SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẢO THẮNGSÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC BÀI VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN’’ 2.. Đặc biệt là mụ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI TRƯỜNG THPT SỐ 1 BẢO THẮNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC BÀI VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN’’
2 Mục đích nghiên cứu Trang 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu Trang 4
4 Đối tượng nghiên cứu Trang 4
Trang 25 Phương pháp nghiên cứu Trang 5
ChươngIII Một số giải pháp Trang 7 - 19
để có được nguồn lực có chất lượng, có trí tuệ, năng động, sáng tạo, có khả năngcạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa, khu vực hóa và tiến đến nềnkinh tế tri thức
Trang 3Để đạt được mục tiờu đú, việc đổi mới chương trỡnh là phương phỏp dạy và họcnhằm nõng cao chất lượng và hiệu quả giỏo dục đó được Đảng và nhà nước ta quan
tõm ngày một sỏt sao Luật giỏo dục, điều 28.2 đó ghi rừ: “Phương phỏp Giỏo dục
với đặc điểm của từng lớp học, mụn học, bồi dưỡng phương phỏp tự học, rốn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tỏc động đến tỡnh cảm, đem lại niềm vui hứng thỳ học tập cho học sinh’’ Do đú, phương phỏp dạy phải cú thiết bị dạy học
tương ứng để đảm bảo tớnh trực quan: mụ hỡnh, bản đồ, bảng số liệu, tranh vẽ, mẫuvật, phim ảnh, băng hỡnh, phần mềm mỏy tớnh, mỏy chiếu… phục vụ cho mụn địa lớ.Bởi vậy, thiết kế bài giảng với sự trợ giỳp của cụng nghệ thụng tin nhằm nõng caohiệu quả dạy học được rất nhiều giỏo viờn quan tõm Đặc biệt là mụn địa lớ ở trườngTHPT, với lượng kiến thức lớn, khỏ trừu tượng, muốn đi sõu vào nghiờn cứu, quansỏt trực tiếp trờn cỏc đối tượng, hiện tượng địa lớ học sinh sẽ mất nhiều thời gian đểhỡnh dung tưởng tượng nhưng nếu sử dụng cụng nghệ thụng tin vào dạy mụn địa lớ
ở tường THPT chỳng ta cú thể cho được những hỡnh ảnh “sống động như thật và rất
thực tế với con người và đời sống” giỳp học sinh nắm bắt được tri thức một cỏch
tớch cực chủ động, giỳp giỏo viờn khắc phục những khú khăn khi dạy học địa lớ.Chớnh vỡ những lớ do trờn mà tụi mạnh dạn tỡm tũi, học hỏi và ỏp dụng vào giảng dạybằng việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy bài "Vấn đề khai thác thế mạnh ởTõy Nguyờn"
b Lí do chủ quan.
- Trong thực tế giảng dạy, ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong dạy học địa lý, địa lớ
tự nhiờn đại cương, địa lớ khu vực và thế giới, địa lớ tự nhiờn Việt Nam đặc biệt làđịa lớ vựng kinh tế đõy là những vấn đề rất cụ thể cần được minh họa bằng cỏc hỡnhảnh, thụng số, biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh, vi deo
- Xuất phỏt từ thực tế chất lượng của học sinh trong trường THPT số 1 Bảo Thắng,
cỏc em cũn lỳng tỳng trong lĩnh hội kiến bài học cụ thể, dẫn đến việc gặp rất nhiềukhú khăn trong việc nắm bắt khối lượng kiến thức ngày càng cao và mở rộng
- Trong phạm vi nhà trường, với cương vị là người giỏo viờn trực tiếp giảng dạy họcsinh, Bản thõn tụi nhận thấy phải khụng ngừng học tập, cải tiến phương phỏp giảngdạy nhằm nõng cao chất lượng học tập của học sinh bằng nhiều cỏch Trong đú cúviệc hướng dẫn học sinh cỏch tự học, tự khai thỏc kiến thức, tự nghiờn cứu bài học,
để tỡm ra kiến thức cơ bản trờn cơ sở tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu thống kờ đượcgiỏo viờn đưa vào bài giảng địa lớ 12 qua ứng dụng cụng nghệ thụng tin
- Vỡ những ý nghĩa lớn lao trờn, tụi đó suy nghĩ và mạnh dạn chọn nghiờn cứu đề tài:ứng dụng cụng nghệ thụng tin nhằm nõng cao hiệu quả mụn địa lớ 12 trong soạn bài:
"Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tõy Nguyờn"
2 Mục đớch nghiờn cứu.
- Gúp phần phỏt triển khả năng tư duy của học sinh, hỡnh thành và phỏt triển vữngchắc cỏc kĩ năng thực hành, so sỏnh, phõn tớch, tổng hợp, tư duy từ ứng dụngcụng nghệ thụng tin, tạo cho học sinh cú hứng thỳ chủ động trong lĩnh hội kiến thứcđịa lớ một cỏch tớch cực, sỏng tạo, hiệu quả và biết vận dụng vào thực tiễn
- Học sinh cú khả năng vận dụng kiến thức trờn cơ sở ứng dụng cụng nghệ thụngvào giải quyết những bài tập thực hành, bài kiểm tra, bài thi học sinh giỏi và thi
Trang 4- Qua ứng dụng công nghệ thông tin sẽ có nhiều học sinh giỏi, thông minh, có khảnăng diễn đạt tốt khi trình bày, so sánh, tổng hợp, phân tích đối tượng địa lí trênhình ảnh, tranh ảnh, bảng số liệu thông kê, biểu đồ, bản đồ Học sinh sẽ trở thànhchủ thể hành động tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo trong khai thác công nghệthông tin để kiến tạo kiến thức địa lí.
- Qua ứng dụng công nghệ thông tin nhằm bồi dưỡng chuyên môn và nâng caonghiệp vụ trong quá trình dạy học địa lí
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu việc ứng dụng công nghệ thông tin trong một tiết học (bài học) ở khối
4 Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh Trường THPT số 1 Bảo Thắng
- Áp dụng đề tài qua việc chọn khối lớp, vận dụng vào khối 12
5 Phương pháp nghiên cứu.
a Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
- Các văn kiện nghị quyết
- Các tài liệu tham khảo bổ trợ
- Nhiệm vụ năm học 2013-2014
b Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Xuất phát từ đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau :
- Phương pháp quan sát sư phạm : Quan sát học sinh khai thác kiến từ ứng dụngcông nghệ thông tin địa lí để thấy được những ưu, nhược điểm từ đó có những biệnpháp, hướng thay đổi đúng như mục đích nghiên cứu đã đề ra
- Phương pháp điều tra giáo dục : Giáo viên trò chuyện, trao đổi với học sinh, quansát học sinh để tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong việc học tập với ứng dụngcông nghệ thông tin và từ ứng dụng công nghệ thông tin đó có biện pháp khắc phụcnhững hạn chế nhằm đem lại sự thành công, hiệu qủa cho bài giảng giáo án điện tử
- Phương pháp thực nghiệm : Áp dụng giảng dậy trên lớp để quan sát, theo dõi họcsinh tham gia vào việc khai thác kiến thức địa lí từ ứng dụng công nghệ thông tinqua một tiết học (bài học) trên lớp Qua đó đánh giá những thành công và hạn chếqua việc áp dụng đề tài
c Nhóm phương pháp hỗ trợ.
- Tài liệu chuyên môn
- Máy chiếu, tranh ảnh, bản đồ, video
- Phương pháp điều tra
Trang 5PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN - PHÁP LÍ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
1 Cơ sở lí luận.
- Trong suốt qúa trình phát triển xã hội, con người đã sớm dùng phương pháp đểnhận biết thực tế khách quan Ý niệm về công nghệ thông tin là một ý niệm phứctạp, mơ hồ bao gồm ý niệm về không gian, thời gian, phương thức, khoảng cách xagần, sự phân bố của các sự vật hiện tượng phát triển trong không gian Việc ứngdụng công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội,đặc biệt là trong công tác giảng dạy cho học sinh, ứng dụng công nghệ thông tin lànhững giáo cụ trực quan phục vụ cho giảng dạy Vai trò của nghệ thông tin khôngchỉ là những giáo cụ trực quan đơn thuần mà còn là nguồn kiến thức để học sinhkhai thác, nhận thức
- Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi
Trang 6hoạt động điều khiển của giáo viên đều được đa phương tiện hóa.
- Cần phân biệt các khái niệm sách giáo khoa điện tử, giáo trình điện tử, giáo án điện
tử và bài giảng điện tử
- Giáo án điện tử (hay Bài giảng điện tử) là bản thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt độngdạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động do đó được đa phương tiệnhóa một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc củabài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thểhiện bằng vật chất trước khi bài học được tiến hành Giáo án điện tử chính là bảnthiết kế của bài giảng điện tử Từ đó giúp học sinh có điều kiện phát triển khả năng
tư duy, biết tổng hợp vấn đề, qua đó đánh giá trình độ học sinh một cách đầy đủ,toàn diện
2 Cơ sở pháp lí.
- Căn cứ vào nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục, các văn kiện của Đảng, nghị quyết đại hội Đảng, chỉ thị về Giáo dục vàđào tạo: Báo cáo chính trị của đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định quanđiểm của Đảng ta là: “ Phát triển GD - ĐT là một trong những động lực thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người -yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và bền vững.”
- Thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014: Thực hiện công tác bồi dưỡng chuyênmôn: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn qua việc bồi dưỡng theo các chuyên đề,làm sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học
- Căn cứ vào nhiệm vụ nâng cao chất lượng học tập của học sinh Trường THPT số 1Bảo Thắng nói riêng
- Căn cứ vào thực tế dạy và học môn địa lí ở trường THPT, nhìn chung học sinh tỏ
ra có năng lực quan sát khá tốt và nhạy bén (đặc biệt K12), các em không thích chấpnhận một cách đơn giản những áp đặt của giáo viên, các em thường biểu hiện sự thờ
ơ, kém hứng thú khi trong suốt một tiết học chỉ ngồi nghe giáo viên giảng bài và ghichép Các em thích tranh luận, thích bày tỏ những ý kiến cá nhân về những vấn đề
của quy luật địa lí thông qua giáo án điện tử Như vậy, việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy một tiết học (bài học) là điều quan trọng và cần thiết để học sinhđộc lập, tư duy tìm kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tạo niềm say mêhứng thú của học sinh đối với bài giảng
- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức, có tư duy phán đoán, xem xét các hiện tượng tựnhiên, các quy luật địa lí, các mối quan hệ nhân quả
Trang 72 Một số tồn tại.
a Về phía giáo viên
- Việc sử dụng công nghệ thông tin ở trường THPT trong giảng địa lí còn hạn chế vàgặp nhiều khó khăn
- Sự hiểu biết của giáo viên về máy tính, máy chiếu còn nhiều lúng túng, thao tácchưa nhuần nhuyễn, thành thục
b Về phía học sinh
- Năng lực của học sinh về khai thác địa lí còn nhiều hạn chế khi quan sát các đối
tượng, hiện tượng địa lí, đồng thời các em học sinh cũng chưa độc lập, chủ độnglĩnh hội kiến thức từ công nghệ thông tin trong một bài học
- Đa số các em học sinh thụ động nghe giảng, thiếu kĩ năng quan sát, phân tích, tưduy, so sánh các sự vật, hiện tượng địa lí
3 Một số vấn đề đặt ra.
- Làm thế nào để học sinh có thể quan tâm đến việc khai thác kiến thức từ công nghệthông tin hiệu quả trong từng giờ học, bài học
- Khai thác theo hướng nào thì phù hợp với mục đích nội dung kiến thức
- Cần sử dụng kênh hình như thế nào có hiệu quả và trực quan sinh động
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP.
I Một số lưu ý khi sử dụng công nghệ thông tin.
- Muốn khai thác được công nghệ thông tin đạt hiệu quả trong các giờ học Địa Lí,trước hết người giáo viên phải nắm kiến thức cơ bản tin học, nắm được các nộidung, thông tin trên giáo án điện tử
- Người giáo viên phải biết cách thiết kế, xử lí hiệu quả các nội dung, hình ảnh, bản
đồ, bảng số liệu, video trên máy tính Từ đó có cách ứng dụng phù hợp trong các giờhọc thực tế, để giờ học đạt hiệu quả cao
II Thiết kế giáo án điện tử và hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức.
Giáo án điện tử có thể thiết kế bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào (Ví dụ: Pascal,Java, Macromedia Dreamweaver…) tùy theo trình độ có được về công nghệ thôngtin của người viết hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn có sẵn như: MS Access,Frontpage, Publisher, Microsoft Powerpoint… Trong đó, Microsoft Powerpoint làphần mềm dễ sử dụng và phổ biến nhất hiện nay
Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức phần I về khái quát chung: về lãnhthổ và vị trí địa lí
Giáo viên yêu cầu các em đọc SGK, quan sát các tranh, ảnh gắn trên bảng và máychiếu, vi deo về (vùng Tây Nguyên …) trả lời các câu hỏi sau:
Trang 8n i phÝa B¾c
B¾c Trung Bé
Duy Duy ªn
Nam Nam Trung Bé
Biểu đồ tỉ lệ diện tích và dân số
- Vùng bao gồm bao nhiêu tỉnh, hãy kể tên những tỉnh đó
- Vùng Tây Nguyên có diện tích, dân số, mật độ dân số như thế nào so với cả nước
GV vùng Tây Nguyên là vùng cao nguyên, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phíađông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, BìnhThuận, phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, phía tây giáp với các tỉnhAttapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri (Campuchia) Trong khi Kon Tum cóbiên giới phía tây giáp với cả Lào và Campuchia, thì Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nôngchỉ có chung đường biên giới với Campuchia Còn Lâm Đồng không có đường biêngiới quốc tế Như vậy Tây Nguyên có VTĐL đặc biệt quan trọng về kinh tế, an ninhquốc phòng thuận lợi cho việc xây dựng nền kinh tế mở và hội nhập thế giới và khuvực, giao lưu kinh tế với các vùng khác trong cả nước
Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức phần II về khai thác chế biếnkhoáng sản và thủy điện
Giáo viên yêu cầu các em đọc SGK, quan sát các tranh, ảnh, bản đồ gắn trên bảng(khoáng sản, thủy năng) trả lời các câu hỏi sau:
Trang 9- Vì sao vùng này có khả năng phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản?
- Thảo luận nhóm theo nội dung hướng dẫn của giáo viên: Tên khoáng sản là gì?Phân bố ở đâu, trữ lượng bao nhiêu, mục đích để là gì?
GV vùng Tây Nguyên có khả năng phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản vì
là vùng có trữ lượng bôxít lớn nhất nước ta(Quặng nguyên 3,05 tỉ tấn, quặng tinh 1,5
tỉ tấn phân bố chủ yếu ở Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum
+Than bùn trữ lượng trên 3-4 triệu tấn chủ yếu làm phân bón, nhiên liệu phân bố ởbiển hồ, Làng bua
+Có 21 điểm có vàng trữ lượng 8,82 tấn vàng gốc phân bố ở Kon Tum, Gia Lai+Đá quý: Đá ngọc, xanh lục, xanh nhạt, opan xanh, đen, nâu trắng
+Vật liệu xây dựng: Mỏ sét gạch ngói, cao lanh sứ gốm, đá xây dựng, cát xây dựng,ngoài ra có đá gralit có nhiều triển vọng sản xuất đá ốp lát, điatonit sử dụng làm chấtcải tạo đất, phân bón và là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác
GV Tây Nguyên việc khai thác khoáng sản gặp những khó khăn, hạn chế:
- Đa số các mỏ KS nằm ở nơi có kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển
- Các quặng thường nằm sâu nên việc khai thác đòi hỏi phải có các phương tiện hiệnđại, chi phí cao
Trang 10Tây Nguyên có điều kiện gỉ để phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên Nêu các khuvực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ởvùng này.
*Điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển cây cà phê
- Đất đỏ badan, chiếm 2/3 diệc tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có tầngphong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùngchuyên canh quy mô lớn
- Mực nước ngầm phong phú: Thuận lợi xây dựng hệ thống giếng khoan
*Điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội để phát triển cây cà phê
- Người dân có kinh nghiệm trồng, chăm sóc cafe
-Chính sách đầu tư của Nhà nước, khuyến khích phát triển & thu hút đầu tư, cũngnhư thu hút lao động từ vùng khác đến
-CN chế biến & mạng lưới GTVT đang được đầu tư xây dựng
-Thị trường tiêu thụ được mở rộng, nhất là xuất khẩu
- Bước đầu áp dụng KHKT trong SX
*Khó khăn:
-Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng
Trang 11-Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa.
-Thiếu lao động có tay nghề
- TTTT: mất ổn định, nhất là TT khó tính
-CSHT kém phát triển nhất là GTVT, công nghiệp chế biến
Các vùng chuyên canh cây cafe:
Cafe chiếm 4/5 diện tích trồng cafe cả nước (450.000 ha) Đắc Lắc là có diện tíchcafe lớn nhất (259.000 ha), nổi tiếng là cafe Buôn Mê Thuột có chất lượng cao.Cafe chè trồng nơi có khí hậu mát hơn: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng
Cafe vối, cà fe mít: trồng nơi có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk, Đắc Nông
*Biện pháp ổn định:
-Đầu tư thuỷ lợi để giải quyết nước tưới vào mùa khô, ngăn chặn nạn phá rừng, cầnphát triển vốn rừng
-Đảm bảo tốt hơn lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng
-Nâng cấp mạng lưới GTVT để dễ dàng trao đổi hàng hoá với vùng khác
-Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến & thu hút đầu tư nước ngoài
-Phát triển mô hình kinh tế vườn, nâng cao hiệu quả sản xuất, thu hút lao động từvùng khác đến
-Mở rộng thị trường xuất khẩu café
*Phát triển chăn nuôi gia súc lớn:
- Tiềm năng: Diện tích rộng; có một số đồng cỏ ở các cao nguyên cao 500 -600m,các đồng cỏ ở Đơn Dương, Đức Trọng… Có khí hậu cận xích đạo phù hợp với điềukiện sinh thái của bò
- Thực trạng:
Đàn bò của vùng chiếm 11,1% và đàn trâu chiếm 2,5% của cả nước Bò thịt nuôinhiều ở Đắc Lắc, Gia Lai, bò sữa nuôi nhiều ở Lâm Đồng
Chăn nuôi bò phát triển chưa cân xứng với tiềm năng của vùng
Giáo viên yêu cầu các em đọc SGK, quan sát các tranh, ảnh, bản đồ gắn trên bảng(địa hình, thủy năng) trả lời các câu hỏi sau: