1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bao cao kiem tra( PD+FP+ACMV)

9 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay thể tích đang là 75m3  Cần kiểm tra lại kích thước đường ống thông hơi trục chính cho toàn bộ tòa nhà Tham khảo QC cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999  Không cần thiết

Trang 1

VĂN PHÒNG LÀM VIỆC LONG’S TOWER

101 NGUYỄN CỬU VÂN – P.17 – Q.BÌNH THẠNH - TP.HCM

BÁO CÁO KIỂM TRA

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN

(Ngày 14 tháng 08 năm 2019)

Trang 2

A CƠ SỞ PHÁP LÝ, CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN CĂN CỨ ĐỂ THẨM TRA

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;

 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

 Nghị định của Chính phủ số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

 Nghị định của Chính phủ số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng;

I Hệ thống điện:

 Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD-16-1986

 Qui phạm trang bị điện

 Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện TCVN-4756-89

 TCVN 9206 : 2012: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9207: 2012: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng -Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 9385 – 2012: Chống sét cho công trình xây dựng

 TCVN 9358 – 2012: Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – yêu cầu chung

 TCXDVN 333-2005 : Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng đô thị

 TCXDVN 365-2007 : Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế

 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447:2005 – Lắp đặt điện cho công trình xây dựng

 Tiêu chuẩn việt nam TCVN 7114-1:2008 - Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà

 Tiêu chuẩn việt nam TCVN 7114-3:2008-Ecgônômi – Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ nơi làm viêc ngoài nhà

 Tiêu chuẩn Xây dựng TCXDVN 29:1991 - Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng – Tiêu chuẩn thiết kế

 Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 - Lắp đặt điện trong nhà – Bảo vệ an toàn

 TCXDVN 259:2001 - Tiêu chuẩn thiết kê chiếu sáng nhân tạo đường phố, quãng trường đô thị

 TCN 68-174: 2006 : Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông (theo

 Quyết định số 28/2006/QĐ-BBCVT )

 AS/NZS 1768-2007 :Lightning protection

 NFPA 780: Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chống sét

 NFC 17-102: Bảo vệ công trình và đất tróng bằng hệ thống chống sét phát tia tiên đạo sớm

II Hệ thống điều hòa không khí và thông gió:

QCVN 02- 2009: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dung trong xây dựng

 QCXDVN 13 : 2018/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara oto

 QCXDVN 05: 2008/BXD : Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và sức khoẻ

 QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

 QCXDVN 09: 2013/BXD : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng

có hiệu quả

 QCXDVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

 TCVN 5687 – 2010: Tiêu chuẩn Việt Nam: Thiết kế Thông gió, Điều hoà không khí và sưởi ấm

Trang 3

 TCXD 232 – 1999: Tiêu chuẩn Việt Nam: Chế tạo lắp đặt và nghiệm thu hệ thống Thông gió, Điều hoà không khí và Cấp lạnh

 TCVN 2622 – 1995: Tiêu chuẩn phòng cháy nổ cho nhà và công trình

 TCVN 6160-1996: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng

 TCXD 175:1990: Mức ồn cho phép trong công trình công cộng

 Tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài: AS, BS, ASHRAE, CP, SMACNA

III Hệ thống thông tin liên lạc:

 Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin Yêu câu kỹ thuật TCN.68-161:1995

 Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạt Yêu cầu kỹ thuật TCN68-132-1998

 Chất lượng mạng viễn thông TCN68-170:1998

 Tiếp đất cho các công trình viễn thông TCN -68-141:1999

 Thiết bị đầu cuối viễn thông Yêu cầu an toàn điện TCN-68-190:2000

 Khuyến cáo 412-3 và 417-2 của CCIK cho hệ thống mạng truyền hình

 IEC 364, 449, 1140, 1200 (Tiêu chuẩn đối với việc lắp đặt các thiết bị điện nhẹ)

 ICE 60849, EN 60065 Tiêu chuẩn an toàn

IV Hệ thống cấp thoát nước:

 Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình theo quyết định của Bộ Xây Dựng số 47/1999/QD-BXD ngày 21/12/1999

 TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCXDVN 33-2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 4474:1987 – Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 7957:2008 – Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14 : 2008/BTNMT

 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng: TCXD 5502: 2003

 Phòng cháy, Chống cháy cho nhà và công trình: TCVN 2622 - 1995

V Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

 TCVN 3991:1985: Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 6379 - 1998: Thiết bị chữa cháy- Trụ nước chữa cháy- yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 6102 - 1996 ISO 7202:1987: Phòng cháy, chữa cháy-chất chữa cháy- bột

 TCVN 5303:1990: An toàn cháy - thuật ngữ và định nghĩa

 TCVN 3254:1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung

 TCVN 4778:1989: Phân loại cháy

 TCVN 4879:1989: Phòng cháy - dấu hiệu an toàn

 TCVN 2622:1995: Phòng chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

 TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế

 TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, bảo dưỡng, kiểm tra

 TCVN 5040:1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy - yêu cầu kỹ thuật

Trang 4

 TCVN 5760:1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

 TCVN 5738: 2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật

 TCVN 4513 - 88: Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 7336 – 2003: Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

 TCVN 7161 – 13:2002 Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 13 Chất chữa cháy IG100 – Nitơ

 QCVN 06: 2010/ BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

 Ngoài ra các thiết bị hệ thống phòng cháy chữa cháy và công tác lắp đặt chúng vào công trình còn phải tuân thủ các yêu cầu trong những tiêu chuẩn trích dẫn các tiêu chuẩn NFPA, VdS của Mỹ và Châu Âu đối với hệ thống báo cháy, chữa cháy

Trang 5

I HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

1 Thuyết minh Thiết kế & Tính toán

1 Giải pháp TVTK đưa ra là hợp lý cho công trình văn phòng

2 Cần kiểm tra lại toàn bộ tính toán nhu cầu dùng nước cho tòa nhà văn phòng ( Tham khảo TCVN 4513:1988 )

+ Qua kiểm tra sơ bộ, tổng nhu cầu dùng nước của tòa nhà khoảng 30 ~35 m3/ ngày đêm (hiện nay TVTK đang tính 80m3/ ngày đêm) từ đó:

Đối với hệ thống cấp nước lạnh:

 Giảm được thể tích bể ngầm xuống còn 25m3 nước (70% tổng thể tích) Hiện nay thể tích là 60m3

 Giảm được thể tích bể mái xuống còn khoảng 10m3 nước ( 30% thể tích ) Hiện nay thể tích là 30m3

 Bơm trung chuyển Q = 18 m3/h; H = 80m, 01 chạy, 01 dự phòng, luân phiên Đường ống cấp lên mái D63 là đạt Hiện nay ống cấp là D90

 Bơm tăng áp mái Q = 10m3/h; H = 25m, 01 chạy, 01 dự phòng, luân phiên; bình tích áp tối đa 400l Hiện nay Bơm là Q= 25m3/h, H= 30m; bình tích áp 500l

 Khu vệ sinh điển hình, đường ống chính cấp vào từng tầng nên kiểm tra & tăng lên 1 cấp để đảm bảo lưu lượng khi sử dụng đồng thời

 Nên bổ sung 01 cụm van giảm áp tại tầng 8 trên đường ống cấp từ mái xuống Hiện nay chưa có

Đối với hệ thống thoát nước:

 Thể tích bể tự hoại còn khoảng 30m3 Hiện nay thể tích đang là 75m3

 Cần kiểm tra lại kích thước đường ống thông hơi trục chính cho toàn bộ tòa nhà (Tham khảo QC cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999)

 Không cần thiết bố trí các giảm tốc cho hệ thống nước thải (xem Sơ đồ nguyên lý)

Đối với hệ thống xử lý nước thải:

 Công suất trạm xử lý nước thải tối đa khoảng 35m3/ ngày đêm Hiện nay đang là 80m3/ ngày đêm

2 Bảng tổng hợp các ý kiến & đề xuất chính tham khảo

STT Nội dung Hiện tại Thông số Đề xuất Tham khảo tính toán

I HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

1 Lưu lượng dùng nước/ ngày 80 m3 30 ~ 35 m3 TCVN 4513:1988

2 Bể nước ngầm 60 m3 25 m3 TCVN 4513:1988

Trang 6

4 Đường ống cấp lên mái D90 D63

5 Bơm biến tần trên mái Q= 25m3/h, H= 30m Q = 10m3/h; H = 25m

7 Khu vệ sinh điển hình D25

Khu vệ sinh điển hình, đường ống chính cấp vào từng tầng nên kiểm tra & tăng lên 1 cấp để đảm bảo lưu lượng khi sử dụng đồng thời

Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999

8 Cụm van giảm áp tầng 8 Không Nên có

II HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

1 Thể tích bể tự hoại 75m3 30m3

Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999

2 Đường ống thông hơi D114 Tính toán thủy lực cụ thể & tăng đường kính

Quy chuẩn cấp thoát nước trong nhà và công trình 1999

3 Giảm tốc trên đường ống

thoát nước Có thiết kế Cắt bỏ

Không quy định bắt buộc

4 Bơm chìm thoát nước mưa Q = 5m3/h; H = 10m

01 bơm, không có dự phòng

- Kiểm tra trong trường hợp có cháy & tăng công suất bơm & thể tích hố thu thể tích hố thu thể tích hố thu

- Bổ sung bơm dự phòng

5 Thoát nước mưa

- Thoát mưa mái tập trung vào lõi tòa nhà trục 4 –

- Đường ống thoát mưa mái đi dài phía trên trần văn phòng

- Chưa thấy giải pháp thoát nước sân đường

- Phối hợp với kiến trúc đi theo trục riêng thẳng đứng để giảm rủi ro

- Bỏ thoát nước sàn ở phòng điện

- Bổ sung giải pháp thoát nước sân đường

III HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1 Công suất trạm xử lý nước thải 80m3/ ngày đêm 35 m3/ ngày đêm TCVN 4513:1988

2 Bố trí các bể ngầm - Thay đổi theo công suất

Trang 7

- Có thể phối hợp cùng bể tự hoại để giảm bơm nước thải

3 Thông số thiết bị, bơm đi

IV BỐ TRÍ PHÒNG BƠM

1 Diện tích phòng bơm cấp nước sinh hoạt & chữa cháy

- 10.6 m2

- Hiện nay vị trí các cụm bơm sinh hoạt & chữa cháy đang trùng nhau

- Diện tích không đảm bảo

- Cần phối hợp giữa bơm nước & bơm chữa cháy

P-200-01

2 Phòng kỹ thuật xử lý nước

II HỆ THỐNG CHỮA CHÁY

3 Cơ sở tính toán

3 Thiết kế tính toán bể nước chữa cháy và lưu lượng bơm chữa cháy chưa đúng theo các tiêu chuẩn hiện hành cụ thể:

Tính toán bể nước ngầm chữa cháy 140m3 chưa đúng theo tiêu chuẩn TCVN7336:2003, TCVN2622:1995

Tính toán lưu lượng bơm chính 38.8l/s chưa đúng theo tiêu chuẩn TCVN7336:2003, TCVN2622:1995

o Nhà văn phòng nguy cơ cháy trung bình nhóm 1: Nước chữa cháy Sprinkler Q1=0.12 l/m2.s * 240m2= 28.8l/s Nước dự trữ chữa cháy 1 giờ, V1=28.8*3.6=103.8m3( Theo bảng 2, TCVN7336:2003)

o Nước chữa cháy vách tường trong nhà: 2 họng đồng thời,Q2= 2*2.5=5l/s Nước dự trữ chữa cháy 3 giờ, V2=5*3*3.6=54m3 ( Theo bảng 14 và mục 10.22 , TCVN2622:1995)

o Nước chữa cháy vách tường ngoài nhà:Q3= 10l/s Nước dự trữ chữa cháy 3 giờ, V3=10*3*3.6=108m3 ( Theo bảng 12, TCVN2622:1995)

o Lưu lượng bơm chữa cháy:

Q=Q1+Q2+Q3=28.8+5+10=43.8l/s

o Tổng thể tích nước chữa cháy:

V’=V1+V2+V3=103.8+54+108=265.8m3

Trang 8

4 Bản vẽ thiết kế

4 Bản vẽ FF-100-01 Mặt bằng chữa cháy hầm B2:

o Bố trí phòng bơm PCCC ở hầm B2 không phù hợp với QCVN08:2009, và QCVN13-2018, không cho phép bố trí phòng bơm ở hầm 2

o Bố trí các bơm trong phòng bơm chưa hợp lí, bơm bố trí sát tường, ống hút đi ngang cửa phòng, bơm chữa cháy trùng vị trí bố trí bơm nước sinh hoạt, đề nghị hiệu chỉnh

o Bể nước ghi chú bên ngoài phòng bơm 241m3, bên trong phòng bơm 140m3 và trong bản vẽ nước cấp ghi V= 90m3+50m3=140m3, đề nghị làm rõ

bể nước bao nhiêu m3?

o Đường ống DN100 đi qua ram dốc thông tầng hầm 1 xuống, đề nghị hiệu chỉnh

o Bố trí 7 Sprinkler trên 1 nhành với đường ống DN25 chưa phù hợp TCVN7336 đề nghị hiệu chỉnh

o Bố trí Sprinkler khoảng cách các đầu 3m và 2.5m quá dư làm tăng chi phí, đề nghị hiệu chỉnh theo bảng 2, TCVN7336, bố trí khoảng cách không quá 4m

5 Bản vẽ FF-100-02 Mặt bằng chữa cháy hầm B1:

o Bố trí 7 Sprinkler trên 1 nhành với đường ống DN25 chưa phù hợp TCVN7336 đề nghị hiệu chỉnh

o Bố trí Sprinkler khoảng cách các đầu 3m quá dư làm tăng chi phí, đề nghị hiệu chỉnh theo bảng 2, TCVN7336, bố trí khoảng cách không quá 4m

o Một số đầu phun bố trí vướng vào tường đề nghị hiệu chỉnh

o Ghi chú cuộn vòi kéo rulo DN25x30m, không có trên sơ đồ nguyên lý, không có trên thuyết minh, đề nghị hiệu chỉnh

o Trục chữa cháy khô đi từ hầm 2 lên ở giữa sàn, đề nghị hiệu chỉnh cặp sát vào tường hoặc đi trong trục gen

6 Bản vẽ FF-100-03~11 Mặt bằng chữa cháy tầng 1~ tầng kỹ tuật:

o Mạng vòng chính kích thước đường ống DN80 quá lớn làm tăng chi phí đầu tư, đề nghị hiệu chỉnh toàn bộ mạng vòng DN65

o Ghi chú cuộn vòi kéo rulo DN25x30m, không có trên sơ đồ nguyên lý, không có trên thuyết minh, đề nghị hiệu chỉnh

o Phòng Sever bố trí quả cầu bột chữa cháy không hợp lí, không đủ nồng độ dạp tắt đám cháy và khi bột phun ra làm hỏng thiết bị phòng sever

7 Bản vẽ FF-200-01 Sơ đồ nguyên lý:

o Đề nghị bổ sung ghi chú thể tích bể nước, hiệu chỉnh bể nước khớp với mặt bằng là bể có nhiều ngăn và âm sàn hầm 2

Trang 9

o Cụm bơm thiếu bố trí bình tích áp theo mục 11.6- TCVN7336.

o Thiếu cụm van báo động ướt kiểm soát hệ thống, theo TCVN7336

o Sơ đồ lắp van chi tiết A và lắp van Sprinkler không khớp với nguyên lý tổng và dư van xả khí tự động, đề nghị hiệu chỉnh bỏ van xả khí tự động

III HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

I Hệ thống hút khói & điều áp:

1 Hệ thống hút khói tầng hầm:

- Bản vẽ MV-100-01, MV-100-02

 Cột áp quạt hút khói thải cho tầng hầm không đúng theo định luật quạt

 Thiếu van gió một chiều tại đầu ra của quạt

2 Hệ thống hút khói cho khu vực văn phòng:

- Bản vẽ MV-200-02

 Nguyên lý thiết kế không phù hợp, chỉ cần thiết kế quạt hút khói trung tâm đặt trên tầng mái kết hợp van MFD để điều khiển hút

khói theo từng tầng nhằm giảm chi phí đầu tư ( giảm hơn 350 triệu đồng chi phí đầu tư quạt gió)

II Hệ thống điều hòa không khí và thông gió :

- Bản vẽ : Tất cả các mặt bằng

 Phương án thiết kế phù hợp.Tuy nhiên công suất lạnh tương đối lớn với chức năng văn phòng, cần xem xét lại để giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật

 Các miệng gió cấp lạnh và ống gió cho các máy âm trần nối ống gió chưa thể hiện kích thước

 Các VCD nhánh cấp gió tươi cần thể hiện rõ lưu lượng trên các mặt bằng

 Cột áp các quạt cấp gió tươi quá lớn, cần điều chỉnh phù hợp để giảm độ ồn cũng như kích thước quạt

 Các mặt bằng chưa thể hiện kích thước ống gió mềm

 Hệ thống gió thải toilet: Thiếu toàn bộ kích thước ống gió, miệng gió

Ngày đăng: 03/09/2019, 08:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w