Phương pháp luận của kinh tế lượng Đặt giả thuyết kinh tế Thiết lập mô hình Thu thập số liệu Ước lượng tham số Phân tích kết quả Khai thác mô hình 5 2.. Phân tích hồi quy giải quyết cá
Trang 1KHOA CƠ BẢN
Slide bài giảng và bài tập
MÔN KINH TẾ LƯỢNG
(Econometric)
Giảng viên : ThS Nguyễn Trung Đông
Mail : nguyendong@ufm.edu.vn
Trang 2Điểm kết thúc học (70%)
Điểm học phần = (Điểm quá trình + Điểm kết thúc học)
Giảng viên : ThS Nguyễn Trung Đông
Chương 1 Hồi quy đơn
Chương 2 Hồi quy bội
Chương 3 Kiểm định giả thuyết
mô hình
4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1) Đinh Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Phong, Nguyễn Trung
Đông, Nguyễn Thị Hải Ninh: Giáo trình kinh tế lượng,
lưu hành nội bộ, Đại học tài chính – Marketing.
2) Phạm Chí Cao – Vũ Minh Châu: Kinh tế lượng ứng
5) Huỳnh Đạt Hùng, Nguyễn Khánh Bình, Phạm Xuân
Giang: Kinh tế lượng, nhà xuất bản Phương Đông, 2012 5 6
6) Nguyễn Cao Văn – Bùi Dương Hải, Kinh tế lượng (hướng dẫn và trả lời lý thuyết và bài tập, nhà xuất bản Tài Chính.
7) Bùi Minh trí: Kinh tế lượng, nhà xuất bản khoa học
Trang 3Y : Biến phụ thuộc, biến được giải thích,
biến nội sinh, biến hồi quy.
X : Biến độc lập, biến giải thích, biến
ngoại sinh.
Ví dụ 1: Thu nhập (X) – Chi tiêu (Y).
Lạm phát (X) – Lãi suất (Y).
2 Đạo hàm tại điểm.Xét hàm số:
Sự thay đổi của y theo x:
Tỷ lệ sự thay đổi của y theo x xung quanh điểm a.
Ví dụ 2:Xét mối quan hệ:
Giả sử: x: lạm phát, y: lãi suất và
Ý nghĩa: Nếu LP tăng 1% thì LS tăng 1.25%.
z : là biến phụ thuộc (biến được giải thích)
x,y : là biến độc lập (biến giải thích)
3.1 Đạo hàm riêng của z theo x
3.2 Đạo hàm riêng của z theo y
f
A (x , y ), x
0 0 (x , y )
0
A 0 (x , y ) 0 0
0 0 (x , y )
Trang 4.
.
.
.
.
n
i 1 2
RSS
RSS , 2 Y X ( X ) 0
Phương pháp bình phương cực tiểu (OLS : Ordinary least squaes)
Tổng bình phương các sai lệch (RSS : Residual sum of squares)
6 Phân phối xác suất
6.1 Phân phối chuẩn, 2
X N ,
2 2
x b 2 a
Trang 5(n 1)S
Z n 1
X
Y
S Z
7 Tìm khoảng tin cậy
Gọi a,b là khoảng tin cậy (KTC) với
Trang 7Bài GiảngKINH TẾ LƯỢNG
1) Khái niệm về kinh tế lượng.
2) Phương pháp luận kinh tế lượng.
3) Đánh giá sơ bộ số liệu thống kê.
4) Kiểm định mối tương quan tuyến tính của hai đại lượng X, Y.
3
1 Khái niệm về kinh tế lượng
Econometric= Econo + Metric
Khái niệm: Kinh tế lượng là nghiên cứu
những vấn đề thực nghiệm của các quy luật
kinh tế; thông qua việc xây dựng, phân tích,
đánh giá các mô hình cho ra lời giả bằng số,
hỗ trợ việc ra quyết định.
Kinh tế lượng sử dụng các kết quả của:
+ Mô hình toán kinh tế; Xác suất và thống kê
toán; Toán cao cấp, Lý thuyết kinh tế.
2 Phương pháp luận của kinh tế lượng
Đặt giả thuyết kinh tế Thiết lập mô hình Thu thập số liệu Ước lượng tham số Phân tích kết quả Khai thác mô hình
5
2 Phương pháp luận của kinh tế lượng
Khi mô hình nhận được phù hợp với
giả thuyết kinh tế, ta có thể dùng mô
Trang 8Bước 2 Thiết lập mô hình toán
Dạng đơn giản thể hiện mối quan hệ
giữa thu nhập (TN) và tiêu dùng (TD)
là dạng tuyến tính
1 2
TD = β +β TN
Trong đó là hai tham số và β ,β1 2 0<β <12
Phân tích tác động của thu nhập lên
tiêu dùng tại các quốc gia vùng Đông
Á – Thái Bình Dương năm 1998
8
Bước 3 Thu thập số liệu
Phân tích tác động của thu nhập lên tiêu dùng tại các quốc gia vùng Đông
Á – Thái Bình Dương năm 1998
9
Bước 4 Ước lượng tham số
Để ước lượng các tham số, ta sử
dụng phương pháp bình phương
cực tiểu (OLS)
TD = 6, 28+0,709TN
Phân tích tác động của thu nhập lên
tiêu dùng tại các quốc gia vùng Đông
Á – Thái Bình Dương năm 1998
10
Bước 5 Phân tích kết quả
nên kết quả này phù hợp vớigiả thuyết kinh tế trong bước 1
2
β =0,7092
báo Chẳng hạn, nếu biết thu nhập là
300 tỷ USD thì dự đoán tiêu dùng trung
bình là TD=-6,28+0,709*300=206,43
tỷ USD
Phân tích tác động của thu nhập lên
tiêu dùng tại các quốc gia vùng Đông
Á – Thái Bình Dương năm 1998
12
3 Đánh giá về số liệu thống kê
Khi đã có số liệu thống kê
Ta có thể biểu diễn chúng bằng biểu
đồ rời rạc (phân tán)
Ước lượng mối quan hệ giữa chúngbằng một số các tham số thông kênhư: hiệp phương sai, hệ số tươngquan
Trang 9X Y
3 Đánh giá về số liệu thống kê
14
Hiệp phương sai mẫu
Hệ số tương quan mẫu
X X Y Y n
X,Y
X,Y
X Y
Sr
Trang 104 Kiểm định mối tương quan
tuyến tính của hai đại lượng X, Y.
0
H
Ví dụ : Với số liệu ở ví dụ trên, ta có
Bài toán kiểm định
Trang 11Bài GiảngKINH TẾ LƯỢNG
(Econometric)Chương 1
Hồi Quy Đơn (Simple Regression)
GV: ThS Nguyễn Trung Đông
Mail: nguyendong@ufm.edu.vn
1
Chương 1 Hồi Quy Đơn
Phân tích hồi quy
Mô hình hồi quy
1 Phân tích hồi quy
Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của
một biến phụ thuộc (Y), theo một hay
nhiều biếnđộc lập( ) khác
Phân tích hồi quy giải quyết các vấn đề
sau
Ước lượng và dự đoán giá trị trung
bình của biến phụ thuộc với giá trị đã
cho của biến độc lập
Kiểm định giả thuyết về bản chất của
Biến độc lập là biến phi ngẫu nhiên
Biến phụ thuộc là biến ngẫu nhiên
nó có phân phối xác định
Nghĩa là ứng với mỗi giá trị của biếnđộc lập, biến phụ thuộc có thể lấy giátrị khác nhau nhưng các giá trị nàytuân theo luật phân phối xác định
1 Phân tích hồi quy
Trang 122 Hàm hồi quy mẫu SRF
SRF=Sample Regression Function
Ta xét hàm hồi quy mẫu có dạng
hay
Trong đó lần lượt là các ước
lượng điểm củaE(Y|X), β1, β2
Phần dư và không tương quan
Phần dư và không tương quan
2 Mô Hình Hồi Quy
.
.
.
.
Nội dung phương pháp OLS là tìm các
Trang 13Giải hệ trên ta được
Với số liệu trên, ta tìm được (sử dụng MT)
Hay mô hình hồi quy :
5 Các giả thuyết của mô hình
GT1:Biến X là biến phi ngẫu nhiên
Trong đó, các phương sai của các hệ
số hồi quy được tính bởi các công thứcsau :
2 Mô Hình Hồi Quy
18
Trang 14Trong đó, σ2chưa biết ta thay σ2 bởi ước
lượng không chệch của nó là
để đo mức độ phù hợp của hàm hồi quy
toàn bộ sự thay đổi của các quan sát
Trang 154 Khoảng ước lượng cho các
hệ số hồi quy tổng thể
Ta dùng các thống kê sau
Với cho trước ta tìm được :
Khoảng ước lượng cho
5 Khoảng ước lượng cho phương
sai của sai số ngẫu nhiên tổng thể
1, 2494
0,0388 se
Trang 16Bài toán kiểm định
H : R 0
H : R 0
2 2
7 Dự báo giá trị trung bình
VớiX = X0,ta có ước lượng điểm củaY
Để dự báo GTTB củaY, ta dùng thống kê
Với phương sai của được cho bởi
Với cho trước, ta cóKhoảng UL GTTB của Y:
ˆ var Y
Trang 178 Dự báo giá trị cá biệt Y0
Để báo cho giá trị cá biệt , ta dùng thống kê sau
Ví dụ 8: Cho số liệu về năng suất (Y:
tạ/ha) và mức phân bón (X: tạ/ha) của
một loại cây trồng từ năm 1988 đến
năm 1997 như sau
Giả sử X và Y có quan hệ tuyến tính
42
Ví dụ 9:Bảng sau cho số liệu về giá bán
Trang 1843 44
45
Ví dụ 10: Cho số liệu về thu nhập (X:
ngàn USD/tháng) và chi tiêu cho việc
chăm sóc sức khỏe (Y: ngàn USD/tháng)
của 51 cá nhân ở Mỹ Ta có bảng kết quả
xuất ra từ Eview như sau (slide kế tiếp)
Giả sử X và Y có tương quan tuyến tính
với nhau Dựa vào bảng kết quả trả lời
các câu hỏi sau
46
Với mức ý nghĩa 5%, hãy trả lời các câu hỏi.
1 Viết hàm SRF Nêu ý nghĩa hệ số góc.
2 Tìm ước lượng các hệ số hồi qui tổng thể.
3 Hãy ước lượng phương sai nhiễu.
4 Hãy cho biết thu nhập thay đổi có ảnh hưởng đến chi tiêu cho sức khỏe không.
5 Giải thích ý nghĩa hệ số xác định mô hình
6 Kiểm định sự phù hợp của mô hình.
7 Với mức thu nhập 100 nghìn USD Hãy dự báo GTTB và GTCB của chi tiêu cho sức khỏe.
Trang 19Bài GiảngKINH TẾ LƯỢNG
Các giả mô hình thuyết.
Ước lượng tham số.
Hệ số xác định mô hình hồi quy bội.
Ma trận tương quan, Ma trận hiệp
2,n 3,n k,n
Y Y
Hay dưới dạng ma trận
GT3 : Các biến độc lập phi ngẫu nhiên
GT4 : Không có hiện tượng cộng tuyến giữa các biến độc lập
Trang 203 Ước lượng tham số
Hàm hồi quy mẫu SRF có dạng
k k
e e
3 Ước lượng tham số
Khi đó, phương pháp OLS, xác địnhcác hệ số hồi quy sao cho
2 k,i k,i 2,i k,i k,i i
Trang 214 Hệ số xác định MH hồi quy bội
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
hồi quy, ta dùng hệ số xác định được
13
Ý nghĩa của cũng tương tự như trong
mô hình hai biến
Để so sánh mức độ phù hợp của các môhình có số biến độc lập khác nhau, hay
Để xem xét việc có nên đưa thêm cácbiến độc lập mới vào mô hình không
Khi đó ta dùng hệ số xác định điềuchỉnh là: 2 2n 1
var cov , cov ,
cov , var cov , cov
3816 376 300 1528
3256 300 280 8.55593 0.81664 0.6968 0.81664 0.080466 0.0642 0.6968 0.0642 0.05992
Vậy, ta có ma trận hiệp phương sai
6 Ma trận hiệp phương sai
18
Trang 22Các kết quả tính ở trên được cho bởi Eview như
8 Khoảng ước lượng cho phương
sai của sai số ngẫu nhiên tổng thể
Trang 23H : R 0
H : R 0
2 2
Kiểm định giả thuyết (KĐ từng phần)
Nếu đúng, ta có thống kê sau :
Với cho trước, ta có : n k
T St(n 3), T 2, 4041 se
Trang 24Ví dụ 7.Cho biết số liệu về sản lượng Y,
phân hóa học X2, thuốc trừ sâu X3, tính
trên một đơn vị diện tích ha, cho trong
Trang 2512 Hồi quy với biến giả
Ví dụ 8.Ta cần đánh giá sự khác biệt về
mức tiền lương (Y), của các nhân viên, phụ
thuộc vào giới tính Khi đó, ta cần đưa vào
mô hình hồi quy một biến giả D, với D = 0
: Nữ và D = 1 : Nam
(Lưu ý : nếu như ta cần so sánh n phạm
trù khác nhau, ta cần có n – 1 biến giả)
So sánh hai hàm hồi quy
Giả sử, ta có hai bộ số liệu X , Y ,i 1, n i i 1
Để kiểm định cho sự khác nhau của hai
mô hình, ta dùng phép kiểm định Chow,như sau
38
Các bước kiểm định Chow
Bước 1:Tìm hàm hồi quy với mẫu
n = n1+ n2 Khi đó ta thu được RSS
Bước 2: Tìm hàm hồi quy riêng với mẫu
3) So sánh số tủ lạnh bán được trongcác quý Giải thích
4) Kiểm định giả thiết cho rằng số tủlạnh bán được trong quý 1 và quý 4
là như nhau
42
Trang 26Bài Giảng
KINH TẾ LƯỢNG
(Econometric)
Chương 3 Kiểm Định
Giả Thuyết Mơ Hình
GV: ThS Nguyễn Trung Đơng
b) Khơng cĩ hiện tượngcộng tuyếngiữa các biến giải thích.
c) Khơng cĩ hiện tượng tự tương quan
1 Phương sai thay đổi
Xét mơ hình hồi quy trong đĩ giảthiết a) bị vi phạm, nghĩa là khi phươngsai của các nhiễu là (thay đổi theotừng quan sát một)
Khi đĩ phương pháp OLS dùng đểước lượng các hệ số hồi quy được thayđổi, cụ thể ta xét hai phương pháp
4
1.1 Phương pháp OLS cĩ trọng số
Xét hàm hồi quy tuyến tính:
Giá trị quan sát thứ i của Y cĩ dạng
Trong đĩ là sai số ngẫu nhiên ở quan sát
i i
2 i i
1 , nếu đã biết Đặt w = , i=1,n
1 , nếu chưa biết X
i
Ta gọi w , i=1,n là trọng số 5
Khi đĩ tìm hàm hồi quy mẫu cĩ dạng
Giả sử quan sát thứ i của cĩ dạng
1.1 Phương pháp OLS cĩ trọng số
6
Trang 27 Xét hàm hồi quy tuyến tính
Giá trị quan sát thứ i của Y có dạng
Trong đó là sai số ngẫu nhiên ở quan sát thứ i và
Chia 2 vế cho , ta được
Do bản chất mối quan hệ trong kinh
tế chứa đựng hiện tượng này
Do kỹ thuật thu nhập số liệu đượccải tiến, sai lầm phạm phải ít đi
Do con người học được hành vitrong quá khứ
Do trong mẫu có giá trị bất thường
10
1.4 Hậu quả của phương sai
thay đổi
tính, không chệch nhưng không phải là ước
lượng hiệu quả.
các kiểm định Student và Fisher không còn
đáng tin cậy nữa.
1.5 Phát hiện PSTĐ
1.5.1 Xét đồ thị phần dư
12
Trang 28 2
Y 0.7075 0.9103X; R 0.9878
Khi đó, ta tìm được mô hình hồi quy sau
và đồ thị phần dư, của eitheo Xi
Lấy logarit 2 vế ta được
Trong đó là sai số ngẫu nhiên
2 i
Do chưa biết nên Park đề nghị dùng
thay cho và ước lượng hồi quy sau
Trong đó và tính từ hồi quy
i
2 i
e
1.5.2 Kiểm định Park
15
Bước 1: Ước lượng hàm hồi quy gốc cho
dù có hiện tượng phương sai thay đổi
Bước 2:Tính
Bước 3:Ước lượng hàm MH hồi quy
Bước 4:KĐ giả thuyết tức là
“không có hiện tượng phương sai thay đổi”
Nếu bác bỏ , nghĩa là có hiện tượngphương sai thay đổi
X 1 e
Trang 29
1.5.4 Kiểm định White
chuẩn Đây là một kiểm định tổng
quát về sự thuần nhất của phương sai
B1: Ước lượng và thu được các phần dư
B2: Ước lượng mô hình
Trong đó phải có hệ số chặn Xét hệ số xác định của mô hình này
B3: “Phương sai của sai số ngẫu nhiên không đổi”
Trang 30Kiểm định White có thể mở rộng cho mô
hình hồi quy có k biến bất kỳ
Ví dụ: Bảng sau cho biết số liệu về
doanh thu (Y), chi phí quảng cáo (X2),
tiền lương của nhân viên tiếp thị (X3)
của 12 công nhân (đơn vị là triệu đồng)
Nhìn vào đồ thị phần dư ta thấy độ
rộng của phần dư không thay đổi khi
tăng Vậy khả năng mô hình không
xảy ra hiện tượng phương sai thay đổi
Dùng kiểm định White, phát biểu GT
Khi chưa biết , ta cần thêm những giả
thuyết nhất định về và biến đổi mô hình
hồi quy gốc về mô hình mà phương sai
không đổi
2 i
2 i
2 i
29
2 Đa cộng tuyến
2.1 Định Nghĩa 2.2 Hậu quả 2.3 Phát hiện đa cộng tuyến 2.4 Khắc phục
30
Trang 31Đa cộng tuyến là gì ?
Theo giả thiết của phương pháp OLS thì
các biến độc lập trong mô hình không có
mối tương quan tuyến tính với nhau
Nếu giả thiết này vi phạm thì mô hình sẽ
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Như vậy, đa cộng tuyến là hiện tượng mà
các biến độc lập trong mô hình phụ thuộc
tuyến tính với nhau dưới dạng hàm số
31
2.1 Định nghĩa
Xét hàm hồi quy tuyến tính k biến
thời bằng 0 sao cho
ra hiện tượng đa cộng tuyến hoàn hảo
Với V là một sai số ngẫu nhiên, ta nói
hiện tượng đa cộng tuyến không hoàn
r23=1
X4i = 5X2i+ Vi có hiện tượng cộng tuyến không hoàn hảo giữa X2và X3 ,
Trang 32Tỷ số không có ý nghĩa
2 2
Dấu của các hệ số hồi có thể sai.
Thêm vào hay bớt đi các biến cộngtuyến với các biến khác, mô hình sẽthay đổi về dấu hoặc thay đổi về độ lớncủa các ước lượng
Tóm lại: Dấu hiệu chủ yếu của đa cộng tuyến là làm tăng sai số chuẩn.
2R
38
2.3 Phát hiện đa cộng tuyến
1)Hệ số lớn nhưng tỷ sốtnhỏ
Dấu hiệu này thể hiện nghịch lý là các
hệ số hồi quy có thể sai so với thực tế
Nhược điểm: Chỉ thể hiện rõ khi có
đa cộng tuyến ở mức độ cao
2
R
39
2.3 Phát hiện đa cộng tuyến
2)Hệ số tương quan giữa các cặp biếngiải thích cao: Hệ số này được tính bởi
Lưu ý:Ta có thể dùng ma trận tương quan
Theo Kennedy, nếu hệ số tương quan từ 0.8
trở lên thì đa cộng tuyến trở lên nghiêm trọng.
2.3 Phát hiện đa cộng tuyến
3)Dùng mô hình hồi quy phụ
Hồi quy của mỗi biến độc lập theo
các biến độc lập còn lại Tính và
Kiểm định giả thuyết
Nếu ta bác bỏ thì mô hình xảy ra
hiện tượng đa cộng tuyến
2
H : R 0
2 j
0
H
41
4) Dùng nhân tử phóng đại phương sai (VIF)
Trong đó là hệ số xác định của mô hình hồi quy phụ
Nếu thì có đa cộng tuyến cao
Nếu thì được xem là đa cộng tuyến cao (Allisson)
j
1 VIF
1 R
2 j R
Trang 332.4 Khắc phục
1 Sử dụng thông tin tiên nghiệm
2 Lọai trừ một biến giải thích ra khỏi
mô hình:
- Bước 1: xem cặp biến GT nào có
quan hệ chặt chẽ, chẳng hạn X2, X3
- Bước 2: Tính R2 đối với các HHQ
không mặt một trong 2 biến đó
43
2.4 Khắc phục
- Bước 3: Loại biến nào mà R2 tínhđược khi không có mặt biến đó là lớnhơn
3 Thu thập thêm số liệu hoặc lấy mẫumới
Trang 34hình trên xảy ra hiện tượng đa cộng
tuyến Vậy để hạn chế hậu quả của đa
cộng tuyến trong mô hình trên, ta có thể
giải quyết theo phương pháp loại trừ
50
3.1 Nguyên nhân
i) Một số nguyên nhân khách quan
Quán tính:Các chuỗi thời gian như:
tổng sản lượng, chỉ số giá, thất nghiệp…
mang tính chu kỳ Khi đó các quan sát kế
tiếp có nhiều khả năng phụ thuộc vào
nhau
Hiện tượng mạng nhện:là hiện tượng
một biến cần một thời gian trễ để phản
ứng lại với sự thay đổi của biến khác.51
i) Một số nguyên nhân khách quan
Các độ trễ :Trong chuỗi thời gian, tagặp hiện tượng biến phụ thuộc ở thời
kỳ t phụ thuộc vào chính nó ở thời
ii) Một số nguyên nhân chủ quan
Xử lý số liệu: do việc “làm trơn”
số liệu loại bỏ những quan sát
Ước lượng của phương sai bị chệchnên kiểm định t và F không hiệu quảnữa
Thường được ước lượng khá cao sovới giá trị thực
Sai số chuẩn của các giá trị dự báokhông còn tin cậy nữa
2 R
54
Trang 353.3 Phát hiện tự tương quan
3.3.1 Phương pháp đồ thị
Thì ta kết luận có hiện tự tương
quan
55
3.3.2 Kiểm định d của Durbin - Watson
Thống kê d của Durbin – Watson xácđịnh bởi
t 1
e eˆ
eTrong đó
là một ước lượng của hệ số tương quan
Khi đó ta có thể dùng bảng kết quả để
kiểm tra vấn đề tự tương quan 57
3.3.2 Kiểm định d của Durbin - Watson
Không đủ chứng
cứ để kết luận
0 dL dU 2 4-dU 4-dL 4
TTQ dương
TTQ âm
Không có TTQ
Kiểm định Durbin Watson, dùng trongtrường hợp tự tương quan bậc nhất;
Không có giá trị trễ của biến phụ thuộc
là biến giải thích; Không mất quan sát
58
3.3.2 Kiểm định d của Durbin - Watson
Trong thực tế, kiểm định Durbin
Watson, người ta sử dụng quy tắc sau