1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh tế vĩ mô

113 817 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kinh Tế Vĩ Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu “Giáo trình kinh tế vi mô “ được dùng để giảng dạy và học tập trong các trường THCN ở Hà Nội, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường có đào tạo các ngành kỹ. Kinh tế học là môn khoa học xã hội

Trang 1

GIÁO TRÌNH

KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 2

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ VÀ SỰ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ KINH TẾ

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1 Kinh tế

Ngày nay, từ ktế bao hàm nội dung phong phú hơn nhiều Đó là:

- Sự làm ra của cải vật chất để thoả mãn nhu cầu.

- Sự hoàn thiện và tối ưu hoá việc tổ chức sử dụng các nguồn lực, tổ chức lđộng xhội một cách khoa học, có hiệu quả.

- Sự cân đối tích lũy và tiêu dùng để phát triển và đề phòng rủi ro

Kinh tế là tổng thể một bộ phận các yếu tố sản xuất (vốn, đất đai, kỹ thuật, thông tin,…) và các quan hệ con người với con người trong quá trình sản xuất trực tiếp, lưu thông phân phối, trao đổi tiêu dùng của cải vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử, mà mấu chốt của vấn đề là sở hữu và lợi ích”.

2 Nền kinh tế quốc dân

Theo cách tiếp cận hệ thống nền kinh tế được xem như là một hệ thống hay

hệ thống kinh tế vĩ mô bao gồm ba yếu tố: Đầu vào, đầu ra và hộp đen kinh tế vĩ mô.

- Các yếu tố đầu vào gồm:

+ Những tác động từ bên ngoài, bao gồm chủ yếu các biến số phi kinh tế:thời tiết, dân số, chiến tranh,

+ Những tác động từ chính sách, bao gồm các công cụ của Nhà nước nhằmđiều chỉnh hộp đen kinh tế vĩ mô, hướng tới các mục tiêu đã định trước

- Các yếu tố đầu ra bao gồm: Sản lượng, việc làm, giá cả, xuất- nhập khẩu

Đó là các kết quả biến do hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô tạo ra

- Trong đó yếu tố trung tâm của hệ thống là hộp đen kinh tế vĩ mô, hay còngọi là nền kinh tế vĩ mô (Macroeconomy) hoặc là nền kinh tế quốc dân Hai lựclượng quyết định sự hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng cung và tổng cầu

Trang 3

Vậy  nền kinh tế quốc dân (hay hệ thống kinh tế vĩ mô) là tổng thể các mặt, các yếu tố, các bộ phận cấu thành lực lượng sản xuất của một quốc gia, từ đó của cải của xã hội được tạo ra, lưu thông, phân phối và sử dụng

Nền KTQD là bộ phận cơ bản của toàn bộ tồn tại xã hội, còn hoạt động kinh

tế là nội dung cơ bản của toàn bộ hoạt động xã hội Hay, nền kinh tế quốc dân làkhông gian kinh tế - xã hội, được xác định bởi các dấu hiệu sau:

a Về hình thức tồn tại của chủ thể hoạt động kinh tế

Chủ thể hoạt động kinh tế gồm:

- Hộ gia đình (người tiêu dùng cuối cùng)

- Chính phủ (người tiêu dùng đại diện)

- Doanh nghiệp (người sản xuất)

- Người nước ngoài

b Về tính chất hoạt động của chủ thể kinh te

Bốn chủ thể trên được coi là chủ thể hoạt động kinh tế vì chúng có nhữnghoạt động có tính chất đặc thù sau:

- Họ đều là người thực hiện nhu cầu tiêu dùng thông qua hành vi mua từ đótạo ra cầu về hàng hóa

- Họ đều là người bán: như bán tư liệu sản xuất, sản phẩm, thậm chí cả sứclao động (sức lao động cũng là một loại hàng hóa đặc biệt)  tạo ra cung hàng hóa

- Họ là các nhà đầu tư: như đầu tư vào sản xuất kinh doanh của cácDN, CP,

và thậm chí người tiêu dùng bình thường cũng là nhà đầu tư khi họ gửi tiền ở ngânhàng, mua cổ phiếu, công trái,…

- Họ tạo ra các nguồn thông tin (hay là những yếu tố thông tin của thịtrường) và phải thường xuyên cạnh tranh với nhau

c Về nguồn lực để tiến hành hoạt động kinh tế (đầu vào của nền kinh tế)

- Gồm tài nguyên quốc gia

- Hệ thống tài chính tiền tệ

- Hệ thống cơ sở hạ tầng, tài sản và dự trữ quốc gia

- Nguồn nhân lực của một đất nước

- Các thành tựu và tiến bộ về khoa học công nghệ

d Về không gian kinh te

Không gian kinh tế được hiểu như là một thực thể kinh tế - xã hội được xácđịnh bởi tính cân đối, tính mở và tính phát triển của nó Gồm:

- Phương thức sx (với tư cách là mặt bằng cơ sở, là nền tảng quy định sựphát triển chung của cả nền kinh tế)

Trang 4

Phương thức sản xuất xã hội là sự thống nhất và tác động qua lại giữa lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất xã hội hợp thành.

Để xã hội phát triển thì quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Cơ cấu kinh tế (mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận,thành phần tham gia vào sự phân công lao động xã hội và cấu tạo nên nền kinh tếnhư tỉ trọng của các khu vực kinh tế, số lượng quy mô các doanh nghiệp trong cácngành nghề,…)

- Các quá trình kinh tế (sự vận động, tương tác, lưu chuyển, trao đổi các kếtquả kinh tế trong cơ cấu kinh tế và bị chi phối bởi các qui luật kinh tế xã hội nhưđầu tư, sản xuất, lưu thông phân phối, tích lũy, tiêu dùng)

- Hệ thống thông tin và luật pháp

* Vai trò của thị trường:

- Thông tin về cung - cầu, tạo điều kiện để mối quan hệ cung cầu về hànghóa được cân đối cả về lượng và chất

- Tạo điều kiện cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ diễn ra thuận lợi

- Thúc đẩy sự chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội: thông qua thịtrường các chủ thể kinh tế phát hiện và khẳng định lợi thế của mình trong khônggian, thời gian nhất định

- Giúp cho các chủ thể kinh tế có sự lựa chọn phương án hoạt động SXKDtối ưu thông qua việc hạch toán hiệu quả hoạt động

Họ luôn phải thông qua việc trả lời 3 câu hỏi : Sản xuất cái gì? Sản xuất nhưthế nào? Sản xuất cho ai?

Trang 5

- Quá trình lưu thông vật chất trong nền kinh tế – xã hội được thực hiện chủyếu bằng phương thức mua bán.

- Người tham gia mua bán có quyền tự do nhất định trong việc lựa chọn:

nội dung mua bán, đối tác mua bán, giá cả trao đổi

Nói quyền tự do nhất định vì việc lựa chọn ba nội dung trên phục thuộc vào

việc mua bán các hàng hóa pháp luật cho phép, giá cả giao động trong khung màthị trường có thể chấp nhận được, chọn đối tác phù hợp

3.4 Các loại hình kinh tế thị trường

* Do khả năng sản xuất của nền kinh tế có giới hạn, đồng thời do nguồn tàinguyên khan hiếm cho nên con người cần phải giải đáp ba vấn đề cơ bản sau (kể cảđối với các QG giàu hay nghèo hoặc bất cứ một tổ chức KT nào):

- Sản xuất cái gì, bao nhiêu (What): mỗi xã hội cần phải quyết định xem

nên sản xuất nhiều thực phẩm hay súng đạn, nhiều hàng cao cấp hay hàng chấtlượng thấp, nhiều hàng dành cho tiêu dùng hiện tại hay hàng đầu tư để phục vụ cho

sx và tương lai,…

- Sản xuất như thế nào (How): Nên sản xuất bằng nguồn lực nào, dùng loại

kỹ thuật gì, ai là người quyết định cho quá trình sản xuất đó?

- Sản xuất cho ai (Who): Xã hội nên phân chia thu nhập cho mọi người

ngang bằng nhau hay chênh lệch nhau, nên có một ít người giàu bên cạnh nhiềungười nghèo hay không, nên danh nhiều thu nhập cho quan chức hay bác sỹ vàcông nhân,…

3.4.1 Nền kinh tế thị trường thuần túy (Market Economy)

Đó là nền kinh tế theo đuổi các mục đích kinh doanh thuần túy.

Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường thuần túy cũng có rất nhiều nhược điểm:như độc quyền, cá lớn nuốt cá bé, lạm phát và thất nghiệp, dịch vụ công và các lợiích công cộng bị bỏ rơi, luôn ở trong tình trạng khan hiếm hoặc thiếu hụt, cuốicùng là khủng hoảng và tổng khủng hoảng của cả nền kinh tế

3.4.2 Nền kinh tế chỉ huy (command Economy)

Ngược lại kinh tế thị trường, trong nền kinh tế chỉ huy CP là người quyếtđịnh toàn bộ, điển hình là nền kinh tế Liên Xô cũ Việt Nam trước đây cũng định

hướng theo mô hình kinh tế chỉ huy Trong nền kinh tế này, ủy ban kế hoạch nhà

nước là trung tâm điều khiển mọi hoạt động kinh tế đi theo một kế hoạch thống

nhất Mọi người chỉ cần thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự phân công trực tiếphay gián tiếp của CP

Ý tưởng này nảy sinh từ hai nguồn:

Trang 6

- Ước vọng xây dựng một xã hội không có người bóc lột người, một xã hội,trong đó, “ Một người vì tất cả, tất cả vì một người”

- Ước vọng thoát khỏi những cuộc khủng hoảng có tính chu kỳ không thểtránh nổi của nền kinh tế thị trường thuần túy Điển hình là J Keynes (1884 -1946)

Tuy nhiên, nền kinh tế này cũng có rất nhiều nhược điểm:

- Những căn bệnh của nền kinh tế thị trường nêu trên có thể xuất hiện cả lúctăng trưởng lẫn lúc suy thoái như khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát,…

- Mục đích tăng GNP không phải là mục đích cuối cùng của sự nghiệp kinh

tế toàn xã hội Mà mục đích còn là mối quan hệ về lợi ích giữa các tầng lớp nhândân trong một chỉnh thể kinh tế - chính trị - xã hội nhất định

- Trường phái Keynes mới chỉ xem xét phản ứng động thái của doanhnghiệp, dân chúng trong vấn đề kinh tế ở khía cạnh của giá cả, tiền công, lạm phát,thất nghiệp Tức chưa chú trọng đến mặt cung của nền kinh tế, nên chưa xét đượcđến ảnh hưởng của lực lượng sản xuất, của tiến bộ khoa học công nghệ,… đến tổngcung

3.4.3 Nền kinh tế thị trường hỗn hợp (nền kinh tế hỗn hợp)

- Định nghĩa:

Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế trong đó có sự kết hợp tối đa những ưu điểm của cơ chế thị trường với sự điều tiết của nhà nước nhằm đạt được hệ thống các mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội một cách hiệu quả nhất trong điều kiện có thể của một đất nước (Hay đây là nền kinh tế mà ba vấn đề cơ bản được giải quyết vừa có sự can thiệp của CP vừa theo cơ chế thị trường).

4 Đường cong sản lượng tiềm năng (Đường giới hạn khả năng sản xuất)

4.1 Quy luật sử dụng nguồn lực trong sản xuất của cải vật chất

Trên thực tế, mọi nguồn lực đều có hạn, thậm chí có thể được coi là khanhiếm hoặc đang trở nên khan hiếm (Nguồn lực khan hiếm: tại một mức giá P > 0nhất định mà người mua sẵn sàng mua nhưng lượng cung không đáp ứng đượclượng cầu)

Sự khan hiếm là do:

- Tài nguyên đang dần bị cạn kiệt cùng với quá trình gia tăng sản xuất

- Nhu cầu của con người luôn phát triển cả về lượng lẫn về chất

Vì vậy, mục tiêu căn bản của kinh tế học vĩ mô là nghiên cứu và chỉ ra cho

xã hội cách sử dụng có hiệu quả các nguồn lực có hạn để một mặt, các nhu cầu của

xã hội vẫn được đáp ứng tối đa, mặt khác, tiết kiệm được mọi nguồn lực trong mộttương lai lâu dài

Trang 7

4.2 Đường cong sản lượng tiềm năng (đường giới hạn khả năng sản xuất PPF - Production Posibility Frontier)

-* Khái niệm: "Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) phản ánh các mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng toàn bộ năng lực sản xuất của quốc gia".

* Cách dựng: Giả sử chia hàng hoá ra làm hai nhóm

Ví dụ: Lấy hai loại hàng thông dụng là lúa và vải Nếu sử dụng hết khả năng

sản xuất thì có thể tạo được mức sản lượng như sau:

Bảng 1.1: Những khả năng thay thế khác nhau

Phương án sản xuất Lao động Sản lượng Vải Lao động Lúa Sản lượng

Từ đó ta xây dựng được đường PPF (Production Posibility Frontier)

Đường PPF có dạng cong lồi ra ngoài so với gốc tọa độ Hình dáng do quyluật giảm dần quyết định

Nếu như năng suất biên tăng dần thì đường PPF cong lõm vào gốc toạ độ.Nếu như năng suất biên không đổi thì đường PPF là đường thẳng

4.3 Chi phí cơ hội

Do các nguồn tài nguyên là hạn hẹp, nên xã hội hoặc từng con người luônphải lựa chọn xem sẽ tiến hành những hoạt động cụ thể gì trong số những hoạt

Trang 8

động có thể được tiến hành: đọc một cuốn sách hay đi xem phim, nghỉ hè hay đilàm kiếm tiền,

Khi một người quyết định làm một việc gì đó, tức là đã bỏ mất cơ hội để làm các việc khác, và khả năng mất đi đó gọi là chi phí cơ hội.

4.4 Ý nghĩa của đường PPF

- Đường PPF mô tả mức sản xuất tối đa mà nền kinh tế có thể đạt được khi

- Nếu có sự di chuyển từ điểm này sang điểm khác trên PPF là việc chuyểnđổi cơ cấu kinh tế

- Nếu đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài thì có sự tăng trưởng KT

 Từ ý nghĩa đó, với vai trò của mình, Nhà nước phải quan tâm giải quyếtviệc:

- Bố trí sử dụng nguồn lực xã hội sao cho vừa bằng sản lượng tiềm năng,không để cho điểm sản lượng nằm bên trong hay bên ngoài, mà phải nằm trênđường cong đó

- Vấn đề nâng cao khả năng sử dụng nguồn lực đó sao cho đẩy được chúng

về bên phải

II KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA KINH TẾ HỌC VĨ MÔ VÀ SỰ QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

1 Khái niệm và hệ thống các khoa học kinh tế

1.1 Khái niệm kinh tế học

Nếu tiếp cận một cách tổng quát, thì có hai khái niệm kinh tế học vĩ môtương đối đầy đủ sau:

“Kinh tế học là tổng thể các khoa học về cách tổ chức và xử lý các quan

hệ giữa người và người trong hoạt động kinh tế để sử dụng một cách tối ưu các nguồn lực của xã hội, làm thỏa mãn tối đa những nhu cầu hiện tại và tương lai của con người”

Hay “Kinh tế học (economics) là môn học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nào nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá cần thiết và phân phối cho các thành viên của xã hội".

Trang 9

Tùy theo cách thức sử dụng mà kinh tế học được chia thành: Kinh tế học thực chứng va kinh tế học chuẩn tắc

* Kinh tế học thực chứng (Positive Economics)

Nhằm mô tả và giải thích những hiện tượng thực tế xảy ra trong nền kinh tế

Nó trả lời câu hỏi: Thế nào? Tại sao?

Ví dụ: Tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp năm 2007 là bao nhiêu? Điều gì làmcho thất nghiệp cao như vậy?

Vì sao giá thịt cá giảm trong khi giá thịt gà tăng

Mục đích: Giải thích lý do vì sao nền kinh tế hoạt động như vậy? Dự đoánphản ứng? Tác động thúc đẩy có lợi?

* Kinh tế học chuẩn tắc (Normative Economics)

Nhằm đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn

đề kinh tế trong thực tế Nó trả lời câu hỏi: Tốt hay xấu? Cần hay không? Nên thếnày hay thế kia,

Ví dụ: Chính phủ tăng kinh phí quốc phòng thì tốt hay xấu? Cần trả lươngcho kỹ sư bằng bao nhiêu công nhân,

Trong kinh tế học thực chứng, bạn hy vọng sẽ hành động như những nhàkhoa học khách quan, tương tự như những hành động khoa học khác Còn trongkinh tế học chuẩn tắc thì yếu tố khách quan đã bị bóp méo theo quan điểm cá nhân

1.2 Hệ thống các khoa học kinh tế

1.2.1 Xét theo tầm khái quát chung

Kinh tế học được chia thành hai phân ngành lớn là kinh tế học vi mo và kinh

tế học vĩ mô

* Kinh tế học vi mô ( Microeconomics)

“Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế bằng cách tách biệt từng phần”.

Nó chủ yếu khảo sát hành vi ứng xử của các chủ thể riêng biệt như từngdoanh nghiệp, từng hộ gia đình trong từng loại thị trường khác nhau

* Kinh tế học vĩ mô (Macroeconomics)

"

Nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế như một thể thống nhất"

- Nó cố ý làm đơn giản hoá nền kinh tế bỏ qua các tác động riêng biệt củatừng cá nhân trong thị trường;

- Nó chú ý đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong việc quyết địnhcác vấn đề kinh tế

Trang 10

Nó không đề cập đến thị trường lao động của những người thợ mộc haynhững vị Bác sĩ mà đề cập đến thị trường lao động nói chung, được quyết định bởitổng mức cung và tổng mức cầu của nền kinh tế.

Như vậy kinh tế vĩ mô chủ yếu giải quyết các cấu khối lớn như: mức sảnxuất, mức thất nghiệp,

* Mối quan hệ

- Kết quả phân tích vi mô là cơ sở để đi đến mô hình kinh tế vĩ mô;

- Tạo nên sự hoà nhập nhất định giữa vi mô và vĩ mô;

- Sự phân chia rành mạch giữa vi mô và vĩ mô ngày càng trở nên khó khăn,ranh giới đó rất mong manh

1.2.2 Xét theo lĩnh vực toàn bộ nền kinh tế: có kinh tế học của toàn bộ nền

KTQD, kinh tế học của từng ngành (kinh tế công nghiệp, nông nghiệp,thương mại,…)

1.3 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học

Kinh tế học áp dụng các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát (vì khi nghiên cứu cần phải thu thập số liệu)

- Phương pháp phân tích

- Phương pháp trừu tượng hóa

- Phương pháp thống kê

2 Kinh tế học vĩ mô và đặc trưng của nó

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô

- Chỉ nghiên cứu mặt quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất.Mục đích của mọi sự nghiên cứu nền SX xã hội đều nhằm tìm ra cách tốtnhất để SX được nhiều của cải vật chất nhất, để SX xã hội có hiệu quả nhất Baogồm 2 cách chính sau:

+ Cách tổ chức con người thành lực lượng tối ưu để tác động có hiệu lựcnhất vào đối tượng sản xuất là thế giới tự nhiên, phân công, hiệp tác,…

+ Cách sử dụng lực tự nhiên để tác động vào tự nhiên một cách có hiệu quảnhất: sử dụng sức gió, nước,… vào thay sức người trong việc chế ngự thiên nhiên

- Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu mặt tổ chức con người thành lực lượng tối

ưu để tác động vào giới tự nhiên nhưng chỉ nghiên cứu quan hệ này ở tầm vĩ mô

- Từ giác độ đó, Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau vànghiên cứu mối quan hệ giữa các vấn đề đó:

+ Nghiên cứu cấu trúc tổng thể nền kinh tế, của lực lượng kinh tế toàn xã hội

có liên quan đến việc tạo ra kết quả cuối cùng mà xã hội mong muốn

Trang 11

+ Nghiên cứu mục tiêu vĩ mô của hoạt động kinh tế (được hiểu là mục tiêutoàn diện, toàn dân, toàn xã hội của hoạt động kinh tế).

+ Nghiên cứu những quy luật vận động của nền kinh tế quốc dân và kết cụccủa các vận động đó như quy luật cung - cầu lao động, tiền tệ, về tích lũy hàng hóa

và dịch vụ,…

- Trên cơ sở các quy luật đó, kinh tế học vĩ mô tìm ra mối quan hệ cân đối ởtầm vĩ mô cần bảo đảm cho sự vận động kinh tế đạt được các mục tiêu đã nêu

- Đi sâu hơn nữa, có thể thấy, kinh tế học vĩ mô:

Chỉ ra đích của sự hoạt động của toàn bộ nền kinh tế và con đường cho toàn

2.2 Đặc trưng của kinh tế học vĩ mo

- Một là, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu những con đường sử dụng tối đa hiệu quả các nguồn lực kinh tế.

- Kinh tế học vĩ mô có tính giả định hợp lý

Đó là tính giản lược hợp lý của các nhân tố khi nghiên cứu các hiện tượngkinh tế Có nghĩa là chúng ta phân tích, lý giải một yếu tố nào đó, người ta thường

cố định những nhân tố khác Nhưng sự giả định đó là chấp nhận được trên thực tế(trong điều kiện không gian và thời gian xác định) và không làm sai lệch bản chấtcủa vấn đề đang nghiên cứu

- Kinh tế học vĩ mô có tính định lượng

Trong nhiều trường hợp, nếu chỉ dừng lại ở các kết luận định tính thì việcnghiên cứu không giúp gì cho cuộc sống Việc định lượng kết quả trong nghiêncứu kinh tế giúp chúng ta hiểu vấn đề một cách xác thực, rõ nét hơn về bản chấtcủa các diễn biến kinh tế, tìm ra các nguyên nhân một cách chính xác

- Kinh tế học vĩ mô có tính hệ thống

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề, các hoạt động kinh tế trong mốiliên hệ trực tiếp hay gián tiếp với các vấn đề, các hoạt động thuộc mọi lĩnh vực

Trang 12

khác, diễn ra trong phạm vi quốc gia và quốc tế Kinh tế học vĩ mô không coi kếtquả nào là kết quả sinh ra từ một nguyên nhân, không có quyết định nào chỉ dựatrên một thông số và yếu tố đầu vào.

- Kinh tế học vĩ mô có tính tương đối

Theo quan niệm tương đối của kinh tế học vĩ mô, mọi quy luật, xu hướngcủa các động thái kinh tế chỉ mang tính phổ biến mà thôi Bởi vì, không có quy luậtnào là triệt để, không có ngoại lệ Và kinh tế học nghiên cứu dựa trên quy luật sốđông

3 Kinh tế học vĩ mô và sự quản lý nhà nước về kinh te

3.1 Vấn đề quản lí nhà nước về kinh tế

* Ưu, nhược điểm của kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu điểm mà nền kinh tế chỉ huy không thểđạt được như:

- Thị trường giúp cho từng DN sử dụng nguồn tài nguyên một cách có hiệuquả, bởi vì mọi doanh nghiệp luôn tích cực tìm cách hạ thấp chi phí để gia tăng lợinhuận

- Nhờ yếu tố cạnh tranh, họ tích cực cải tiến, đổi mới, nâng cao chất lượngsản phẩm

- Ngoài ra, thị trường cũng giúp cho nền kinh tế SX sản phẩm với số lượng

và cơ cấu phù hợp với yêu cầu của xã hội

Rõ ràng cơ chế thị trường không phải là một cơ chế hỗn đôn Thế nhưng thịtrường cũng không phải là một cơ chế hoàn hảo Bên cạnh những ưu điểm trên, nó

có nhiều nhược điểm trong việc giải quyết 3 vấn đề cơ bản Có thể kể đến nhữngnhược điểm chính sau:

- Tạo ra khoảng cách giàu nghèo Tình trạng đó gọi là sự bất bình đẳng trongphân phối thu nhập

- Tự động tạo nên các chu kỳ kinh doanh (business cycle), nếu có các yếu tốlàm hạn chế hiệu quả sẽ làm cho nền kinh tế tăng trưởng chậm

- Có nhiều tác động ngoại vi (externalities) có hại, như việc thải khí độc,tiếng ồn, nước nhiễm bẩn làm ô nhiễm môi trường; việc khai thác bừa bãi nguồntài nguyên,…

- Thiếu vốn đầu tư cho hàng công cộng (public) Phần lớn các loại hàng hoánày khó hoặc không thể thu lợi, cho nên không kích thích các doanh nghiệp đầu tư

- Tình trạng độc quyền trong kinh tế, điều đó là có hại vì nó không kíchthích cải tiến, đổi mới, vì nó sản xuất sản lượng ít và bán với giá cao, vì nó tăngthêm chênh lệch trong phân phối thu nhập

- Thông tin thị trường bị sai lệch và cạnh tranh không lành mạnh

Trang 13

- Thị trường không dẫn dắt được sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng pháttriển.

- Ở các nước phát triển, một bộ phận lớn trong nông dân bị tách biệt mộtphần ra khỏi thị trường hàng hoá - tiền tệ phong phú của cả nước

Với các nhược điểm đó ta thấy rõ ràng thị trường không hoàn hảo Vì vậy, cả lýthuyết và thực tế đều khẳng định rằng sự can thiệp của nhà nước là cần thiết

3.2 Ý nghĩa của kinh tế học vĩ mô đối với quản lý nhà nước về kinh tế

Từ kinh tế vĩ mô, những người làm công tác quản lý nhà nước về kinh tế cóthể tìm thấy:

- Các vấn đề kinh tế vĩ mô mà bản thân các chủ thể của nền kinh tế khôngthể tự giải quyết được, cần có sự can thiệp của nhà nước

- Từ kinh tế học vĩ mô Nhà nước có thể tìm được các con đường, những cơhội hiện tại cũng như tiềm năng mà Nhà nước có thể sử dụng để can thiệp vào đờisống kinh tế

- Cung cấp những quy luật vận hành của nền kinh tế thị trường, để giúpngười quản lý kinh tế vĩ mô có thể nắm vững để có thể điều khiển được sự vậnđộng của nền kinh tế theo mục đích đặt ra

- Cung cấp các chính sách, công cụ mà nhà nước có thể sử dụng để điều tiết

sự vận động vĩ mô của nền kinh tế như chính sách tài khóa, tiền tệ, thu nhập, ngoạithương

CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC VĨ MÔ VÀ NHỮNG MỤC TIÊU CƠ BẢN

CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

I CẤU TRÚC VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1 Tiếp cận theo yếu tố cấu thành hoạt động kinh tế

Tổng cung

Sản lượng GNP thực

Công ăn việc làm và thất nghiệp

Giá cả và lạm phátTài nguyên

Hộp en kinh t đen kinh t ế vĩ mô Các yếu tố đầu ra

Trang 14

2 Tiếp cận theo các loại chủ thể hoạt động kinh tế

2.1 Khái niệm

Chủ thể hoạt động kinh tế chính là người mua và bán trên thị trường

Trang 15

- Người tiêu dùng: Là tất cả các cá nhân và hộ gia đình, họ mua hàng hoá và

dịch vụ để thoả mãn những nhu cầu thực phẩm, quần áo, dịch vụ đi lại,…

3 Tiếp cận theo một số giác độ khác

Theo các giác độ khác, cấu trúc vĩ mô của nền KTQD gồm các khâu, cácngành, các bộ phận như sau:

a Theo các khâu của quá trình tái sản xuất mở rộng

Sản xuất - Lưu thông - Tiêu dùng

b Theo các ngành cấu thành nền KTQD, gồm:

Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải,…

c Theo nguồn lực tạo nên của cải vật chất, có: tài nguyên, dự trữ quốc gia,kết cấu hạ tầng, doanh nghiệp,…

II NHỮNG MỤC TIÊU VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1 Có sự tăng trưởng bền vững

Tăng trưởng bền vững là sự tăng trưởng ổn định, liên tục.

Trang 16

Cơ sở của sự tăng trưởng ổn định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế,

là các thành tựu tiến bộ chung khác của toàn xã hội, tạo nên một xã hội, được gọi

là xã hội phát triển

Sự tăng trưởng kinh tế được đo bằng các chỉ tiêu sau đây:

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Product)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product)

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP - Net National Product)

Sản phẩm quốc nội ròng ( NDP - Net Domestic Product)

Thu nhập quốc dân ( Y - National Income)

Thu nhập khả dụng (YD - Dispossible Income)

Chúng được chia thành hai nhóm:

Mỗi loại sản phẩm đều có thể đóng vai trò là sản phẩm trung gian hoặc sảnphẩm cuối cùng tuỳ theo mục đích sử dụng của con người Chẳng hạn, khi dùng cátươi, điện,… để làm thành cá đóng hộp thì phần cá, và điện đó là sản phẩm trunggian Nhưng nếu cá tươi và điện được dùng để nấu ăn hoặc để xuất khẩu thì phần

cá và điện này lại là sản phẩm cuối cùng của nền kinh tế

Giá trị sản phẩm cuối cùng:Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ sản

xuất ra được gọi là tổng xuất lượng (Gross Output)

Do giá cả là một thước đo co dãn Lạm phát thường xuyên đưa mức giáchung lên cao Do vậy, GNP tính bằng tiền có thể tăng nhanh chóng khi giá trị thựccủa tổng sản phẩm tính bằng hiện vật có thể không tăng hoặc tăng rất ít

Để khắc phục nhược điểm này, các nhà kinh tế thường sử dụng cặp kháiniệm:

Trang 17

- GNP danh nghĩa ( GNPn), đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất ratrong một thời kỳ, theo giá cả hiện hành, tức là giá cả của cùng thời kỳ đó.

- GNP thực te (GNPr), đo lường tổng sản phẩm quốc dân sản xuất trong mộtthời kỳ, theo giá cố định ở một thời kỳ được lấy làm gốc

Cầu nối giữa GNPn và GNPr là chỉ số giá cả, còn gọi là chỉ số lạm phát (D)tính theo GNP

Chỉ tiêu GNPn và GNPr thường được dùng cho các mục tiêu phân tích khácnhau Chẳng hạn, khi muốn nghiên cứu mối quan hệ tài chính, ngân hàng, người tathường dùng GNPn; khi cần phân tích tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta thườngdùng GNPr

Lãnh thổ một nước: GDP thể hiện mức SX đạt được do tất cả đơn vị thường trú ở một nước không phân biệt quốc tịch.

1.2.2 Phương pháp tính GDP

Mục đích: Tìm cách tính GDP theo mức giá của từng năm, và trong mức giá

đó có cả thuế gián thu mà các doanh nghiệp đã cộng và giá bán sản phẩm.

a Các khái niệm cơ bản

- Khấu hao (De): Là khoản tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn của TSCĐ TSCĐ : Là những loại tài sản có giá trị lớn (>10 triệu VND), được sử dụng

trong thời gian dài (tức sử dụng được nhiều lần)

- Đầu tư (I) : Là lượng tiền mua sắm tư bản mới, gồm: đầu tư cố định vào kinh doanh, đầu tư cố định vào nhà ở và đầu tư vào hàng tồn kho (như máy

móc, thiết bị, nhà xưởng,… cộng với chênh lệch tồn kho):

D = GNPn

GNPr x100

Hay GNPr = GNPn

D

Trang 18

Chênh lệch tồn kho = tồn kho cuối năm - tồn kho đầu năm

(Hàng tồn kho hay hàng dự trữ là những hàng hóa hiện được giữ lại để sảnxuất hay tiêu thụ sau này)

- Tiêu dùng(C): Là lượng tiền mà hộ gia đình dùng để mua hàng tiêu dùng

(quần áo, thực phẩm,…)

C được chia thành 3 bộ phận chủ yếu: hàng mau hỏng (như quần áo, thựcphẩm, ), hàng lâu bền (ô tô, ti vi, ) và dịch vụ (cắt tóc, khám bệnh, )

- Tiết kiệm(S): Là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.

- Thuế (TA): Là nguồn thu quan trọng nhất của Chính phủ Thuế có hai loại:

Trực thu và gián thu

+ Thuế trực thu (Td): trực tiếp đánh vào thu nhập của các thành phần

dân cư

Các loại thuế trực thu phổ biến là thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhậpdoanh nghiệp (thuế lợi tức) đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp, thuế di sảnhay thuế thường để đánh vào tài sản thừa hưởng được do người chết để lại, “thuếcộng đồng” (community charge) đánh vào người dân sống tại 1 địa phương, dùng

để chi tiêu cho các công trình công cộng

+ Thuế gián thu (T e ): Gián tiếp đánh vào thu nhập, người mua hàng là

người chịu thuế

- Chi tiêu của Chính phủ: Bao gồm chi mua hàng hóa dịch vụ (G) và chi

chuyển nhượng(TR)

+ Chi mua hàng hóa và dịch vụ của CP là những khoản chi tiêu của Chính

phủ được đáp ứng lại bằng một lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đó Thường gồm 2loại chi cho tiêu dùng (Cg), chi cho đầu tư (Ig)

+ Chi chuyển nhượng: là những khoản chi tiêu của Chính phủ không đòi

hỏi bất cứ lượng hàng hóa hay dịch vụ nào đối lưu trở lại

Chi chuyển nhượng là các khoản Chính phủ dùng để trả lương hưu, trợ cấpthất nghiệp, trợ cấp thương binh và gia đình liệt sĩ, trợ cấp học bổng cho sinh viên,trợ cấp người nghèo, bù lỗ cho các doanh nghiệp quốc doanh,…

- Xuất khẩu (X): Là lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước

ngoài

- Nhập khẩu (IM): Là lượng tiền dùng để mua hàng hóa và dịch vụ từ nước

ngoài

Tổng giá trị xuất nhập khẩu gọi là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.

- Tiền lương(W): Là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động.

Trang 19

- Tiền thuê (r): Là khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai nhà cửa và

các loại tài sản khác

Thực chất gồm hai phần: Khấu hao tài sản cho thue và phần lợi tức của chủ

sở hữu tài sản Tuy nhiên, người ta gộp cả lại vì tách hai phần này rất phức tạp

- Tiền lãi (i): Là thu nhập nhận được do cho vay tính theo một mức lãi suất

nhất định

- Lợi nhuận (P - ): Là khoản thu nhập còn lại sau khi trừ đi chi phí

b Dòng chu chuyển kinh tế

Trong đó:

* Dòng giá trị hàng hóa và dịch vụ

Giá trị gia tăng (VA): Là lượng gia tăng trong giá trị của hàng hoá do kếtquả của quá trình sản xuất

VA = Giá trị sản lượng của DN - Giá trị sản phẩm trung gian

VA bao gồm: Khấu hao (De), tiền lương (W), tiền thuê (r), tiền lãi (i), thuếgián thu (Te) và lợi nhuận ( )

* Dòng chi tiêu

- Chi mua hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình(C), trả cho các doanh nghiệp.

- Chi đầu tư của Doanh nghiệp (I): gồm khấu hao(De), đầu tư ròng (In)

- Chi mua của Chính phủ (G): gồm chi cho tiêu dùng(Cg) và chi cho đầu tư (Ig), không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng (TR)

- Chi tiêu của nước ngoài mua hàng hóa sản xuất trong nước (X); chi phí của người trong nước mua hàng hóa của người nước ngoài (IM)

Tổng chi tiêu = C + I + G + X- IM

* Dòng thu nhập

Thu nhập của CP

Doanh nghiệp Doanh thu

Chính phủ

Nộp thuế gián thu(Te)

Thu nhập DN

Chi trả cho việc sử dụng nguồn lực phục vụ SX

Hộ gia đìnhThu nhập cho hộ

TSCĐ

Chi bù đắp hao mòn tài sản(De)

Được giữ lại DN

Thu nhập từ dịch vụ và yếu tố sản xuất

cung hàng hóa, dịch vụ

Cung dịch vụ, yếu tố sản xuất

DNgh hiệp

Hộ GĐ

Thu nhập từ việc cung hàng hóa, dịch vụ

Trang 20

Tổng thu nhập = r + W + i + P + De + Te

c Phương pháp tính GDP

Từ dòng chu chuyển gợi cho ta 3 cách tính khối lượng hoạt động kinh tế, cóthể tính theo:

(1) Giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra (GTGT)

(2) Mức thu nhập từ các yếu tố sản xuất (lưồng phân phối hay thu nhập)(3) Giá trị của khoản chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ (Luồng chi tiêu hoặcluồng sản phẩm)

Theo định nghĩa về GDP và lý luận trên, ta có:

* GDP theo phương pháp sản xuất hay giá trị gia tăng

GDP =  VAi

Với VAi là suất lượng của DNi - Chi phí trung gian DNi

* Phương pháp phân phối hay theo luồng thu nhập

GDP = r + W + i + P + De + Te

* Tính theo phương pháp chi tiêu hay luồng sản phẩm

GDP = C + I + G + X- IM

Tóm lại:

- Cả ba phương pháp phải cho cùng một kết quả

- Nếu kết quả khác nhau là do dữ liệu thu thập không chính xác

- Một số khó khăn khi tính GDP ở Việt Nam

+ Một là, hiện tượng trốn thuế - khai báo giảm về kết quả sản xuất

+ Hai là, Doanh nghiệp quá nhỏ không có hệ thống sổ sách

+ Ba là, phải ước tính sản phẩm tự cung cấp nên rất khó chính xác

+ Bốn là, phương pháp thu thập số liệu không tốt và cán bộ thống kê khônglàm hết trách nhiệm,

d Ý nghĩa của các chỉ tiêu GDP , GNP, mối quan hệ giữa chúng và cách tính GNP từ GDP

* Ý nghĩa

Trang 21

GDP nói lên hiện thực kinh tế trên lãnh thổ quốc gia, chưa nói đến chủ thểcủa hiện thực đó Qua GDP người ta biết được trên một quốc gia nào đó, thực lựckinh tế có được bao nhiêu.

Trái lại, GNP nói lên thực thu kinh tế của một nước, khả năng thật về kinh tếcủa công dân nước đó, bởi vì GDP không bao gồm kết quả của hoạt động của côngdân nước sở tại tiến hành ở nước ngoài

Nếu GDP > GNP, có nghĩa là vai trò quốc tế về kinh tế của nước nhà khôngcao so với vai trò kinh tế quốc tế tại nước nhà (sức mạnh kinh tế của nước nhà cònyếu)

Nếu GDP < GNP thì ngược lại

 Mối quan hệ GDP và GNP:

GNP = GDP + là thu nhập ròng từ nước ngoài

Thu nhập ròng từ nước ngoài = Thu nhập từ các yếu tố XK - Thu nhập từ các

yếu tố nhập khẩu

 Vì GNP bao gồm GDP và phần chênh lệch về tài sản từ nước ngoài nên

GNP bình quân đầu người là thước đo tốt hơn về số lượng hàng hóa và dịch vụ màmỗi người dân của một nước có thể mua được Còn GDP bình quân đầu người làthước đo tốt hơn về số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra tính bình quâncho một người dân Điều này giải thích vì sao các thống kê của NHTG thường đưa

ra các ước tính về GNP, trong khi các nước tính bình quân đầu người lại dùngGDP

1.3 Từ tổng sản phẩm quốc dân đến sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

- Sản phẩm quốc dân ròng (NNP - Net National Product): Phản ánh phần

giá trị mới sáng tạo, do công dân một nước sản xuất ra.

NNP = GNP - De

Giá trị mới sáng tạo là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Nó không kể đến giá trị sản phẩm trung gian và KH TSCĐ được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm, vì phần này được tạo ra từ giai đoạn sản xuất trước

đó (Trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc dân, khấu hao được gọi là tiêu hao

tư bản cố định (xấp xỉ 10%GNP), vì khấu hao tư bản là chi phí để sản xuất sản

phẩm cho nền kinh tế Do đó, một số nhà kinh tế cho rằng NNP là chỉ tiêu tốt hơn để phản ánh phúc lợi kinh tế)

1.4 Thu nhập quốc dân (Y)

- Thu nhập quốc dân(Y):

Trang 22

Phản ánh mức thu nhập mà công dân một nước tạo ra, không kể phần thamgia của Chính phủ (chủ yếu dưới dạng thuế gián thu, chiếm khoảng 10%NNP,phần này tạo ra sự chênh lệch giữa giá người tiêu dùng trả cho hàng hóa và giá màdoanh nghiệp nhận được Vì DN không bao giờ nhận được phần chênh lệch vềthuế này, nên nó không phải là thu nhập của DN, vì vậy sau khi đã trừ Te khỏiNNP ta thu được Y)

Y = NNP mp - T e = GNP - De - Te

Một số nhà kinh tế cho rằng thuế gián thu (Te) chỉ có tác dụng làm tăng giásản phẩm Có khi thu nhập tạo ra là không đổi nhưng do CP tăng thuế làm cho giá

TT tăng và do đó làm tăng NNP theo giá thị trường Vì vậy, chỉ tiêu NNP theo giá

TT không phản ánh đúng đắn thu nhập do công dân một nước tạo ra Từ đó hìnhthành chỉ tiêu “Thu nhập quốc dân Y” Y cho biết mọi người trong nền KTQDkiếm được bao nhiêu thu nhập

1.5 Thu nhập khả dụng (YD)

Là thu nhập cuối cùng mà dân chúng có toàn quyền sử dụng theo ý thích cá nhân

YD = Y - Td + TR 1.6 Tốc độ tăng trưởng cao và ổn định

Tốc độ tăng trưởng là % tăng GDP hoặc GNP hàng năm Tốc độ đó đượcđánh giá trong sự so sánh với:

- Tiềm năng kinh tế của đất nước

- Tốc độ tăng dân số: Nếu tiềm năng lớn, tốc độ tăng dân số cao thì tốc độ

tăng trưởng phải cao

Trang 23

Phản ánh % thay đổi sản lượng ở năm sau so với năm trước, tính trung bìnhcho một giai đoạn nhiều năm.

2 Sự tăng trưởng của nền kinh tế dựa trên cơ sở giải quyết tốt các vấn đề kinh tế, khoa học, kỹ thuật và công nghệ

Để có được cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững, trên tầm vĩ mô, nền kinh tếcòn phải phấn đấu đạt được các mục tiêu về công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh

tế, thể hiện trên các mặt sau đây:

- Trình độ tập trung hóa lực lượng sản xuất một cách tối ưu

- Trình độ chuyên môn hóa và các hình thức thống nhất mối liên hệ sản xuấtliên ngành một cách có hiệu lực nhất

- Trình độ phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ hợp lý nhất

- Tạo dựng được cơ sở nguyên liệu hùng hậu hoặc thiết lập được quan hệquốc tế vững mạnh nhằm giải quyết chủ động vấn đề nguyên liệu

- Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, trình độ cơ khí hóa, tự động hóa cao,…

- Xây dựng được kết cấu hạ tầng hùng hậu cho sản xuất và cho đời sống

- Tạo được điều kiện làm việc tốt

3.2 Thực hiện được sự phân phối công bằng

Phân phối công bằng thể hiện ở các mặt sau đây

- Phân phối lợi nhuận công ty giữa các cổ đông

- Phân phối thu nhập tập thể giữa các thành viên cùng lao động

- Phân phối thu nhập giữa chủ và thợ trong các quan hệ lao động làm thuê

Chỉ tiêu năm cuối

n -1)

Trang 24

- Phân phối lợi ích giữa người sử dụng công sản với chủ nhân công sản đó làtoàn xã hội, nhà nước là đại diện.

- Phân phối cơ hội làm kinh tế giữa mọi thành viên trong xã hội

3.3 Góp phần đáng kể cho phúc lợi xã hội

4 Giải quyết tốt vấn đề giá cả

- Sự hợp lý về tỷ giá giữa các loại sản phẩm, dịch vụ

- Sự bình ổn vật giá

- Sự ổn định tỷ giá hối đoái

- Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

III SỰ CẦN THIẾT CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC BẢO ĐẢM CÁC MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

Để đạt được các mục tiêu trên, cần có nhà nước vì:

1 Mâu thuẫn giữa tính toàn diện của mục tiêu vĩ mô với tính phiến diện của mục tiêu vi mô

- Tính toàn diện của mục tiêu vĩ mô thể hiện ở chỗ, kết quả đạt được trêngiác độ toàn xã hội phải là kết quả cuối cùng, thực sự có giá trị sử dụng Còn đốivới doanh nghiệp, họ chỉ cần bán được sản phẩm và có lợi nhuận là đạt được mụcđích kinh doanh Tuy nhiên trên giác độ toàn bộ nền KTQD, kết quả mỗi doanhnghiệp chỉ là bán thành phẩm không cấu thành GDP

- Mục tiêu vĩ mô còn thể hiện ở chỗ, mục tiêu vĩ mô không chỉ là mục tiêukinh tế mà còn là mục tiêu xã hội, trong khi đó, các doanh nhân theo đuổi mục tiêu

vi mô chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế mà thôi

2 Mâu thuẫn giữa tính toàn xã hội của mục tiêu vĩ mô với tính cá nhân của mục tiêu kinh tế vi mô

Đó là mâu thuẫn giữa một bên là doanh nhân chạy theo lợi ích cá nhân, bóclột tài nguyên, với một bên là nhà nước luôn đứng về phía lợi ích quốc gia, tìm mọicách bảo vệ và phát triển nguồn lợi

3 Mâu thuẫn giữa tính lâu dài của mục tiêu vĩ mô với tính hiện hữu của mục tiêu vi mô

Trang 25

CHƯƠNG 3 TỔNG CUNG - TỔNG CẦU

Tổng cung liên quan đến sản lượng tiềm năng (Qp - Potential Output), “Sản lượng tiềm năng (potential output) là mức sản lượng đạt được trong khi nền kinh tế tồn tại một mức thất nghiệp bằng với " thất nghiệp tự nhiên"

Hay sản lượng tiềm năng là mức sản lượng mà nền kinh tế sẽ sản xuất được nếu tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng hết.

Thất nghiệp tự nhiên (Natural Unemployment) bao gồm thất nghiệp cơ học và thất nghiệp cơ cấu

Thông thường ASr thường nhỏ hơn ASp

2.2 Xét theo tính sẵn sàng của tổng cung

- Tổng cung trong ngắn hạn (ASSR): Đó là toàn bộ công suất thiết kế của nền sản xuất xã hội

- Tổng cung dài hạn (ASLR - LAS): đó là cung chưa sẵn sàng, nhiều yếu tố cấu thành cung chỉ mới ở dạng các yếu tố riêng rẽ

Tổng cung dài hạn là đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành

ở mức sản lượng tiềm năng (trên đồ thị là đường LAS)

Về mặt dài hạn, chi phí đầu vào đã điều chỉnh thì các doanh nghiệp khôngcòn động lực để tăng sản lượng Giá cả sẽ tăng lên nhanh chóng để đáp ứng với sựthay đổi của tổng cầu Hay nói cách khác, trong thời gian dài, mức sản lượng bị

Trang 26

quy định (điểu chỉnh) bởi khối lượng tư bản, lao động và công nghệ hiện có Nhưvậy, nó không phụ thuộc vào mức giá  do đó đường LAS là đường thẳng đứng.

2.3 Xét theo tính khả thi của AS

- Tổng cung chủ quan: đó là tổng cung mong muốn của các doanh nhân, nó luôn có xu hướng vươn tới AS tiềm năng

- AS khả thi (hiện thực): đó là cung có thể được thị trường bao tiêu hết

- AS hiệu quả: Đó là AS mà doanh nhân có lợi nhất nếu thực hiện

3 Các yếu tố cấu thành AS

Đó là các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất Điều đó khác với cơ cấu của cung Bao gồm 4 yếu tố: tài nguyên, lao động, vốn, tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Tài nguyên:

Không có tài nguyên sẽ không có cung, tài nguyên bao gồm nhiều loại, trong đó

có đất đai là tài nguyên quan trọng nhất

- Lao động:

Đây là nhân tố quan trọng nhất và có ý nghĩa quyết định nhất Tổng cung tăng lên hoặc giảm xuống là do sự thay đổi về số lượng và chất lượng của lực lượng lao động

- Vốn:

Bao gồm vốn vật chất, vốn nhân lực và tiền tệ, ở đây đề cập chủ yếu đến vốn vật chất như máy móc, thiết bị, và các sức tự nhiên bị con người chinh phục, tham gia cùng con người trong quá trình khai thác và chế biến tài nguyên

- Tiến bộ kỹ thuật: đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến mức tăng tổng cung

4 Cấu trúc của tổng cung

AS gồm hai phần là cung trong nước và cung cho nước ngoài

Cung trong nước là phần đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước Đó chính

là phần còn lại của GDP sau khi trừ đi phần xuất khẩu và phần sản phẩm không thể phân phối được (bộ phận này gồm bộ phận tăng trưởng tự nhiên của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi trong GDP)

Cung cho nước ngoài là tổng giá trị xuất khẩu tính theo thống kê của Hải quan Tổng

cung

xã hội

Cung trong nước

Cung nước ngoài Tổng giá trị SX

trong nước (trừ bộ phận không thể phân phối được)

Tổng giá trị xuất khẩu

+

=

Trang 27

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung thực tế

- Giá cả hàng hóa (P): khi giá cả thấp, các hãng kinh doanh có thể sản xuất

ít hơn sản lượng tiềm năng Với mức giá cao hơn thì ngược lại có nghĩa là giá

cả càng cao thì mức tổng cung sẽ càng lớn

- Chi phí sản xuất: nếu chi phí càng cao, các hãng kinh doanh sẽ sản xuất ít

hơn sản lượng tiềm năng và ngược lại Như vậy, chi phí sản xuất càng thấp thì mức tổng cung càng lớn, bởi vì chi phí sản xuất liên quan đến mức doanh lợi của các hãng sản xuất

- Giá cả hàng hóa tương tự hoặc thay thế.

- Mục tiêu lợi nhuận của nhà sản xuất: nếu lợi nhuận tăng họ sẽ tăng cung

và ngược lại

- Năng lực trình độ sản xuất: các hãng kinh doanh luôn muốn tăng sản

lượng của mình để đạt tới sản lượng tiềm năng Do vậy, tổng cung còn chịu ảnhhưởng của các yếu tố làm tăng sản lượng tiềm năng đó là L, K, R (natural resources), T

6 Biểu cung (bảng cung)

Biểu cung là một bảng mô tả mối quan hệ giữa số lượng hàng hoá mà các doanh nghiệp sẵn sàng và có khả năng cung cấp ở mỗi mức giá với điều kiện các yếu tố khác được giữ cố định.

Ví dụ: Bi u cung v d u hoểu cung về dầu hoả ề dầu hoả ầu hoả ả

Giá bán (USD/thùng) Lượng cung (nghìn thùng/tháng)

Trang 28

- Vị trí ngang của AS miêu tả giới hạn cực tiểu số lượng hàng hóa hoặc dịch

vụ mà người sản xuất sẽ bán ra trong một số điều kiện nhất định Khi các điều kiệnnày thay đổi AS sẽ dịch sang trái hoặc sang phải

- Hướng đi lên của đường cong biểu thị số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ màngười sản xuất sẽ bán ra ở từng mức giá trong điều kiện xác định

- Đường AS có đặc điểm:

+ Khi Q < Qp: thì AS hơi dốc

+ Khi Q > Qp: thì AS rất dốc

Điều này nói lên rằng, ở dưới mức sản lượng tiềm năng, một sự thay đổi nhỏ

về giá cả đầu ra sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tăng nhanh sản lượng để đápứng nhu cầu đang tăng lên Bởi vì, trong ngắn hạn, đứng trước giá đầu vào cố định,

họ có thể đồng thời tăng sản lượng và tăng giá chút ít để thu lợi nhuận

Sản lượng tiềm năng

AS

E P

Q LAS

Trang 29

Chứng tỏ độ dốc đường AS nói lên tương quan giữa tốc độ tăng giá với tốc

độ tăng cung, thể hiện ở công thức sau:

P P Q

Q Es

Trong đó: P là mức tăng giá

Q là mức tăng sản lượng cung ứng

+ Độ dốc AS tăng  Es >1, có nghĩa là lợi suất tăng dần (Có nghĩa là sựthay đổi nhỏ của giá dẫn đến sự thay đổi lớn hơn của lượng cung)

+ Độ dốc AS giảm  Es <1, có nghĩa là lợi suất giảm dần (Có nghĩa là khigiá cả thay đổi lớn nhưng người sản xuất phản ứng nhẹ với sự thay đổi của giá cả)

+ Khi Es = 0, thì AS không có tính co dãn (AS vuông góc với trục hoành Nghĩa là cung của hàng hóa là một số lượng cố định bất kể giá cả như thế nào)

-+ Khi Es =   AS hoàn toàn co dãn (AS vuông góc với trục tung – cónghĩa là khi sản lượng thay đổi vô hạn nhưng giá không thay đổi hoặc thay đổi rấtít)

7.3 Đường tổng cung và thị trường lao động

a Đường tổng cung

-Trong kinh tế thị trường, giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố Các yếu tố này

quyết định vị trí, độ dốc của đường AS Có hai yếu tố chính đó là tiền công và quy

mô tài sản cố định.

- Tiền công (W): P phụ thuộc nhiều W, đặc biệt trong ngắn hạn Vì ở cácnước có nền kinh tế thị trường phát triển, tiền công có tỷ trọng cao trong giá thànhsản phẩm Tiền công lại phụ thuộc vào trạng thái của thị trường lao động, tức làphụ thuộc vào cung - cầu lao động và tình trạng thất nghiệp, chuỗi diễn tiến là:

Tỷ lệ thất nghiệp cao W Thu nhập giảm  C  AD AS thấtnghiệp tăng

- Quy mô tài sản cố định:

Số lượng tài sản cố định tăng lên sẽ làm tăng sản lượng tiềm năng và giảmgiá cả của sản phẩm

Tuy nhiên, trong ngắn hạn sự thay đổi của tiền công (việc làm - thất nghiệp)

là yếu tố chủ yếu quyết định sự thay đổi giá cả

Vậy, tiền công trong thị trường thay đổi như thế nào? Vấn đề này, các nhàkinh tế học cổ điển và kinh tế học trường phái Keynes có những quan điểm tráingược nhau:

* Trường phái cổ điển

Trang 30

Cho rằng tổng cung là một đường thẳng đứng, cắt trục hoành ở mức sảnlượng tiềm năng Y* Đường tổng cung dựa trên giả thuyết rằng, các thị trường,trong đó đặc biệt là thị trường lao động, hoạt động một cách hoàn hảo.

Giá cả sẽ điều chỉnh linh hoạt sao cho số lượng hàng hoá sản xuất ra đúngbằng số lượng mà mọi người mong muốn mua vào

Tiền công cũng linh hoạt điều chỉnh cho đến khi nào tất cả mọi người muốnlàm việc tại mức tiền công đó đều có việc làm và các doanh nghiệp sử dụng đúng

số lượng nhân công mà họ muốn thuê

Khi tiền công điều chỉnh linh hoạt thì thị trường lao động luôn luôn ở trạngthái cân bằng, không có thất nghiệp Nền kinh tế ở trạng thái toàn dụng nhân công.Một khi toàn bộ lực lượng lao động được sử dụng hết, thì không thể gia tăng sảnlượng trên mức hiện có, vì thế tổng cung sẽ cắt trục hoành ở mức sản lượng tiềmnăng

Do nhân công đã được sử dụng hết, các hãng cạnh tranh nhau để giành giậtnhân công, đẩy lương và giá lên cao, đáp ứng nhu cầu đang tăng lên: đường tổngcung vì thế mà rất dốc và sẽ thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng

* Trường phái Keynes

Đường tổng cung theo trường phái Keynes là đường nằm ngang Đường nàyngụ ý rằng các doanh nghiệp sẵn sàng cung ứng mọi khối lượng sản phẩm cần thiết

ở mức giá đã cho (P*).

Đường tổng cung Keynes dựa trên giả thiết là các thị trường trong đó, đặcbiệt là thị trường lao động không phải lúc nào cũng cân bằng, và trong nền kinh tếluôn có tình trạng thất nghiệp

Do luôn có thất nghiệp, các DN có thể thuê mướn bao nhiêu nhân công cũngđược với mức lương đã cho Do đó, họ cũng có thể cung ứng cho mọi nhu cầu màkhông cần tăng giá

P*

Trang 31

(1) 2 trường hợp đặc biệt của đường tổng cung phản ánh 2 thái cực trái

ngược nhau của tổng cung Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau đó là doquan niệm về sự hoạt động của giá cả và tiền công trong nền KTTT Theo trườngphái cổ điển, giá cả và tiền công là linh hoạt Theo Keynes chúng là cứng nhắc

(2) Đường tổng cung cổ điển là thẳng đứng, còn đường tổng cung của

Keynes là đường nằm ngang Vậy trong thực tế đường tổng cung ngắn hạn có độdốc như thế nào?

Hầu hết các nhà kinh tế học ngày nay cho rằng thị trường lao động sẽ điềuchỉnh từ từ cho đến khi đạt trạng thái cân bằng Nói cách khác, giá cả và tiền côngkhông hoàn toàn linh hoạt và cũng không hoàn toàn cứng nhắc Đường tổng cungphù hợp với thực tế hơn là đường có độ dốc nhất định và phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố

b Đường tổng cung thực tế ngắn hạn

Đường tổng cung thực tế ngắn hạn được xây dựng trên cơ sở kết hợp ba mốiquan hệ sau, trong thời kỳ ngắn hạn:

- Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm

- Mối quan hệ giữa việc làm và tiền công

- Mối quan hệ giữa tiền công và giá cả

* Mối quan hệ giữa sản lượng và việc làm, hay là giữa sản lượng và lao động, thể hiện trong hàm sản xuất:

Hàm sản xuất theo lao động phản ánh sự phụ thuộc của sản lượng (đầu ra) vào lượng lao động được sử dụng (yếu tố đầu vào) trong điều kiện các yếu tố khác cố định.

Yo

Y = f (L )

Trang 32

Khi tăng dần lượng lao động được sử dụng thì năng suất biên của lao động

có khuynh hướng giảm dần Do đó, khi lượng lao động sử dụng tăng đều thì sảnlượng sẽ tăng ít dần đi, làm cho đồ thị của hàm sản xuất Y = f(L) có dạng như hìnhtrên

Trong đó: Năng suất biên của lao động là con số phản ánh mức sản

lượng tăng thêm khi tăng thêm một đơn vị lao động được sử dụng.

MPL = Y/L

* Mối quan hệ giữa việc làm và tiền công

Đến lượt mình, wr trong thị trường lao động vận động để phản ứng lại nhữngmất CB trong thị trường này Nếu có TN, wr , nếu cần sử dụng nhiều lao động thì

wr Tuy vậy, cũng không hoàn toàn linh hoạt Nó được điều chỉnh sau một thờigian

Đường Phillip đơn giản mô tả mối quan hệ giữa tiền công và thất nghiệp códạng:

W = W-1(1 -.U) (1)

W - tiền công

W-1 - tiền công thời kỳ trước

 - Hệ số phản ánh độ nhạy cảm giữa tiền công và thất nghiệp

* Mối quan hệ giữa chi phí tiền công và giá cả

Các doanh nghiệp sẽ định giá cả cho sản phẩm của họ sao cho có thể bù đắpđược chi phí và có lãi

Theo cách định giá giản đơn, giá cả của sản phẩm sẽ bằng chi phí cộng thêmphần lợi nhuận tính trên chi phí, vì vậy:

Trang 33

P = a.W(1+f ) (5)

P - giá cả

a.W - chi phí tiền công

f - tỷ suất lợi nhuận ( f = lợi nhuận/chi phí)

Thay (5) bằng (4), có:

P = a.(1 +f )W-11 + (Y/Y* - 1) (6)Biểu thức 6 cho thấy mối quan hệ giữa giá cả, tiền công và sản lượng

Đường tổng cung có 3 tính chất sau:

- Độ dốc của đường AS phụ thuộc vào 

- Vị trí của đường AS phụ thuộc vào mức giá tiêu biểu của thời kỳ trước Nó

đi qua mức sản lượng tiềm năng tại P = P-1

- Đường AS dịch chuyển theo thời gian, phụ thuộc vào sản lượng Nếu sảnlượng kỳ này cao hơn SL tiềm năng, thì sau một thời gian tiền lương sẽ  và giá cả

sẽ tăng Đường AS dịch chuyển lên phía trên, đến đường AS’ Ngược lại, đường

AS sẽ dịch chuyển xuống đến AS’’

II CẦU VÀ TỔNG CẦU

1 Khái niệm

1.1 Định nghĩa

Cầu (D - Demand) Là số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng sẵn sàng mua

và có khả năng mua ở mức giá khác nhau.

AS"

Trang 34

Tổng cầu (AD- Aggregate Demand) là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ

mà các chủ thể kinh tế muốn mua ở mỗi mức giá chung trong một khoảng thời gian nhất định và trong những điều kiện nhất định.

1 2 Một số loại cầu

1.2.1 Xét theo chủ thể cầu

- Cầu của hộ gia đình: Đó là các vật phẩm và dịch vụ dân dụng

- Cầu của các doanh nghiệp: đó là TLSX như máy móc, NVL,…

- Cầu của CP: Các hàng hóa dịch vụ công cộng

- Cầu của thị trường quốc tế: là tổng giá trị xuất khẩu tính theo thống kê củahải quan

1.2.2 Xét theo chu trình tái sản xuất xã hội

a Cầu đầu tư

Là nhu cầu hiện vật của toàn xã hội ứng với vốn đầu tư trong nước vào mộtthời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Kết cấu:

Cầu đầu tư = cầu đầu tư TSCĐ + cầu đầu tư TSLĐ

Cầu đầu tư TSCĐ là tổng đầu tư TSCĐ trong toàn xã hội

Tổng cầu = cầu đầu tư + cầu tiêu dùng + cầu quốc tế

= cầu đầu tư TSCĐ + cầu đầu tư TSLĐ + cầu tiêu dùng côngcộng + cầu tiêu dùng cá nhân + tổng giá trị xuất khẩu

c Xét theo công dụng sinh sống đối với con người

Gồm cầu ăn, mặc, ở, đi lại,

d Xét theo nội dung vật chất

Cầu lương thực, vật liệu xây dựng, điện năng,

e Xét theo hình thái biể hiện

Cầu vật chất, dịch vụ

f Xét theo công dụng kinh tế

Cầu tư liệu sinh hoạt, cầu tư liệu sản xuất

g Xét theo tính hiện thực của cầu

- Cầu khả năng: Còn được coi là nhu cầu, mang tính chất nguyện vọng, nếu

có tiền sẽ mua

Trang 35

- Cầu tiềm năng: Đó là cầu tối đa trong điều kiện cụ thể của thu nhập quốc

dân

3 Các mô hình tổng cầu

3.1 Tổng cầu trong mô hình đơn giản

Giả định nền kinh tế chỉ có hai tác nhân chủ yếu: DN và HGĐ

Tổng cầu (AD - Aggregate Demand) là toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ

mà các hộ gia đình và các doanh nghiệp dự kiến chi tiêu, tương ứng với mức thu nhập của họ

AD = C + I

AD - tổng cầu.

C - chi tiêu của hộ gia đình

I - cầu đầu tư của hộ gia đình và doanh nghiệp

Hàm tiêu dùng C = f(Y) phản ánh mối quan hệ giữa tổng tiêu dùng và tổng thu nhập Hàm tiêu dùng có dạng:

Y MPC C

Mối liên hệ giữa tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S)

S = Y - C hay Y = C + S (Vì không có CP nên Y = Yd)

Trang 36

Hàm đầu tư theo sản lượng I = f(Y) phản ánh sự phụ thuộc của lượng đầu tư

dự kiến sản lượng dự kiến vào SLQG

- Khi tăng hay giảm đầu tư cũng không ảnh hưởng đến sản lượng quốc gia.Nếu điều đó đúng thì I = f(Y) là một hàm hằng Đồ thị nằm ngang như hình a

Hàm đầu tư tổng quát:

Y MPC C

Hình a: Đầu tư không phụ thuộc vào

sản lượng

Trang 37

Ngoài ra hàm đầu tư còn có dạng phụ thuộc vào sản lượng và lãi suất:

I = I + MPI (Y) Y - MPI (i) i Trong mô hình đơn giản này ta giả định:

I = I

* Hàm tổng cầu và phương pháp xác định sản lượng cân bằng

Hàm tổng cầu theo sản lượng cho biết mức tổng cầu (hay tổng chi tiêu) phụ thuộc vào sản lượng như thế nào.

Vì : AD = C + I  AD =CMPC.YI

Hay:

AD = (C + I) + MPC.Y (*)Giả định doanh nghiệp có thể và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của nền kinh

tế Lúc này, sản lượng cân bằng sẽ phụ thuộc vào tổng cầu Nếu tổng cầu giảm, cácdoanh nghiệp không thể bán hết sản phẩm mà họ sản xuất ra Hàng tồn kho không

dự kiến sẽ chất đống Ngược lại, khi AD tăng, họ phải tung hàng dự trữ ra bán.Hàng tồn kho giảm dưới mức dự kiến Do vậy, khi giá cả và tiền công cố định, thịtrường hàng hoá và dịch vụ sẽ đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn, khi tổng cầu hoặctổng chi tiêu dự kiến đúng bằng sản lượng thực tế sản xuất ra trong nền kinh tế

Ở trạng thái cân bằng ngắn hạn, lượng hàng tồn kho không dự kiến sẽ bằng

0 Nói cách khác, trong cân bằng ngắn hạn, sản lượng sản xuất ra đúng bằng sảnlượng mà các hộ gia đình cần để tiêu dùng và các DN cần để đầu tư Dự kiến chitiêu không bị phá vỡ do thiếu hàng hoá Ngược lại, các doanh nghiệp cũng không

SX nhiều hơn mức có thể bán được Vậy, cân bằng ngắn hạn sản lượng cân bằng sẽ

C = C + MPC.Y

Trang 38

SL Yo chính là mức sản lượng cân bằng Nó nằm tương ứng với giao điểmgiữa đường tổng cầu AD = f(Y) với đường 450

* Số nhân tổng cầu hay số nhân chi tiêu

Từ:

Nếu gọi:

Suy ra: Yo = m (C + I)

m là số nhân chi tiêu (Aggregate Expenditure Multiplier): cho biết sản lượng

sẽ thay đổi bao nhiêu khi có thay đổi một đơn vị trong mức chi tiêu không phụthuộc vào thu nhập

3.2 Tổng cầu trong nền kinh tế đóng có Chính phủ

- Chi tiêu của Chính phủ và tổng cầu

1

1

G I C MPC  

G = GG

Y

Trang 39

Điều đó cho thấy, chi tiêu của Chính phủ cũng có số nhân bằng số nhân chitiêu của tiêu dùng và đầu tư Vì vậy, khi G thay đổi một lượng là G thì Y cũngthay đổi:

Y = m G

Trường hợp thuế phụ thuộc vào thu nhập

YD = Y - t.Y = (1-t).Y

Yo = m’(CIG) (*)m': số nhân chi tiêu của nền kinh tế đóng, có tính tới yếu tố của CP

Từ (*)  tiêu dùng, đầu tư và chi tiêu của Chính phủ có cùng một số nhân.Nói cách khác, trong nền kinh tế đóng, tác dụng của việc tăng chi tiêu của Chínhphủ đến sản lượng cân bằng cũng giống như tác dụng của việc hộ gia đình tăngthêm tiêu dùng và các doanh nghiệp tăng thêm đầu tư vậy

3.3 Tổng cầu trong nền kinh tế mở

Trong mô hình này, sẽ mở rộng đến khu vực ngoại thương, tức là khu vựcxuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Gọi: NX = X - IM là cán cân thương mại (còn gọi là giá trị xuất khẩu ròng).

NX > 0: Thặng dư mậu dịch (xuất siêu).

NX < 0: Thâm hụt mậu dịch (nhập siêu)

NX = 0: Cán cân thương mại cân bằng

Trang 40

IM = MPM YMPM (Marginal Propensity to Import) là xu hướng nhập khẩu cận biên

4 2 Các yếu tố chi phối cầu

4 2.1 Giá cả của hàng hóa dịch vụ: giá cả và cầu nghịch biến

4 2.2 Giá cả hàng hóa tương tự hoặc có khả năng thay thế

P hàng hóa thay thế đối với một mặt hàng nào đó biến động, thì cầu về hàng hóanày sẽ biến động theo và sự biến động diễn ra theo hướng thuận chiều

4 2.3 Thu nhập của người tiêu dùng

Ngày đăng: 14/08/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Những khả năng thay thế khác nhau - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Bảng 1.1 Những khả năng thay thế khác nhau (Trang 7)
7.2. Đồ thị đường AS và giá cả sản phẩm dịch vụ - Giáo trình kinh tế vĩ mô
7.2. Đồ thị đường AS và giá cả sản phẩm dịch vụ (Trang 28)
Hình a: Đầu tư không phụ thuộc vào - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Hình a Đầu tư không phụ thuộc vào (Trang 36)
Đồ thị tổng cầu và sản lượng trong nền kinh tế mở có độ dốc nhỏ hơn độ dốc  của nền kinh tế đóng vì hệ số góc của nó nhỏ hơn hệ số góc của đường kia một  lượng là MPM. - Giáo trình kinh tế vĩ mô
th ị tổng cầu và sản lượng trong nền kinh tế mở có độ dốc nhỏ hơn độ dốc của nền kinh tế đóng vì hệ số góc của nó nhỏ hơn hệ số góc của đường kia một lượng là MPM (Trang 40)
5. Bảng cầu, lượng cầu và đường cầu - Giáo trình kinh tế vĩ mô
5. Bảng cầu, lượng cầu và đường cầu (Trang 42)
Đồ thị minh họa độ dốc AS và AD: - Giáo trình kinh tế vĩ mô
th ị minh họa độ dốc AS và AD: (Trang 45)
Hình a Hình b - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Hình a Hình b (Trang 46)
Sơ đồ miêu tả nội dung các khái niệm - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Sơ đồ mi êu tả nội dung các khái niệm (Trang 57)
Hình 7.4 cho thấy LP dự kiến xảy ra ntn. Đó là đường AD và đường AS dịch  chuyển lên trên cùng 1 tốc độ - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Hình 7.4 cho thấy LP dự kiến xảy ra ntn. Đó là đường AD và đường AS dịch chuyển lên trên cùng 1 tốc độ (Trang 64)
Hình a: Mối quan hệ giữa lạm phát  và thất nghiệp - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Hình a Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp (Trang 66)
Hình c: đường Phillips mở rộng - Giáo trình kinh tế vĩ mô
Hình c đường Phillips mở rộng (Trang 67)
Hình   dưới   mô   tả   tác   động   của   việc   tăng   cung   về   tiền   của   NHTW - Giáo trình kinh tế vĩ mô
nh dưới mô tả tác động của việc tăng cung về tiền của NHTW (Trang 88)
Đồ thị cho biết: - Giáo trình kinh tế vĩ mô
th ị cho biết: (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w