1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

8699 1355406219 CHUYEN DE 3 PP BAO TOAN

16 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tổng khối lượng các chất tan trong dung dung dịch bằng tổng khối lượng của các ion.. - Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng của dung dịch trước phản ứng cộng khố

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG

1 Nội dung định luật bảo toàn khối lượng:

- Trong phản ứng hóa học, khối lượng nguyên tố luôn được bảo toàn.

2 Nguyên tắc áp dụng :

- Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng luôn bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành

- Tổng khối lượng các chất đem phản luôn bằng tổng khối lượng các chất thu được.

- Tổng khối lượng các chất tan trong dung dung dịch bằng tổng khối lượng của các ion.

- Tổng khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng tổng khối lượng của dung dịch trước phản

ứng cộng khối lượng chất tan vào dung dịch trừ đi khối lượng chất kết tủa, chất bay hơi

3 Các ví dụ minh họa :

Ví dụ 1: Trộn 5,4 gam Al với 6,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là

A 2,24 gam B 9,40 gam C 10,20 gam D 11,40 gam.

Hướng dẫn giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng :

m hh sau = m hh trước = 5,4 + 6,0 = 11,4 gam Đáp án C

Ví dụ 2: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối

6,26 gam

Hướng dẫn giải

BaCl BaCO

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m hỗn hợp + mBaCl2= m kết tủa + m

m = 24,4 + 0,2.208 – 39,4 = 26,6 gam Đáp án C

Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị (I)

muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) trong dung dịch HCl Sau phản ứng thu được 4,48 lít

khí

(đktc) Đem cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn giải

M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O

R2CO3 + 2HCl → 2MCl2 + CO2 + H2O

2

CO

4,88

22,4

⇒ Tổng nHCl = 0,4 mol và nH O=0,2 mol

Trang 2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

23,8 + 0,4×36,5 = mmuối + 0,2×44 + 0,2×18

⇒mmuối = 26 gam Đáp án C.

Ví dụ 4: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

A 3,81 gam B 4,81 gam C 5,21 gam D 4,8 gam

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

moxit + mH SO2 4= mmuối +

2

H O

m

⇒ mmuối = moxit + mH SO2 4–

2

H O

m

Trong đó: nH O2 =nH SO2 4=0,3.0,1 0,03(mol)=

mmuối = 2,81+ 0.03.98 – 0,03.18 = 5,21gam Đáp án C.

Ví dụ 5: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra

2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan Khối lượng

34,2 gam

Hướng dẫn giải

Theo phương trình điện li

2

H

2,24

n n 2n 2 0,2(mol)

22,4

− = + = = × =

⇒ mmuối = mkim loại + mCl− = 10 + 0,2.35,5 = 17,1 gam Đáp án B

Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2

lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được

A 35,5 gam B 45,5 gam C 55,5 gam D 65,5 gam.

Hướng dẫn giải

2

H

11,2

n

22,4

= = 0,5 (mol) ⇒ nHCl = 2nH2= 0,5.2 = 1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mkim loại + mHCl = mmuối + mHiđro

⇒ mmuối = mkim loại + mHCl – mHiđro = 20 + 1.36,5 – 2.0,5 = 55,5 gam

Cách 2: mmuối = mkim loại + mCl− = 20 + 1.35,5 = 55,5 gam Đáp án A

Ví dụ 7: Hoà tan hết 38,60 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M trong dung dịch HCl dư thấy

thoát ra 14,56 lít H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối clorua khan thu được là

A 48,75 gam B 84,75 gam C 74,85 gam D 78,45 gam

Hướng dẫn giải

Ta có: mmuối = mkim loại + mCl−

Trang 3

Trong đó: Cl HCl H2 14,46

n n 2n 2

22,4

mmuối = 38,6 + 1,3.35,5 = 84,75 (g) Đáp án B.

Ví dụ 8: Hòa tan 10,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu

được 7,84 lít khí A (đktc) và 1,54 gam chất rắn B và dung dịch C Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối, m có giá trị là:

Hướng dẫn giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

m = m(Al + Mg) + mCl− = (10,14 – 1,54) + 0,7.35,5 = 6,6 + 24,85 = 33,45 gam Đáp án A.

Ví dụ 9: Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4

loãng, dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được

Hướng dẫn giải

Ta có muối thu được gồm MgSO4 và Al2(SO4)3

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mmuối = mkim loại + mSO 2− Trong đó:

2 2

4 H

SO

0,336

22,4

mmuối = 0,52 + 0,015.96 = 1,96 gam Đáp án D.

Ví dụ 10: Cho 12 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 63% Sau

phản ứng thu được dung dịch A và 11,2 lít khí NO2 duy nhất (đktc) Tính nồng độ % các chất

trong dung dịch A

Hướng dẫn giải

Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

2

NO

n =0,5mol → nHNO3 =2nNO2 =1mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

3 NO

d HNO

1 63 100

63

× ×

d muèi h k.lo¹i

Đặt nFe = x mol, nCu = y mol ta có:

Trang 4

56x 64y 12

3x 2y 0,5

 + =

x 0,1

y 0,1

=

 =

⇒%mFe( NO )3 3 0,1 242 100 27,19%

89

3 2 Cu( NO )

0,1 188 100

89

Ví dụ 11: Chia 1,24 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành hai phần bằng nhau.

Phần 1: bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan

gam

Hướng dẫn giải

1 Ta nhận thấy, khi kim loại tác dụng với oxi và H2SO4, số mol O2– bằng SO42–, hay:

2

O SO

Trong đó

mO = moxit – mkim loại = 0,78 – 1,24

2

2

H O

0,16

16

2 mmuối = mkim loại + mSO 2 −= 1,24

2 + 0,01.96 = 1,58 gam Đáp án A.

Ví dụ 12: Cho tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong 290 ml dung dịch HNO3, thu được khí NO và dung dịch Y Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y, cần

không đổi được 32,03 gam chất rắn Z

a Khối lượng mỗi chất trong X là

A 3,6 gam FeS và 4,4 gam FeS2 B 4,4 gam FeS và 3,6 gam FeS2

C 2,2 gam FeS và 5,8 gam FeS2 D 4,6 gam FeS và 3,4 gam FeS2

b Thể tích khí NO (đktc) thu được là

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 6,72 lít

c Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là

Hướng dẫn giải

a Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng đối với nguyên tố Fe và S

Ta có : x mol FeS và y mol FeS → 0,5(x+y) mol Fe2O3 và (x+2y) mol BaSO4

Trang 5

88x 120y 8 88x 120y 8

Giải hệ được x = 0,05 và y = 0,03

Khối lượng của FeS = 88.x = 88.0,05 = 4,4 gam

Khối lượng của FeS2: 8 – 4,4 = 3,6 gam Đáp án B

b Áp dụng định luật bảo toàn electron

FeS → Fe+3 + S+6 + 9e mol: 0,05 → 0,45

FeS2 + 15e → Fe+3 + 2S+6 + 15e

N+5 + 3e → N+2

mol: 3a ¬ a

3a = 0,45 + 0,45 , a = 0,3 mol VNO = 0,3.22,4 = 6,72 lít Đáp án D.

c nFe 3+= x + y = 0,08 mol.

Để làm kết tủa hết lượng Fe3+ cần 0,24 mol OH– hay 0,12 mol Ba(OH)2

Kết tủa (x + 2y) = 0,11 mol SO42– cần 0,11 mol Ba2+ hay 0,11 mol Ba(OH)2

Số mol Ba(OH)2 đã dùng = 0,12 + 0,11 = 0,23 < 0,25

Còn: 0,25 – 0,23 = 0,02 mol Ba(OH)2 trung hoà với 0,04 mol HNO3 dư

HNO (p­ ) NO NO HNO (d­ )

3

M(HNO )

0,58

0,29

= = Đáp án C.

Ví dụ 13: Khử hoàn toàn 32 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2 thấy tạo ra 9 gam H2O Khối lượng hỗn hợp kim loại thu được là

Hướng dẫn giải

Vì H2 lấy oxi của oxit kim loại → H2O

Ta có: nO (trong oxit) = nH O2 = 9

18= 0,5 (mol)

mO = 0,5.16 = 8 gam ⇒ mkim loại = 32 – 8 = 24 gam Đáp án C

Ví dụ 14: Thổi 8,96 lít CO (đktc) qua 16 gam FexOy nung nóng Dẫn toàn bộ lượng khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo ra 30 gam kết tủa Khối lượng sắt thu được là

Hướng dẫn giải

FexOy + yCO → xFe + yCO2

1 y x y

nCO = 8,96

22,4= 0,4 (mol)

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O

Trang 6

2 3

CO CaCO

30

100

2

CO CO

n > n ⇒ CO dư và FexOy hết

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Fe O CO Fe CO

16 + 28.0,3 = mFe + 0,3.44 ⇒ mFe = 11,2 (gam)

Hoặc: mFe= mFe Ox y − mO= 16 – 0,3.16 = 11,2 (gam) Đáp án D.

Ví dụ 15: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO,

Al2O3 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là

Hướng dẫn giải

Các phương trình hoá học:

MxOy + yCO →t0 xM + yCO2

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Ta có: moxit = mkim loại + moxi

Trong đó: nO = nCO = nCO2 =nCaCO3=0,15(mol)

moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam

Đáp án B

Ví dụ 16: Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống đựng hỗn hợp 2 oxit Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại Khí thoát ra được đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là

Hướng dẫn giải

Fe3O4 + 4CO →t0 3Fe + 4CO2

CuO + CO →t0 Cu + CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

CO lấy oxi trong oxit → CO2

nO (trong oxit) = nCO = nCO2 = nCaCO3= 0,05 mol

⇒ moxit = mkim loại + moxi trong oxit = 2,32 + 0,05.16 = 3,12 gam Đáp án A.

Ví dụ 17: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam

hỗn

hợp X nung nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 gam chất rắn A trong ống sứ và

11,2 lít

Trang 7

khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4 Tính giá trị m.

A 105,6 gam B 35,2 gam C 70,4 gam D 140,8 gam.

Hướng dẫn giải

Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:

3Fe2O3 + CO →t o 2Fe3O4 + CO2 (1)

Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành

B

11,2

22,5

Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:

44x + 28(0,5 − x) = 0,5 × 20,4 × 2 = 20,4

nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng

Theo ĐLBTKL ta có:

mX + mCO = mA + mCO2

⇒ m = 64 + 0,4 × 44 − 0,4 × 28 = 70,4 gam Đáp án C

Ví dụ 18: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng

Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 gam Khí đi ra khỏi ống sứ cho

hấp

thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe2O3

trong

Hướng dẫn giải

0,04 mol hỗn hợp A (FeO và Fe2O3) + CO → 4,784 gam hỗn hợp B + CO2

CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 ↓ + H2O

CO BaCO

và nCO (p.­) =nCO 2 =0,046 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mA + mCO = mB + mCO2

⇒mA = 4,784 + 0,046×44 − 0,046×28 = 5,52 gam

Đặt nFeO = x mol, nFe O3 2 =y mol trong hỗn hợp B ta có:

x y 0,04

72x 160y 5,52

+ =

x 0,01 mol

y 0,03 mol

=

 =

5,52

Trang 8

⇒ %Fe2O3 = 86,96% Đáp án A

Ví dụ 19: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch D, 0,672 lít khí (đktc) và chất không tan Z Sục CO2 đến dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn

a Khối lượng của FexOy và Al trong X lần lượt là

A 6,96 gam và 2,7gam B 5,04 gam và 4,62 gam.

C 2,52 gam và 7,14 gam D 4,26 gam và 5,4 gam.

b Công thức của oxit sắt là

Hướng dẫn giải

a 2yAl + 3FexOy → yAl2O3 + 3xFe (1)

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 (2)

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 (3)

2Al(OH)3 →t0 Al2O3 + 3H2O (4)

Nhận xét: Tất cả lượng Al ban đầu đều chuyển hết về Al2O3 (4) Do đó

nAl (ban đầu) = 2 Al O2 3 5,1

102

x y

Fe O

b nAl (ban đầu) = 2 Al O2 3 5,1

102

Theo định luật bảo toàn khối lượng nguyên tố oxi, ta có:

O(trongFe O ) O(trongAl O )

Fe

6,96 0,12.16

56

nFe : nO = 0,09 : 0,12 = 3 : 4 CTPT là Fe3O4 Đáp án C.

Ví dụ 20: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO2)2, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472 lít khí (ở đktc) Cho chất

rắn B

Lượng

trong Alà

Hướng dẫn giải

Trang 9

o o o

2

t

t

t

h B

3

2

2

O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mA = mB + mO2

→ mB = 83,68 − 32×0,78 = 58,72 gam

Cho chất rắn B tác dụng với 0,18 mol K2CO3

Hỗn hợp B

hỗn hợp D

⇒mKCl ( B) mB mCaCl ( B) 2

58,72 0,18 111 38,74 gam

⇒mKCl ( D ) mKCl ( B) mKCl ( pt 4)

38,74 0,36 74,5 65,56 gam

⇒ KCl( A ) KCl( D )

⇒mKCl pt (1) = mKCl (B) −mKCl (A) =38,74 8,94 29,8 gam.− =

Theo phản ứng (1):

3

KClO

29,8

74,5

3 KClO ( A )

49 100

83,68

×

Ví dụ 21: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam chất hữu cơ A (chứa C, H, O) cần 1,904 lít O2 (đktc) thu

được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 4:3 Hãy xác định công thức phân tử của A Biết tỉ

khối của

A so với không khí nhỏ hơn 7

A C8H12O5 B C4H8O2 C C8H12O3 D C6H12O6

Hướng dẫn giải

Trang 10

1,88 gam A + 0,085 mol O2 → 4a mol CO2 + 3a mol H2O.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

2 2

CO H O

Ta có: 44×4a + 18×3a = 46 → a = 0,02 mol

Trong chất A có:

nC = 4a = 0,08 mol

nH = 3a×2 = 0,12 mol

nO = 4a×2 + 3a − 0,085×2 = 0,05 mol

⇒nC : nH : no = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5

Vậy công thức của chất hữu cơ A là C8H12O5 có MA < 203 Đáp án A

Ví dụ 22: Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 rượu no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC thu được hỗn hợp

các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 gam Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp

Hướng dẫn giải

Ta biết rằng cứ 3 loại rượu tách nước ở điều kiện H2SO4 đặc, 140oC thì tạo thành 6 loại ete và tách ra 6 phân tử H2O

Theo ĐLBTKL ta có

2

m =mr­ î u−m =132,8 11,2 21,6− = gam

⇒ H O2

21,6

18

Mặt khác cứ hai phân tử rượu thì tạo ra một phân tử ete và một phân tử H2O do đó số mol

H2O luôn bằng số mol ete, suy ra số mol mỗi ete là 1,2 0,2

Nhận xét: Chúng ta không cần viết 6 phương trình phản ứng từ rượu tách nước tạo thành

6 ete, cũng không cần tìm CTPT của các rượu và các ete trên Nếu các bạn xa đà vào việc viết phương trình phản ứng và đặt ẩn số mol các ete để tính toán thì không những không giải được

mà còn tốn quá nhiều thời gian

Ví dụ 23: Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 gam H2O

- Phần 2: Tác dụng với H2 dư (Ni, to) thì thu được hỗn hợp A Đem đốt cháy hoàn toàn thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là

A 1,434 lít B 1,443 lít C 1,344 lít D 0,672 lít.

Hướng dẫn giải

Phần 1: Vì anđehit no đơn chức nên nCO2 =nH O2 = 0,06 mol

⇒nCO2(phÇn2)=nC(phÇn2)=0,06 mol

Theo bảo toàn nguyên tử và bảo toàn khối lượng ta có:

n (phÇn2) =n =0,06 mol.

⇒nCO ( A)= 0,06 mol

Trang 11

⇒VCO 2= 22,4×0,06 = 1,344 lít Đáp án C

Ví dụ 24: Cho 0,1 mol este tạo bởi 2 lần axit và rượu một lần rượu tác dụng hoàn toàn với

NaOH

thu được 6,4 gam rượu và một lượng mưối có khối lượng nhiều hơn lượng este là 13,56% (so

với

lượng este) Xác định công thức cấu tạo của este

A CH3−COO− CH3 B CH3OCO−COO−CH3

C CH3COO−COOCH3 D CH3COO−CH2−COOCH3

Hướng dẫn giải

R(COOR′)2 + 2NaOH → R(COONa)2 + 2R′OH

0,1 → 0,2 → 0,1 → 0,2 mol

R OH

6,4

0,2

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

meste + mNaOH = mmuối + mrượu

⇒mmuối− meste = 0,2×40 − 64 = 1,6 gam

mà mmuối − meste = 13,56

100 meste

⇒meste = 1,6 100 11,8 gam

13,56

→ Meste = 118 đvC

R + (44 + 15)×2 = 118 → R = 0

Vậy công thức cấu tạo của este là CH3OCO−COO−CH3 Đáp án B

Ví dụ 25: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau

bằng

dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp rượu Xác định

công thức

cấu tạo của 2 este

A HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B C2H5COOCH3 vàCH3COOC2H5

C HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D Cả B, C đều đúng.

Hướng dẫn giải

Đặt công thức trung bình tổng quát của hai este đơn chức đồng phân là RCOOR′

11,44 11,08 5,56 gam

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

MNaOH = 11,08 + 5,56 – 11,44 = 5,2 gam

⇒ NaOH

5,2

40

⇒ RCOONa

11,08

0,13

Ngày đăng: 08/09/2019, 21:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w