Nếu TTTC an toàn, DN hoạt động tốt thì phát hành cổ phiếu mới là một lựa chọn tốt vì đây là nguồn vốn dài hạn với chi phí phụ thộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, DN không bị sức ép t
Trang 1SOẠN CÂU HỎI TCDN2
CÂU HỎI TCDN2
1 Mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là gì? Là tối đa hóa giá trị tài sản
của chủ sở hữu
2 Cơ sở của TCDN? Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính trong DN?
3 Phân biệt doanh thu với thu của doanh nghiệp?
Trả lời:
Giống: Đều là thu nhập của DN từ việc tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ hay từ
những hoạt động khác
Được ghi nhận trên bảng CĐKT Được ghi nhận trên bảng lưu chuyển tiền tệ
Được ghi nhận vào thời điểm chuyển giao Ghi nhận khi thực tế nhận được tiền
4 Phân biệt chi phí với chi của doanh nghiệp?
+ Chi phí là số tiền DN chấp nhận thanh toán cho nhà cung cấp từ việc mua bán các yếu
tố đầu vào Chi phí được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh và được sử dụng đểxác định kết quả hoạt động của DN
+ Chi là khoản tiền thực chi của DN được xác định tại thời điểm xuất hiện dòng tiền đi
ra Chi phản ánh các luồng tiền ra của DN thường trong thời kỳ ngắn: từng tuần, từngtháng và cho biết khả năng thanh toán đích thực hay khả năng chi trả của DN Các khoảnchi được thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Ngân quỹ)
Bổ sung theo môn PTTCDN:
-Chi phí: Khoản chi phí thực sự chi nhưng không hạch toán vào chi phí
- Chi: Khoản chi phí không chi bằng tiền nhưng được hạch toán vào chi phí
5 Trình bày mối quan hệ và sự khác biệt giữa doanh thu, chi phí với thu và chi của doanh nghiệp ?
Trang 2 Giữa doanh thu với thu:
Doanh thu là toàn bộ số tiền ghi nhận khi
xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoạt
động tài chính, và hoạt động khác của
doanh nghiệp
Số tiền mà doanh nghiệp thưc sự nhận về
=> khác nhau về thời gian ghi nhận
Được thể hiện trong bảng báo cáo
KQHĐKD
Thể hiện trong bảng lưu chuyển tiền tệ
Giữa chi phí và chi :
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao
phí nguồn lực trong quá trình hoạt động
của doanh nghiệp trong 1 tgian nhất định
Toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp thực sựchi ra trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp
Được thể hiện tròn bảng báo cáo
KQHĐKD
Thể hiện trong bảng lưu chuyển tiền tệ
Mối quan hệ:
Khi nghiên cứu đến DT&CP nghĩa là phân
tích các chỉ tiêu liên quan đến BCKQKD
Khi nghiên cứu đến thu & chi => mục đích
là xđ khả năng thanh toán, khả năng chi trả,các dòng tiền ra vào của DN trong từngthời kỳ nhất định
Phân tích DT&CP giúp ta đọc và lập báo
cáo tài chính của DN
Nghiên cứu thu và chi => tiền đề dự đoán
& xđịnh thời hạn, quy mô của dòng tiềntrong tương lai
Dòng tiền trong tương lai =>chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả dự án, là cơ sở để qđ đầu tư
6 Nêu mối liên hệ giữa ROA và ROE của doanh nghiệp?
Trang 3ROE: Tỷ suất thu nhập trên VCSH ( còn gọi là suất sinh lời của VCSH).
ROA: Tỷ suất thu nhập trên tài sản (suất sinh lời của tài sản)
7 Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ROE của DN?
- Phân tích Dupont chỉ số ROE là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận bao gồm: ROS, HSSDTS, 1/(1-HN) lên kết quả sau cùng
- Kỹ thuật phân tích ROE bằng mô hình Dupont được thể hiện qua phương trình sau đây:
- ROE (1)
- Tiếp tục phân tích tỷ số ta được:
Trong đó:
- EAT : Lợi nhuận sau thuế
- TR : Doanh thu thuần
- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản
- 1/(1-): là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài
Từ mô hình Dupont phân tích ROE, ta có thể đề ra một số biện pháp nhằm cải thiện ROE của doanh nghiệp như sau:
- Tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu sao cho phù hợp với năng lực hoạt động
Trang 4- -Tăng hiệu suất sử dụng tài sản thông qua việc tăng quy mô doanh thu thuần, vừa sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ cấu của tài sản.
- Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bằng cách cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo lập kế hoạch tiêu thụ hiệu quả, từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
8 Trình bày các hình thức huy động vốn ngắn hạn của DN?
Trả lời:
Thứ nhất, huy động từ vốn chủ sở hữu, do các DN bỏ ra Nguồn này bao gồm ba loại chính: Vốn góp ban đầu; Vốn từ lợi nhuận giữ lại; Vốn từ phát hành cổ phiếu mới.+ Vốn góp ban đầu của DN do chủ sở hữu – các cổ đông đóng góp Nguồn này khác nhau tùy theo hình thức sở hữu của Nhà nước Nếu là DNNN, chủ sở hữu DN là Nhà nước, tương tự với các loại hình DN khác, CSH có thể là một cá nhân, hay nhiều cá nhân, một tổ chức, hay nhiều tổ chức, hoặc do các bên tham gia liên doanh góp vốn…+ Nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại: Đây là một nguồn quan trọng phục vụ cho tái sản xuất mở rộng DN càng phát triển, vai trò của nguồn vốn này càng được khẳng định Đây là nguồn có độ an toàn cao, hấp dẫn do DN giảm được chi phí, giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài Chính sách tái đầu tư từ lợi nhuận giữ lại thường được coi trọng vì khả năng tự đáp ứng nhu cầu vốn Nhưng chỉ đối với những DN có tình hình kinh doanh tốt, có lợi nhuận thì việc huy động từ nguồn này mới khả thi Đối với những công ty cổ phần, việc huy động từ nguồn này lại rất khó khăn Đó là khi DN sử dụng nguồn vốn này thì đồng nghĩa với việc không chia lợi nhuận cho cổ đông việc này làm giảm tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu trong thời gian ngắn
+ Nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu mới: Đây là nguồn huy động vốn trung và dài hạn khá phổ biến Khi thị trường tài chính lành mạnh và ổn định, môi trường đầu
tư tốt, DN hoàn toàn có khả năng huy động vốn trung và dài hạn phục vụ các kế hoạch phát triển mở rộng DN bằng hoạt động tài trợ dài hạn hay chính là phát hành cổphiếu mới Nếu TTTC an toàn, DN hoạt động tốt thì phát hành cổ phiếu mới là một lựa chọn tốt vì đây là nguồn vốn dài hạn với chi phí phụ thộc vào tình hình sản xuất kinh doanh, DN không bị sức ép trả nợ và lãi vay Tuy nhiên, việc huy động vốn bằng
Trang 5cách này có những hạn chế như: thú nhất là ảnh hưởng quyền sở hữu của DN, DN có thể giảm quyền kiểm soát, thậm chí bị thôn tính; thứ hai là việc chi trả cổ tức dựa trên lợi nhuận sau thuế, còn chi phí lãi vay được tính trước khi tính thuế Vì vậy, DN phải nộp thuế nhiều hơn so với đi vay trong trường hợp hoạt động hiệu quả.
Thứ hai là huy động từ vốn vay, vay từ nhiều nguồn khác nhau, có 4 loại chính: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua và cuối cùng là vay bằng việc phát hành trái phiếu DN, tín phiếu DN…
+ Tín dụng ngân hàng: Đây là nguồn huy động vốn vô cùng quan trọng, thậm chí có thể khẳng định một DN có quan hệ tốt với ngân hàng, DN đó nhất định hoạt động tốt Song, tín dụng ngân hàng cũng có những điểm yếu của nó Chính là sự phụ thuộc quá lớn vào ngân hàng, DN bị xâm phạm các quyền bảo mật, quyền quyết định Một hạn chế nữa là vấn đề trả nợ cả gốc lẫn lãi là một sức ép nặng nề lên tình hình tài chính của DN
+ Tín dụng thương mại: Đây là tín dụng rất phổ biến, đó là quan hệ mua bán chịu, trả chậm hay trả góp Nguồn tín dụng này có ảnh hưởng không nhỏ với hoạt động của
DN do đây là một phương thức tài trợ khá rẻ, tiện dụng và linh hoạt Tuy nhiên, nó cũng có hạn chế: Khi quy mô tài trợ của loại tín dụng này chiếm tỷ lệ lớn trong nguồnvốn, đó là khi mức độ rủi ro đã lên tới mức khó kiểm soát Nên khi DN sử dụng nguồn vốn này cần chú ý vấn đề cơ cấu nguồn vốn cho hợp lý, đảm bảo quản lý tốt rủiro
+ Các hình thức vay nợ của DN – tín dụng thuê mua: Loại tín dụng này có ưu điểm là mang lại một kênh huy động vốn, cung cấp cho DN nhiều công cụ hơn Trong nền kinh tế chưa phát triển, công cụ này dễ thực hiện hơn, khá linh hoạt, thích hợp với các
DN nhỏ khó thu hút vốn, không cần tài sản đảm bảo, không làm tăng hệ số nợ của
DN Nhược điểm: sức ép trả phí thuê, thường là rất đắt, ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận DN
+ Vay bằng phát hành trái phiếu DN, tín phiếu DN: Ưu điểm là giúp các DN huy độngvốn, tăng lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán, nó có tính linh hoạt tương đối, khả năng thanh toán cao
Trang 69 Trình bày các hình thức huy động vốn chủ sở hữu của DN?
Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu của DN bao gồm: vốn góp ban đầu, vốn từ lợinhuận không chia và phát hành cổ phiếu mới
+Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp mới được thành lập thì vốn chủ sở hữu do cácthành viên đóng góp và hình thành vốn điều lệ Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốngóp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước, đối với doanh nghiệp cổ phần thì vốn gópban đầu là do chủ doanh nghiệp hoặc những những người góp vốn
Ưu và nhược điểm: Dn hoàn toàn chủ động sử dụng vốn, không phụ thuộc vào bên ngoài.
Nhưng nguồn vốn góp ban đầu thường không lớn, thường chiếm khoảng 20-30% tổngvốn của DN
+Vốn từ lợi nhuận không chia: đây là nguồn vốn tích lũy lợi nhuận không chia, được sửdụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ưu điểm: Tạo cơ hội cho công ty thu được lợi nhuận cao trong các năm tiếp theo Đồngthời giúp DN tự chủ trong vấn đề tài chính
Nhược điểm: gây mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nhà quản lý và cổ đông, giảm tính hấpdẫn của cổ phiếu
+Phát hành cổ phiếu mới: CP là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công typhát hành Phát hành cổ phiếu là một kênh rất quan trọng để huy động vốn dài hạn chocông ty một cách rộng rãi thông qua thị trường chứng khoán
Ưu điểm cơ bản của nguồn vốn này là chi phí huy động vốn thấp, vốn thuộc sở hữu củadoanh nghiệp nên chủ đầu tư có toàn quyền chủ động quyết định sử dụng chúng màkhông gặp phải bất cứ 1 sự cản trở nào Mặt khác, nguồn vốn huy động từ nội bộ thường
có chi phí cơ hội thấp, do đó an toàn hơn cho chủ đầu tư trong quá trình đầu tư
Tuy nhiên nếu gia tăng quá lớn tỷ lệ tài trợ từ nguồn nội bộ thì có thể dẫn đến 1 số bất lợi
cơ bản sau đây:
+Làm suy giảm khả năng tài chính hiện tại của công ty do đó có thể sẽ ảnh hưởng đếntoàn bộ các hoạt động của công ty
+Làm giảm tỷ suất sinh lợi vốn có của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷsuất lợi nhuận trên cổ phần của cổ đông
10 Trình bày các hình thức huy động vốn dài hạn của DN?
Huy động vốn CSH từ :
- Vốn góp ban đầu
Trang 7- Lợi nhuận không chia
- Vốn từ phát hành cổ phiếu (cổ phần thường hoặc cổ phần ưu đãi)
Huy động vốn nợ từ :
- Vay dài hạn ngân hàng
- Từ các tổ chức tín dụng thương mại
- Huy động qua thị trường vốn (phát hành trái phiếu)
11 Những yếu tố DN cần cân nhắc khi khi huy động vốn bằng phương thức phát hành cổ phiếu?
Ưu: - Khi phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn đầu tư dài hạn, giảm áp lực trả nợ,không phải hoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định nên công ty có thể sử dụng vốn linhhoạt hơn
- Việc chia cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, việc phát hành cổ phiếu sẽ làm
tăng vốn CSH
Nhược: - Khi phát hành cổ phiếu thì phải chia sẻ quyền kiểm soát và quản lý công ty
- Chi phí phát hành cao.
- Lợi tức cổ phần không được trừ ra khi xác định thu nhập chịu thuế chi phí sử
dụng vốn cổ phiếu thường cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng nợ vay
- Việc phát hành cổ phiếu dẫn đến loãng giá cổ phiếu công ty.
- Phát hành cổ phiếu phải xét đến kết cấu nguồn vốn, sự ổn định của doanh thu và
lợi nhuận trong tương lai
12 Những yếu tố DN cần cân nhắc khi huy động vốn bằng phương thức phát hành trái phiếu?
13 Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu chi phí vốn và cơ cấu vốn của DN?
Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại DN việc nghiên cứu chi phí vốn và cơ cấu vốngiúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau:
- Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho DN?
- Nên vay nợ hay là không?
- Nên vay nợ, DN gánh chịu rủi ro ở mức độ nào?
Trang 8Việc tìm hiểu kỹ về cơ cấu vốn giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài trợ đúngđắn nhằm tăng hiệu quả hoạt động của DN Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫnhạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.
Cơ cấu vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của DN
- Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho DN, đồng thời giảm mức độphân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh
và đầu tư) Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với DN Chi phí vay nợ có tácđộng đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa DN
- Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí vốn cho DN Tuy nhiên, các cổđông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành DN Kỳ vọng cao vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý
14 Trình bày khái quát các phương pháp xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp?
15 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí vốn và tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư?
- Chi phi sử dụng vốn được xem như là 1 liên kết quyết định tài trợ và quyết định đầu tư
- Chi phí sử dụng vốn thường được sử dụng để thay thế với tỷ suất sinh lời đòi hỏi của doanh nghiệp, tỷ suất rào cản cho các nhà đầu tư mới và cơ hội phí của sử dụng vốn
Trang 9đầu tư trên thị trường, là cơ sở để lựa chọn dự án đầu tư nào sẽ làm tăng giá trị của doanhnghiệp.
- Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp : tỷ lệ dùng để chiết khấu dòng tiền bình quân của doanh nghiệp, qua đó tác động đến giá trị của doanh nghiệp
- Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư là mức lãi suất chiết khấu được dùng khi rủi ro của dự án cá thể nàu khác biệt với rủi ro của doanh nghiệp Trong trường hợp nàu phải điều chỉnh mức lãi suất chiết khấu phản ánh được mức độ lệch bình quân giữa rủi ro của doanh nghiệp và rủi ro của dự án cá thể
Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án = r +Δr + Δr*Po/IoTrong đó: r : chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp trước đầu tư
Δr : gia tăng trong chi phí sử dụng vốn do tính rủi ro của dự án mới này
Io: đầu tư ban đầu của dự án mới
Po: giá trị của doanh nghiệp trước đầu tư
Nhận xét: từ công thức trên ta thấy:
Chi phí sử dụng vốn sẽ khác nhau giữa dự án này với dự án khác tùy thuộc vào mức độ rủi ro của dự án
- Nếu Δr = 0 thì chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp (WACC) là lãi suất chiết khấu thích hợp
- Nếu Δr >0 ( đây là 1 dự án có rủi ro)thì cần cộng thêm phần bù rủi ro vào WACC
- Nếu Δr< 0 ( đây là 1 dự án ít rủi ro hơn độ rủi ro bình quân của doanh nghiệp ) thì phải trừ đi 1 “ phí an toàn” từ WACC của doanh nghiệp
16 Chi phí vốn cận biên? Ý nghĩa của chi phí vốn cận biên? Điểm gãy (BP) trong cơ cấu vốn được xác định như thế nào?
Chi phí của vốn cận biên(MCC)
Là chi phí của một đồng vốn mới cuối cùng mà doanh nghiệp huy động và chi phí cận biên sẽ tăng khi càng nhiều vốn được huy động trong một giai đoạn nào đó
Ý nghĩa của chi phí vốn cận biên:
- Chi phí vốn cận biên cho biết chi phí của một đồng vốn mà doanh nghiệp huy động được sử dụng trong kì
Trang 10- Chi phí cận biên là hàm đồng biến tăng theo quy mô tổng nguồn tài trợ mới tăng thêm khi quy mô tổng nguồn tài trợ mới tăng thêm khi quy mô vốn tăng tài trợ vượt quá 1 điểmgiới hạn thì rủi ro với nhà đầu tư sẽ tăng nên nhà đầu tư sẽ yêu cầu một tỷ suất sinh lời cao hơn để bù đắp cho rủi ro gia tăng.
Điểm gãy trong cơ cấu vốn được xác định như thế nào:
- Nếu một doanh nghiệp tăng thêm vốn cho hoạt động sẽ làm gia tăng rủi ro cho NĐT do
đó phải tính đến chi phí vốn bình quân cho một đồng vốn tăng thêm
- Chính vì vậy chỉ có những dự án nào có tỷ suất sinh lời lớn hơn chi phí vốn mới được chấp nhận Tại điểm giới hạn mà chi phí sử dụng vốn bắt dầu tăng lên gọi là điểm gãy của chi phí sử dụng vốn
Điểm gãy được xác định theo công thức
Điểm gãy thứ I =
Hay =
Có nhiều điểm gãy khi lượng vốn tiếp tục tăng lên tới một điểm giới hạn nào đó
Đường biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí vốn bình quân thay đổi khi nhu cầu vốn tăng trong một khoảng thời gian cho trước gọi là đường chi phí vốn cận biên
17 Hãy cho biết một dự án có NPV cao thì chắc chắn có IRR cao không? Tại sao?
CÂU HỎI BÌNH LUẬN
1 Hãy bình luận ý kiến “rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng cao”
Trang 11Chúng ta đã được học về nhiều mô hình định giá tài sản như: mô hình định giá tài sản vốn (CAPM), mô hình SML… Qua những mô hình này chúng ta cũng có thể thấy được khi rủi ro càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng cao Cụ thể:
Trang 14Qua đó ta thấy nếu rủi ro càng cao thì tỷ suất lợi nhuận NĐT yêu cầu càng cao chứ khôngphải là lợi nhuận
Trang 152 Một DN có khả năng thanh toán tốt trong kỳ thì luôn luôn có mức lợi nhuận cao trong kỳ đó?
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được
để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ chodoanh nghiệp vay hoặc nợ
Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiền gửi …), các khoản phải thu
từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như:hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ tiền hàng
do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm hàng hóa doanhnghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các khoản thuế chưa nộp ngânhàng nhà nước, các khoản chưa trả lương
Khả năng thanh toán ngắn hạn cao có nghĩa là khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp,như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho) cao, đồng thời qua đó ta có thể thấy tàisản lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạnchuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng tăngnhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của nợngắn hạn; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm của tài sảnlưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn
Khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn cho thấy doanh nghiệp có khả nănghoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn, nó thể hiện doanh nghiệp đạt đượctình hình tài chính tốt
Qua khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta có thể hình dung ra chu kì hoạt động củacông ty xem có hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốtkhông Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt tức hoạt động của doanh nghiệp cóhiệu quả, có nghĩa là lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trong kỳ là cao
Trang 163 Có ý kiến cho rằng: “ Doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì thu nhập của doanh nghiệp càng cao” Hãy bình luận
Doanh thu của doang nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cungcấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Thu nhập của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị các lợi ích kinh tế màdoanh nghiệp đạt dưới hình thức tăng tài sản hoặc giảm công nợ góp phần tăng vốnCSH trong một thời gian nhất định
Thu nhập của doanh nhgiệp = doanh thu + thu nhập khác.
Vì vậy doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì thu nhập của doanh nghiệp càng cao
4 Có ý kiến cho rằng: “VAT vừa là doanh thu vừa là chi phí của DN” Hãy bình luận
Thuế VAT đầu ra doanh nghiệp phải trích từ doanh thu bán hàng ra để nộp cho nhà nước, tuy nhiên đây là thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá bán, DN chỉ là người thu vàgiữ hộ cho nhà nước và khi đến hạn sẽ trả lại cho nhà nước Trong khi đó doanh thu phải được hiểu là DN thu được do hoạt động SXKD, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính…Nhìn vào công thức tính doanh thu thuần thì ta biết thuế nằm trong doanh thu mà không phải là doanh thu
Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, hàng bán bịtrả lại, chiết khấu thanh toán, các loại thuế tính trong giá bán như thuế xuất khẩu, VAT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt…)
Như vậy, những loại thuế kể trên là một bộ phận nằm trong doanh thu nhưng không phải
là doanh thu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Mặt khác, thuế phải nộp là một khoản chi của doanh nghiệp không phục vụ cho việc sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ nên không tính vào chi phí
5 Có ý kiến cho rằng “Thuế gián thu là doanh thu của DN” Hãy bình luận.
Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hànghoá Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là cácdoanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng
Trang 17Các loại thuế gián thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT mà doanhnghiệp thu hộ và phải nộp cho Nhà nước khi tiêu thụ hàng hoá trong kỳ số thuế này là bộphận cấu thành tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, nhưng khi xác định doanh thuthuần thì doanh nghiệp phải loại trừ.
Do đó ý kiến thuế gián thu là doanh thu của doanh nghiệp thì hoàn toàn chưa chính xác
6 “Một DN có lợi nhuận trong kỳ cao thì DN đó luôn luôn có khả năng thanh toán tốt trong kỳ đó” Hãy bình luận
Một doanh nghiệp có mức lợi nhuận trong kỳ cao thì chưa chắc doanh nghiệp luôn có khảnăng thanh toán tốt trong kì đó
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được
để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ chodoanh nghiệp vay hoặc nợ Năng lực tài chính đó tồn tại dưới dạng tiền tệ (tiền mặt, tiềngửi …), các khoản phải thu từ các cá nhân mắc nợ doanh nghiệp, các tài sản có thểchuyển đổi nhanh thành tiền như: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Nếu lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp cao, tồn tại nhiều dưới dạng tài sản cố địnhhoặc các dạng tài sản không thể chuyển hóa thành tiền mặt thì khả năng thanh toán củadoanh nghiệp trong kỳ đó sẽ không tốt
7 “Mục tiêu hoạt động của DN là tối đa hóa lợi nhuận” Hãy bình luận
Như chúng ta vẫn nghĩ mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp dường như luôn được nóitới là tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên rủi ro càng lớn, lợi nhuận càng cao Theo cách nghĩ
đó tối đa hóa lợi nhuận đồng nghĩa với tối đa hóa rủi ro và chắc chắn các chủ sở hữu công
ty không cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện điều đó Vậy mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp là gì?
Muốn biết điều này cần phân tích động cơ cổ đông của doanh nghiệp, bởi họ là chủ sởhữu thực sự của doanh nghiệp Quyền lợi của cổ đông bao gồm: cổ tức được phân phốihằng năm; lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và làm tăng giá cổ phiếu; quyền kiểm soát công
ty Nói chung,không phải tất cả các cổ đông đều quan tâm tới quyền kiểm soát công tyhay nói chính xác hơn phần lớn cổ đông không quan tâm tới quyền lợi này Song nhìnchung các cổ đông đều mong muốn thu nhập của họ tăng càng nhiều càng tốt, hay nói
Trang 18cách khác cổ đông đều muốn tăng tối đa giá trị tài sản của họ Đây là nguyện vọng chínhđáng của các cổ đông mà các nhà quản lý cần tôn trọng.
Mục tiêu trên không phải là tất cả Những nhà quản trị viên, các sáng lập viên do phảinắm giữ các cổ phiếu lâu dài nên họ dường như không quan tâm đến sự tăng giá trongngắn hạn Họ là những nhà đầu tư không muốn nhận cổ tức với lý do không phải vì họquá giàu mà là động cơ tránh thuế (giữ lại thu nhập để tái đầu tư chưa phải đống thuế thunhập từ cổ tức) Muốn có cổ tức cao, tăng giá cổ phiếu lớn các công ty cần đầu tư vào các
dự án có mức sinh lời cao Khi công ty có lợi nhuận cao các nhà quản lý cũng khôngđược nhiều hơn các cổ đông khác, do chính sách phổ thông đầu phiếu-thu nhập mỗi cổphiếu là như nhau Song lợi nhuận cao cũng đi kèm với rủi ro lớn Khi mất giá các nhàquản lý sẽ mất nhiều hơn các cổ đông khác Đây là vấn đề tồn tại trong các doanh nghiệp
Do đó các nhà quản lý không hết long vì cổ đông, họ làm việc vì chính bản thân họ Tuynhiên cần nhiều phiếu bầu các nhà quản lý cần phải làm vừa lòng các cổ đông bằng cáchlàm tăng giá trị tài sản của họ Xung đột lợi ích giữa cổ đông bên ngoài và các nhà quản
ly, những nhà quản lý lớn sẽ được giải quyết bằng cách trung hòa các mục tiêu duy trì tốc
độ tăng trưởng ổn định giá trị tài sản của chủ sở hữu Gía trị được phản ánh qua giácarvaf việc can thiệp vào giá cả để duy trì tốc độ tăng trưởng là được phép(qua chínhsách phân phối cổ tức, qua tách gộp cổ phiếu,qua mua bán cổ phiếu quỹ…) Do đó có thểnói mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định thị giá trênthị trường
8 “Một doanh nghiệp có vốn lưu động ròng (NWC) < 0 chắc chắn sẽ không an toàn về tài chính” Hãy bình luận ý kiến trên.
VLĐ ròng = TSNH – nợ NH hoặc VLĐ ròng = Nợ vay DH – Tài sản dài hạn
VLĐ ròng âm có nghĩa là tài sản dài hạn đã không đủ để đầu tư vào tài sản dài hạn Nóicách khác doanh nghiệp đã lấy nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn Điều này rất nguyhiểm, doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán do giá rị tài sản có thể chuyển đổithành tiền nhanh chóng(TSNH) không đủ để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợi ngắn hạn,doanh nghiệp buộc phải bán các tài sản cố định hay thanh lý
Trang 19Tuy vậy ở một số cửa hàng bán lẻ(cửa hàng hoặc siêu thị) VLĐ ròng âm là chuyện bìnhthường, do các doanh nghiệp này được các nhà cung cấp bán chịu trong thời gian dàitrong khi hàng hóa của họ lại bán thu tiền ngay, họ luôn có lượng tiền khá lớn tại quỹtrong trường hợp này, họ có thể dùng lượng tiền thừa để cho vay để đầu tư vào chứngkhoán dài hạn.
Như vậy câu” VLĐ ròng âm là chắc chắn doanh nghiệp không còn an toàn về mặt tàichính” là không đúng do còn phụ thuộc vào ngành, lĩnh vực kinh doanh
9 Có ý kiến cho rằng: “Lợi nhuận càng cao thì khả năng chi trả của DN càng tốt”
Lợi nhuận cao nhưng tồn tại ở dạng các khoản phải thu nhiều thì khả năng thanh toán không tốt Một doanh nghiệp có LN cao các khoản tiền và các tài sản có tính thanh khoảncao nhiều thì DN sẽ đảm bảo được khả năng chi trả các khoản chi Nhưng không phải bất
cứ doanh nghiệp nào có lợi nhuận cao cũng có khả năng thanh toán tốt, nếu như doanh nghiệp tồn tại những khoản phải thu hay lợi nhuận được đầu tư vào TSCĐ nhiều thì khả năng thanh khoản của DN thấp
10 Bình luận ý kiến: “ Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có thể bị phá sản”
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cao vẫn có thể bị phá sản, vì nếu DN đó có lợi nhuận caonhưng vốn lại bị chiếm dụng hết, tức là trên sổ sách thì vẫn có lợi nhuận nhưng thực tế bịkhách hàng nợ (vốn bị chiếm dụng) Khi đó doanh nghiệp sẽ không có tiền mặt, nếu lúc
đó DN cần phải thanh toán các khoản nợ đến hạn mà không có tiền để thanh toán thì DN
sẽ lâm vào tình trạng phá sản
11 “Một DN khi sử dụng nợ sẽ có lợi hơn là bất lợi” Hãy bình luận
Một cấu trúc vốn thâm dụng nợ có thể là một cấu trúc vốn hướng tới mục tiêu tối đahóa giá trị của DN nhưng cũng ẩn chứa rất nhiều rủi ro Một khi DN sử dụng nợ khôngdựa trên những phân tích phù hợp với chu kì sống, đặc điểm công ty… cộng với đầu tưvào những dự án kém hiệu quả thì có khả năng DN bị phá sản Bất kỳ DN nào khi sửdụng nợ cũng có thể lâm vào tình trạng phá sản nếu DN không sớm nhận ra và không cóbiện pháp tái cấu trúc tài chính kịp thời kém hiệu quả
Trang 20Nợ đối với DN cũng là một nguồn vốn trong kinh doanh Một DN có số dư các khoản
Nơ ở mức hợp lý so với tổng tài sản Có (có khả năng thanh toán) là điều cần thiết vì đây
là vốn kinh doanh mà DN không phải bỏ túi hoặc thế chấp tài sản của mình Đặc biệt đốivới các khoản nợ không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp thì việc chiếm dụng nợ (người bán,
nợ khác) thì rất có lợi cho DN Một ví dụ đơn giản: DN nhập vật tư, hàng hóa mua củađơn vị khác chưa trả tiền thì khoản nợ (người bán) này DN có thể sử dụng để quay vòng,tạo ra giá trị thặng dư…
Tuy nhiên đối với các khoản nợ phải trả lãi cao thì việc chiếm dụng nợ không có lợi;thậm chí, tiền lãi gia tăng “ lãi mẹ đẻ lãi con” sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ
DN đối mặt với nguy cơ phá sản Nhưng tại một thời điểm nào đó, kiệt quệ tài chính sẽtăng nhanh với việc DN vay nợ thêm, chi phí kiệt quệ tài chính cũng lớn lên nhanhchóng, làm cho lợi ích thu được từ tấm chắn thuế của vay nợ giảm đi và cuối cùng biếnmất Khi một DN sử dụng nợ cũng đồng nghĩa với những rủi ro tài chính
Một DN có tỷ lệ nợ cao đôi khi sẽ thận trọng quá mức khi quyết định đầu tư, dễ bỏqua những cơ hội đầu tư tốt, đi ngược lại tiêu chí tối đa hóa giá trị DN Nợ giống như condao hai lưỡi nên muốn an toàn thì phải đánh giá tình trạng nợ tại các DN một cách toàndiện, chặt chẽ và nghiêm túc để có thể kiểm soát thời điểm DN bắt đầu rơi vào tình trạngkhó khăn trong việc thực hiện các nghĩa vụ nợ
12 Có ý kiến cho rằng “ Sử dụng VCSH luôn luôn có lợi cho DN”
Sử dụng VCSH có lợi cho doanh nghiệp hay không điều này còn phụ thuộc vào tỉ lệ vốnchủ sở hữu trong cơ cấu vốn
Chúng ta cùng xem xét ví dụ sau để hiểu rõ thêm về vấn đề này:
Khi công ty không vay nợ hay sử dụng 100% vốn chủ sở hữu thì giá trị công ty là VUtrường hợp có vay nợ giá trị công ty là VL Ở đay chúng ta xét trong môi trường kinhdoanh có thuế, tức là dù có vay nợ hay không thì công ty cũng phải nộp thuế thu nhập vớithuế suất TC, nếu vay nợi bằng phát hành trái phiếu thì công ty phải trả lãi vay là rB, nếutài trợ bằng 100% VCSH thì chi phí sử dụng VCSH là ro Theo mệnh đề M&M số 1 thì:
VL = VU +TC*B
B: khoản nợ vay
Trang 21Điều này ngụ ý nói rằng công ty nên tăng sử dụng nợ, như thế thì sẽ làm tăng giá trị củacông ty, tuy nhiên việc sử dụng nợ chỉ nên thực hiện đến một giới hạn nhất định, bởi vìkhi tỷ số nợ gia tăng làm phát sinh chi phí đó là chi phí khốn khó tài chính, làm giảm đi
sự gia tăng giá trị của công ty có vay nợ, đến một lúc nào đó chi phí khốn khó tài chính sẽvượt qua lợi ích của lá chắn thuế, khi đó giá trị của công ty có vay nợ bắt đầu giảm
Xét ở một khía cạnh khác, sử dụng nợ quá nhiều sẽ gây rất nhiều bất lợi cho công tytrong trường hợp các khoản nợ đến hạn trả, điều này càng khó khăn hơn nếu như công tyhoạt động khó khăn, không đủ khả năng trả nợ, gây nên tình trạng mất khả năng thanhtoán dẫn đến phá sản Ngược lại trường hợp công ty sử dụng 100% VCSH công ty sẽkhông đối mặt với việc trả nợ, tuy nhiên bằng cách này thì quyền sở hữu doanh nghiệp bịchia nhỏ đi rất nhiều
Nói tóm lại sử dụng VCSH có đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp hay không còn tùythuộc nhiều vào cơ cấu vốn của doanh nghiệp
13 “Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nợ càng nhiều thì doanh nghiệp càng
có lợi” Hãy bình luận ý kiến trên.
Nợ càng nhiều doanh nghiệp được hưởng lợi từ lá chắn thuế PV T C�D
Tuy nhiên, việc sử dụng hệ số nợ cao, tạo ra đòn bẩy tài chính lớn không phải lúc nàocũng mang lại kết quả tốt cho doanh nghiệp Điều này được chứng minh như sau:
Biến đổi công thức ta có :
ROE = =
Từ công thức trên ta thấy: (1-t%) là một hằng số Do vậy, ROE chỉ phụ thuộcvào ir, BEPR và tỷ lệ giữa nợ với vốn chủ sở hữu (D/E) Mà (D/E) là một số không âm
Vì vậy:
+ Nếu BEPR > ir thì: ROE =(1-t%)
Tức, sử dụng nợ tạo ra đòn bẩy tài chính dương, giúp khuếch đại lợi nhuận ròngtrên một đồng vốn chủ sở hữu
+ Nếu BEPR < ir thì: ROE =(1-t%)
Trang 22Tức, sử dụng nợ tạo ra đòn bẩy tài chính âm, kiềm hãm sự gia tăng lợi nhuận ròng trênmột đồng vốn chủ sở hữu Và sự dụng nợ càng nhiều sẽ càng làm tăng rủi ro tài chính chodoanh nghiệp.
14 “ Một DN chỉ có thể đầu tư dài hạn bằng vốn dài hạn” hãy bình luận
Thông thường ta lấy vốn dài hạn để đầu tư dài hạn Bởi vì các nguồn vốn dài hạn có thời gian đáo han dài nên DN có thể sử dụng để đầu tư cho tài sản dài hạn một cách linh hoạt, rủi ro thanh toán thấp nhưng chi phí sử dụng vốn cao
Công ty cũng có thể sử dụng ngườn vốn ngắn hạn để tài trợ cho hoạt động đầu tư dài hạn thì chi phí vốn thấp nhưng rủi ro về khả năng thanh khoản sẽ cao, tính ổn định của cơ cấutài chính thấp Nếu sau các khoản trả ngắn hạn cho hđ đầu tư dài han mà doanh nghiệp không tái tài trợ được thì có thể dẫn tới mất khả năng thanh toán
15 Hãy bình luận ý kiến “ Trong cơ cấu vốn, tỷ trọng nợ càng cao thì thu nhập trên một cổ phiếu càng lớn ”
Khi doanh nghiệp niêm yết và rao bán cổ phiếu Đồng nghĩa là tăng tỷ trọng nợ Khi giátrị giao dịch (CP) càng cao (nhiều người mua) thì đương nhiên thu nhập của CP càng lớn
vì bản thân giá trị giao dịch lớn hơn giá trị thật của chứng chỉ nợ (CP)
16 Sử dụng vốn CSH có chi phí vốn bằng không Hãy bình luận.
17 Để xác định chi phí của lợi nhuận giữ lại, DN chỉ có thể sử dụng phương pháp CAPM Hãy bình luận.
18 Một dự án có NPV = 0 nghĩa là dự án hòa vốn Phân biệt điểm hòa vốn trong sản xuất kinh doanh và trong dự án đầu tư ?
19 Một dự án có NPV =0 nghĩa là dự án không hiệu quả Hãy bình luận
NPV = 0 thì doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp nhận hay loại bỏ dự án mà tùy theo sự cần thiết của nó đối với công ty mà ra quyết định có thể doanh nghiệp sẽ lựa chọn dự án mà mục tiêu trước mắt của doanh nghiệp không phải là lợi nhuận mà có thể là
mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh hay các mục tiêu phi kinh tế khác
NPV = 0 có nghĩa dự án kì vọng được hoàn vốn đầu tư và kiếm được một suất sinh lời bằng suất chiết khấu
CÂU HỎI TCDN2
Trang 231 Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại?
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Khoản chiết khấu thương mại thường được hạch toán vào tài khoản 521 và ghi giảm trừ doanh thu
Khoán chiết khấu thanh toán về bản chất là khoản chi phí tài chính, được hạch toán vào tài khoản 635
2 Phân biệt thuế VAT và thuế TTĐB?
So
Giống Thuế gián thu
Có vai trò làm tăng ngân sách nhà nước, điều tiết thu nhập
Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
Khác Áp dụng đối với tất cả các hàng hóa Chỉ áp dụng đối với những mặt hàng
thuộc diện chịu thuế TTĐB
3 Rủi ro trong đầu tư tài chính? Phân biệt rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ
thống?
4 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro ? Nhà đầu tư hoàn toàn loại bỏ được rủi ro khi nắm giữ một danh mục đầu tư được đa dạng hóa tốt?
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro
Rủi ro là một sự không chắc chắn, một biến cố có khả năng xảy ra và cùn có khả năngkhông xảy ra Để đo lường rủi ro người ta dùng phân phối xác xuất với 2 hàm số đolường phổ biến là kỳ vọng và độ lệch chuẩn
Trang 24 Lợi nhuận kỳ vọng : chẳng qua là trung bình gia quyền của các lợi nhuận có thểxảy ra với trọng số chính là xác xuất xảy ra Về ý nghĩa lợi nhuận kỳ vọng chưaxảy ra, do đó nó là lợi nhuận không chắc chắn hay là lợi nhuận có kèm theo rủi ro.
Với R i: lợi nhuận ứng với biến cố i
P i : xác xuất xảy ra với biến cố i
Trang 25- Rủi ro hệ thống: rủi ro biến động lợi nhuận của chứng khoán hay của danh mụcđầu tư do sự thay đổi lợi nhuận trên thị trường nói chung, gây ra bởi các yếu tố như tìnhhình kinh tế, cải tổ chính sách thuế, thay đổi tình hình năng lượng thế giới ….Nó chính làphần rủi ro chung cho tất cả các loại chứng khoán và do đó không thể cắt giảm được bằngcách đa dạng hóa danh mục đầu tư Loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro thị trường, vàđược đo lường bằng hệ số bê-ta.
- Rủi ro phi hệ thống: rủi ro xảy ra đối với 1 công ty hay 1 ngành nghề chứngkhoán nào đó, nó độc lập với các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị hay những yếu tốmang tính chất hệ thống có ảnh hưởng đến toàn bộ chứng khoán có trên thị trường Vìvậy rủi ro phi hệ thống có thể cắt giảm được bằng chiến lược đầu tư đa dạng hóa, tức làđầu tư vào nhiều tài sản hay nhiều cơ hội đầu tư khác nhau nhằm phân tán rủi ro
=> rủi ro luôn tồn tại đối với mọi nhà đầu tư, hoặc là rủi ro hệ thống hoặc là cả rủi ro hệ
thống và rủi ro phi hệ thống Nhà đầu tư hoàn toàn không loại bỏ được rủi ro khi nắm giữmột danh mục đầu tư được đa dạng hóa tốt
5 Một tài sản rủi ro càng cao thì thu nhập mong đợi càng lớn? Vì sao?
Rủi ro và lợi nhuận có quan hệ đồng biến nghĩa là NĐT kì vọng một tài sản có rủi ro cao thì sẽ có lợi nhuân cao NĐT sẽ nắm giữ các tài sản có rủi ro cao khi lợi nhuận kì vọng đủlớn để bù đáp rủi ro
Theo mô hình CAPM: = + ( - )
Ta thấy chi phí của cổ phiếu được xác định trên cơ sở lãi suất của tài sản phi rủi ro cộng với một phần bù rủi ro
6 Mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro?
7 Rủi ro của một danh mục đa dạng hóa tốt phụ thuộc vào rủi ro thị trường của các chứng khoán trong danh mục?
Mức độ một chứng khoán góp phần vào rủi ro của một danh mục chứng khoán được
đa dạng hóa tốt phụ thuộc vào độ nhạy của nó trước những thay đổi trên thị trường Độnhạy này thường được gọi là beta Chứng khoán với beta bằng 1,0 có mức rủi ro thịtrường trung bình, một danh mục chứng khoán được đa dạng hóa tốt của các chứngkhoán như thế có cùng độ lệch chuẩn như chỉ số thị trường Một chứng khoán với beta
Trang 26bằng 0,5 có mức rủi ro thấp hơn mức rủi ro thị trường trung bình, một danh mục được đadạng hóa tốt của các chứng khoán đó có khuynh hướng biến thiên bằng một nửa mứcbiến thiên trên thị trường và có độ lệch chuẩn bằng một nửa độ lệch chuẩn của thị trường.Các nguyên tắc cơ bản của việc chọn lựa danh mục chứng khoán (hay danh mục tài sảnrủi ro) rút gọn lại thành một lời phát biểu theo hiểu biết thông thường, đó là các nhà đầu
tư cố gắng gia tăng suất lợi nhuận kỳ vọng từ các danh mục chứng khoán của mình vàgiảm độ lệch chuẩn của suất lợi nhuận đó Một danh mục mang lại suất lợi nhuận kỳvọng cao nhất đối với một độ lệch chuẩn cho trước, hay cho ra độ lệch chuẩn thấp nhấtđối với một suất lợi nhuận cho trước, được gọi là danh mục hiệu quả Để tìm ra các danhmục nào là hiệu quả, nhà đầu tư phải có khả năng nêu ra được suất lợi nhuận kỳ vọng và
độ lệch chuẩn của mỗi chứng khoán và mức độ tương quan giữa mỗi cặp chứng khoán.Mức đóng góp biên tế của một chứng khoán vào rủi ro của danh mục chứng khoán được
đo bằng độ nhạy của nó đối với những thay đổi trong giá trị của danh mục chứng khoán.Nếu một danh mục chứng khoán được xem là hiệu quả thì sẽ có mối quan hệ theo đườngthẳng (tuyến tính) giữa suất lợi nhuận kỳ vọng của mỗi chứng khoán và mức đóng gópbiên tế của nó vào rủi ro của danh mục Mức đóng góp biên tế của một chứng khoán vàorủi ro của danh mục thị trường được đo bằng hệ số beta Như thế, nếu danh mục chứngkhoán thị trường là hiệu quả, sẽ có mối quan hệ theo đường thẳng giữa suất lợi nhuận kỳvọng và beta của mỗi chứng khoán Đó là ý tưởng nền tảng bên dưới mô hình định giá tàisản vốn, mô hình này kết luận rằng phí bù rủi ro kỳ vọng vủa mỗi chứng khoán sẽ tăngtheo tỷ lệ với hệ số beta của nó:
Phí bù rủi ro kỳ vọng = Beta x phí bù rủi ro thị trường
r - rf = (rm - rf)
8 Tài sản có beeta >1, điều này nói lên ý nghĩa gì?
Ý nghĩa: Tài sản có mức rủi ro cao hơn mức rủi ro của danh mục thị trường hay nói cáchkhác lợi nhuận kỳ vọng của nó cao hơn lợi nhuận kỳ vọng của thị trường ( Ri > Rm )
9 Theo mô hình CAPM phần bù rủi ro đối với từng tài sản được xác định như thế nào?