Về đối tượng không chịu thuế TTĐB bổ sung thêm một số hàng hoá, dịch vụ sau: Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của
Trang 1Những thay đổi mới nhất và bất cập còn tồn tại của
thuế TTĐB
Nhóm 2
Trang 3Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo danh mục do nhà nước quy định
1 Khái niệm
Trang 4 Thuế TTĐB có mức thuế suất cao
sản xuất hoặc nhập khẩu cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng
2 Đặc điểm
Trang 5 Giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lí đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh
Trang 64 Đối tượng chịu thuế TTĐB
Trang 7Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component), condensate
Trang 8Kinh doanh vũ trường
Kinh doanh Mát-xa (massage), Ka-ra-ô-kê (karaoke).
Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại
máy tương tự.
Dịch vụ
Trang 9Kinh doanh đặt cược: Đặt
cược thể thao, giải trí và
các hình thức khác theo
qui định của pháp luật.
Kinh doanh gôn (golf): bao gồm bán thể hội viên và vé chơi gôn.
Kinh doanh xổ số.
Trang 105 Đối tượng không chịu thế TTĐB
Trang 11và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu Không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước Ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu
để bán miễn thuế
Hàng nhập khẩu
Trang 12xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
Xe cứu thương; xe chở phạm nhân;
xe tang lễ; xe thiết
kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng
ký lưu hành và không tham gia giao thông;
Trang 13STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
Trang 14STT Hàng Hóa, Dịch vụ Thuế suất (%)
I
Hàng Hóa
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
Trang 15STT Hàng Hóa, Dịch vụ Thuế suất (%)
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử
dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định
tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định
tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
Trang 16STT Hàng Hóa, Dịch vụ Thuế suất (%)
Trang 17STT Hàng Hóa, Dịch vụ Thuế suất (%)
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
Trang 182 MỘT SỐ THAY ĐỔI, BỔ SUNG MỚI VỀ LUẬT THUẾ TTĐB NĂM
2012
Trang 191 Về đối tượng không chịu thuế TTĐB bổ
sung thêm một số hàng hoá, dịch vụ sau:
1 Về đối tượng không chịu thuế TTĐB bổ
sung thêm một số hàng hoá, dịch vụ sau:
Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép phóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng
Trang 20 Nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu ;
Hoặc do cơ sở sản xuất trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng).
Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.
Trang 21-1 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế được xác định như sau
Trong đó, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
a) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc, thì giá làm căn
cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra.
b) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra
Trang 223 Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai
2 Đối với hàng nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
4 Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán hàng hóa của cơ sở
giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Trang 235 Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ
sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa,công
nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ
sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất
5 Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ
sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa,công
nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ
sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất
6 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: giá tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
7 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,
biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh các hoạt động này
Trang 24Kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê
Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng
Kinh doanh đặt cược
Trang 253 Về thuế suất
1 Đối với xe ôtô vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các điểm 4d, 4g Biểu thuế TTĐB là loại có từ hai
hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
2 Xe ôtô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại điểm 4đ Biểu thuế TTĐB là loại
xe có tỷ lệ xăng pha trộn không quá 70% tổng số nhiêu liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện với động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số chỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.
Trang 263 Xe ôtô chạy bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện quy định tại các điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng năng lượng sinh học, năng lượng điện
Trang 274 Về khấu trừ thuế TTĐB
Người nộp thuế sản xuất hàng hóa được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với
nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước
Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu
đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.
Trang 28NHỮNG HẠN CHẾ VÀ BẤT CẬP CÒN TỒN TẠI CỦA LUẬT THUẾ TTĐB
3
Trang 29HẠN CHẾ
VÀ BẤT CẬP
Về đối tượng chịu thuế TTĐB
Trang 30Về đối tượng chịu thuế TTĐB
Chưa bao quát hết các đối tượng cần thiết nhằm điều tiết tiêu dùng và thu nhập như điện thoại đi động giá đắt, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp, các thiết bị điện, điện
tử gia dụng cao cấp, vật dụng cao cấp làm bằng pha lê, thảm len; mỹ phẩm cao cấp
=> Nên quán triệt nguyên tắc mở rộng hàng hoá, dịch vụ chịu thuế nhằm tăng khả năng
điều tiết thu nhập của thuế TTĐB
Trang 31 Đối với ô tô từ 16 đến 24 chỗ ngồi và trở lên nên đưa vào diện không chịu thuế TTĐB nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất
hoà có thiết kế đặc thù, khó có thể lắp trong gia đình, văn phòng,nên nó sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh và làm tăng giá thành của điều hòa lắp trong gia đình so với những điều hòa khác lắp trên phương tiện vận tải,tàu thuyền.
Trang 32Về thuế suất
Trong các mặt hàng chịu thuế thuế TTĐB có nhiều mức thuế suất cao thấp khác nhau từ 10% - 70% Thậm chí trong một số trường hợp đối với cùng một loại hàng hóa nhưng lại chia theo các tiêu chí khác nhau để áp dụng các mức thuế suất rất chênh lệch nhau, vì vậy càng làm cho biểu thuế thêm phức tạp, việc xác định mức thuế suất áp dụng dễ bị vận dụng tùy tiện
Việc quy định thuế suất đối với ô tô chỉ theo số chỗ ngồi cũng chưa phù hợp
Cần điều chỉnh mức thuế suất cho phù hợp đối với các hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng và kinh doanh đặt cược
Trang 33Về vấn đề miễn giảm thuế
Không nên áp dụng chế độ miễn giảm thuế TTĐB cho các cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bởi đây là loại thuế gián thu do người tiêu dùng chịu thuế, các cơ sở sản xuất chỉ là người nộp hộ nên việc quy định miễn giảm thuế đối với loại thuế này là không hợp lý.
Việc xác định “tai nạn bất ngờ” trong sản xuất hàng hoá được giảm thuế, miễn thuế là rất khó
Chưa có văn bản nào giải thích về vấn đề này
Trang 34Về giá tính thuế
1
Giá tính thuế hiện áp dụng thiếu thống nhất, không
đúng theo qui định của Luật Thuế TTĐB, dẫn đến
không đảm bảo chặt chẽ và công bằng
Trang 35Trên thực tế nhiều cơ sở sản xuất đã sử dụng biện pháp chuyển giá để giảm bớt gánh nặng thuế TTĐB bằng cách thành lập nên các cơ sở kinh doanh thương mại hạch toán độc lập và bán hàng cho các cơ sở kinh doanh này với giá thấp hơn giá bán thông thường Số thuế TTĐB phải nộp, vì vậy sẽ giảm tương ứng.
⇒ Đối phó với tình trạng này,nếu giá bán làm căn cứ xác định số thuế TTĐB thấp hơn giá bán trên thị trường tới một ngưỡng luật định, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế TTĐB cơ sở này phải nộp.
VN vừa qua đã đi theo xu hướng này nhằm hạn chế hiện tượng chuyển giá, chống thất thu cho ngân sách nhà nước.
Trang 36Thank You !