1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH HẸP MÔN VỊ

43 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 10,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng cơ năng: Đau bụng vùng thượng vị trên rốn sau bữa ăn 2-3 giờ, cơn liên tiếp... Triệu chứng cơ năng: Nôn ngày càng nhiều, nôn thức ăn chưa tiêu hóa, nôn ra dịch xanh đen, n

Trang 1

HẸP MÔN VỊ

BS.CK1 LÊ HỒNG HÀ Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương

Trường Cao Đẳng Bách Việt

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG

Lỗ môn vị dạ dày bị thu nhỏ gây cản trở thức ăn từ dạ dày xuống tá tràng làm thức ăn bị ứ đọng ở dạ dày

Bệnh thường do khối u dạ dày tá tràng, viêm loét hành tá tràng hay u đầu tụy

Phẫu thuật thường có kết quả tốt

Trang 3

Giải phẫu học dạ dày

Trang 6

II NGUYÊN NHÂN

Trang 7

III LÂM SÀNG

1 Giai đoạn đầu

1.1 Triệu chứng cơ năng: đau bụng âm ỉ sau ăn Nôn, buồn nôn, đầy bụng

Trang 8

III LÂM SÀNG

1 Giai đoạn đầu

1.2 Triệu chứng thực thể: dịch ứ đọng ở dạ dày (lẫn thức ăn cũ còn sót lại)

Trang 9

III LÂM SÀNG

1 Giai đoạn đầu

1.3 Triệu chứng toàn thân: thể trạng tốt

1.4 Cận lâm sàng: chụp X quang có cản quang thấy ổ loét dạ dày - tá tràng, nhu động co bóp dạ dày

Trang 10

III LÂM SÀNG

2 Giai đoạn điển hình

2.1 Triệu chứng cơ năng:

Đau bụng vùng thượng vị (trên rốn) sau bữa ăn 2-3 giờ, cơn liên tiếp

Trang 11

III LÂM SÀNG

2 Giai đoạn điển hình

2.1 Triệu chứng cơ năng:

Nôn ngày càng nhiều, nôn thức ăn chưa tiêu hóa, nôn ra dịch xanh đen, nôn nhiều sẽ đỡ đau bụng

Trang 12

III LÂM SÀNG

2 Giai đoạn điển hình

2.2 Triệu chứng toàn thân

Gầy sút nhanh, da xanh tái, rối loạn nước và điện giải

Trang 14

III LÂM SÀNG

2.3 Triệu chứng thực thể

Hút dạ dày có nhiều dịch vị lẫn thức ăn cũ còn đọng

Dấu Bouveret (+):đặt tay lên trên rốn thấy sóng nhu động từ T sang P

Trang 15

III LÂM SÀNG

2.4 Cận lâm sàng

Chụp X quang:

 Dạ dày to, thòng xuống dưới quá rốn

 Thuốc cản quang: hình ảnh tuyết rơi

Trang 17

III LÂM SÀNG

3 Giai đoạn cuối

3.1 Triệu chứng cơ năng

Đau bụng liên tục, ít nôn nhưng nôn ra dịch ứ đọng và thức ăn sót lại

3.2 Triệu chứng toàn thân

Rối loạn nước + điện giải trầm trọng, gầy yếu, xanh, tổng trạng suy sụp

Trang 18

III LÂM SÀNG

3.3 Triệu chứng thực thể

Giai đoạn ↑ trương lực

- Dấu Bouveret

- Bụng lõm lòng thuyền: trướng trên rốn, lõm dưới rốn

- Dạ dày dãn to thòng xuống tới mào chậu

Giai đoạn mất trương lực

- Dấu óc ách khi đói (ứ đọng): đặc hiệu

- Lượng dịch vị sáng ngủ dậy > 100 ml (bt: 30ml)

3.4 Cận lâm sàng

X quang: hình ảnh tuyết rơi, dạ dày dãn to

Siêu âm: thấy u dạ dày, u đầu tụy, dịch ứ dạ dày

Trang 22

IV RỐI LOẠN THỂ DỊCH

1 Máu: thiếu máu do ăn ít, nôn nhiều, hấp thu kém

2 Điện giải: mất các ion Na +, K+, Cl-, dự trữ kiềm tăng vì mất nhiều acid dịch vị

3 Nước: mất do nôn

4 Nước tiểu: tiểu ít

Trang 23

V XỬ TRÍ

1 Nguyên tắc chung: cần điều trị sớm nội hay ngoại khoa, tùy thuộc nguyên nhân để tránh

suy sụp cơ thể, ít biến chứng

Hồi sức tốt, chống rối loạn nước và điện giải

Nâng đỡ cơ thể tốt trước khi mổ, sau mổ cũng cần tránh biến chứng

Trang 24

V XỬ TRÍ

2 Điều trị nội khoa

Điều trị chống co thắt gây hẹp môn vị cơ năng

Điều trị viêm loét dạ dày toàn diện

Bổ sung nước và điện giải đủ

Ăn uống điều độ hợp lý, dễ tiêu

Trang 25

V XỬ TRÍ

3 Điều trị ngoại khoa

 Phẫu thuật các trường hợp tắc thực thể

 Cắt đoạn dạ dày lấy khối u

 Cắt đoạn dạ dày với ổ loét môn vị gây hẹp

 Dẫn lưu vị - tràng với hẹp môn vị do u đầu tụy

 Phẫu thuật xẻ dọc chỗ hẹp và khâu ngang rộng ra

Trang 26

Cont ???

Trang 27

Bệnh Án Minh Họa

Trang 28

Nghề nghiệp: Ở nhà (trước đây đi bộ đội)

Ngày giờ nhập viện: 8g20 ngày 3/10/2012

II LÝ DO NHẬP VIỆN:

Đau bụng vùng trên rốn + nôn

Trang 29

III BỆNH SỬ

Cách nhập viện 3 tháng, bệnh nhân đau âm ỉ, cảm giác nóng rát vùng trên rốn không lan mức

độ vừa, thường lúc 8 giờ sáng và 2 giờ chiều, không liên quan bữa ăn, không tư thế giảm đau, đau kéo dài 15-20 phút thì tự hết

Bệnh nhân tự mua thuốc uống (không rõ) thấy đau có giảm Trong thời gian này bệnh nhân

ăn uống bình thường, không buồn nôn không nôn, thỉnh thoảng ợ hơi

Trang 30

III BỆNH SỬ

Cách nhập viện 20 ngày, bệnh nhân đau quặn từng cơn vùng trên rốn không lan, mỗi cơn dài khoảng 10 phút trên nền âm ỉ liên tục, trong cơn thấy nóng rát bụng và cổ kèm theo khối gò vùng thượng vị, không di động, bệnh nhân nôn ra thức ăn của nhiều ngày trước đó, sau nôn thì giảm đau

Bệnh nhân đi khám bác sĩ tư, không rõ chẩn đoán, uống thuốc antacid thì đau có giảm

Trang 31

III BỆNH SỬ

Bệnh diễn tiến với số cơn đau và mức độ ngày càng tăng, nôn khi đau và cả khi không đau, nôn ra dịch màu vàng không lẫn máu, bệnh nhân đến khám bệnh viện Đồng Tháp thì được chẩn đoán là u dạ dày  chuyển viện

Trong quá trình bệnh Bệnh nhân không sốt, sụt 16 kg, không vàng da vàng mắt, không hoa mắt chóng mặt, không hồi hộp đánh trống ngực, tiêu tiểu bình thường

Trang 32

Thân nhiệt: 37oC

Đặt sonde dạ dày bệnh nhân nôn ra thức ăn 7 ngày trước, rất hôi

Trang 33

IV TIỀN CĂN

1 Bản thân :

a Bệnh lý: Cách 8 tháng, mổ nội soi phì đại tiền liệt tuyến tại bệnh viện Đồng Tháp

Chưa ghi nhận tiền căn viêm loét dạ dày, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh lý ngoại khoa khác

b Thói quen:

Hút thuốc lá 1,5 gói/ngày, hơn 40 năm

Thỉnh thoảng có uống rượu

2 Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

Trang 34

V KHÁM LÂM SÀNG

Bệnh nhân mệt, thể trạng suy kiệt, tiếp xúc được

Sinh hiệu:

Mạch : 80 lần/phút Huyết áp : 110/70 mmHg Nhịp thở : 20 lần/phút Thân nhiệt: 370C

Mạch quay đều rõ, không khó thở

Da niêm nhạt, tay chân lạnh, phù (–), xuất huyết (-)Dấu véo da (+)

Kết mạc mắt không vàng

Hạch ngoại biên không sờ chạm

Trang 35

V KHÁM LÂM SÀNG

Lồng ngực cân đối, di động đều theo nhịp thở, không sao mạch, không tuần hoàn bàng hệ, không u, không sẹo mổ cũ

Tim đều, không tiếng tim bất thường, phổi trong

Bụng lõm lòng thuyền, nhu động 6 lần/phút ấn đau trên rốn, khối u khoảng 3x2 cm, cứng kém di động, giới hạn không rõ, hơi đau

Gan lách không sờ chạm

Dấu óc ách (-), Chạm thận (-), Rung thận (-)

Trang 36

VI TÓM TẮT BỆNH ÁN

Bệnh nhân nam, 70 tuổi, nhập viện vì đau bụng vùng trên rốn + nôn

Bệnh diễn tiến 3 tháng

Triệu chứng cơ năng:

- Đau vùng trên rốn, quặn từng cơn trên nền âm ỉ

- Nôn thức ăn cũ, sau nôn giảm đau

- Sụt cân

Trang 38

VII CHẨN ĐOÁN SƠ BỘ

Hẹp môn vị do K dạ dày có biến chứng mất nước + thiếu máu

VIII CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Hẹp môn vị do loét dạ dày tá tràng có biến chứng mất nước + thiếu máu

- Tắc ruột cao

Trang 39

IX BIỆN LUẬN

Bệnh nhân nam lớn tuổi, có tiền căn hút thuốc lá, uống rượu, có triệu chứng đau vùng thượng

vị, đau từng cơn, sau nôn giảm đau, khám thấy bụng lõm lòng thuyền, sờ thấy khối u vùng thượng vị, bệnh diễn tiến nhanh nên nghĩ nhiều đến hẹp môn vị do ung thư dạ dày

Tuy nhiên không thể loại trừ trường hợp u do loét nên cần thêm các XN để chẩn đoán xác định

Trang 40

- Chẩn đoán giai đoạn: CT scan bụng có cản quang

- Xét nghiệm thường quy - tiền phẫu: Đông máu toàn bộ, đường huyết lúc đói, tổng phân tích nước tiểu, X quang phổi thẳng, ECG, AST, ALT

Trang 43

Không hạch

Các tạng khác bình thường

Ngày đăng: 13/09/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w