HOA: đơn độc hoặc thành cụm thường lưỡng tính.. Quả mọng hoặc quả hạch hình cầu thuôn, chứa 1 hạt.. Bộ nhụy nhiều lá noãn dính, bầu trên, 1 ô, đính noãn bên... Rau răm – Polygonum odorat
Trang 11 - HỌ NA (Annonaceae)
1 Na – Annona squamosa
Thuộc bộ na (Annonales)
Cây: gỗ, bụi hoặc dây leo gỗ
Lá đơn, nguyên, mọc so le, xếp thành 2 dãy
HOA:
đơn độc hoặc thành cụm
thường lưỡng tính
Bao hoa thường có 3 vòng, nhị nhiều – xếp xoắn ốc
Lá noãn nhiều, rời, xếp xoắn ốc trên đế hoa lồi
Quả tụ
Hạt có nội nhũ cuốn
2 - HỌ LONG NÃO (Lauraceae)
2 Long não – Cinnamomum camplora
3 Quế thanh – Cinnamomum cassia
Thuộc bộ Long não (Laurales)
Cây gỗ lớn hay bụi, hiếm khi dây leo (Tơ xanh)
LÁ:
Mọc so le, nguyên Gân hình long chim, thường có 3 gân chính ở gốc Không có lá kèm HOA:
Cụm hoa: xim 2 ngả tụ thành chum hay tán giả ở đầu cành hay kẽ lá
Bao hoa 6 mảnh, xếp 2 vòng
Nhị 9-12 xếp thành 3-4 vòng, đôi khi có them vòng nhị lép
Bao phấn mở bằng 2 – 4 lỗ, có nắp Bộ nhụy: 1 lá noãn, bầu trên, 1 ô
Quả mọng hoặc quả hạch hình cầu thuôn, chứa 1 hạt
3 – HỌ HỒ TIÊU (Piperaceae)
4 Hồ tiêu – Piper nigrum
5 Lá lốt – Piper lolot
Trang 2Thuộc bộ Hồ tiêu (Piperales).
Cây cỏ hay cây leo nhờ rễ bám
LÁ:
Lá đơn, mọc so le
Gân lá hình cung
HOA:
Cụm hoa là bông nạc (thường đối diện với lá)
Hoa trần
Hoa đực có 6 nhị, hoa cái có 2 – 4 lá noãn có khi tiêu giảm còn 1 Quả hạch nhỏ
Hạt có nội nhũ nhũ bột
4 – HỌ HOÀNG LIÊN (Ranunculaceae)
6 Ô đầu (Củ gấu tàu) – Aconitum carmichaeli
7 Hoàng liên – Coptis chinensis
Thuộc bộ Hoàng liên (Ranunculales)
Cây cỏ hay dây leo
LÁ:
Mọc đối hay so le, nguyên hay xẻ thùy
Có khi phần cuốn lá biến thành tua cuốn
HOA:
Mọc đơn độc hay cụm dạng chum – cờ
Lưỡng tính, xếp xoắn vòng
Đế hoa lồi hình nón
Đài có khi hình cánh hoa
Tràng có khi biến thành vẩy tuyến
Nhị nhiều, xếp xoắn
Lá noãn nhiều, rời, xếp hình sao hay xoắn ốc
Quả tụ gồm nhiều quả đóng hay quả đại
Hạt có phôi nhỏ và nội nhũ lớn, chứa dầu
5 – HỌ TIẾT DÊ (Menispermaceae)
8 Hoàng đằng – Fibraurea tinctoria
9 Bình vôi – Stephania rotunda
Trang 3Thuộc bộ Tiết dê (Menispermaceae).
Dây leo (thân)
Rễ có khi phình to thành củ (Bình vôi)
Lá:
Gân hình chân vịt hay lọng
Cuống lá thường phồng lên ở gốc
HOA:
Đơn nguyên, mọc so le
Hoa nhỏ, đơn tính khác gốc, mẫu 3 xếp vòng
Đài – tràng 6, xếp thành 2 vòng
Hoa đực có 6 nhị xếp 2 vòng, có khi bao phấn nằm ở mép ruột đĩa mật hình nấm Hoa cái có 3 lá noãn rời, có khi >3 (40 lá noãn) hoặc đôi khi giảm còn 1
Quả hạch hay quả mọng
Hạt có hình móng ngựa, phôi cong
6 – THUỐC PHIỆN (Papaveraceae)
10 Mùi cua – Argemone mexicana
11 Thuốc phiện – Papaver somniferum
Thuộc bộ thuốc phiện (Papaverales)
Cây cỏ
LÁ:
Mọc so le, đơn, xẻ thùy
Không có lá kèm
HOA:
Lớn, mọc đơn độc, đều, lưỡng tính ở đầu cành
Tràng 4 – 6, rời, xếp thành 2 vòng, có màu sắc sặc sỡ
Nhị nhiều, xếp thành vòng
Bộ nhụy nhiều lá noãn dính, bầu trên, 1 ô, đính noãn bên
Trang 4Thường có ống hay tế bào tiết nhựa mủ màu vàng.
Quả nang, mở bằng lỗ ở đỉnh * Hạt nhỏ, nhiều
7 – HỌ RAU DỀN (Amaranthaceae)
12 Cỏ xước – Achyranthes aspera
Thuộc bộ Cẩm chướng (Caryophyllales)
Cây cỏ, đôi khi là cây bụi
Có cấu trúc bất thường Lá mọc đối hay so le, không có lá kèm
HOA:
Cụm hoa dạng bông hình đầu không có cuống, có lá bắc hay lá bắc con
Hoa đều, lưỡng tính Không có cánh hoa
SL nhị = SL lá đài, xếp đối diện, chỉ nhị dính nhau ở gốc
Bộ nhụy 2 – 3 lá noãn dính, bầu trên, 1 ô, 1 vòi nhụy, 2 – 3 núm nhụy, thường chứa 1 noãn
Quả hạch nhỏ, đôi khi là quả hộp
Hạt có phôi cong bao bởi vỏ cứng và bong
HỌ RAU RĂM (Polygonaceae)
13 Hà thủ ô đỏ - Fallopia multiflora
14 Rau răm – Polygonum odoratum
Thuộc bộ Rau răm (Polygonales)
Cây cỏ, bụi hoặc dây leo
LÁ: mọc so le, ít khi mọc đối hay mọc vòng
Có bẹ chìa
HOA: cụm hoa là xim hợp thành cụm kép phức tạp
Hoa nhỏ, lưỡng tính ít khi đơn tính, đều
Đài – nhị 6 xếp thành 2 vòng hay 5 xếp lợp, màu lục – trắng hoặc đỏ, tồn tại ở quả Không có cánh hoa
Bộ nhụy gồm 3 lá noãn rời hoặc liền, bầu trên đựng 1 noãn thẳng ở đáy bầu
Trang 5Quả đóng, có 3 cạnh hoặc hình thấu kính.
Hạt có phôi thẳng và nội nhũ bột lớn
9 – HỌ MĂNG CỤT (Clusiaceae)
15 Mù u – Calophyllum inophyllum
16 Măng cụt – Garcinia mangostana
Thuộc bộ Chè (Theales)
Cây gỗ, bụi xanh hay cây cỏ
LÁ:
Mọc đối, đơn, nguyên, gâ phụ // rất mảnh
Không có lá kèm
HOA:
Đều nhỏ, tạp tính (đực và lưỡng tính cùng gốc), mọc đơn độc hay tập hợp thành cụm hoa Đài 2 – 6, màu lục còn ở quả
Tràng 2 – 6, có màu, dễ rụng, thường màu vàng
Nhị nhiều, dính thành bó
Bộ nhụy nhiều lá noãn, bầu trên
Quả nang mở vách hay quả mọng
Hạt nhiều, không có nội nhũ, có khi bao bởi áo hạt
10 – HỌ LẠC TIÊN (Passifloraceae)
17 Lạc tiên (Chùm bao, nhãn lồng) – Passiflora foetida
Thuộc bộ Lạc tiên (Passiflorales)
Dây leo nhờ tua cuốn ở nách lá do cành biến đổi
Lá đơn, mọc so le, có lá kèm
Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành cụm hoa hìm xim hay riêng lẻ
Lá bắc nhỏ hoặc có hình lá làm thành 1 bao chung bao lấy hoa
HOA:
Nhị 5, dính nhau ở gốc hoặc trên cuống nhị - nhụy
Trang 6Bộ nhụy 3 lá noãn dính nhau, bầu trên, đính noãn bên.
Quả nang hay quả mọng
Vỏ hạt có lỗ nhỏ, bao bởi áo hạt nạc (có nguồn gốc từ cuống noãn)
Phôi thẳng lớn, nội nhũ nạc
11 – HỌ BÍ (Cucurbitaceae)
18 Gấc – Momordica cochinchinensis
19 Qua lâu – Trichosanthes rosthomii
Thuộc bộ Bí (Cucurbitales)
THÂN:
Dây leo bằng tua cuốn hay mọc bò trên mặt đất
Thân có cạnh, láng hay có long cứng
LÁ
mọc so le, đơn, có cuống dài, không có lá kèm
HOA:
Đơn tính cùng gốc hay khác gốc
Bộ nhị thường dính theo các mức độ khác nhau: dính lại thành đôi và 1 nhị rời – hoặc cả
5 nhị dính lại với nhau
Bộ nhụy 3 lá noãn dính, bầu dưới nhiều ô chứa nhiều noãn
Quả mọng loại bí, vỏ quả cứng
Hạt nhiều, 2 lá mầm, không có nội nhũ (có từ quá trình thụ tinh kép) – không có ngoại nhũ (phần phôi tâm)
12 – HỌ CẢI (Brassicaceae)
20 Cải thìa (Brassica sativus)
21 Cải củ (Raphanus sativus) – thân củ
Thuộc bộ màn màn (Capparidales)
Cây cỏ, hằng năm hay nhiều năm, có mùi hang
Lá đơn, mọc so le, không có lá kèm
HOA:
Trang 7Cụm hoa là chum hay xim cờ, không có lá bác, lưỡng tính.
Đài 4, xếp chép chữ thập trên 2 vòng
Bộ nhị bốn trội (6 nhị: 4 nhị dài vòng trong, 2 nhị ngắn vòng ngoài) <> HOA MÔI có bộ nhị 2 trội (4 nhị: 2 nhị dài 2 nhị ngắn)
Quả loại cải Hạt không có nội nhũ
13 – HỌ BÔNG (Malvaceae)
22 Cối xay (Abutilon indicum)
23 Vông vang (Abelmoschus moschatus)
Đậu bắp – Ngà voi
Thuộc bộ Bông (Malvales)
Cây cỏ, cây bụi, ít khi lầ cây gỗ
Lá đơn, mọc so le, gân chân vịt, luôn có lá kèm
HOA:
Đơn độc hay xếp thành cụm hoa xim
Đài ít nhiều dính nhau ở gốc, đài phụ
Bộ nhị 1 bó, mặt ngoài hạt phấn có gai
Bộ nhụy 5, nhiều lá noãn dính nhau, bầu trên có số ô bằng số lá noãn, đính noãn trung trụ
Quả nang hay quả thịt
Hạt có long hay không
Cây có tế bào hoặc túi tiết chất nhầy, lá và các bộ phận non có lông hình sao
14 – HỌ DÂU TẰM (Moraceae)
24 Dâu tằm (Morusalba) – Mít
Thuộc bộ Gai (Urticales)
Cây gỗ hay bụi, có khi có rễ phụ (phát triển từ cành thân lá)
Các bộ phận có nhựa mủ trắng
Có lá kèm bọc lấy chồi rụng sớm và để lại sẹo trên thân chi (Ficus)
HOA:
Trang 8Nhỏ, đơn tính cùng gốc hay khác gốc hợp thành cụm hoa chùm, bông, tán, đầu.
Hoa đực có 4 lá đài, không có cánh hoa
Quả kép loại dâu tằm
15 – HỌ THẦU DẦU (Euphorbiaceae)
25 Thầu dầu (Ricinus communis)
26 Cỏ sữa lá nhỏ (Euphorbia thymifolia)
Thuộc bộ Thầu dầu (Euphorbiales)
Cây đa dạng
Có nhựa mủ trắng hay dịch trong
Lá rất đa dạng phiến lá tiêu giảm hay rụng hết ở những cây sống trog vùng khô hạn, khi
đó cành có màu lục làm nhiệm vụ thay cho lá
Một số có tuyến mật nằm ở gốc lá, có lá kèm hay không, có khi biến thành gai
Cum hoa xim 2 ngả, tập hợp thành cụm hoa cờ, chùm, bông, cụm hoa hình chén
HOA:
Đài 4, tràng 5 hoặc không có đài, tràng
Bộ nhị 1 – nhiều nhị rời hay dính, xếp 1 – 2 vòng hay phân nhánh
ở dưới là hoa đực, ở trên là hoa cái
Quả nang mở ra 3 mảnh vỏ
Hạt thường có mồng (mầm), nhiều loài có nội nhũ dầu
16 – HỌ SIM (Myrtaceae)
27 Tràm (Melaleuca leucadendra)
28 Đinh hương (Syzygium aromaticum)
Thuộc bộ Sim (Myrtales)
Cụm hoa thường là xim, dạng bông, đôi khi là chùm, ít khi hoa đơn độc
Quả mọng, ít khi là hạch hay nang
GIẢI PHẪU: có túi tiết tinh dầu nằm trong mô mềm vỏ của các cành non, dưới biểu bì của lá hoặc trong các bộ phận của hoa
17 – HỌ ĐẬU (Fabaceae)
Trang 929 Cam thảo bắc (Glycyrrhiza uralensis)
30 Vông nem (Erythrina variegate)
31 Hòe (Styphnolobium japonicum)
Thuộc bộ Đậu (Fabales)
Cây thân gỗ, cỏ, bụi, nửa bụi, dây leo bằng thân quấn hay tua cuốn
Lá kép lông chim 1 – 2 lần, luôn có lá kèm
HOA:
Không đều, tiền khai hoa van, cờ hay thìa
Bộ nhị: 10 nhị theo 3 kiểu (10 nhị rời – 10 nhị dính nhau thành 1 ống – 2 bó 5 + 5 hoặc 9 + 1)
Bộ nhụy 1 lá noãn, bầu trên 1 ô
Quả loại đậu Hạt không có nội nhũ
Rễ có nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm*
18 – HỌ CAM (Rutaceae)
32 Hồng bì (Clausena lansium)
33 Xuyên tiêu (Zanthoxylum nitidum)
Thuộc bộ Cam (Rutales)
Cây gỗ, bụi, ít khi là cây cỏ
Không có lá kèm, cụm hoa xim
HOA:
Bao hoa rời, bầu trên, bộ nhị 2 kiểu:
Kiểu đảo lưỡng nhị (Ruta)
Kiểu nhiều nhị (Citrus)
Quả loại cam (quả mọng đặc biệt: vỏ quả ngoài có nhiều túi tiết tinh dầu, vỏ quả giữa trắng và xốp, vỏ quả trong mỏng và dai)
Hạt không có nội nhũ
19 – NGŨ GIA BÌ (Araliaceae)
34 Ngũ gia bì (Acanthopanax aculeatus)
35 Tam thất (Panax pseudo – ginseng)
Trang 1036 Đinh lăng (Polyscias fruticose)
Thuộc bộ Ngũ gia bì (Araliales)
Lá đơn hay kép, mọc so le ít khi mọc đối hay mọc vòng, lá kèm nhỏ
HOA: tiền khai hoa vặn hay lợp, bầu dưới 5 ô
Quả mọng hay quả hạch
Hạt không có nội nhũ
20 – HỌ HOA TÁN (Apiaceae)
37 Bạch chỉ (Angelica dahurica)
38 Rau má (Centella asiatica)
39 Xuyên khung (Ligusticum wallichii)
Thuộc bộ Ngũ gia bì (Araliales)
Cây cỏ 1 hay nhiều năm, thân mang nhiều going và mấu
Lá mọc so le, có bẹ lá, phiến lá xẻ 1 đến nhiều lần hình lông chim
Quả đóng đôi Hạt có phôi nhỏ nằm trong nội nhũ chứa dầu
Giải phẫu: toàn cây có ống tiết tinh dầu
21 – HỌ CÚC (Asteraceae)
40 Thanh hoa hoa vàng- Thanh cao hoa vàng (Artemisia annua)
41 Ngải cứu (Artemisia vulgaris)
42 Hy thiêm (Siegesbeckia orientalis)
Thuộc bộ Cúc (Asterales)
Cụm hoa là đầu có thể tập hợp thành chùm đầu hoặc ngù đầu
Lá bắc hợp thành tổng bao lá bắc (đế hoa)
Lá đài thường giảm, đài có khi biến mất đôi khi chỉ còn gờ nhỏ, gờ có thể mang lông Tràng 5, dính nhau thành ống có 5 thùy (có chức năng sinh sản – nhụy ở hoa cúc) hoặc hình lưỡi nhỏ hoặc hình hoa môi 2/3 (chỉ có chức năng dụ côn trùng – cánh hoa cúc) Quả đóng, mỗi quả có 1 hạt
Giải phẫu: nhiều loài có lông tiết, một số có tế bào tiết tinh dầu riêng lẻ
22 – HỌ MÃ TIỀN (Longaniaceae)
43 Lá ngón (Gelsemium elegans)
Trang 11Mã tiền
Thuộc bộ Long đởm (Gentianales)
Cây cỏ, cây gỗ mọc đứng hay leo bằng thân quấn, móc hay tua quấn có nguồn gốc từ cành hay cụm hoa biến đổi
Lá mọc đối, nguyên hay khía răng, có lá kèm
Cụm hoa xim hay mọc riêng lẻ
Quả nang hay quả thịt
Hạt có nội nhũ sừng, chứa nhiều dầu
23 – HỌ TRÚC ĐÀO (Apocynaceae)
44 Dừa cạn (Catharanthus roseus)
45 Trúc đào (Nerium oleander)
46 Thông thiên (Thevetia peruviana)
Thuộc bộ Trúc đào (Apocynales)
Toàn thân có nhựa mủ trắng
Quả đại, quả hạch hay quả mọng
Hạt có cánh hay chùm lông và nội nhũ
24 – HỌ CÀ PHÊ (Rubiaceae)
47 Dành dành (Gardenia augusta)
48 Ba kích ( Morinda officinalis)
Thuộc bộ Cà phê (Rubiales)
Lá đơn, nguyên, mọc đối, có lá kèm – lá kèm có khi dính lại với nhau và lớn như phiến lá trong như mọc vòng
Nhị nằm xen kẽ với thùy tràng, dính vào ống hay họng tràng
Hạt có phôi nhỏ nằm trong nội nhũ
25 – HỌ CÀ (Solanacease)
49 Cà độc dược (Datura mete)
Thuộc bộ Cà (Solanales)
Cụm hoa thường là xim ở kẽ lá
HOA:
Tràng dính nhau tạo thành tràng bánh xe hoặc hình ống
Bộ nhụy 2 lá noãn, dính nhau, bầu trên, có vách giả
Hạt có phôi thẳng hay cong, ở trong nội nhũ
Trang 1226 – HỌ Ô RÔ (Acanthaceae)
50 Quả nổ (Ruellia tuberose)
Thuộc bộ Hoa mõm chó (Scrophulariales)
HOA: lưỡng tính, đối xứng 2 bên, có lá bắc Đôi khi có nhị lép
Quả nang
Mỗi hạt có 1 cuống do cuống noãn hóa gỗ (như cái lò xo để tung hạt) hạt thường có phôi lớn và không có nội nhũ
Giải phẫu: Trong thân hay lá của nhiều loài có túi đá (nang thạch)
27 – HỌ HOA MÕM CHÓ (Scrophulariaceae)
51 Địa hoàng (Rehmannia glutinosa)
52 Nhân trần (Adenosa caerulea)
53 Cam thảo nam – Cam thảo đất (Scoparia dulcis)
Thuộc bộ Hoa mõm chó (Scrophulariales)
Thân thường là cỏ đứng, bò hoặc leo sống 1 hay nhiều năm, nhiều loài bán ký sinh
Lá mọc cách hay mọc đối Trên cùng 1 cây, cách mọc của lá có thể thay đổi từ gốc đến ngọn
HOA:
Tràng không đều, hình dạng biến thiên (2 môi không rõ rang, hình môi 2/3 hoặc tràng hình mặt nạ) – đính noãn trung trụ
Bộ nhị 2 trội
Quả nang, đôi khi mở bằng lỗ
Hạt có nội nhũ, mầm thẳng
28 – HỌ CỎ ROI NGỰA (Verbenaceae)
54 Cỏ roi ngựa (Verbena officinalis)
Thuộc bộ Hoa môi (Lamiales)
Thân non thường có 4 cạnh, già thì tròn
HOA:
Đài 5, dính nhau, còn lại trên quả
Bộ nhị 2 trội
Trang 13Quả hạch hay quả mọng Hạt có phôi thẳng.
29 – HỌ BẠC HÀ (Lamiaceae)
55 Ích mẫu (Leonurus Artemisia)
56 Bạc hà nam (Mentha arvensis)
Thuộc bộ Hoa môi (Lamiales)
Lá đơn, mọc chéo chữ thập, có khi mọc vòng
Toàn cây có mùi thơm
HOA:
Cụm hoa là xim co ở kẽ lá
Tràng môi 2/3, đôi khi 2 thùy trên dính liền (4 thùy) hoặc tiêu giảm hoàn toàn
Bộ nhị 2 trội, có khi chỉ còn với 2 nhị lép
Quả bế tư trong đài còn lại
Thân lá có lông tiết tinh dầu
30 – HỌ HÀNH (Liliaceae)
57 Tỏi (Allium sativum)
58 Lô hội (Aloe vera – chinensis)
Thuộc bộ Hành (Liliales)
Thân cỏ, sống nhiều năm nhờ thân rễ, hành, củ; 1 số có cấu tạo cấp 2 đặc biệt (Lô hội, Ngọc giá, Huyết dụ)
Lá đơn, mọc cách, ít khi mọc đối hay mọc vòng
HOA:
Đều, lưỡng tính, hoa đơn tính vì trụy hiếm gặp Mẫu (3)
Bao hoa có 6 phiến dạng cánh hoa xếp trên 2 vòng
Bộ nhị có 6 nhị đính trên 2 vòng
Quả nang cắt vách hay nang nứt lưng, ít khi quả mọng
Hạt có nội nhũ protein hay dầu, không có nội nhũ bột
31 – HỌ CỦ NÂU (Dioscoreaceae)
59 Hoài sơn (Dioscorea persimilis)
Trang 1460 Củ nâu (Dioscorea cirrhosa)
Thuộc bộ Củ nâu (Discoreales)
Thân dây leo bằng thân quấn, có thể có gai
Rễ phù thành củ sống nhiều năm ở dưới đất
LÁ:
Có cuống đơn hay kép chân vịt, đôi khi có lá kèm
Phiến nguyên, hình tim, gân nổi rất rõ, hình chân vịt
HOA:
Nhỏ, đều, đơn tính khác gốc
HOA ĐỰC: Bao hoa gồm 6 phiến cùng màu, 2 vòng, 6 nhị xếp 2 vòng đôi (đôi khi 3 nhị vòng trong bị lép)
HOA CÁI: bao hoa giống hoa đực, bầu dưới 3 ô
Quả nang, có 3 cánh, ít khi là quả mọng Hạt có cánh mỏng, có nội nhũ sừng
32 – HỌ BÁCH BỘ
61 Bách bộ (Stemona tuberose)
Thuộc bộ Củ nâu (Dioscoreales)
Dây leo thân quấn
Rễ phình thành những chùm củ nạc trắng dài
Lá mọc đối hay so le, thuôn dài, hình tim ở gốc
Cụm hoa ở kẽ lá
HOA:
Thường đơn tính cùng gốc, mẫu 4
Bao hoa có 1 mảnh bằng nhau, 2 ở ngoài, 2 ở trong
Bộ nhị 4 nhị, xếp đối diện với bao hoa
Bộ nhụy bầu trên, 1 ô nhiều noãn
Quả nang, dẹt, mở theo 2 mảnh
Hạt có nội nhũ
Trang 1533 – HỌ GỪNG (Zingiberaceae)
62 Nghệ (Curcuma longa)
63 Địa liền (Kaempferia galangal)
64 Gừng (Zingiber officinale)
Thuộc bộ Gừng (Zingiberales)
Cây cỏ, sống lâu năm, thân rễ, có khi phồng lên thành củ, thân khí sinh do các bẹ ôm lấy nhau tạo thành
LÁ:
Lá đơn, nguyên, xếp thành 2 dãy song song
Bẹ lá kéo dài thành lưỡi nhỏ
Phiến lá có gân song song
Cụm hoa dạng bông, chùm mọc ở gốc (từ thân rễ) hay trên ngọn (trên thân khí sinh) HOA:
Có màu, lớn, đối xứng 2 bên, lưỡng tính
Bộ nhị:
1 nhị sinh sản
3 nhị thoái hóa dính thành cánh môi trên, màu sắc sặc sỡ
2 nhị còn lại tiêu giảm ở mức độ khác nhau hay tiêu giảm hoàn toàn
Quả nang, ít khi quả mọng
Hạt có cả nội nhũ và ngoại nhũ
34 – HỌ LÚA (Poaceae)
65 Ý dĩ (Coix lachrymal – jobi)
66 Sả (Cymbopogon citrates)
67 Cỏ mần trầu (Eleusine indica)
Thuộc bộ Lúa (Poales)
Cây cỏ hay cỏ hóa gỗ, sống hàng năm hay nhiều năm, thường mọc thành cụm
Thân rạ hoặc thân rễ
Lá mọc so le, xếp thành 2 dãy, phiến lá dài, gân lá song song, CÓ BẸ LÁ VÀ LƯỠI NHỎ, không có cuống lá (trừ tre)