Ở bài này, chúng ta sẽ học cách sử dụng từ word và cụm từ phrase để bổ nghĩa cho các danh từ và động từ này.. Ở bài trước, trong phần danh từ hóa, chúng ta đã biết cách biến 1 tính từ
Trang 1Một mệnh đề có cấu trúc là S + V, và nếu động từ này là transitive verb, thì cấu trúc mệnh đề
là S + V + O Trong đó, S và O thường là danh từ, còn V là động từ Như thế, để mở rộng 1 câu, ta cần bổ nghĩa cho các danh từ và động từ Ở bài này, chúng ta sẽ học cách sử dụng từ
(word) và cụm từ (phrase) để bổ nghĩa cho các danh từ và động từ này Chúng ta đến với BÀI
2:
MỞ RỘNG CÂU BẰNG TỪ VÀ CỤM TỪ
(expanding sentences with words and phrases)
Dự kiến: 2 tiếng, trong đó 90 phút đọc lý thuyết, 20 phút làm bài tập, và 10 phút đọc đáp án
tham khảo
A Lý thuyết (90 phút)
a Tính từ
Tính từ (adjective) được dùng để bổ nghĩa cho danh từ (noun) Ở bài trước, trong phần
danh từ hóa, chúng ta đã biết cách biến 1 tính từ hoặc 1 động từ thành 1 noun, rồi sử dụng từ điển collocation để tìm adjective phù hợp bổ nghĩa cho noun đó Nhưng không
phải lúc nào chúng ta cũng phải tự tạo ra danh từ, mà có khi danh từ đã có sẵn trong những câu viết bình thường Khi đó, chúng ta chỉ cần đi tìm 1 tính từ bổ nghĩa cho nó mà thôi
Các em xem ví dụ sau:
One of the problems nowadays is global warming (1)
Câu này dịch là: Một trong những vấn đề ngày nay là hiện tượng nóng lên toàn cầu
(global warming) Các em nhớ thêm -s sau problems, vì sau One of the luôn là danh từ
số nhiều
Trong câu này có 2 danh từ: problem, và global warming Thế chúng ta sẽ tìm tính từ
bổ nghĩa cho cả 2 danh từ này, hay chỉ 1 mà thôi? Trước tiên là problem, nếu chúng ta tra từ điển collocation (khi tra nhớ bỏ -s), thì các em sẽ thấy rất nhiều tính từ có thể lựa chọn, và thầy chọn từ serious Vậy câu (1) có thể viết lại là:
One of the serious problems nowadays is global warming (2)
Với cấu trúc one of the + adj + noun, chúng ta rất dễ sử dụng thêm dạng so sánh nhất cho tính từ này Với câu (2), chúng ta có thể dùng cụm từ One of the most serious
problems, nghĩa là: một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất
One of the most serious problems nowadays is global warming (3)
Tiếp theo là global warming Thật ra, bản thân nó đã gồm 1 tính từ (global) và 1 danh
từ (warming) rồi, nên các em không cần tìm thêm tính từ nữa Vả lại, nếu các em tra từ
điển collocation, sẽ không thấy tính từ nào đi chung từ này, bởi vì thường từ điển
collocation chỉ chứa danh mục từ đơn (như problem), chứ không phải cụm 2 từ (như
Trang 2global warming) Có thể có những cách khác để truy tìm xem có tính từ nào có thể dùng
để bổ nghĩa cho global warming hay không, nhưng chúng ta không nhất thiết phải làm vậy Với công cụ từ điển collocation, chúng ta sẽ cố gắng tận dụng nó để giải quyết những danh từ còn lại trong câu Thầy lưu ý thêm: Việc dùng từ điển collocation giúp chúng ta lựa chọn những tính từ hay hơn, nhằm bài phong phú bài viết và gây ấn tượng
với người đọc (nhất là giám khảo chấm IELTS) thay vì dùng những tính từ bình thường
như big, good, bad…
Giả sử câu (3) là 1 câu trong 1 bài essay mà chúng ta viết, và cũng trong bài essay này, chúng ta có 1 câu khác như sau:
Some solutions can be adopted to solve this problem (4)
Solutions là giải pháp, adopt là thực hiện Câu này dịch là: Vài giải pháp có thể được
thực hiện để giải quyết vấn đề này
Giờ, chúng ta có 2 danh từ: solutions và problem Chúng ta sẽ tìm tính từ phù hợp với
chúng Với solution, thầy sẽ chọn tính từ possible (khả thi), và viết lại câu (4) như sau: Some possible solutions can be adopted to solve this problem (5)
Thế còn problem? Vì chúng ta đã chọn từ serious cho problem ở trên, cho nên đến câu
này, hoặc là không cần bổ nghĩa, hoặc là tìm thêm 1 tính từ khác bổ nghĩa cho nó, vì nếu
dùng lại từ serious thì sẽ bị lặp từ Vẫn còn rất nhiều tính từ có thể dùng, nhưng không
phải tính từ nào cũng phù hợp Ví dụ insoluble, nghĩa là không thể giải quyết được Nếu
chúng ta chọn từ này, nghĩa của câu tự mâu thuẫn:
Some possible solutions can be adopted to solve this insoluble problem (6)
Vài giải pháp khả thi có thể được thực hiện để giải quyết vấn đề không thể giải quyết này!?! Đã là vấn đề không thể giải quyết rồi, thì làm sao mà có giải pháp gì nữa! Thành
ra, chúng ta tuyệt đối không chọn insoluble ở đây Các em có thể chọn urgent hoặc
pressing (cấp bách) là hay nhất Như vậy, mặc dù từ điển collocation có thể cung cấp rất
nhiều từ, chúng ta, với tư cách là người viết, phải tỉnh táo lựa chọn từ phù hợp
Thầy sẽ cho 1 ví dụ khác nữa, để các em hiểu rằng việc dùng tính từ không phải lúc nào cũng phù hợp Các em đọc câu dưới đây:
Although there are a substantial number of benefits to eating fast food, that habit really causes serious harm to our health (7)
Benefits là lợi ích, cause harm là gây hại Ở đây, để bổ nghĩa cho danh từ number (số lượng), 1 bạn đã dùng thêm từ substantial (đáng kể) Vậy câu này dịch là: Mặc dù có
một số lượng đáng kể những lợi ích khi ăn thức ăn nhanh, thói quen đó thật sự gây hại cho cơ thể chúng ta Các em thấy gì?
Trang 3Ở đây, nếu chúng ta muốn nhấn mạnh việc ăn thức ăn nhanh có hại, thì chúng ta nên nói rằng nó chỉ có 1, 2 cái lợi mà thôi Nếu chúng ta bảo nó có rất nhiều cái lợi, thì làm sao nổi bật ý nó có hại được?! Mặc dù subtantial number là 1 collocation tốt mà khi tra
từ điển collocation các em sẽ thấy, nhưng việc dùng nó ở đây không phù hợp Vì vậy,
câu này chỉ nên viết như sau:
Although there are some benefits to eating fast food, that habit really causes serious
harm to our health (8)
Trong câu này, chúng ta đã dùng some thay cho a substantial number of: Mặc dù có vài
lợi ích…nó thật sự gây hại Như vậy, không phải lúc nào cũng dùng những tính từ dao to
búa lớn bổ nghĩa cho danh từ Nhiều bạn cứ tra collocation và dùng những từ lạ, lớn lao vào bài viết, làm bài viết trở nên nặng nề: đọc từ cụm thì thấy toàn collocation hay,
nhưng nghĩa chung của câu thì không thuyết phục tí nào cả!
Và cuối cùng, thông thường, với mỗi danh từ, chúng ta thường cần 1 tính từ đứng trước
nó bổ nghĩa là được Nhưng cũng có đôi khi, nhiều tính từ có thể được dùng cùng 1 lúc
để bổ nghĩa cho 1 danh từ Đó là khi chúng ta dùng một cách có chủ đích Các em xem ví
dụ dưới đây:
A young inexperienced female clerk in Vietnam is usually paid less than 300 dollars a month while the salary range for a five-year-experience employee at the same position is
between 500 and 700 dollars (9)
Inexperienced là thiếu kinh nghiệm, clerk là thư ký, salary range là mức lương Vậy câu
này dịch là: Một thư ký nữ trẻ ít kinh nghiệm ở Việt Nam thường được trả dưới 300 đô la một tháng trong khi mức lương cho một nhân viên 5 năm kinh nghiệm cùng vị trí đó nằm giữa mức 500 đến 7000 đô la
Ở đây, chúng ta muốn làm tương phản 2 đối tượng: thư ký nữ, trẻ, ít kinh nghiệm >< nhân viên có 5 năm kinh nghiệm cùng vị trí; và mức lương cũng tương phản: 300 đô la
>< 500-700 đô la Ở đây, chúng ta cần cả 3 tính từ: nữ, trẻ, ít kinh nghiệm cùng lúc bổ nghĩa để làm rõ đối tượng clerk ở đây: cả 3 yếu tố đó đều góp phần làm lương của họ
thấp (vì là nữ nên thường bị trả lương thấp hơn nam, vì trẻ nên thường không được trả lương cao, và vì thiếu kinh nghiệm nên các công ty cũng trả lương cao) Như vậy, việc dùng nhiều tính từ là hợp lý
Dùng 1 tính từ, nhiều tính từ, hay không dùng tính từ nào cả, đều phụ thuộc vào việc chúng ta muốn diễn tả ý mình như thế nào Vì thế, khi viết, các em phải lựa chọn cách phù hợp nhất Hi vọng những ví dụ ở bài này giúp em định hình được cách sử dụng cho hợp lý
Trang 4b Trạng từ
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ Tương tự, trạng từ (adverb) có thể được dùng để bổ nghĩa cho động từ (verb) Việc thêm 1 trạng từ góp phần làm cho ý nghĩa diễn đạt chính
xác hơn Các em xem ví dụ sau:
Global warming is caused by massive deforestation and CO2 emissions (10)
Global warming là hiện tượng nóng lên toàn cầu, massive deforestation là việc phá hàng loạt, CO2 emissions là sự phát thải CO2 (ví dụ như đốt nhiên liệu hóa thạch như
xăng, than…) Vậy câu này dịch là: Hiện tượng nóng lên toàn cầu bị gây ra bởi việc phá rừng hàng loạt và sự phát thải khí CO2
Nhưng, liệu còn nguyên nhân nào khác không? Kiến thức của chúng ta có thể giới hạn,
và có thể còn nguyên nhân nào khác mà chúng ta không biết Nếu viết như câu (10), rõ ràng chúng ta đã khẳng định chỉ có 2 nguyên nhân đó Để đảm bảo tính chính xác, chúng
ta có thể thêm trạng từ mainly (chủ yếu) vào câu (10) như sau:
Global warming is mainly caused by massive deforestation and CO2 emissions (11)
Câu này dịch là: Hiện tượng nóng lên toàn cầu chủ yếu bị gây ra bởi phá rừng hàng loạt
và phát thải CO2 Chủ yếu bởi 2 nguyên nhân này thôi, còn những nguyên nhân khác
chúng ta không bàn Như vậy, việc thêm 1 trạng từ mainly vào câu làm câu sáng sủa hơn,
rõ nghĩa hơn, thuyết phục hơn
Tương tự như danh từ, các em cũng có thể tra 1 động từ trong từ điển collocation để tìm
trạng từ phù hợp với nó Ví dụ chúng ta có câu sau:
In conclusion, I believe that this approach should be taken to improve the teaching
quality (12)
Approach là phương pháp (hoặc cách tiếp cận), be taken là được thực hiện Vậy câu này
có thể dịch là: Tóm lại, tôi tin rằng phương pháp này nên được thực hiện để cải thiện chất lượng giảng dạy Đây là câu kết luận trong 1 bài essay
Ở đây có các động từ believe, take, improve Chúng ta sẽ tìm cách bổ nghĩa thêm cho các động từ này Với believe, khi tra từ điển collocation, thầy sẽ chọn trạng từ firmly:
firmly believe: tin chắc
Với take, động từ này có rất nhiều nghĩa (và cũng khá trừu tượng), vì vậy, khi các em tra
từ điển collocation, có thể không có nhiều adverb để lựa chọn Khi đó, chúng ta có thể
dùng kiến thức của bản thân để phán đoán Giả sử em nghĩ ra ý tiếng Việt là nên được
thực hiện ngay lập tức, thì em sẽ dùng từ ngay lập tức trong tiếng Anh là immediately Tuy nhiên, để chắc chắn cụm từ be taken immediately là 1 cụm từ thông dụng, các em
có thể kiểm tra với Google, bằng cách gõ nguyên từ khóa “be taken immediately” vào Google (nhớ bỏ vào dấu ngoặc kép trước khi nhấn Enter), ta thấy có hơn 2.5 triệu kết
Trang 5quả Như vậy, đó là 1 cụm từ phổ biến Như vậy, các em có thể tận dụng Google để chắc
chắn 1 cụm từ mình phán đoán có được nhiều người dùng không
Với improve, cũng thông qua từ điển collocation, chúng ta có thể chọn trạng từ greatly
Vậy câu (12) có thể viết lại là:
In conclusion, I firmly believe that this approach should be taken immediately to greatly
improve the teaching quality (13)
Câu này không sai ngữ pháp, và các collocation đều ổn cả Tuy nhiên, ở đây có 2 vấn đề
Thứ nhất, về mặt ý nghĩa, chúng ta tin rằng phương pháp nên được thực hiện, nghĩa là chưa thực hiện Và vì chưa thực hiện, việc nó có thể cải thiện chất lượng giảng dạy hay
không, chỉ là hi vọng, dự đoán, không phải chắc chắn Vì thế, việc dùng greatly một cách
chắc chắn ở đây không tốt lắm
Thứ hai, trạng từ được dùng nhằm bổ sung nghĩ cho động từ, nhưng nếu một mệnh đề
(this approach should be taken immediately to greatly improve the teaching quality) mà
dùng 2 trạng từ trở lên sẽ làm mất tính tự nhiên của câu văn: câu văn sẽ trở nên nặng nề,
nhọc nhằn, và không còn rõ điểm nhấn của người viết ở chỗ nào Lời khuyên thầy dành cho các em ở đây là: chỉ nên dùng 1 trạng từ cho 1 mệnh đề mà thôi Vậy, câu (13) thầy
sẽ bỏ từ greatly đi, và viết lại như sau:
In conclusion, I firmly believe that this approach should be taken immediately to improve
the teaching quality (14)
Câu (14) có 2 mệnh đề (I believe… và this approach should be taken…) Thậm chí
trong câu này, em có thể chỉ chọn 1 điểm để nhấn thôi cũng tốt Ví dụ em chọn
immediately, và bỏ firmly đi, em có thể viết là:
In conclusion, I believe that this approach should be taken immediately to improve the
teaching quality (15)
Như vậy, các em nhớ là: chúng ta có thể thêm trạng từ để bổ nghĩa cho động từ, không những giúp làm rõ, nhấn mạnh ý của câu văn, mà còn giúp câu văn dài hơn, và thể hiện
được chúng ta biết dùng collocation tốt (điều này khá quan trọng khi đi thi IELTS) Tuy
nhiên, mỗi mệnh đề chỉ nên dùng tối đa 1 trạng từ để tránh câu văn trở nên nhọc nhằn, rườm rà, loãng ý
Và một câu hỏi mà thầy nghĩ nhiều bạn hay hỏi, là vị trí các trạng từ nên đặt trước động
từ hay sau động từ Có nhiều loại trạng từ, và cách đặt chúng trong câu cũng đa dạng Thay vì tốn thời gian ngồi phân loại chúng và nhớ vị trí của chúng trong câu (cũng chỉ
tương đối, vì vị trí của chúng cũng khá linh hoạt), thầy nghĩ các em cứ dùng Google tra là thoải mái nhất Ví dụ greatly và improve ở trên, nếu các em tra Google, sẽ thấy là
greatly improve có hơn 14 triệu kết quả, trong khi improve greatly chỉ có hơn 700 ngàn kết quả Như vậy, nếu phải lựa chọn, em cứ chọn greatly improve là ổn
Trang 6c Cụm giới từ
Một cụm từ (phrase) là 1 tập hợp gồm nhiều từ (2 từ trở lên) Một cụm giới từ
(prepositional phrase) là 1 cụm từ bắt đầu bằng 1 giới từ Có vài giới từ trong tiếng Anh,
như around, at, under, about, with…Như vậy, một cụm giới từ có thể là:
- Around the world: khắp thế giới
- At school: ở trường
- Under pressure: dưới áp lực
- About how to improve health: về cách cải thiện sức khỏe
- With one or two hours a week: với 1 hoặc 2 giờ/tuần…
Lưu ý rằng: sau giới từ phải là 1 danh từ, hoặc những cấu trúc có chức năng giống danh
từ, như Ving hoặc mệnh đề danh từ Bạn nào quên, xem lại bài Danh từ cách ở chương
1
Một prepositional phrase có thể được dùng để bổ nghĩa cho cả danh từ và động từ Trước tiên, chúng ta xét trường hợp bổ nghĩa cho danh từ Các em xem ví dụ sau:
When people get older, they often want to get more information about how to improve
health (16)
Câu này dịch là: Càng lớn tuổi, người ta càng muốn tìm thông tin về cách cải thiện sức
khỏe Ở đây, sau từ information, cụm giới từ about how to improve health đã được sử
dụng để giải thích thêm nghĩa cho information: thông tin gì? → thông tin về cách cải
thiện sức khỏe
Thật ra, cách bổ nghĩa cho danh từ như ví dụ (16) rất dễ thực hiện Khi có 1 danh từ, các
em có thể tra từ điển Oxford (https://www.oxfordlearnersdictionaries.com/), và xem các
giới từ mà từ điển đã gợi ý sẵn Ví dụ như từ information ở trên, các em tra từ điển sẽ ra
kết quả như sau:
Trang 7Như vậy, các em biết chắc rằng giới từ nào có thể đi sau danh từ information để bổ
nghĩa cho nó Những cấu trúc cố định (như information about) đã được liệt kê trong từ
điển
Tuy nhiên, đó là khi chúng ta đã có danh từ như
information rồi, việc tìm thêm một cụm giới từ cho
phù hợp đi sau thường dễ, chỉ cần tra từ điển là xong
Giờ chúng ta thử xét 1 ví dụ khó hơn sau đây:
Parents often send their children to extra-curricular
classes nowadays (17)
Curriculum là chương trình học, curricular là tính từ của nó, nghĩa là chính khóa, và
extra-curricular là ngoại khóa (tức là ngoài chương trình học) Vậy câu này có thể dịch
là: Ngày nay, bố mẹ thường gởi con của họ đến các lớp học ngoại khóa
Giờ giả sử chúng ta muốn bổ nghĩa cho danh từ parents, các em có tra từ điển cũng
không thấy cấu trúc gì đặc biệt cả Đó là bởi vì, những danh từ như vậy thường trung lập,
không đi với 1 giới từ nào cụ thể Thế bổ nghĩa cho danh từ bằng cách nào? Thầy có gợi
ý như vầy: trong rất nhiều cụm giới từ có thể bổ nghĩa danh từ, có 2 dạng cụm giới từ hay
gặp là những cụm chỉ sở hữu (bắt đầu với giới từ with) và những cụm chỉ nơi chốn
Với câu (17), chúng ta có thể thêm 1 ý bổ nghĩa cho parents: những bố mẹ mà có mong
muốn con của mình thành công, thì thường gởi con đến các lớp học ngoài giờ Mong
muốn, các em có thể sử dụng từ desire Và nếu tra từ điển Oxford như trên, ta thấy có
cụm desire for something
Không nên dùng kids thay cho children khi viết essay,
vì kids là ngôn ngữ informal
Trang 8Như vậy, câu (17) có thể viết lại như sau:
Parents with a desire for their children’s success often send their children to
extra-curricular classes nowadays (18)
Gọi cụm giới từ bắt đầu bằng with là cụm sở hữu, vì chúng ta có thể thay nó bằng 1
mệnh đề tính ngữ với động từ chính là have (có) Thật vậy, câu (18) tương đương câu
sau:
Parents who have a desire for their children’s success often send their children to
extra-curricular classes nowadays (19)
Câu này dịch là: Bố mẹ mà có khao khát con mình sẽ thành công thường gởi con đến các
lớp học ngoại khóa Ở đây, ý có một thứ gì đó (have something) hoàn toàn trùng với ý
với một thứ gì đó (with something) Vì thế, cụm with something được xem như cụm sở
hữu
Chúng ta xét tiếp 1 ví dụ về cụm chỉ nơi chốn Các em xem ví dụ sau:
Global warming is caused by the emissions of CO2 (19)
Câu này dịch là: Hiện tượng nóng lên toàn cầu bị gây ra do việc phát thải CO2 Tất
nhiên danh từ chính của cụm the emissions of CO2 là từ emissions Nếu các em tra từ
này trong từ điển, cũng không có cấu trúc nào phổ biến cả Khi đó, chúng ta có thể thêm
1 cụm: sự phát thải khí CO2 ở đâu? → sự phát thải CO2 vào không khí, và dịch qua tiếng
Anh là into the atmosphere Câu (19) có thể viết lại như sau:
Global warming is caused by the emissions of CO2 into the atmosphere (20)
Như vậy ở đây, chúng ta đã thêm 1 cụm chỉ nơi chốn để bổ nghĩa cho emissions Làm
sao để nghĩ ra các ý tưởng bổ nghĩa cho danh từ không phải 1 việc dễ dàng, vì nó tùy
Trang 9thuộc vào tính sáng tạo của bản thân kết hợp việc đọc nhiều, tham khảo nhiều Tuy nhiên,
khi các em có 2 ý tưởng trong đầu (cụm sở hữu, cụm nơi chốn) thì việc nghĩa ra 1 cụm
đơn giản hơn rất nhiều
Trên đây ta đã xem các ví dụ về prepositional phrase bổ nghĩa cho danh từ Giờ ta xét đến các trường hợp prepositional phrase bổ nghĩa cho động từ Một số động từ có cấu
trúc đi kèm giới từ, và khi chúng ta tra động từ đó trong từ điển Oxford, các em sẽ dễ dàng chọn được cách dùng phù hợp Ví dụ động từ compare, khi tra, các em sẽ thấy
compare A with/to B, và chúng ta sẽ dựa vào những cách dùng phổ biến này viết câu
Các em xem ví dụ sau:
By comparing their children with others, parents are putting pressure on them (21) Câu này tạm dịch là: Bằng việc so sánh con mình với người khác, bố mẹ đang tạo áp lực
lên chúng Ở đây, khi chúng ta đã có động từ compare, việc còn lại là các em sẽ tra từ
điển để sử dụng cụm giới từ nào cho phù hợp với động từ đó
Nhưng trong nhiều trường hợp, chúng ta sẽ thêm 1 prepositional phrase để bổ sung
nghĩa cho động từ mà không phải sử dụng những cấu trúc phổ biến như trong từ điển Các em xem ví dụ sau:
Many people are switching to fast food for both convenience and good taste (22)
Câu này nghĩa là: Nhiều người đang chuyển qua dùng thức ăn nhanh vì vừa tiện, vừa
ngon Ở đây, cụm for both convenience and good taste là 1 prepositional phrase, được thêm vào câu để bổ trợ nghĩa cho động từ switch (chuyển sang) Cụ thể hơn, cụm từ này
cung cấp 1 nguyên nhân Vì sao? → Vì tiện và ngon
Thế, làm sao để có thể mở rộng câu bằng cách thêm 1 prepositional phrase bổ nghĩa cho
động từ như vầy? Rất đơn giản! Các cụm giới từ sẽ bổ sung nghĩa cho động từ theo 1
khía cạnh nào đó Như ở ví dụ (22), động từ switch đã được cung cấp thêm 1 lý do bằng giới từ for Ngoài lý do, các prepositional phrase có thể cung cấp thêm thời gian, nơi chốn, cách thức, tần suất, mục đích Chúng ta sẽ xem 1 vài ví dụ để các em thấy chúng
rất đơn giản
Giờ, giả sử chúng ta có câu như sau:
Forest area is decreasing (23)
Câu này dịch là: Diện tích rừng đang giảm Giờ chúng ta muốn bổ sung nghĩa cho động
từ decreasing bằng 1 cụm giới từ diễn tả cách thức, diễn tả mức độ nhanh Thầy gợi ý cụm: với tốc độ chưa từng có: at an unprecedented speed Vậy, câu (23) có thể viết lại
như sau:
Trang 10Forest area is decreasing at an unprecedented speed (24)
Thật ra, khi nói về cách thức, thì prepositional phrase hay được sử dụng là cụm in a/an
+ ADJ + way (theo một cách…), như in a friendly way (một cách thân thiện), in an uncontrolled way (một cách không kiểm soát), in a more precise way (theo một cách
chính xác hơn)… Ví dụ:
Children are consuming fast food in an uncontrolled way (25)
Câu này dịch là: Trẻ con đang tiêu thụ thức ăn nhanh một cách không kiểm soát Ở đây,
cụm in an uncontrolled way đã được dùng để bổ sung nghĩa cho động từ consume, chỉ
cách thức (một cách không kiểm soát)
Cụm từ on a + ADJ + basis có thể dùng để bổ sung nghĩa tần suất cho động từ, ví dụ:
on a regular basis (đều đặn/thường xuyên), on a daily basis (mỗi ngày), on a monthly basis (mỗi tháng)… Ví dụ ta có câu sau:
People should do exercise on a regular basis (26)
Câu này dịch là: Người ta nên tập thể dục thường xuyên Cụm on a regular basis (một cách thường xuyên) được dùng để bổ sung nghĩa cho động từ do exercise (tập thể dục)
Để chỉ mục đích, chúng ta có thể thêm cụm in order to + V (hoặc to + V) vào câu Nội dung này đã được thầy trình bày ở Chương 1, bài Mệnh đề trạng ngữ Tuy to + V không
phải là 1 cụm giới từ, nhưng chúng ta có thể xem chúng cùng chức năng giống như
những cụm giới từ khác, đó là bổ nghĩa cho động từ
Để chỉ thời gian, chúng ta có rất nhiều giới từ, như during, before, after, in… Lưu ý là,
ở mức độ cơ bản, các em biết là giới từ in + năm, tháng, giới từ on + thứ, ngày, và at + giờ Nhưng thường những cách diễn đạt này ít dùng trong IELTS essay Thầy chỉ giới
thiệu những cụm hay dùng mà thôi Ví dụ chúng ta có câu:
These beauty spots will be destroyed (27)
Beauty spots là những địa điểm đẹp Câu này dịch là: Những địa điểm đẹp sẽ bị phá hủy
Ở đây, chúng ta có thể mở rộng câu này bằng cách thêm 1 cụm thời gian: in the near
future (trong tương lai gần) Câu (27) có thể viết lại như sau:
These beauty spots will be destroyed in the near future (28)