1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN: Ứng dụng CNTT trong dạy học

30 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm nêu rõ tầm quan trọng của CNTT trong việc dạy và học, giới thiệu các ứng dụng của Công nghệ thông tin vào việc dạy học như: tra cứu thông tin, bài giảng PowerPoint, bài giảng elearning, phần mềm giáo dục, phần mềm violet, ...

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

I/ Lý do chọn đề tài: 2

II/ Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

III/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài: 3

IV/ Phương pháp nghiên cứu: 3

1 Nghiên cứu tài liệu : 3

2 Nghiên cứu thực tế: 3

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 5

I/.Cơ sở lý luận: 5

1 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 5

II/ Thực trạng sử dụng bài giảng e –learning trong dạy học 8

1 Thuận lợi: 8

2 Khó khăn 8

3 Thành công: 8

4 Hạn chế: 9

III/ Tổng quan về bài giảng e learning 9

1 Khái niệm: 9

2 Yêu cầu của bài giảng e –learning: 10

3 Cấu trúc của bài giảng e –learning: 11

III/ Thiết kế bài giảng e learing 14

-1- Thiết kế bài giảng e – learning từ MS Power Point 14

2 Thiết kế bài giảng e – learning từ Violet 19

IV/ Kết quả thực nghiệm 24

V/ Bài học kinh nghiệm 25

1 Ưu điểm 25

2 Nhược điểm: 25

3 Một số kinh nghiệm khi thiết kế bài giảng e learning 26

PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN 28

I/ Kiến nghị đề xuất: 28

II/ Thay lời kết 29

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 2

-PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ

I/ Lý do chọn đề tài :

Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học là xu thế tất yếu, là kỹ năng cầnthiết của giáo viên trong thời đại thông tin hiện nay Ứng dụng CNTT tronggiảng dạy và học tập không chỉ được hiểu theo nghĩa đơn giản là dùng máy tínhvào các công việc như biên soạn rồi trình chiếu bài giảng điện tử ở trên lớp Ứngdụng CNTT được hiểu là một giải pháp trong mọi hoạt động liên quan đến đàotạo; liên quan đến công việc của người làm công tác giáo dục; liên quan đến hoạtđộng nghiên cứu, soạn giảng; lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm vàtài nguyên học tâp…

Với sự hỗ trợ của CNTT hoạt động dạy và học ngày nay được diễn ra mọilúc, mọi nơi Ở nhà, ngay tại góc học tập của mình, người học vẫn có thể nghethầy cô giảng, vẫn được giao bài và được hướng dẫn làm bài tập, vẫn có thể nộpbài và trình bày ý kiến của mình… Để làm được điều này thì ngoài những kỹnăng soạn giảng thông thường ra người giáo viên cần có kỹ năng xây dựng bàigiảng điện tử và khai thác những dịch vụ truyền thông được cung cấp trênInternet như dịch vụ lưu trữ, chia sẻ, email, web, blog… để ứng dụng vào côngviệc giảng dạy của mình Kỹ năng xây dựng bài giảng điện tử e-Learning là mộttrong những kỹ năng cần thiết cho mỗi giáo viên ngày nay

Trong nhiều năm nay, các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT vào dạy học

đã được các cấp tích cực triển khai và đã có những kết quả nhất định, phần lớngiáo viên phổ thông ở Việt Nam đã có thể dùng các phần mềm như MSPowerpoint, Word, và nhiều phần mềm thông dụng khác để soạn giảng, đã có kỹnăng khá tốt trong việc khai thác thông tin từ Internet … Tuy nhiên phần lớngiáo viên chưa có kỹ năng soạn bài giảng điện tử theo chuẩn e-Learning.Việctrang bị những kiến thức, kỹ năng về e -Learning cho giáo viên là việc làm cầnthiết, góp phần giúp giáo viên bắt nhịp với xu thế giáo dục của thế giới, từngbước nâng cao chất lượng dạy và học

Trang 3

Là một trường thuộc vùng sâu, vùng xa của huyện, nhưng trong những nămgần đây, Trường TH Cây Trường đã có nhiều đổi mới trong công tác giảng dạynhằm nâng cao chất lượng giáo dục Đội ngũ giáo viên nhà trường không ngừnghọc tập nâng cao trình độ chuyên môn, phong trào tự học, tự rèn phát triển mạnh

mẽ Việc ứng dụng CNTT vào công tác giảng dạy được coi trọng Tuy nhiên,giáo viên chỉ biết soạn bài giảng điện tử trên phần mềm Power Point, là phầnmềm chuyên về trình diễn Chính vì vậy sự tương tác trong bài giảng chưa cao.Giáo viên chưa biết đến bài giảng e-Learning

Sau một năm tìm tòi và thử nghiệm, bản thân tôi đã có những kiến thức cơbản và có một vài bài giảng e-Learning Chính vì những lý do nêu trên mà tôi đã

chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm "Thiết kế bài giảng e-Learing”.

II/ Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Làm nổi bật vai trò của bài giảng e-Learning trong việc đổi mới và nâng

cao chất lượng dạy học

- Các bước thiết kế bài giảng e-Learning thông qua các phần mềm iSpring

Suite, Violet nhằm để bài giàng đạt chuẩn quốc tế SCORM

III/ Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu: Bài giảng e-Learning

- Phạm vi nghiên cứu: Việc thiết kế bài giảng e -Learning

IV/ Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau :

1- Nghiên cứu tài liệu :

Đọc các tài liệu sách, báo, tạp chí giáo dục có liên quan đến nội dung đềtài Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.Tìm hiểu trên Inernet

2 - Nghiên cứu thực tế:

- Tiến hành cho học sinh thực hiện bài giảng e – Learning đã soạn

- Tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học

Trang 4

PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I/.Cơ sở lý luận :

1- Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

Sự phát triển các quá trình nhận thức ở học sinh tiểu học có những bướctiến mới so với lứa tuổi mẫu giáo Yêu cầu của bậc học phổ thông đòi hỏi ở trẻ

có những khả năng nhất định của quá trình nhận thức

Đối với quá trình tri giác, ngay từ khi trẻ bắt đầu vào trường phổ thông,

khả năng tri giác của trẻ cũng đã khá phát triển Trẻ có khả năng định hướng tốtđối với các hình dáng và màu sắc khác nhau Song sự tri giác ấy chỉ dừng lại ờmức nhận biết và gọi tên hình dạng và màu sắc Trẻ chưa biết phân tích mộtcách có hệ thống bản thân những thuộc tính và những phẩm chất của các đốitượng được tri giác Sau quá trình học tập ở trường phổ thông, khả năng phântích và phân biệt các đối tượng đã được tri giác được phát triển mạnh mẽ và hìnhthành một dạng hoạt động mới là quan sát Trong các giờ học trẻ có thể tiếpnhận các thông tin và tụ mình diễn đạt lại các thông tin đó một cách tương đốichính xác Quá trình này được hoàn thiện dần trong quá trình phát triển của trẻ.Một số công trình nghiên cứu của L.x Zankov đã chỉ ra rằng, dạy học cấp một

đã phát triển đáng kể phẩm chất quan trọng này Từ chỗ trẻ chưa biết phân tíchmột cách có hệ thống các thuộc tính của sự vật và hiện tượng, sau này trẻ đã biếttách các thuộc tính của sự vật hiện tượng và biết tri giác một cách chủ định theo

ý đồ của mình đặt ra

Về sự phát triển ghi nhớ của học sinh tiểu học, khi mới 6 tuổi đứa trẻ chủ

yếu chỉ nhớ những sự kiện, những điều mô tả hay những sự kiện có vẻ bề ngoàigây ấn tượng về mặt cảm xúc Song, sinh hoạt ở trường phổ thông đòi hỏi trẻphải có sự ghi nhớ tài liệu một cách có chủ định và hiểu được nội dung Ban đầucác em áp dụng các phương thức ghi nhớ một cách đơn giản nhất là nhắc đi nhắclại nhiều lần để ghi nhớ nguyên văn tài liệu Sau đó, các em được dạy ghi nhớ có

chủ định một cách lâu dài Ghi nhớ máy móc dần dần tiến tới ghi nhớ có ý

nghĩa, dựa trên mối quan hệ logic của nội dung Một trong những phương thức

dạy các em ghi nhớ đó là dạy các em lập dàn ý và dựa vào đó để ghi nhớ Lúc

Trang 5

đầu, việc lập dàn ý chỉ yêu cầu nhằm phân chia tài liệu thành những phần nhỏ,

sau đó yêu cầu cao hơn là trẻ phải sắp xếp được tài liệu thành những nhóm có ýnghĩa

Mối tương quan của ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ máy móc trong quátrình phát triển nhận thức ở trẻ em nhỏ có những điểm khác nhau Ở học sinhlớp một hiệu quả của việc ghi nhớ máy móc là cao hơn ghi nhớ có ý nghĩa, vì ởtrẻ chưa hình thành những biện pháp phân chia tài liệu theo nhóm có ý nghĩa.Càng lên lớp cao hơn, cùng với sự hình thành các biện pháp ghi nhớ có ý nghĩathì ghi nhớ có ý nghĩa trong nhiều trường hợp có hiệu quả hơn ghi nhớ máymóc Tuy nhiên, cả hai hình thức ghi nhớ này đều có vai trò quan trọng đối vớihọc sinh lứa tuổi nhỏ Trong trưòng hợp trẻ phải học thuộc lòng những sự kiện,những con số thì bắt buộc trẻ phải áp dụng hình thức ghi nhớ máy móc Ớtrường hợp khác như lĩnh hội trên cơ sở xử lý tài liệu một cách logic thì việc ápdụng ghi nhớ ý nghĩa lại là một hình thức ghi nhớ bắt buộc

Sự phát triển khả năng tưởng tượng ở trẻ được diễn ra theo hai giai đoạn

chủ yếu Giai đoạn đầu những hình ảnh được tái tạo lại bằng những chi tiếtnghèo nàn chỉ những đặc trưng gần giống với đối tượng Trẻ thường chỉ có khảnăng miêu tả một cách rõ nét khi trẻ được tri giác bằng những hình ảnh cụ thểnhư tranh vẽ hoặc những câu chuyện cụ thể Giai đoạn thứ hai, khi trẻ học lớphai hoặc lớp ba thì khả năng tưởng tượng ở trẻ được tăng lên rõ rệt Nó được thểhiện ở những dấu hiệu và những thuộc tính trong các hình ảnh tăng lên đáng kể.Trẻ có khả năng tái tạo những hình ảnh mà không cần có sự cụ thể hoá đặc biệt,nhờ vào trí nhớ hoặc những sơ đồ Chẳng hạn, trẻ có khả năng miêu tả một cáchsinh động những câu chuyện mà chúng đã được đọc hoặc được nghe cô giáo kế.Tưởng tượng tái tạo hay còn gọi là sự sao chép lại được phát triển trong tất cảcác giờ học của học sinh nhỏ tuổi là một trong những tiền đề rất quan trọng đốivới sự phát triển tưởng tượng sáng tạo

Sự phát triển tư duy của học sinh tiểu học cũng trải qua hai giai đoạn cơ

bản Giai đoạn đầu, tư duy của học sinh tiểu học cũng rất giống với tư duy cuảtrẻ mẫu giáo Sự phân tích tài liệu học tập ở tuổi này chủ yếu diễn ra trong bình

Trang 6

diện hành động trực quan Có nghĩa là, trẻ chỉ có khả năng tư duy khi các đốitượng trực tiếp tác động đến trẻ, hay nói cách khác trẻ dựa vào những đối tượngthực hoặc trực tiếp thay thế Đối với học sinh lớp một hoặc lớp hai, khả năngphán đoán các đối tượng chỉ dựa trên những dấu hiệu bề ngoài, suy lí chỉ dựatrên những tiền đề trực quan, những dữ kiện của tri giác Việc chứng minh cáckết luận được thực hiện không phải dựa trên cơ sở những chứng cứ logic màbằng cách đối chiếu với những tri thức đã tiếp thu được Khả năng khái quát hoácủa trẻ ở giai đoạn này chủ yếu dựa trên những dấu hiệu sặc sỡ của đối tượng.Giai đoạn thứ hai của sự phát triển tư duy của trẻ được thể hiện khi trẻbước vào học lớp ba Với vai trò của người lớn và của giáo viên đã giúp trẻ chỉ

ra được mối liên hệ giữa các yếu tố riêng lẻ của các tri thức cần lĩnh hội Từ đódần dần hình thành ở trẻ khả năng khái quát hoá và tổng hợp ở mức độ cao hơn,

trên cơ sở những biểu tượng đã hình thành được ở trước đó.

Sự phát triển nhận thức đạo đức ở lứa tuổi học sinh tiểu học cũng đã có

những bước tiến mới so với lứa tuổi mẫu giáo Đến trường phổ thông trẻ đượcyêu cầu tuân thủ một cách nghiêm ngặt những quy định, những chuẩn mực đạođức mà nhà trường đặt ra Chẳng hạn như mối quan hệ giữa học sinh với cácthầy cô giáo, với người lớn tuổi, với bạn bè, với ông bà, cha mẹ…Dường nhưnhững yêu cầu này đối với trẻ khi được học ở trường phổ thông là rõ ràng hơn,mặc dù trước đó ở nhà cũng như ở trường mẫu giáo, các em cũng đã được họcnhững lễ giáo đó

Trong quá trình học tập cùng nhau, phần lớn trẻ lớp một không còn những

bỡ ngỡ ban đầu nữa mà trẻ nhanh chóng hoà đồng với các bạn trong lớp Chúngchú ý quan sát các bạn cùng lớp và thường kết bạn với những người có cùngnhững hứng thú ngẫu nhiên, như ngồi cùng bàn, sống cùng một khu, cùng thíchđọc truyện tranh

Ở lứa tuổi Tiểu học cơ thể của trẻ đang trong thời kỳ phát triển hay nói cụthể là các hệ cơ quan còn chưa hoàn thiện, vì thế sức dẻo dai của cơ thể còn thấpnên trẻ không thể làm lâu một cử động đơn điệu, dễ mệt nhất là hoạt động quámạnh và ở môi trường thiếu dưỡng khí

Trang 7

Học sinh Tiểu học nghe giảng rất dễ hiểu nhưng cũng sẽ quên ngay khichúng không tập trung cao độ Vì vậy người giáo viên phải tạo ra hứng thú tronghọc tập và phải thường xuyên được luyện tập Muốn tạo được hứng thú học tậpcho học sinh, giáo viên cần thường xuyên đổi mới phương pháp dạy học, sửdụng các phương pháp gây được sự chú ý của học sinh, làm cho tiết học sốngđộng, tích cực hoá hoạt động của học sinh Ví dụ như sử dụng giáo án điện tử,chơi trò chơi, đóng vai…

Học sinh Tiểu học rất dễ xúc động và thích tiếp xúc với một sự vật, hiệntượng nào đó nhất là những hình ảnh gây cảm xúc mạnh

Trẻ hiếu động, ham hiểu biết cái mới nên dễ gây cảm xúc mới, song các

em chóng chán Do vậy trong dạy học giáo viên phải sử dụng nhiều đồ dùng dạyhọc, đưa học sinh đi tham quan, đi thực tế, tăng cường thực hành, tổ chức các tròchơi xen kẽ để củng cố khắc sâu kiến thức

II/ Thực trạng sử dụng bài giảng e –learning trong dạy học

1- Thuận lợi:

Lớp học, sạch sẽ, thoáng mát, đảm bảo cho việc học Phần đa học sinh sốngtrên cùng địa bàn nên việc quản lý các em cũng như việc liên lạc thông tin haichiều, có nhiều thuận lợi Ngoài ra, còn được sự quan tâm của nhà trường Độingũ giáo viên có tâm huyết với nghề

Trang 8

III/ Tổng quan về bài giảng e - learning

1- Khái niệm:

a Bài giảng e –Learning: Bài giảng điện tử theo chuẩn e-Learning hay Bài

giảng điện tử e-Learning là thể hiện cao cấp nhất của bài giảng điện tử bởi nó cóthể chứa không chỉ bài giảng text, video chèn vào bình thường mà nó còn có cấutrúc chuẩn hoá theo định dạng SCORM, AICC để đưa vào các hệ thống quản líbài giảng (Learning Managment System: LMS)

Theo Bộ GD-ĐT Việt Nam thì: “Bài giảng e-Learning được tạo ra từ cáccông cụ tạo bài giảng, có khả năng tích hợp đa phương tiện truyền thông(multimedia) gồm phim (video), hình ảnh, đồ hoạ, hoạt hình, âm thanh, tiếngnói…), tuân thủ một trong các chuẩn SCORM, AICC”

Bài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bàitrình chiếu hoặc bài giảng điện tử (powerpoint) thường gọi

Giáo án điện tử: Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch

hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ dạy học đó đã đượcMultimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy địnhbởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kếbài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy được tiến hành Giáo ánđiện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo ánđiện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạtđộng cụ thể để có được bài giảng điện tử

Bài giảng điện tử: Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp

mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy-học (của thầy và trò) được chươngtrình hoá (nhờ một phần mềm) do giáo viên điều khiển thông qua môi trường đaphương tiện, đa truyền thông (văn bản, ảnh, video, các hiệu ứng) do hệ thốngmáy vi tính tạo ra

2- Yêu cầu của bài giảng e –learning:

Một bài giảng điện tử theo chuẩn E-Learnig là bài giảng trước hết phải đápứng một trong các chuẩn đóng gói của hệ thống LMS (SCORM, AICC,…);

Trang 9

Về nội dung, bài giảng điện tử e-Learning phải đáp ứng được yêu cầu tựhọc của người học Như vậy, nội dung slide bài giảng rõ ràng, mạch lạc, có phimảnh, từ liệu minh họa nội dung bài giảng, có ghi âm, ghi hình lời giảng của giáoviên; có các bài trắc nghiệm kiến thức đầu bài, trong bài và kiểm tra cuối bài.Phải có những ràng buộc về mặt kiến thức đối với người học; có đính kèm tàiliệu tham khảo liên quan đến nội dung bài học

Ví dụ, sau bài kiểm tra đầu bài, nếu người học không đạt thì phải chuyểnngười học đến slide ôn lại bài cũ cho người học ôn lại kiến thức đã học Sau khi

ôn lại kiến thức cũ người học lại làm một bài kiểm tra, nếu đạt thì được vào họcnội dung bài mới, nếu không thì yêu cầu người học học lại bài hôm trước

Ta có thể thấy các hoạt động tương đương của bài giảng điện tử e - learning

và hoạt động giảng dạy của người thầy trên lớp như Bảng sau:

Phát vấn học sinh để kiểm tra

mức độ tiếp thu bài hoặc nêu vấn

đề

Slide trắc nghiệm có điều hướng (nếungười học trả lời được thì học tiếp, nếu trảlời sai thì chuyển đến slide thích hợp đểhọc lại hoặc bổ sung kiến thức)

Các hoạt động khác Kích hoạt học liệu đa phương tiện

tương ứng

Như vậy với bài giảng điện tử e-Learning, người học có thể học một mình

vì hình ảnh và lời giảng bài có thể đã được gắn vào nên rất sinh động, có thể tựkiểm tra kiến thức qua hàng chục kiểu trắc nghiệm Vấn đề nữa là Bài giảng

Trang 10

eLearning sẽ có thể được truyền tải lên mạng Internet nhờ các hệ thống LMScủa bất kì hãng nào do nó tuân thủ theo chuẩn quốc tế SCORM Hiện nay phổbiến nhất ở Việt nam là dùng phần mềm LMS mã nguồn mở Moodle.

3- Cấu trúc của bài giảng e –learning:

Câu trúc bài giảng với các ràng buộc điển hình được trình bày như sơ đồ

Hình 1: Cấu trúc một bài giảng e -Learning

4- Quy trình xây dựng bài giảng điện tử

Qua quá trình công tác và nghiên cứu và tham khảo ý kiến đồng nghiệptôi nhận thấy các bước cơ bản để thiết kế Bài giảng điện tử e-Learning có thểđược xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học,

Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản,

Bước 3: Multimedia hoá kiến thức

Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu,

Bước 5: Xây dựng và số hóa kịch bản

Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói

4.1 Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Trong dạy học hướng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ họcxong bài, học sinh đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứkhông phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có được

Trang 11

sau bài học Đọc kĩ sách giáo khoa, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìmhiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên

cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ cầnđạt được của bài học

4.2 Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản

Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông đượcchọn lọc từ khối lượng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, được sắp xếp mộtcách lôgíc, khoa học, đảm bảo tính sư phạm và thực tiễn cao Bởi vậy cần bámsát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộctất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình

là pháp lệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản lànhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc Mặtkhác, các kiến thức trong sách giáo khoa đã được qui định để dạy cho học sinh

Do đó, chọn kiến thức cơ bản là chọn kiến thức ở trong đó chứ không phải là ởtài liệu nào khác

4.3 Bước 3: Multimedia hoá kiến thức

Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặctrưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyềnthống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việcmultimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:

• Dữ liệu hoá thông tin kiến thức

• Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ,ảnh tĩnh, phim, âm thanh

• Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bàihọc Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc

từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp,quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash

• Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học đểđặt liên kết

• Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âmthanh Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo cácyêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm

4.4 Bước 4: Xây dựng thư viện tư liệu

Trang 12

Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiếnhành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mụchợp lý Cây thư mục hợp lý sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanh chóng vàgiữ được các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khisao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác Mỗi bài giảng là một thư mục được đặt trong ổ đĩa hoặc thư mục chỉdùng cho soạn giảng (VD e-Learning, Bai_Giang_Dien_Tu …) Trong thưmục bài giảng lại có các thư mục con như: Hinhanh, Amthanh, Video,Thamkhao Như vậy việc tìm kiếm và tiến hành soạn bài giảng mới không mấtthời gian

4.5 Bước 5: Xây dựng và số hóa kịch bản

Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạtđộng nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide (trongPowerPoint) hoặc các trang của bài giảng Sau đó xây dựng nội dung cho cáctrang (hoặc các slide) Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗitrang/slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip

Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý

cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùngthống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi

mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời

Điều đặc biệt quan trọng đối với một bài giảng điện tử e-Learning là phảiđáp ứng được yêu cầu tự học của người học Nghĩa là, người học có thể khôngđến lớp nhưng với bài giảng điện tử e-Learning này người học vẫn được họctập như đang ở lớp vậy

4.6 Bước 6: Chạy thử chương trình, sửa chữa và đóng gói

Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra cácsai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện

Xuất bản (public) bài giảng thành những định dạng phù hợp với phươngthức dạy – học Nếu sử dụng cho hệ thống website e-Learning thì xuất bảnthành gói SCORM, nếu để ghi CD hoặc dùng file độc lập thì xuất bản dạng file

tự chạy (file có phần mở rộng là *.exe hoặc file flash)

Trang 13

III/ Thiết kế bài giảng e - learing

Power Point là một phần mềm nằm trong bộ phần mềm Office của hãngMicrosoft Phần lớn giáo viên Việt Nam đều đã quen sử dụng phần mềm MSPowerpoint trong việc soạn giảng, mặc dù đây là phần mềm chuyên về thuyếttrình Vì vậy, việc soạn bài giảng tương tác nhất là bài giảng e – learning trênPowerpoint rất khó thực hiện Muốn soạn bài giảng e – learning trên Powerpointgiáo viên cần sử dụng các phần mềm khác Có rất nhiều phần mềm hỗ trợPowerpoint thực hiện nhiệm vụ này Đó là: Adobe Presenter, iSpring Presenter,Articulate Studio,… Trong khuôn khổ sáng kiến này, tôi xin giới thiệu phầnmềm iSpring Presenter Đây là phần mềm được tích hợp vào MS Powerpoint để

bổ sung thêm các chức năng hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử e-Learning theođúng chuẩn, giúp giáo viên dễ dàng xây dựng bài giảng điện tử trên chính phầnmềm quen thuộc MS Powerpoint

iSpring Presenter, iSpring Suite: Cũng có đầy đủ các tính năng như

Adobe Presenter, theo nhiều chuyên gia, iSpring Presenter tương thích với cácchuẩn bài giảng điện tử mới nhất hiện nay, phần mềm này thật sự là một ứngdụng không thể thiếu cho những ai có nhu cầu trình diễn PowerPoint và ứngdụng Công nghệ thông tin vào công tác giáo dục học Phần tải và cài đặt phầnmềm này xin phép không đề cập tài đề tài này Thầy cô có thể tải về tạihttp://www.violet.vn/huchi

1.1 Các bước soạn bài giảng e-Learning bằng iSpring Suite

Bước 1: Thiết kế bài giảng trên Powerpoint (có thể sử dụng các bài

Powerpoint có sẵn) Ở bước này, khi thiết kế bài, giáo viên cần bám sát theoquy trình thiết kế bài giảng đã trình bày ở trên

Bước 2: Sử dụng các tính năng của Presenter để hoàn thiện nội dungbài giảng

Với bài giảng Powerpoint đã có ở bước 1, ta sẽ đưa multimedia vào bàigiảng: cụ thể là đưa video và âm thanh vào, thí dụ âm thanh thuyết minh bàigiảng; đưa các tệp flash; đưa câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và cóthể ghép tệp âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

Bước 3: Xuất bản bài giảng

1.2 Ví dụ minh hoạ: Bài Bảng chia 9 (Tiết:67, Toán 3)

Trang 14

Sau khi thiết kế xong bài giảng Bảng nhân 9 trên Powerpoint, tôi vào thẻiSpring Suite trên Powerpoint Giao diện của iSpring Suite như hình 1:

Hình 2: Giao diện iSpring Suite

Sau trang (slide) chào mừng và trang mục tiêu bài học là trang kiểm trabài cũ Tôi sử dụng iSpring để tạo bài tập tương tác với học sinh Trên tabiSpring Suite đã mở ở trên, kích chuột vào Quiz Lệnh Quiz mở ra:

Hình 3: trang mở đầu của Quiz

Nếu muốn tạo bài trắc nghiệm mới thầy cô nhấn vào lệnh: Create a newGraded Quiz Còn muốn tạo phiếu khảo sát thì ta vào lệnh: Create a newSurvey Quiz Nếu ta đã có sẵn những bài trắc nghiệm, ta vào lệnh: Open aRecent Quiz Ở đây, tôi chọn lệnh Create a new Graded Quiz để tạo bài trắcnghiệm với mục đích kiểm tra Bảng nhân 9

Hình 4: Giao diện trình soạn câu hỏi trắc nghiệm.

iSpring QuizMaker có các dạng câu hỏi như sau:

Trang 15

Hình 5: Các dạng câu hỏi của iSpring

Tôi chọn dạng câu hỏi Type in: Câu hỏi dạng trả lời ngắn để thiết kếphần này Học sinh sẽ nhập phương án trả lời từ bàn phím Giao diện của dạngnày như hình sau:

Hình 6: Trang soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm

Nếu muốn thêm câu hỏi, thầy cô tiếp tục chọn các dạng câu hỏi ở trên.Sau khi soạn xong, thầy cô lưu lại vào thư mục chứa bài giảng

Slide thứ 5 của bài giảng dùng để giới thiệu bài Tôi sử dụng chức năngghi âm Từ Slide 5 rồi vào iSpring Suite, chọn lệnh Recodr Audio Narration.Nhấn vào nút Start Record để ghi âm Nhấn OK để ghi lại

Hình 7: Giao diện của Record Audio.

Thầy cô muốn ghi âm Slide nào nữa thì chỉ cần ấn nút mũi tên để chuyểnđến Slide cần ghi

Nhập câu hỏi vào đây

Nhập câu trả lời vào đây

Ngày đăng: 04/09/2019, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w