Bạch cầu ưa base và Mast cũng GP các yếu tố hấp dẫn BC ưa acid.-BC ưa acid có nhiều ở mô LK hơn là trong máu Phổi, Tuyến vú, Mạc treo, Thành trong ruột non.. -Yếu tố tăng trưởng tiểu cầu
Trang 1SINH LÝ MÁU
Dr.Steven Hoang
Trang 4• Chức năng chung của Máu:
*Vận chuyển các phân tử và nhiệt từ nơi này đến nơi khác
*Bảo vệ
*Duy trì hằng định nội môi
Trang 6*Độ nhớt: 4,5 (Máu TP) ; 2,2 (Đơn thuần huyết tương).
*Máu lắng (ESR): 1h<11 mm; 2h<20 mm Tăng trong viêm nhiễm, chấn thương nặng Giảm trong đa hồng cầu, dị ứng, tiểu đường…
*Hematocrit (Hct): 40-45%
Trang 10• Chức năng:
*HC là túi chứa Hb (Lượng Hb chiếm 1/3 KL hồng cầu) vì vậy chức năng của hồng cầu coi là chức năng của Hb =>> chức năng vận chuyển khí, chức năng đệm
*1g Hb gắn 1,34ml O2
Trang 11• Quá trình sinh hồng cầu:
*Vị trí:
-Thời kì bào thai:
Tuần đầu: Túi noãn hoàng(Yolk sac)
3 tháng giữa thai kì: Gan (Chính), Lách và hạch lympho
3 tháng cuối: Tủy đỏ của xương.-Khi ra đời đến trưởng thành: Tủy đỏ
Trang 13*Nguồn gốc của các tế bào máu:
Tất cả các tế bào máu là các tế bào gốc sinh máu vạn năng.(PHSC: Pluripotential Hemopoietic Stem Cell)
Trang 16*Các giai đoạn của quá trình sinh hồng cầu:
Đặc điểm: -Kích thước tế bào giảm dần
Trang 18*Điều hòa sinh hồng cầu:
-Yếu tố kiểm soát sinh hồng cầu là TT oxi ở các mô
-Erythropoietin: là 1 glycoprotein 90% sx ở thận, 10% sản xuất ở gan
Chức năng: kích thích sự biệt hóa của các tế bào tiền thân dòng
HC và rút ngắn T/gian chín của các tế bào này
Testosteron kích thích Sx Erythropoietin
Trang 19*Những chất cần cho quá trình sinh hồng cầu:
-Sắt: Cần cho tổng hợp Hem
Sắt trong cơ thể: 2/3 trong hemoglobin
4% trong myoglobin15-30% trong hệ liên võng
nội mô và tb gan
0.1% gắn với transferinSắt mất: 4mg/ngày theo mồ hôi và nước
tiểu (Nữ: kinh nguyệt)
Hấp thu: Sắt đc hấp thu ở ruột non theo cơ
chế vc tích cực Nên cung cấp 15 mg/ngày
Trang 21-Vitamin B6: Là co-enzym tham gia vào quá trình tổng hợp porphyrin(tiền chất của hem)
Là co-enzym tham gia vào quá trình chuyển tetrahydrofolat thành 5,10dimethyl-tetrahydrofolat
-Vitamin B12 và acid folic:
Cần cho sự tổng hợp thymidin triphosphat
Thiếu gây rối loạn quá trình chín của hồng cầu => thiếu máu hồng cầu khổng lồ.Nguyên nhân thiếu B12: do cung cấp không đủ; do RLHT
Nguyên nhân thiếu B9: do cung cấp thiếu; do tăng nhu cầu; do dùng thuốc UCMD
Trang 22• Hemoglobin:
*Cấu tạo: gồm 1 phân tử globin (4 chuỗi polypeptid)+4 nhân Hem
*Tổng hợp Hb
Trang 24*Một số bệnh lý do biến đổi cấu trúc của globin
-Bệnh HC hình liềm: β6 glutamic thay bằng Valin => HbA thành HbS.-Bệnh HbC: β6 glutamic thay bằng Lysin => HbA thành HbC
-Bệnh HbE: β26 glutamic thay bằng Lysin => HbA thành HbE
Trang 26• Các RL lâm sàng dòng HC:
*Thiếu máu:
Theo WHO: Nam<13g/dl
Nữ<12g/dl Trẻ SS<14g/dl.Nguyên nhân:
Thiếu sắt
Mất máu cấp
Thiếu máu ác tính.Suy tủy
Tan máu
Trang 28NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU
• Màng hồng cầu người đã tìm ra 30 kháng nguyên thường gặp và hàng trăm kháng nguyên ít gặp
Phần lớn các kháng nguyên này là yếu (không gây đáp ứng MD trên người nhận)
Có 2 nhóm KN quan trọng gây PU trong truyền máu: ABO và Rh
Trang 29• Nhóm máu ABO:
*Các kháng nguyên A và B:
-Kháng nguyên A và B trên màng HC là KN tan trong rượu Sự có mặt KN A;B là do
di truyền => gọi là ngưng kết nguyên
-Dựa trên sự có mặt của KN A,B chia làm 4 nhóm máu: O,A,B,AB
-Gen quy định nhóm máu ABO: 2 gen đồng dạng nằm trên cặp NST số 9 Xuất hiện ở bào thai 37 ngày tuổi và đạt max vào tuổi lên 3
2 gen đồng dạng có thể là 1 trong 3 loại A,B,O
-Các kháng nguyên A,B có thể khu trú ở nơi khác ngoài HC và chúng là KN tan trong nước
Trang 31*Ứng dụng trong truyền máu:
-Nguyên tắc: Truyền cùng nhóm máu TH phải truyền máu khác nhóm phải tuân theo nguyên tắc “KN người cho không bị ngưng kết bởi kháng thể người nhận”
Trang 32*Cách xác định nhóm máu:
-P.P Beth-Vicent (Huyết thanh mẫu)
-P.P Simomin (Hồng cầu mẫu)
-Phản ứng chéo: ứng dụng trc khi truyền máu và chỉ đc truyền máu khi PU chéo
âm tính
Trang 33• Nhóm máu Rh:
-Hầu hết KN Rh (C,D,E,c,d,e) là KN yếu trừ KN D (Yếu tố Rh) => có D là Rh(+), không D là Rh(-)
-Sự tạo thành KT anti-D xảy ra chậm sau 2-4 tháng mới đạt tối đa
-Hậu quả của bất đồng Rh trong sản khoa gây hậu quả nặng nề => Dự phòng bằng tiêm Anti-D cho mẹ Rh(-) trong vòng 72h sau sinh con Rh(+)
Trang 34BẠCH CẦU
• Phân loại bạch cầu:
*Phân loại bạch cầu dựa trên hình dáng của nhân và sự có mặt hay vắng mặt của các hạt trong bào tương
Trang 36• Số lượng và công thức bạch cầu:
*Số lượng: 4-11 G/l
*Công thức bạch cầu:
Trang 37• Thay đổi sinh lý và bệnh lý trong số lượng BC:
Trang 40• BC trung tính:
-Là hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của VK sinh mủ.-Khả năng VĐ và Thực bào mạnh
Trang 41• Quá trình thực bào của BC trung tính:
*B1: Chọn “đồ ăn” Vật xù xì dễ bị thực bào
Mô chết, vật lạ k có vỏ
bọc, tích điện mạnh
Được gắn với KT (HT opsonin hóa) *B2: Phóng chân giả bao vây tạo thành túi kín
=> túi thực bào
*B3: Các hạt trong bào tương hòa màng với túi thực bào và đổ các enzym tiêu hóa vào đó
1 số cơ chế diệt khuẩn khác:
-Tác nhân OXH mạnh: O2*, H2O2, OH*
-Myeloperoxydase (tạo HClO)
-Lysozym
Trang 42• Bạch cầu ưa acid:
-So với BCTT ít có khả năng VĐ và Thực bào hơn
-Yếu tố hấp dẫn: Sự có mặt của KT đặc hiệu với các Pr lạ => PH KN-KT hấp dẫn BC
ưa acid di chuyển từ máu vào mô
Bạch cầu ưa base và Mast cũng GP các yếu tố hấp dẫn BC ưa acid.-BC ưa acid có nhiều ở mô LK hơn là trong máu (Phổi, Tuyến vú, Mạc treo, Thành trong ruột non)
-Tăng cao: trong các PU miễn dịch; Nhiễm KST
-BC ưa acid diệt KST Giải phóng enzym TP
Giải phóng dạng HĐ
của Oxi
Giải phóng polypeptid giết ấu trùng
Trang 43• Bạch cầu ưa base:
*Là loại hiếm nhất trong máu; thường khu trú ở mô LK và đc gọi là dưỡng bào
*Các hạt chứa heparin và histamin
*Vai trò quan trọng trong 1 số phản ứng dị ứng của cơ thể
Trang 44• Bạch cầu lympho T:
*Có 2 loại: TCD4+ và TCD8+
*Nguồn gốc: Từ tb gốc sinh máu vạn năng ở tủy xương và hoàn thiện sự phát triển tại tuyến ức => khi qua tuyến ức BC lympho T được gắn vào màng những receptor bề mặt là CD4 hoặc CD8
*BC Lympho T hoạt hóa đáp ứng KN bằng tấn công trực tiếp hoặc tiết lymphokin hấp dẫn BC hạt, hoạt hóa ĐTB, hoạt hóa lympho B
Trang 45• Bạch cầu Lympho B:
*Phát triển trong tủy rồi theo máu đến các mô bạch huyết trong lách, hạch amygdal, hạch bạch huyết và thành ruột non => máu
*Vai trò là SX kháng thể
Trang 47TIỂU CẦU
• Cấu trúc và chức năng:
*Mảnh tế bào không nhân, hình đĩa, ĐK 2-4, có màng bao bọc
*Bên trong có nhiều ống vi ti tạo thành khung xương duy trì hình dáng tiểu cầu
*Có hệ thống ống nhỏ do màng tiểu cầu luồn vào => giúp cho sự trao đổi với MT bên ngoài
Trang 48*Bào tương của TC gồm:
-Di tích của mạng nội bào tương và bộ máy Golgi => tổng hợp enzym và dữ trữ Ca.-Ti thể và hệ enzym tạo ATP,ADP, serotonin
-Hệ enzym tổng hợp PG: TXA2 (gây co mạch kết tụ TC), PGE2 (gây kết tụ TC)
-Trombosthenin vai trò co cục máu đông
-Yếu tố ổn định Fibrin
-Yếu tố tăng trưởng tiểu cầu: Tăng sinh và phát triển tế bào nội mô, Tb cơ trơn thành mạch, nguyên bào xơ…=> sửa chữa thành mạch
Trang 49*Bề mặt màng tiểu cầu có 1 lớp Glycopr có tác dụng ngăn cản tiểu cầu kết dính vào nội mạc bình thường nhưng cho phép TC gắn vào sợi collagen dưới nội mạc khi thành mạch bị tổn thương.
Màng TC chứa phospholipid là yếu tố III của tiểu cầu=> hoạt hóa quá trình đông máu
Trang 50• Số lượng và đời sống:
*Số lượng:150-300 G/l
*Đời sống: 1-2 tuần
Trang 51• Sinh tiểu cầu:
-Sự phát triển của mẫu tiểu cầu đc điều hòa bởi: IL3, IL6, IL11, hormon thrombopoietin
-Hầu hết mẫu tiểu cầu ở lại trong tủy xương và GP tiểu cầu vào máu Một số mẫu tiểu cầu vào máu đến khu trú ở cơ quan khác đặc biệt là phổi
Trang 53ĐÔNG CẦM MÁU
• 4 giai đoạn của quá trình cầm máu:
*Co mạch tại chỗ
*Tạo nút tiểu cầu
*Tạo cục máu đông
*Co cục máu đông và tan cục máu đông
Trang 54• Co mạch tại chỗ:
-Do sự co thắt của cơ trơn thành mạch tại chỗ và do các phản xạ giao cảm.-Mạch máu nhỏ: co mạch nhờ sự giải phóng chất gây co mạch do TC kết tụ
ở vị trí tổn thương giải phóng ra
=> hạn chế máu chảy và tạo ĐK hình thành nút TC
Trang 55• Tạo nút tiểu cầu:
-Tế bào tổn thương của thành mạch giải phóng ADP => hấp dẫn TC đến tiếp xúc với các sợi collagen đc bộc lộ tại vị trí tổn thương => TC hoạt hóa và khủ hạt
GP ADP, serotonin và YT tiểu cầu cần cho đông máu => hấp dẫn các TC khác
=> phồng và trở nên dính => hình thành nút TC làm ngừng chảy máu với TT nhỏ, tạo ĐK hình thành cục máu đông
Trang 56• Tạo cục máu đông:
*Là 1 quá trình máu từ thể lỏng chuyển sang thể đặc do sự chuyển
Fibrinogen thành Fibrin Fibrin trùng hợp lại thành mạng lưới giam giữ TB máu
và huyết tương tạo cục máu đông
Trang 57*Các yếu tố đông máu:
-Hầu hết các yếu tố đông máu ở dạng không hoạt động khi được hoạt hóa sẽ đóng vai trò 1 enzym xúc tác hoạt hóa các yếu tố đông máu khác => PU đông máu xảy ra theo dây truyền.
Trang 59*Các giai đoạn của quá trình đông máu:
(1)Tạo protrombinase:
Trang 60-Đông máu ngoại sinh:
Trang 61-Đông máu nội sinh:
Trang 62(2) Chuyển protrombin thành trombin:
-Protrombin là 1 globulin trong huyết tương do gan SX và là tiền chất của
enzym tiêu pr mạnh là trombin
-Lúc đầu sự chuyển protrombin xảy ra chậm để tạo ra 1 lượng trombin cần cho đông máu sau đó tự nó làm tăng tốc độ tạo ra chính nó
Trang 63(3) Chuyển Fibrinogen thành Fibrin:
Trang 64• Sự khác nhau quan trọng giữa con đường nội sinh và ngoại sinh:
-Ngoại sinh: bùng nổ, tốc độ của phản ứng đông máu chỉ bị giới hạn bởi lượng tromboplastin mô, số lượng yếu tố VII,V,X
=> với chấn thương nặng đông máu xảy ra trong vòng 15s
-Nội sinh: tốc độ chậm hơn Cần 1-6min mới gây đông máu
Trang 65• Co cục máu đông và tan cục máu đông:
(1)Co cục máu đông:
-Là hiện tượng cục máu đông co lại giải phóng dịch trong cục máu đông (huyết thanh) trong vòng 20-60’
-Vai trò của TC trong co cục máu đông:
Tiểu cầu bị giam trong cục máu GP yếu tố ổn định fibrin của TC tạo nhiều dây nối bắt chéo giữa các sợi fibrin cạnh nhau
Protein co của tiểu cầu được hoạt hóa làm co các gai tiểu cầu đang gắn vào fibrin
=> Cục máu co lại => Kéo các bề mặt vết thương lại làm lòng mạch mở ra, kích thích sửa chữa mô tổn thương và làm tan cục máu
Trang 66(2)Tan cục máu đông-Plasmin:
-Plasminogen là 1 euglobulin khi hoạt hóa thành Plasmin là 1 enzym tiêu
protein rất mạnh => tiêu hóa fibrin, fibrinogen, yếu tố II,V,VIII,XII
-Cục máu đông hình thành 1 lượng lớn plasminogen bị giam trong cục máu
đông Mô tổn thương và nội mô mạch máu giải phóng chất hoạt hóa plasminogen rất mạnh (tPA) =>1 ngày sau khi máu đông tPA chuyển plasminogen thành plasmin làm tan cục máu đông
Trang 67-Chất ức chế plasmin: α2-antiplasmin.
Gắn với plasmin và làm bất hoạt plasmin
-Ý nghĩa của hệ thống plasmin:
Làm sạch cục máu đông hình thành ở mô
Lấy đi cục máu đông rất nhỏ từ hàng ngàn mao mạch ngoại vi
Trang 68• Sự ngăn cản đông máu trong hệ thống mạch máu bình thường:
*Các yếu tố trên bề mặt nội mô:
-Sự trơn nhẵn của lớp nội mô
-Lớp glycocalyx (1 mucopolysaccarid) được hấp phụ vào mặt trong của nội mô
-Trombomodulin là 1 pr của nội mô có tác dụng chống đông do gắn với trombin làm bất hoạt trombin Phức hợp trombomodulin-trombin hoạt hóa protein C=> làm bất hoạt Vh và VIIIh
Trang 69*Tác dụng chống đông của Fibrin và Antithrombin III.
*Tác dụng chống đông của heparin:
-Heparin là 1 polysaccarid tích điện âm rất mạnh gắn với antithrombin III làm tăng tác dụng chống đông của AT3 gấp hàng trăm hàng ngàn lần
-Phức hợp heparin-AT3 còn bất hoạt IX,X,XI,XII
Trang 70* Tác dụng của α2-macroglobulin:
-Gắn với các yếu tố gây đông và làm bất hoạt chúng tuy nhiên tác dụng này k tăng lên khi có mặt heparin
Trang 71• Chất chống đông sử dụng trong lâm sàng:
* Chống đông trong cơ thể:
(1)Heparin: liều 0,5-1mg/kg => kéo dài thời gian đông máu tới trên 30’ Tác dụng kéo dài 3-4h (do bị heparinase phân hủy) Quá liều heparin dùng protamin giải độc
(2)Coumarin: cạnh tranh với vitamin K tại các vị trí hoạt động trong các PU enzym tổng hợp 4 yếu tố II,VII,IX,X tại gan
12h sau dùng thuốc hoạt tính đông máu giảm còn 50%, sau 24h còn 20%
3 ngày sau dừng thuốc hoạt tính đông máu mới về bình thường
Trang 72*Chống đông trong ống nghiệm:
-Tráng silicon
-Heparin
-Chất làm giảm nồng độ calci: Kali oxlat, amoni oxalat, natri citrat, amoni citrat
Trang 73• Rối loạn đông cầm máu ở LS:
(1)Giảm phức hệ Protrombin(II,VII,IX,X) do thiếu hụt vitamin K
(2)Hemophilia: bệnh ưa chảy máu do thiếu hụt yếu tố VIII, IX, XI
(3)Giảm tiểu cầu: nguy cơ chảy máu xảy ra khi SLTC <50, chảy máu nặng xảy ra
<10
(4)Huyết khối và huyết tắc (Trombus & Emboli)
(5)Đông máu rải rác nội quản (DIC)