Câu 16: X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở; trong đó X đơn chức, Y hai chức. Cho 6,4 gam hỗn hợp E tác dụng với NaHCO3 vừa đủ, thu được 8,82 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam E cần dùng 0,19 mol O2. Công thức của X, Y là: A. CH3COOH và (COOH)2. B. HCOOH và CH2(COOH)2. C. C2H5COOH và (COOH)2. D. CH3COOH và C2H4(COOH)2. Giải: HCOOH : x 46x 90y 14z 6, 4 x 0, 05 X C H COOH 2 5 E COOH : y 68x 134y 14z 8,82 y 0, 03 Y COOH CH2 : z 0, 5x 0, 5y 1, 5z 0,19 z 0,1 2 Câu 17: X là hỗn hợp gồm HOOCCOOH, OHCC≡CCHO. Y là hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Trộn m gam X và m gam Y thu được hỗn hợp Z. Cho lượng Z trên phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 20,16 lít (đktc) CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 78,4 lít (đktc) O2, thu được 78,4 lít (đktc) CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 41. B. 42. C. 43. D. 44. Giải: COOH2 : x 90x 82y 46z 14t x 0, 2 X C 2 CHO : y 0, 5x 3, 5y 0, 5z 1, 5t 3, 5 y 0, 3 m 42, 6.
Trang 1TRUNG TÂM LUYỆN THI
23- NGÕ HUẾ- PHỐ HUẾ- HÀ NỘI
Câu 16: X, Y là hai axit cacboxylic đều no, mạch hở; trong đó X đơn chức, Y hai chức Cho 6,4 gam hỗn
hợp E tác dụng với NaHCO3 vừa đủ, thu được 8,82 gam muối Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam E cần dùng 0,19mol O2 Công thức của X, Y là:
A CH3COOH và (COOH)2. B HCOOH và CH2(COOH)2.
C C2H5COOH và (COOH)2. D CH3COOH và C2H4(COOH)2.
Câu 17: X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-C≡C-CHO Y là hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở Trộn m gam X và m gam Y thu được hỗn hợp Z Cho lượng Z trên phản ứng với dung dịch
NaHCO3 dư, thu được 20,16 lít (đktc) CO2 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 78,4 lít (đktc) O2, thuđược 78,4 lít (đktc) CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai hợp chất hữu cơ đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác gồm axit X hai
chức và ancol Y đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam E cần dùng 0,24 mol O2, thu được CO2 và H2O có tỉ
lệ mol 1 : 1 Mặt khác, đun nóng 0,18 mol E có mặt H2SO4 làm xúc tác, thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau, thu được một este Z duy nhất có khối lượng m gam Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Giải:
X và Y phản ứng vừa đủ nên nY = 2nX; nCO nHO X có 1 liên kết đôi C = C; Y no
2
Trang 20, 04 0,08
8, 64
Câu 19: Hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức; một axit no, hai chức và một ancol no, đơn chức (đều mạch
hở) Đun nóng 15,48 gam X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, sau một thời gian thu được 2,52 gam H2O và hỗnhợp Y gồm các hợp chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 19,36 gam CO2 và 7,2 gam H2O Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 8,0 gam, thu được m gam muối Giá trị của m là:
Câu 20: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) Dẫn m gam X qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng (m – 0,24) gam Nếu đun nóng mgam X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau, thu được 12,8 gam hỗn hợp Y gồm các este Giả sử phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100% Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là:
Câu 21: Hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit metacrylic và axit oleic Lấy m gam X tác dụng với NaHCO3 vừa
đủ, thu được 1,15m gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 2,64 mol O2, thu được CO2 và
2
Trang 4n 0
Câu 22: Hỗn hợp X gồm axit Y (CnH2n-2O4) và ancol Z (CmH2m+2O) Dẫn 0,2 mol X qua bình đựng Na dư, thấy thoát ra 2,912 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,7 gam X trên cần dùng 0,99 mol O2, thuđược CO2 và H2O Nếu đun nóng 20,7 gam X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 10,962 gam este T (chỉ chứa một loại nhóm chức) Hiệu suất phản ứng este hóa là:
Câu 23: Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở và không phân nhánh Hidro hóa hoàn toàn 12,9
gam hỗn hợp E cần dùng 0,675 mol H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol tương ứng Đốt cháyhoàn toàn F cần dùng 0,975 mol O2, thu được 15,75 gam H2O Nếu đun nóng 0,3 mol E với dung dịch
AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được lượng m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 23: Hỗn hợp E gồm axit fomic, axit propanoic, axit axetic và axit oxalic Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng
0,4 mol O2, thu được 14,784 lít CO2 (đktc) Nếu cũng lượng E trên tác dụng với lượng dư Na thì thu được 5,824 lít H2 (đktc) Phần trăm số mol của axit oxalic trong E là:
Trang 5CH : z x 2y 0,
Trang 6
Câu 25: Hỗn hợp E chứa một ankan (X) và một anken (Y) Đốt cháy hoàn toàn 3,84 gam E với lượng oxi
vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2, thu được 17,73 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dungdịch giảm 0,45 gam Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn 3,84 gam E cần dùng 0,05 mol H2 (Ni, to) Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 26: Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và số nguyên tử C trong Y nhiều
hơn X là 1 Hidro hóa hoàn toàn 2,18 gam hỗn hợp E cần dùng 2,464 lít (đktc) khí H2 (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol tương ứng Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,155 mol O2, thu được 2,464 lít khíCO2 (đktc) Nếu đun nóng 0,048 mol E với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được m gam kết tủa.Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 27: X, Y là 2 ancol đều đơn chức, mạch hở (trong đó X no, Y không no chứa một liên kết C=C) Đốt
cháy hoàn toàn 12,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 54,0 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch giảm 17,28 gam Mặt khác, đun nóng 12,72 gam E với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 5,184 gam hỗn hợp gồm 3 ete có cùng số mol Hiệu suất ete hóa của X, Y lầnlượt là:
A 40% và 60% B 40% và 40% C 50% và 50% D 60% và 80%.
Giải:
CH3OH : x
2
Trang 8Câu 30: Hỗn hợp E chứa ba axit cacboxylic đều mạch hở (trong đó có một axit không no, chứa một liên kết
C=C, tồn tại đồng phân hình học và hai axit no, hai chức hơn kém nhau 14 đvC) Cho 13,8 gam E tác dụng với NaHCO3 vừa đủ thu được 6,048 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam E với lượng oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2, thu được 17,73 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch tăng 3,75 gam Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn nhất trong E là:
Trang 10Câu 31: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đều no và mạch hở; trong đó X, Y đơn chức cùng dãy đồng đẳng kế
tiếp (MX < MY), Z hai chức Lấy 9,06 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z (trong đó số mol của Y lớn hơn số molcủa Z) tác dụng với NaHCO3 vừa đủ thu được 13,02 gam muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 9,06 gam E cần dùng 3,696 lít O2 (đktc)
Câu 31.1 Công thức cấu tạo của Z là:
Câu 31.2 Phần trăm khối lượng của Y là:
Câu 32: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức hơn kém nhau 28 đvC; Z là axit hai chức, không no chứa
một nối đôi C=C (X, Y, Z đều mạch hở) Trung hòa 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 275 ml dungdịch NaOH 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 12,28 gam E với lượng oxi vừa đủ thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng 22,84 gam Biết rằng trong E số mol của Y gấp 3 lần số mol của Z
Câu 32.1 Tổng số nguyên tử H có trong axit Z là:
Câu 33: Hỗn hợp E chứa 3 axit cacboxylic X, Y, Z đều no, mạch hở (trong đó X, Y đơn chức; MY = MX + 14
và Z hai chức) Trung hòa x gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 21,68 gam muối Mặt
%2
2
Trang 111
2
khác, đốt cháy hoàn toàn x gam E cần dùng 0,27 mol O2 Biết rằng trong E, số mol của X lớn hơn số mol của
Y Phần trăm khối lượng của Y là:
Câu 34: X, Y là hai hidrocacbon đồng đẳng liên tiếp; Z là anđehit; T là axit cacboxylic; X, Y, Z, T đều mạch
hở và Z, T đơn chức Hidro hóa hết a gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần dùng đúng 0,95 mol H2 thu được 24,58 gam hỗn hợp F Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 1,78 mol O2 Mặt khác, cho F tác dụng hết với Na (dư)sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2 (đktc) và 23,1 gam muối Biết số mol T bằng 1 số mol hỗn hợp E và
x 0, 25
y 0, 25
Trang 36