Do an thiet ke cong nghe khoan
Trang 1trờng đại học bách khoa hà nội
1. Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế hệ thống điều khiển máy khoan có sơ đồ nh hình vẽbằng phơng pháp ma trận trạng thái với mạch động lực dùng thiết bị khínén và mạch điều khiển dùng thiết bị điện
- 1 quyển thuyết minh
- 2 bản vẽ kỹ thuật khổ A0 cho sơ đồ nguyên lý và lắp ráp
cán bộ hớng dẫn
mục lục
Trang 2Chơng I: giới thiệu chung về công nghệ
2 nguyên lý hoạt động của sơ đồ công nghệ 06
Chơng II: tổng hợp hàm điều khiển
hỗ trợ cho sự phát triển tơng xứng của lĩnh vực tự động hoá.
ở nớc ta mặc dầu là một nớc chậm phát triển, nhng những năm gần đây cùng với những đòi hỏi của sản xuất cũng nh sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là sự tự động hoá các quá
Trang 3trình sản xuất đã có bớc phát triển mới tạo ra sản phẩm có hàm lợng chất xám cao tiến tới hình thành một nền kinh tế tri thức.
Ngày nay tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ nghách, vào trong tất cả các khâu của quá trình tạo ra sản phẩm Một trong nhữnh ứng dụng đó mà đồ án này thiết kế là điều khiển công nghệ khoan Tự động hoá điều khiển công nghệ khoan là quá trình tạo ra một lỗ thủng trên bề mặt vật thể có kích thớc chiều sâu định trớc Trong công việc thiết kế, tự động hoá điều khiển đợc thể hiện qua hai quá trình sau:
- Tự động hoá điều khiển công việc đa vật thể vào vị trí định trớc (xác định vị trí lỗ khoan).
- Tự động hoá đa mũi khoan vào khoan vật thể sau đó quay về vị trí cũ đễ
đảm bảo cho quy trình tiếp theo.
Chất lợng mũi khoan và năng suất làm việc phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ điều khiển Quá trình làm việc đợc thực hiện theo một trật tự logic, theo trình
tự thời gian xác định do đó để điều khiển đợc công nghệ ta phải tổng hợp đợc hàm
điều khiển cho hệ thống Có rất nhiều phơng pháp để tổng hợp hàm điều khiển nhng ở
đây ta sử dụng phơng pháp GRAPCET So với các phơng pháp khác thì phơng pháp hàm tác động có u điểm đơn giản và đảm bảo sự chính xác về tuần tự thực hiện quá trình.
Sinh viên
Công nghệ : Khoan một lỗ hai giai đoạn
Máy khoan đợc sử dụng rộng rãi trong các nhà máy cơ khí Bêncạnh các máy móc cơ khí khác nh các máy tiện, máy doa, máy bào gi-ờng, bào xọc dần dần đợc tự động hóa theo một dây chuyền ngàycàng hiện đại Các máy khoan cũng đợc tự động hoá theo dây chuyềnnhằm nâng cao năng suất và giảm sự nặng nhọc cho ngời công nhân.Trong đó công nghệ khoan một lỗ hai giai đoạn cũng đợc sử dụngtrong các nhà máy cơ khí, nhà máy sửa chữa và chế tạo máy
Trang 4Trong môi trờng làm việc nặng nhọc công nghệ yêu cầu :
- Khoan làm việc ổn định, chắc chắn
- Tần số làm việc lớn
Theo phơng pHáp Grapcet
1 Grapcet - công cụ để mô tả mạch trình tự trong công nghiệp
Trong dây chuyền sản xuất công nghiệp, các thiết bị máy móc thờnghoạt động theo một trình tự lôgic chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lợng sảnphẩm, an toàn cho ngời và thiết bị Cấu trúc làm việc trình tự của dâychuyền đã đa ra yêu cầu cho điều khiển là điều khiển sự hoạt động chặtchẽ thống nhất của dây chuyền đồng thời cũng gợi ý cho ta sự phânnhóm lôgic của automat trình tự bởi các tập hợp con của máy móc vàcác thuật toán Ta có sơ đồ khối :
Quá trình
Cấu trúc
điều khiển trì nh
tự
Tín hiệu
vào
Trang 5Quá trình công nghệ có thể bao gồm :
- Hoàn toàn tự động
- Bán tự động
- Hoàn toàn bằng tay
Khi thiết kế hệ thống phải tính toán đến các phơng thức làm việckhác nhau để đảm bảo an toàn và xử lí kịp thời các h hỏng trong hệthống Phải luôn có phơng án can thiệp trực tiếp của ngời vân hành đếnviệc dừng máy khẩn cấp Grapcep là công cụ rất hữu ích để thiết kế vàthực hiện đầy đủ các yêu cầu của công nghệ tự động hoá các quá trìnhcông nghệ kể trên
2.Phơng pháp Grapcet
Trang 6Yêu cầu công nghệ :
a, b, c, d là các công tắc hành trình cảm nhận vị trí của lỡikhoan
Hoạt động :
Khoan đi xuống với vận tốc v1 gặp ‘b’ (gặp vật liệu) giảm tốc độkhoan với vận tốc v2 Xuống gặp ‘c’ lỡi khoan nhấc lên tháo phoichuẩn bị cho giai đoạn khoan thứ hai
Đi lên với vận tốc V1 gặp ‘a’ khoan đảo chiều đi xuống với vậntốc V1 bắt đầu giai đoạn hai Đi xuống gặp ‘c’ (gặp phôi) bắt
đầu khoan xuống với vận tốc V2 Gặp ‘d’ khoan hết một lỗkhoan đợc nhấc lên với vận tốc V1 Đi lên gặp ‘a’ thì dừng lạikết thúc quá trình khoan
3.Tín hiệu vào, trạng thái ra
Tín hiệu vào :
Các cảm biến vị trí a, b, c, d
Trang 7 TÝn hiÖu ra :
X : tr¹ng th¸i ®i xuèng
L : tr¹ng th¸i ®i lªn
V1 : ch¹y xuèng víi vËn tèc v1
V2 : ch¹y xuèng víi vËn tèc v2
4.Thµnh lËp Grapcet 1
-X¸c lËp tr¹ng th¸i ban ®Çu
-Tr¹ng th¸i ban ®Çu
-§· ë tr¹ng th¸i ban ®Çu
-§i xuèng víi vËn tèc v1
-§· ®i xuèng víi v©n tèc v1
-§i xuèng víi vËn tèc v2
-§· ®i xuèng víi vËn tèc v2
Trang 8- Vì vậy, phải thêm 1 biến phụ nhận biết cho phép :
gặp b lần thứ nhất đi xuống với vận tốc v2 nhng gặp b lầnthứ hai vẫn duy trì vận tốc cũ
đồng thời gặp c lần thứ nhất đi lên nhng cấm đi lên lầnthứ hai mà gặp c đi xuống với vận tốc v2 Chỉ khi gặp d mới đi lên
- Gọi biến P gặp c hàm đóng và gặp d thì cắt
Từ những điều trên Grapcet 2 có thể thành lập nh sau
5.Thành lập Grapcet 2
Trang 116.Nguyên lí hoạt động sơ đồ nh sau :
- Khi có tín hiệu sẵn sàng của So tự duy trì theo đờng
1-So-5-4-2 Tiếp điểm So98, So11-So-5-4-2 15 đóng lại sẵn sàng làm việc
- Tại vị trí ban đầu a ấn nút mở máy m rơle trung gian X có
điện và tự duy trì bởi tiếp điểm X1-8, X5-4 lúc này mở ra
- Đồng thời khi đó rơle V1 có điện và tự duy trì bởi tiếp điểmV1 1-12 tiếp điểm V1 5-4 mở ra làm mất điện So
Khoan chạy xuống với vận tốc v1
Trang 12- Gặp b tiếp điểm V1 20-22 đang đóng nên V2 có điện và tựduy trì bởi V2 1-16 V2 có điện đồng thời tiếp điểm V2 12-10
mở ra cắt điện V1 Các rơle khác không bị ảnh hởng
Khoan lúc này giảm tốc độ xuống vận tốc v2 (bắt đầuquá trình khoan giai đoạn một)
- Gặp c rơle P có điện và tự duy trì bởi tiếp điểm P1-29 tiếp
điểm P20-16 mở ra đồng thời P23-12 đóng lại sẵn sàng
- Cùng lúc đó bởi các tiếp diểm V2 25-27, X2 17-28 đang đóngnên rơle L có điện tự duy trì bởi L1-28
- Tiếp điểm X17-19, V2 19-12 đóng nên rơle V1 cũng có điện.Chúng cắt V2 và X do vậy khoan chạy lên với vận tốc v1
- Gặp b không chuyện gì xảy ra P20-16 đã mở
- Gặp a vì các tiếp điểm L11’-11, P11-8 đang duy trì nên rơle X
có điện và duy trì bởi X1-8 Đồng thời V1 có điện và cắt L
Khoan lại chạy xuống với vận tốc v1 (bắt đầu chu trìnhthứ hai)
- Gặp b do P20-16 đã mở cho nên rơle V2 không thể có điện
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc v1
- Đến khi gặp c do V2 25-27 đang mở nên rơle L không có điện
Trang 13- Vì V1 18-16 đang có điện nên V2 có điện và tự duy trì bởi V21-16 Có V2 thì V1 bị cắt bởi V210-12.
Khoan tiếp tục chạy xuống với vận tốc mới v2
- Gặp d do V2 25-27, X27-28 đang đóng nên rơle L có điện
- Tơng tự rơle V1 có điện
- V1, L có điện các tiếp điểm thờng đóng của nó mở ra do đócắt điện X, V1
- Đồng thời gặp d nên P mất điện
Khoan chạy lên với vận tốc v1
- Gặp a rơle So có điện và tự duy trì các tiếp điểm của nó đónglại ở trạng thái sẵn sàng đợi lệnh mới
Kết thúc quá trình khoan một lỗ hai giai đoạn
Trang 15Sơ đồ nguyên lí mạch lực , mạch lực nh hình bên :
2 Lựa chọn thiết bị
a Phần tử chấp hành
Trang 16KÝch íc
Chän r¬le trung gian :
Lo¹i Dßng ®iÖn Sè lîng tiÕp ®iÓm U®m CS cuén
hót
KÝch íc
Trang 17Chọn rơle dòng điện cực đại
Bảng đấu dây có thể lập nh sau :
Trang 192 §Çu nèi ®iÒu khiÓn
Trang 203 CÇu dao
CD
1 – N+1’ –
2 – 2’ –
1CC
1 – 1’CD1’ –
2CC
1 – 2’CD1’ –
6
R¬le h·m RH
1 – 1’ – 1’.1CC
2 – 2’ –
So
1 – 1’-2CC
2 – 2’.CD
4 – 4.X
5 – 10§K
8 – 8X
9 – 9§K
Trang 2211 – 11P11’ – 21L
Trang 23Tài liệu tham khảo
1 PGS - TS Nguyễn Trọng Thuần - Điều khiển logic và ứng dụng
Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 2000
2 Trịnh Đình Đề, Võ Trí An - Điều khiển tự động truyền động điện
Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội 1986
3 Nguyễn Xuân Phú, Tô Đằng - Sử dụng và sửa chữa khí cụ điện hạ
áp
4 Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 1998.
Trang 245 Các CD-ROM catalogue tra cứu thiết bị khí nén và điện của các hãng
OMRON, FESTO, MITSUBISHI.
6 Bản dịch: Cẩm nang Kỹ thuật điện Tự động hoá và Tin học Công nghiệp
Ngời dịch: PGS - TS Lê Văn Doanh
Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội 1999
7 Lewin, D - Logical design of switching circuits
Nhà xuất bản MacMillan, 1986