

- Chi phí sử dụng máy thi công (Đối với hoạt động xây lắp);

- Chi phí sản xuất chung

Trang 12

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ thì không được tính vào giá trị hàng tồn kho

mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

Cuối kỳ, phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổivào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau:

- Chi phí bán hàng;

- Chi phí quản lý Doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính;

- Chi phí khác;

- Chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp;

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản;

- Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

Kết cấu TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

* Bên Nợ:

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sảnphẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;

- Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sảnphẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

* Bên Có:

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho, chuyển đi bán,tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB;

- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc toàn bộ

tiêu thụ trong kỳ; Hoặc bàn giao cho Doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp (Cấp trên hoặc nội bộ); Hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ;

Trang 13

- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;

- Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho;

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kếtoán Đối với Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng, hoặc Doanh nghiệp có chu kỳsản xuất sản phẩm dài mà hàng kỳ kế toán đã phản ánh chi phí sản xuất chung cố địnhvào Tài khoản 154 đến khi sản phẩm hoàn thành mới xác định được chi phí sản xuấtchung cố định không được tính vào trị giá hàng tồn kho thì phải hạch toán vào giá vốn

hàng bán (Có Tài khoản 154, Nợ Tài khoản 632);

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (Trường hợp Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

1.2.2.3 Phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong ngành xây dựng

Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạchtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phươngpháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ nên Tài khoản 154dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản xuấtsản phẩm xây lắp công nghiệp, dịch vụ của Doanh nghiệp xây lắp

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 1.1)

1/Khi xuất NVL cho các công trình, hạng mục công trình, căn cứ vào phiếu xuấtkho, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên mức bìnhthường)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp)

2/Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) dùng chocác công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)

Trang 14

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

3/Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, phế liệu thu hồi và thanh lýkhi kết thúc hợp đồng xây dựng:

Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà bán ngay, kếtoán phản ánh các khoản thu bán vật liệu thừa và phế liệu, ghi giảm chi phí:

Nợ các TK 111,112, 131,… (tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 1.1)

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp phải tôn trọng những quyđịnh sau:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng mụccông trình nào thì phải được hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đótrên cở sở các chứng từ gốc về lao động tiền lương

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp được tính vào chi phíchung của hoạt động xây lắp

1/ Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động

2/ Chi phí nhân công vượt mức bình thường, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Trang 15

3/ Tính, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (phần tính vào doanh nghiệp phảichịu) tính trên số tiền lương, tiền công của công nhân sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385)

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Sơ đồ 1.1)

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí nhân công điềukhiển máy, phục vụ máy,…; Chi phí vật liệu; Chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấuhao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài ; Chi phí khác bằng tiền

- Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thicông (Đại tu, trung tu,…) không đủ điều kiện ghi tăng nguyên giá máy thi công; Chiphí

công trình tạm thời cho máy thi công (Lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…)

Kế toán chi phí sử dụng MTC cần tôn trọng những quy định sau:

- Hạch toán chi phí sử dụng MTC phải phù hợp với tình hình quản lý sử dụng MTCcủa doanh nghiệp

- Tính toán phân bổ chi phí này cho các đối tượng sử dụng phải dựa trên cơ sở giáthành 1 giờ/máy hoặc một ca/máy hoặc một đơn vị khối lượng công việc thi công bằngmáy hoàn thành

1/Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế ca máy)tính cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường)

Có các TK 111, 112, 242, 152, 331, 334, 335, 338,…

2/Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị thi công chuyên dùng cho một hợp đồng xâydựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ theo nguyên giá khi kết thúc hợp đồng xâydựng:

+ Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị thi công, ghi:

Trang 16

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

d Kế toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 1.1)

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựnggồm:

Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; Khoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, kinh phí công đoànđược

tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên sử dụng máy thi công vànhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội; Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạtđộng của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,…

1/Khi các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…

2/ Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

Trang 17

3/ Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, như chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sảnxuất chung, kế toán, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…

4/ Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao chokhách hàng, ghi:

Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả (3522)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

5/ Khi hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp:

+ Nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành côngtrình xây lắp lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch phải hoàn nhập, ghi:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ Cái;

Trang 18

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục – Sơ đồ 1.2)

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục – Sơ đồ 1.3)

c Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh sốhiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi

sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục – Sơ đồ 1.4)

d Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trang 19

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hìnhthức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi

sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hìnhthức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ luc – Sơ đồ 1.5)

Trang 20

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG DÂY TRUNG THẾ VÀ CÁC TBA CQT HUYỆN GIA LỘC TẠI CÔNG

TY TNHH MTV XÂY LẮP VÀ VẬN TẢI SƠN LÂM 2.1 Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm

2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty

a Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Trụ sở chính: Số nhà 43, đường Đền Thánh, Khu 2, Thị trấn Kẻ Sặt, huyện Bình

Giang, tỉnh Hải Dương

- Văn phòng đại diện: Ô 18 lô 5, tổ 75, Đền Lừ 1, Phường Hoàng Văn Thụ, QuậnHoàng Mai, TP.Hà Nội

- Tel: 0422.168.693

- Tài khoản ngân hàng của công ty:

+ 0481 012 881 053 tại Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Hưng Yên

+ 0831 000 020 008 tại Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Hồ Tùng Mậu

+ 22 210 000 208 005 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV – chi nhánhThanh Xuân

+ 2309 201 001 605 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamAgribank – chi nhánh Bình Giang, Hải Dương

-Vốn điều lệ: 5.500.000.000 đồng

Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm được thành lập vào ngày30/10/2007 và 01/01/2008 là ngày bắt đầu hoạt động Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp Công ty TNHH TMV số 0800388649 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dươngcấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 17/06/2013

Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm hoạt động trong lĩnh vực chính

là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác mà cụ thể là xây dựng và sửa chữađường dây và trạm biến áp đến 220kV Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã thực hiện

Trang 21

nhiều công trình chủ yếu trên địa bàn các tỉnh miền Bắc như Lạng Sơn, Yên Bái,Tuyên Quang, Bắc Ninh, Hải Dương

Để hội nhập với nền kinh tế thị trường, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao trong lĩnhvực xây dựng, trải qua 9 năm hoạt động Công ty không ngừng nâng cao trình độ quản

lý và xây lắp, áp dụng những công nghệ tiên tiến của ngành xây dựng Việt Nam vànước ngoài Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm có một mô hình sảnxuất gọn nhẹ, năng động Quyền lợi của người lao động gắn liền với kết quả sản xuấtkinh doanh, lợi nhuận Do đó người lao động luôn tiết kiệm, hăng say phấn đấu tăngnăng suất lao động

- Chức năng: Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm mong muốn trở thànhmột doanh nghiệp lớn mạnh không ngừng và bền vững bằng những quyết định đúngđắn trong đầu tư, sự lao động sáng tạo trong kỹ thuật và công nghệ, luôn làm hài lòngChủ đầu tư, xây dựng những công trình đảm bảo chất lượng, đem lại cho các nhân viênmột cuộc sống hạnh phúc, thành công, đầy đủ về vật chất và phong phú về tinh thần, cótrách nhiệm chung với cộng đồng và xã hội

- Nhiệm vụ: Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm luôn sẵn sàng là đối táctin cậy trong việc thầu thi công các công trình với mọi hình thức đấu thầu, tổng thầuvới hình thức chìa khoá trao tay, nhận thầu trực tiếp từng phần công trình … Liêndoanh liên kết với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài trên mọi lĩnh vực hoạtđộng Công ty đảm bảo chắc chắn sẽ đáp ứng mọi yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, chấtlượng đồng thời mang lại sự hài lòng cho các đối tác của mình

b Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm hoạt động trong các ngành nghềkinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Chi tiết: Xây dựng vàsửa chữa đường dây và trạm biến áp đến 220kV Do đó, về cơ bản điều kiện tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sản phẩm của công ty có sự khác biệt rất lớn

so với các ngành sản xuất vật chất khác Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất mangđặc trưng riêng của ngành xây lắp Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty trải qua

5 giai đoạn: Nhận thầu; Mua vật tư, bố trí nhân công và Lập kế hoạch thi công được

Trang 22

thực hiện đồng thời; Tổ chức thi công xây lắp; Nghiệm thu bàn giao công trình; và kếtthúc là việc nhận Thanh toán từ chủ đầu tư (Phụ lục – Sơ đồ 2.1).

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục - Sơ đồ 2.2)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ; chịu trách nhiệm trước pháp luật; bảo đảm về sựphát triển của công ty

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty và tổ

chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhânlực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệquân sự theo luật và quy chế công ty Kiểm tra , đôn đốc các bộ phận trong công tythực hiện nghiêm túc nộ quy, quy chế công ty

Phòng kế hoạch kỹ thuật: Lập hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu các công trình theo

yêu cầu của Chủ đầu tư Bóc tách giá trị giao khoán công trình cho các đơn vị Làm vàkiểm soát, bảo vệ hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, thanh toán quyết toán công trình vớichủ đầu tư Theo dõi, giám sát tiến độ thi công, chất lượng kỹ thuật và các vướng mắcphát sinh của từng công trình Liên hệ với chủ đầu tư để làm các bước tiến hành thựchiện công trình kể từ khi làm thanh lý, cụ thể: giao tuyến, lập phương án tổ chức thicông, hồ sơ công trình qua các bước (nội bộ, chủ đầu tư); các văn bản, biên bản phục

vụ công trình với chủ đầu tư Kiểm tra đôn đốc các đơn vị nhận khoán nhân công

Phòng tài chính kế toán: Là phòng có trách nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài

sản, sự biến động của tài sản trong quan hệ nguồn vốn, đồng thời định kỳ báo cáo hoặclập báo cáo theo yêu cầu của Tổng Giám đốc về tình hình tài chính của đơn vị Xâydựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài chính, chủ động khai thác nguồn vốn,đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Kiểm tra giám sát hoạt động củanguồn vốn để việc đầu tư có hiệu quả và chi tiêu đúng mục đích

Trang 23

Các đơn vị xây lắp: Mua vật tư tại địa phương phục vụ công trình; tính toán chi

tiết đơn giá thi công thực khối lượng thiết kế công trình để báo cáo Giám đốc thuê nhâncông ngoài thực hiện; Lên phương án thi công, kiểm tra giám sát, đôn đốc tiến độ chitiết của công trình, Kết hợp cùng phòng kế hoạch kỹ thuật tổ chức các cuộc nghiệm thucông trình, ký hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật, khối lượng hoàn công; Xác định khối lượng

và chủng loại vật tư thu hồi trước khi tháo dỡ, vận chuyển và thực hiện tất cả các thủtục nhập vật tư thu hồi với chủ đầu tư

2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong công ty

a Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trongcông tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khảnăng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý Công tác kế toán mà công tylựa chọn là hình thức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trongtoàn công ty được thực hiện tập trung ở phòng tài chính kế toán, các bộ phận thực hiệnthu thập, phân loại và chuyển chứng từ về phòng tài chính kế toán xử lý

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Phụ lục - Sơ đồ 2.3)

Trưởng phòng: Trưởng phòng có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác

hạch toán trong doanh nghiệp Phân công công việc và trách nhiệm cho các kế toánviên, hướng dẫn, thể chế và cụ thể hóa kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính

kế toán của Nhà nước và của công ty Thu thập, sắp xếp, xử lý hóa đơn chứng từ kếtoán Kê khai và lập các loại báo cáo tháng, quý, năm Theo dõi, báo cáo tình hình nộpthuế vào ngân sách nhà nước

Kế toán vật tư : Theo dõi việc nhập - xuất, mua bán, vận chuyển hàng hóa Lên dự

kiến nhập vật tư trình trưởng phòng và Giám đốc để đáp ứng đủ vật tư phục vụ cho cáccông trình

Kế toán tiền lương – thủ quỹ: Tính toán và lập bảng thanh toán tiền lương, tiền

thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán cáckhoản đó cho người lao động Có nhiệm vụ thu, chi, quản lý các vấn đề liên quan đếnquỹ tiền mặt của công ty Hàng ngày kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu sổ sách với kế

Trang 24

Kế toán thanh toán - công nợ: Lập phiếu thu, chi và lập báo cáo thu, chi theo kế

hoạch hàng ngày Hướng dẫn cán bộ công nhân viên trong công ty về trình tự và thờigian thanh toán chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách hợp lý.Theo dõi cập nhật thường xuyên liên tục trạng thái công nợ phải thu, phải trả của kháchhàng, nhà cung cấp Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ Định kỳ làm biên bảnđối chiếu công nợ với từng khách hàng và từng nhà cung cấp

b Chính sách kế toán

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

- Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Tính giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp: Đích danh.

- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh

tế của TSCĐ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá.

Phương pháp hạch toán chi phí đi vay: Ghi nhận chi phí đi vay theo nguyên tắc: Chia cắt liên độ.

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây lắp và Vận tải Sơn Lâm

2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài Công ty

So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹthuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm củangành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Ngày đăng: 05/11/2017, 07:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2009), Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp, NXB Thống kê Khác
2. Bộ tài chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê Khác
3. Bộ tài chính (2009), 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và toàn bộ thông tư hướng dẫn các chuẩn mực, NXB Thống kê Khác
4. Bộ tài chính (2016), Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
5. Bộ tài chính - Vụ chế độ kế toán và kiểm toán (2016), Hướng đẫn thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính Khác
6. Đỗ Minh Thành (2004), Kế toán xây dựng cơ bản, NXB Thống kê Khác
7. Tham khảo một số trang web: www.saga.vnwww.webketoan.com www.ketoanthienung.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w