Xem xét lợi nhuận thu được từ 1 sản phẩm sau khi đã vượt sản lượng hòa vốn để quyết định.. Mức khấu hao hàng năm theo 3 phương pháp: Phương pháp đường thẳng Phương pháp số dư giảm
Trang 1ĐÁP ÁN
BÀI 2: CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1
1 Xác định lượng và doanh thu hòa vốn kinh tế:
Sản lượng hoà vốn kinh tế = 4.000 sản phẩm;
Doanh thu hoà vốn kinh tế: Sh = 600 triệu đồng
2 Khi V – chi phí biến đổi cho 1 sản phẩm giảm xuống thì sản lượng hoà vốn kinh tế cũng
giảm và ≈ 3.637 sản phẩm
3 Khi giá bán giảm, sản lượng hoà vốn kinh tế tăng = 5.000 sản phẩm
Bài tập 2
Doanh thu hoà vốn: Sh = 875 trđ
Công suất hoà vốn: h% = 62,5%
Thời gian hoà vốn: t = 7 tháng rưỡi
2 Số sản phẩm cần sản xuất tiêu thụ 1.600 sản phẩm
Bài tập 3
1 Lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch
St = 3.000 sản phẩm
ZSX năm kế hoạch = 1.000.000 (1–10%) = 900.000
Ztt = [(200 1.000.000) + (2.000 – 200) 900.000] 105% = 1.911 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế: 1.089 triệu đồng
Lãi tiền vay: 6.000 50% 10% = 30 triệu đồng
NI = (1.089 triệu đồng – 30 triệu đồng) (1 – 75%) = 794,25 triệu đồng
2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: ≈ 13,24%
Bài tập 4
2 Công ty có nên nhận đơn đặt hàng hay không?
Gợi ý:
Liên hệ với công suất thiết kế xem xét khả năng sản xuất còn có thể thực hiện sản xuất hay không
Xem xét lợi nhuận thu được từ 1 sản phẩm sau khi đã vượt sản lượng hòa vốn để quyết định Đây là cách lý giải hay nhất, ngoài ra còn có thể tính và so sánh lợi nhuận trước và sau khi nhận thêm đơn đặt hàng)
3 NI = 97,5 triệu đồng
Bài tập 5
1 ROA = 16,25%
2 Nếu thực hiện phương án: ROA = 21,35% tăng lên so với trước đó
Trang 2BÀI 3: CỔ TỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Bài tập 1
1 Xác định thu nhập 1 cổ phần của công ty:
Xác định NI = 375 triệu đồng
EPS = 3.750 đồng/cổ phần
2 DIV = 2.250 đồng/cổ phần
Bài tập 2
1 EPS?
NI = 1.500 triệu đồng
EPS = 3.750 đồng/cổ phiếu
2 DIV? Rp (hệ số trả cổ tức)
Xác định lợi nhuận để lại tái đầu tư: 1.200 60% = 720 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức = 780 triệu đồng
DIV = 1.950 đồng/cổ phần
Rp = 0,52
Bài tập 3
1 DIV với chính sách ổn định cổ tức?
Với chính sách ổn định cổ tức, DIV năm N = 2.100 đồng/cổ phần
Lợi nhuận để lại tái đầu tư?
Xác định được lãi vay phải trả (I) là 600 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế sẽ là 1.050 triệu đồng
Xác định phần lợi nhuận trả cổ tức
Lợi nhuận để lại tái đầu tư = 4.200 triệu đồng
2 DIV với chính sách thặng dư cổ tức?
Xác định lợi nhuận để lại tái đầu tư là 800 triệu đồng
Xác định số lợi nhuận còn lại để tái đầu tư
Với chính sách thặng dư cổ tức DIV = 800 đồng/cổ phần
Bài tập 4
1 Số vốn đầu tư có thể huy động:
Hệ số nợ trên vốn chủ hữu: 60%/40% = 1,5
Nếu để lại toàn bộ lợi nhuận sau thuế là 5.000 triệu đồng để tái đầu tư thì số vốn cần thiết vay thêm cho đầu tư là: 5.000 1,5 = 7.500 triệu đồng
Tổng số vốn đầu tư tối đa có thể huy động mà không phát hành cổ phiếu mới và vẫn duy trì cơ cấu nguồn vốn như cũ là: 5.000 triệu đồng + 7.500 triệu đồng = 12.500 triệu đồng
2 Số lợi nhuận có thể dành trả cổ tức:
Theo chính sách thặng dư cổ tức, số lợi nhuận dành để tái đầu tư là 4.800 triệu đồng
Số lợi nhuận dành trả cổ tức: 200 triệu đồng
Bài tập 5
Số cổ phiếu phát hành mới để trả cổ tức 20.000 cổ phần
Giá trị số cổ phiếu để trả cổ tức: 200 triệu đồng
Các khoản trên Bảng cân đối kế toán sau khi trả cổ tức bằng cổ phiếu:
Trang 3o Số vốn đầu tư của chủ sở hữu: = 650 triệu đồng
o Thặng dư vốn cổ phần: = 1.550 triệu đồng
o LN sau thuế chưa phân phối: = 100 triệu đồng
Cộng vốn chủ sở hữu: 2.300 triệu đồng
BÀI 4: VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1
1 Xác định mức trích khấu hao hàng năm:
Nguyên giá TSCĐ = 540 triệu đồng
Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng: 12,5%
Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần: 31,25%
Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng:
Tỷ lệ khấu hao hàng năm theo thứ tự: 8/36; 7/36; 6/36; 5/36; 4/36; 3/36; 2/36; 1/36
Mức khấu hao hàng năm theo 3 phương pháp:
Phương pháp đường thẳng
Phương pháp số dư giảm dần
Phương pháp tổng số
TT Mức KH
(trđ)
% GT thu hồi vốn tính đến cuối mỗi năm
Mức KH (trđ)
% GT thu hồi vốn tính đến cuối mỗi năm
Mức
KH (trđ)
% GT thu hồi vốn tính đến cuối mỗi năm
2 Căn cứ vào kết quả tính toán ở câu trên, tự rút ra nhận xét về tốc độ thu hồi vốn đầu tư của
các phương pháp khấu hao
Bài tập 2
Chi phí lưu kho 1 tấm thép = 0,12 triệu đồng/tấm
Tổng chi phí tồn kho: FT = (Cl Q
2 ) + (Cd Qn
Q )
FT = 61,5 triệu đồng
Khi mỗi lần đặt mua 1.000 tấm thép:
FT = 75 triệu đồng
E
1
Q
C
QE = 500 tấn
Tổng chi phí tồn kho tại sản lượng đặt hàng tối ưu:
Trang 43 Quyết định về lời đề nghị chào hàng:
Xác định khoản chiết khấu trên mỗi trên 1 tấm thép = 0,005 triệu đồng
Tổng số tiền được hưởng chiết khấu: 50 triệu đồng
Tổng chi phí tồn kho nếu mua theo lời chào hàng: 154,75 triệu đồng
Tổng chi phí tồn kho tăng thêm(+) hay giảm bớt (–): + 94,75 triệu đồng
Khoản chênh lêch giữa số tiền chiết khấu được hưởng và chi phí tồn kho tăng thêm: – 44,75 triệu đồng < 0
Công ty không nên chấp nhận lời đề nghị trên
Bài tập 3
Npt1? Kpt1?
pt 0
200 210 220
4
1.260
Npt1 = 55 ngày
Doanh thu năm Khấu hao = 1.512 triệu đồng Npt1231 triệu đồng
Bài tập 4
1 Hiệu quả sử dụng vốn LĐ?
Xác định doanh thu bán hàng năm báo cáo = 600 triệu đồng
Xác định vốn lưu đông bq năm báo cáo:
ld0
V = (140/2 + 146 + 150+ 154 + 160/2)
L0 = 4 vòng
K0 = 90 ngày
K1 = 72 ngày
L1= 5 vòng
2 Xác định doanh thu bán hàng năm kế hoạch = 660 triệu đồng
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động so với năm báo cáo:
Tăng thêm 1vòng chu chuyển
Rút ngắn thời gian chu chuyển: 5ngày
VTK(I) = 660 ( 18)
360 = – 33 triệu đồng (hoặc – 32,99 triệu đồng)
3 LN trước lãi vay và thuế năm kế hoạch (EBIT1) = 142 triệu đồng
EBT1 = 120 triệu đồng
NI1 = 90 triệu đồng
Vld1= 660/5 = 132 triệu đồng
VCD1= [(280 – 32 + (280 + 320 – 72)]/ 2 = 388 triệu đồng
Trang 5 ROA1 ≈ 17,31%
EBIT0 = 100 triệu đồng
NI0 = 60 triệu đồng
2
ROA0 = 15%
Bài tập 5
1 ROE?
Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng)
EBIT = 320 triệu đồng
I = 120 triệu đồng
EBT = 200 triệu đồng
NI = 150 triệu đồng
E = 800 triệu đồng
2 Số lượng sản phẩm cần sản xuất, tiêu thụ (QP)?
Để đạt ROE là 21% NI cần đạt được = 168 triệu đồng
EBT cần đạt: 224 triệu đồng
QP = 10.480 sản phẩm
BÀI 5: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Bài tập 1
Số tiền ông Thái Hân nhận được: Vận dụng phương pháp xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền tề đều ở đầu mỗi năm để tính toán:
Hoặc có thể sử dụng bảng tài chính FV’ = A (FVIFi,n) (1+i)
Bài tập 2:
Tính giá trị hiện tại (PV) của các khoản phải trả theo yêu cầu của từng nhà cung cấp => Chọn nhà cung cấp có PV của khoản phải nhỏ nhất
PV1 = 160 triệu đồng
PV2 ≈ 162,98 triệu đồng
PV3 ≈ 158,371 triệu đồng
Chọn nhà cung cấp thứ 3
Bài tập 3
Số tiền công ty Đại Đồng còn nợ: 1.200(1 – 30%) = 840 triệu đồng
Để xác định số tiền công ty phải trả dần đều hàng năm, vận dụng phương pháp xác định giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều xuất hiện ở cuối mỗi kỳ Trong đó, tìm giá trị A:
n
n
1 (1 i) i
i
Trang 6Bài tâp 4
Số tiền công ty Châu Giang còn nợ: 3.000 triệu đồng – 200 triệu đồng = 2.800 triệu đồng
Để xác định lãi suất công ty phải trả, vận dụng phương pháp xác định giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều xuất hiện ở cuối mỗi kỳ; trong đó, tìm giá trị i:
n
1 (1 i)
PV A
i
PVIFA(i,n) = PV
A áp dụng vào bài PVIFA(i,n)= 2,4014 Với n = 3 = PVIFA(i,3)= 2,4014 tra bảng tài chính hệ số hiện tại của chuỗi tiền tệ đều sẽ tìm ra được i =12%
Như vậy, công ty phải chịu lãi suất 12%/năm
Bài tập 5
Khoản tiền nhà đầu tư thu được nếu đầu tư và nắm gữi cho đến khi trái phiếu đáo hạn bao gồm: tiền lãi trái phiéu (lợi tức trái phiếu) được hưởng hàng năm và vốn gốc được hoàn trả = Giá trái phiếu là giá trị hiện tại của các khoản tiền mà nhà đầu tư được hưởng trong tương lai do trái phiếu mang lại
Trái phiếu của công ty Đại An còn được lĩnh lợi tức 4 lần và thu hồi vốn gốc Hiện tại hóa các khoản này sẽ xác định được giá trị là 93,983 đồng Nhà đầu tư chỉ nên mua trái phiếu này với giá bằng hoặc nhở hơn 93.980 đồng
Bài 6: Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Bài tập 1
Xác định thời gian hoàn vốn đầu tư:
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Dòng tiền
vào
Vốn đầu tư chưa thu hồi
ở cuối mỗi năm Năm
Dòng tiền vào
Vốn đầu tư chưa thu hồi
ở cuối mỗi năm
Tính ra thời gian của cả 2 dự án đều là 4 năm
Nếu 2 dự án là dự án độc lập dựa vào tiêu chuẩn thời gia đều có thể lựa chọn cả 2 dự án
Nếu 2 dự án là dự án loại trừ nhau thì nên chọn dự án B là tốt hơn, Bạn hãy đưa ra lời lý giải của mình
Bài tập 2
1 Thời gian hoàn vốn?
Có thể xác định dễ dàng thời gian hoàn vốn của các dự án:
Dự án A = 3,08 năm
Dự án B = 3,63 năm
Trang 72 NPV của dự án?
Với lãi suất chiết khầu là 16%
NPVA = 25,62 triệu đồng
NPVB = – 3,27 triệu đồng
NPVC = 54,51 triệu đồng
3 Kết hợp xem xét 2 tiêu chuẩn thời gian và NPV cho thấy dự an C là tốt nhất: có thời gian
hoàn vốn ngắn nhất và NPV lớn nhất
Bài tập 3
1 Xác định IRR?
Xác định IRR của dự án X: Có thể áp dụng phương pháp nội suy:
Chọn r1 = 15%
Chọn r2 = 16%
X
9, 259
9, 259 4,539
Xác định IRR của dự án X: Tính tương tự như trên IRRY ≈ 17,29%
2 Nếu hai dự án là dự án độc lập đều dược chọn vì cả 2 đều có IRR > r
Nếu hai dự án là dự án xung khắc và sử dụng thước đo IRR là thước đo đánh gía lựa chọn thì
chon dự án Y
Bài tập 4
Khấu hao TSCĐ: 200/4 = 50 triệu đồng
Vốn lưu động thường xuyên: 400 15% = 60 triệu đồng
Có thể lập biểu xác định dòng tiền của dự án:
Đơn vị tính: triệu đồng
I Đầu tư TSCĐ (200)
II Thu nhập thuần thanh lý TSCĐ
Trang 8Với lãi suất chiết khấu 12% sẽ xác định được: NPV ≈ + 43,9 triệu đồng > 0 chấp nhận được
dự án
Bài tập 5
1 Vốn đầu tư thuần?
Giá trị còn lại theo sổ sách của thiết bị cũ: = 120 triệu đồng
Vốn đầu tư thuần: 300 – [150 – (150 – 120) 25 %] = 157,5 triệu đồng
2 Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm tăng thêm do thay thế thiết bị?
Khấu hao máy cũ hàng năm: 30 triệu đồng
Khấu hao máy mới hàng năm: 50 triệu đồng
Số khấu hao thiết bị tăng thêm hàng năm: 20 triệu đồng
Số LN bán hàng sau thuế tăng thêm hàng năm:
[10 – (– 50) – 20] (1 – 25% ) = 60 triệu đồng
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm tăng thêm:
60 + 20 = 80 triệu đồng
3 Có nên thay thế thiết bị hay không?
Cần xác định NPV của dự án thay thế:
Số tiền thuần thu được từ nhượng bán thiết bị mới sau 4 năm sử dụng:
o Giá trị còn lại theo sổ sách của thiết bị mới: 100 triệu đồng
o Số tiền thuần nhượng bán thiết bị mới: 100 – (100 – 100) 25% = 100 triệu đồng
NPV của dự án thay thế thiết bị:
NPV > 0 → Nên thay thế thiết bị
BÀI 7: RỦI RO VÀ ĐÒN BẨY CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1
1 EBIT?
EBIT = 100 triệu đồng
2 DOL?
DOL = 1,8
3 Khi doanh thu tăng 10% với DOL = 1,8 thì EBIT tăng 18% và khi đó EBIT sẽ là 118 triệu đồng
Bài tập 2
1 EPS?
EPS = 4.000 đồng/cổ phần
2 DOL = 1,5
DFL = 2,0
DTL = 3,0
3 Khi EBIT tăng 10% với DFL = 1,5 thì EPS tăng 20%, vậy EPS tăng thêm 800 đồng
Tương tự cách tính trên khi doanh thu tăng 10% sẽ tìm ra EBIT tăng thêm 120 triệu đồng và EPS tăng 1.200 đồng
Bài tập 3
Trang 91 ROE?
ROE = 25%
2 DOL, DFL, DTL?
Áp dụng công thưc xác định mức độ tác động của các đòn bẩy tính ra:
DOL = 2,0
DFL = 1,2
DTL = 2,0 1,2 = 2,4
ROE khi tăng sản lương tăng 10%?
Ở mức sản lượng 2.000 sản phẩm, DTL là 2,4 Điều đó cho biết nếu ở mức sản lượng trên nếu sản lượng tăng lên hay giảm đi 1% sẽ làm cho ROE hay EPS tăng lên hay giảm đi 2,4% Vậy, sản lượng tăng 10% ROE tăng 24% Từ đó, có thể xác định ROE = 31% (hoặc có thể
từ công thức DOL để tính toán suy ra
Bài tập 4
1 Phương án nào có EBIT giảm sút nhiều hơn?
Xác định DOL của từng phương án ở mức sản lượng 2.000 sản phẩm Phương án có DOL lớn
hơn thể hiện khi sản lượng sụt giảm sẽ khiến cho EBIT bị giảm nhiều hơn
DOL1 = 3,0
DOL2 = 2,4
Phương án 1 có EBIT giảm sút nhiều hơn
2 DFL?
DFL1 +1,35
DFL2 + 1,4
3 DTL và mức độ rủi ro ?
+ DTL1 = + 4,05
+ DTL2 = + 3,36
Đánh giá mức độ rủi ro tổng thể: DTL1 > DTL2 PA1 có độ rủi ro lớn hơn và chủ yếu là
do PA1 có rủi ro kinh doanh lớn hơn
Bài tập 5
1 DOL, DFL,DTL của hai doanh nghiệp
Dựa vào công thức có thể xác định được:
Doanh nghiệp A Doanh nghiệp B
DOL 1,25 1,71 DFL 1,71 1,25 DTL 2,14 2,14
2 Tự so sánh rút ra nhận xét rủi ro tông thể và rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính của hai doanh nghiệp
Trang 10BÀI 8: NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1
1 Giá cổ phiếu sau phát hành:
Số cổ phiếu mới cần phát hành tính ra là 200.000 cổ phần
Số quyền mua cần thiết để được mua 1 cổ phần mời là 3 quyền mua
Giá cổ phiếu sau phát hành:
(600.000 30.000) (200.000 15.000)
26.250 600.000 200.000
2 Xác định giá trị 1 chứng quyền (R):
R = 30.000 – 26.250 = 3.750 đồng
(Hoặc có thể tính theo cách khác cùng kết quả)
3 Số cổ phần mới ông A được mua: 12.000/3 = 4.000 cổ phần
Tỷ lệ quyền sở hữu công ty của ông A không thay đổi và tính ra là 2%
Bài tập 2
1 Giá chuyển đổi (PC)?
Tỷ lệ chuyển đổi: 20
PC = 1.000/20 = 50$
2 Giá trị chuyển đổi của trái phiếu tại thời điểm phát hành = 20 40 = 800$
3 Giá đầu tư hay giá trị của phần trái phiếu có lãi suất cố định của trái phiếu chuyển đổi:
Giá trị quyền chuyển đổi: 1.000 – 915 = 85$
Bài tập 3
Giá trị cơ bản của 1 chứng quyền: (45 – 40) 3 = 15$
Bài tập 4
Tiền lãi trái phiếu hàng năm tỉnh ra là = 105$
Giá trị đầu tư hay giá trị trái phiếu thuần túy của trái phiếu kèm chứng quyền:
Giá trị toàn bộ chứng quyền kèm với trái phiếu:
1.000$ – 888$ = 112$
Giá trị 1 chứng quyền: 112/20 = 5,6$
Bài tập 5
4 Số cổ phiếu mua được: 160 cổ phiếu
Số chứng quyền mua được: 400 chứng quyền
5 Số lợi nhuận thu được từ lãi vốn khi đầu tư vào cổ phiếu:
160 (60 – 50 ) = 1.600
Tỷ suất sinh lời đạt được: 1.600/8.000 = 20%
6 Số lợi nhuận thu được từ lãi vốn khi đầu tư vào chứng quyền: 400 (45 – 20) = 10.000$
Tỷ suất sinh lời đạt được: 10.000/8.000 = 125%