HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
Chương I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 8
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 8
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên 11
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 13
1.2.1 Công tác huy động vốn 13
1.2.2 Công tác sử dụng vốn 17
1.2.3 Công tác thanh toán xuất – nhập khẩu 19
1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 22
1.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN 24
1.3.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên .24
1.3.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn 24
1.3.1.2 Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên 24
1.3.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên 25
1.3.2.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên 25
1.3.2.2 Minh hoạ công tác thẩm định dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên 31
1.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 51
1.4.1 Kết quả đạt được 51
1.4.1.1 Về quy trình thẩm định: 51
1.4.1.2 Về con người 52
1.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 53
1.4.2.1 Những tồn tại: 53
Trang 32.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN 57
2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 60
2.2.1 Giải pháp thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin báo cáo về dự án đầu tư 60
2.2.2 Giải pháp về tổ chức điều hành, nhân sự 62
2.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình, kỹ thuật thẩm định 62
2.2.4 Giải quyết những khúc mắc trong vấn đề tài sản thế chấp 64
2.2.5 Giải pháp về chiến lược khách hàng 65
2.2.6 Giải pháp về hỗ trợ thẩm định 66
2.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 67
2.2.8 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các ngân hàng thương mại khác 67
2.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ ngành liên quan và Ngân hàng Công thươngViệt Nam 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 72
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHCT VN : Ngân hàng công thương Việt Nam
NHCT : Ngân hàng công thương
DN : Doanh nghiệp
HĐQT : Hội đồng quản trị
UBND : Ủy ban nhân dân
NPV : Giá trị hiện tại ròng
IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
kh : Kế hoạch
th : Thực hiện
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
HÌNH 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN……….10
Bảng 1: Tình hình huy động vốn (Đơn vị: Triệu đồng)……… 14
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)……… 18
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)……… 19
Bảng 4: Thanh toán và tài trợ thương mại của chi nhánh (Đơn vị : nghìn USD)……….21
Bảng 5: Kết quả kinh doanh tóm lược của chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng) 23
Bảng 6: Hoạt động cho vay trung dài hạn tại chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng) ……….25
HÌNH 2: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHUNG………26
Bảng 7: Sản lượng sản xuất kế hoạch (tấn/năm)……… 41
Bảng 8: Dự kiến tỷ lệ tăng giá bình quân hằng năm của chi phí sản xuất…42 Bảng 9: Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh……… 44
Bảng 10: Thời gian hoàn vốn của dự án………45
Bảng 11: Bảng tính hiệu quả kinh tế của cán bộ thẩm định………47
Bảng 12: Tính độ nhạy NPV của dự án……… 48
Bảng 13: Tính độ nhạy IRR của dự án……… 48
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2008, nền kinh tế nước ta đã phải đối mặt với những diễn biến hết sứcphức tạp của khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như những khó khăn của nền sảnxuất trong nước Trước tình hình đó, Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực
và kịp thời vì vậy chúng ta đã giành được những thành tựu tương đối ổn định vàtoàn diện Các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt mức kế hoạch: Tăng trưởng GDPđạt 6,23%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 16%; giá trị kim ngạch xuất khẩutăng 40% Trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng đất nước được giữ vững
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã thựchiện chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt trong điều hành nhằm kiềm chếlạm phát, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh để ngăn chặn đà suy giảm kinh tế Nhữngdiễn biến phức tạp của nền kinh tế cũng như thị trường tài chính-tiền tệ trong năm
2008 đã gây ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của hệ thống các ngân hàng nóichung và ngân hàng công thương Việt Nam (NHCT VN) chi nhánh tỉnh TháiNguyên nói riêng Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo, điều hành linh hoạt, kịp thời củaban lãnh đạo, cùng với sự cố gắng phấn đấu không ngừng của toàn thể đội ngũ cán
bộ công nhân viên trong chi nhánh, năm 2008, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
đã cơ bản hoàn thành các chi tiêu kế hoạch được NHCT VN giao
Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh, chi nhánh NHCT tỉnhThái Nguyên có nhiệm vụ thực hiện nhiều nghiệp vụ, trong đó duy trì sự tồn tại vàphát triển của Ngân hàng, chủ yếu là huy động vốn trung và dài hạn để cho vay dự
án đầu tư phát triển Tuy nhiên hoạt động cho vay tín dụng trung và dài hạn các dự
án đầu tư còn rất nhiều vướng mắc, khó khăn, đồng thời cũng tiềm ẩn khả năngrủi ro cao Chính vì vậy, để đảm bảo khả năng an toàn và tính hiệu quả cao đối vớicông tác cho vay tín dụng trung và dài hạn các dự án đầu tư thì chất lượng côngtác thẩm định trước khi ra quyết định cho vay phải được đặt lên hàng đầu Công
Trang 7Từ thực tiễn quá trình thực tập, kết hợp với các lý thuyết đã được đào tạo từtrường lớp và mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển của chi nhánhNHCT tỉnh Thái Nguyên – nơi tôi thực tập, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài chochuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình như sau:
“Hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi gồm 2 phần chính:
Chương I : Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản
tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên
Chương II : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án đầu
tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức, cùng với việc thiếu kinhnghiệm làm việc thực tế cũng như tài liệu trong quá trình thực tập vì vậy nội dungchuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ýkiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ ngành ngân hàng cũng như các bạnđọc để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên cũng ra đời và chínhthức hoạt động ngay từ những ngày đầu tiên thành lập NHCT VN, tháng 08 năm
1988 Với cơ sở ban đầu, bộ máy tổ chức, tài sản được chuyển từ ngân hàng nhànước sang, cơ sở vật chất còn rất hạn chế, cán bộ đông nhưng trình độ còn nhiềubất cập; chỉ có 10,6% cán bộ có trình độ đại học Tổng nguồn vốn huy động 8,1 tỷđồng; dư nợ đầu tư cho vay là 7,7 tỷ đồng
Tính đến nay, sau khi đã tách 2 chi nhánh cấp II Lưu Xá và Sông Công (từngày 30/06/2006) thành 2 chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT VN, chi nhánh NHCTtỉnh Thái Nguyên đã có quy mô và doanh số hoạt động tăng trưởng vượt bậc gấp
Trang 9nan thử thách nhưng với mục tiêu “Sự thành đạt của khách hàng cũng chính là
sự thành đạt của ngân hàng”, kết hợp với đường lối quản lý đứng đắn, chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên luôn đạt được kết quả kinh doanh đáng khích lệ, đờisống cán bộ công nhân viênngày càng được cải thiện Để đạt được kết quả như vậyphần lớn do chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng cho mình một cơ cấu
tổ chức hợp lý, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm trách đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ phùhợp với khả năng và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên cũng như các ngân hàng khác có chứcnăng của một ngân hàng chuyên doanh là kinh doanh và thực hiện thanh toán Đơn
vị có các nghiệp vụ sau: Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán không kỳ hạn,
có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ của tất cả các cá nhân, các thànhphần kinh tế; cho vay vốn ngân hàng trung hạn, dài hạn đối với mọi thành phầnkinh tế và các tầng lớp dân cư; làm dịch vụ chuyển tiền nhanh , mua bán vàchuyển đổi ngoại tệ; ngoài ra chi nhánh cũng nhận thanh toán quốc tế và chi trảkiều hối Chi nhánh còn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh cho mọikhách hàng có đủ điều kiện theo quy định của Nhà nước
Từ tháng 07 năm 2006, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã thực hiệnchương trình hiện đại hóa ngân hàng, chuyển sang giao dịch một cửa với mô hình
tổ chức như sau:
Trang 10HÌNH 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
P TIỀN TỆ KHO QUỸ
P.HÀNH CHÍNH
Trang 111.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
Tổng số cán bộ của chi nhánh là 133 người trong đó:
- Trình độ trên đại học: 01 người chiếm 0,8%
+ Phòng khách hàng DN: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng, các DN để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụliên quan đến tín dụng, quản lý sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiệnhành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và báncác sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các DN lớn, vừa và nhỏ
+ Phòng khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là cácnhân để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ cóliên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệhiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu
và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho cá nhân
Trang 12+ Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ an toàn kho quỹ, quản lý quỹtiền mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và NHCT VN Ứng và thu tiềncho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu – chi tiền mặtcho các DN có thu tiền mặt lớn.
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ, tổ chức thực hiệnnghiệp vụ thanh toán về xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánhNHCT theo quy định của NHCT VN
+ Phòng quản lý rủi ro: tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản
lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư; đảmbảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; thẩm định hoặc tái thẩmđịnh khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năngđánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo củaNHCT VN Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các vấn đề; quản lý, khai thác và
xử lý tài sản, đảm bảo nợ vay theo quy định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản
nợ gốc và lãi tiền vay Quản lý, theo dõi, thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủiro
+ Phòng hành chính: tổ chức quản lý và theo dõi, hạch toán kế toán tài sản
cố định, công cụ lao động, kho ấn chỉ, chỉ tiêu nội bộ của chi nhánh Phối kết hợpvới phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng tài sản cố định Xâydựng nội quy, quản lý sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh
Trong thời gian qua, với sự chỉ đạo sát sao của NHCT VN, ban lãnh đạo chinhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã có những cải tiến, cơ cấu lại tổ chức cho phùhợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Đến nay ngoài trụ sở chính tại số 62đường Hoàng Văn Thụ, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên có 2 phòng giao dịch
và 10 điểm giao dịch phân bố trên khắp địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn trung tâm của tỉnhThái Nguyên, nơi được đánh giá là có điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong
Trang 13quả hoạt động của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên Đặc biệt, trên địa bàn tậptrung nhiều cơ quan đầu não như: bưu chính viễn thông, công ty điện lực, công tygang thép Thái Nguyên và nhiều DN sản xuất kinh doanh, các trường đại học, caođẳng…
Lợi thế so sánh về địa bàn hoạt động đã tạo điều kiện thuận lợi cho chinhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên mở rộng lĩnh vực kinh doanh, không chỉ dừng lại
ở các dịch vụ truyền thống mà còn tích cực đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, gópphần mang lại thu nhập đáng kể cho chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
1.2.1 Công tác huy động vốn.
Tiền gửi khách hàng đó là một trong nhưng kênh huy động vốn quan trọngcủa NHTM Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho vay của các doanhnghiệp, các tổ chức và dân cư Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắtnhư hiện nay, vấn đề huy động vốn không còn chỉ là một vấn đề với một ngânhàng cụ thể nào đó mà chung cho toàn bộ các ngân hàng Để gia tăng nguồn tiềngửi trong điều kiện đó các ngân hàng thường đưa ra và thực hiện nhiều hình thứckhác nhau, đa dạng và rất phong phú Nhận thức được vai trò quan trọng của côngtác này, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã bố trí các cán bộ có năng lực vàtrình độ chuyên môn sâu vào những vị trí quan trọng, thành lập tổ huy động vốn
do đồng chí Phó giám đốc phụ trách, giao kế hoạch cụ thể cho từng phòng bannghiệp vụ ngay từ đầu năm, thường xuyên tiếp thị và có những chính sách ưu tiênđối với nhóm dân cư, các tổ chức kinh tế, các cơ quan đơn vị nhằm thu hút lượngtiền nhàn rỗi lớn ở các đơn vị này…Với các biện pháp đã nêu trên,trong nhữngnăm gần đây, công tác huy động vốn của chi nhánh NHCT tinh Thái Nguyên đãđạt được nhiều thành tích dấng tự hào, luôn hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu kếhoạch được giao
Trang 14Bảng 1: Tình hình huy động vốn (Đơn vị: Triệu đồng)
Thực hiện (th)
% th/kh Tổng nguồn vốn
-b-Tiền gửi kỳ phiếu,
-(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
*Đánh giá về sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên:
Từ bảng số liệu 1, chúng ta nhận thấy rằng, công tác huy động vốn của chinhánh luôn diễn ra theo chiều hướng phát triển không ngừng Trong 3 năm liêntiếp 2006, 2007, 2008, tổng nguồn vốn huy động liên tục tăng nhanh và ổn định
Cụ thể, năm 2007, tổng nguồn vốn huy động tăng 10% so với năm 2006; năm
2008 không những chi nhánh hoàn thành vượt mức 3,5% so với kế hoạch đượcgiao mà tổng nguồn vốn huy động còn tăng mạnh; đạt 117,8% so với kết quả đạtđược của năm 2007
Trang 15lên 942.000 năm 2007 và đến năm 2008 đã là 1.039.000 triệuđồng) Tuy nhiên khixem xét về tỷ trọng của nguồn này qua các năm thì lại có xu hướng giảm, cụ thểnăm 2006 tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm tỷ trọng 85,2% so với tổng nguồnvốn huy động, năm 2007 giảm xuống còn là 81,9% và năm 2008 là 76,6%.
Trong khi đó tiền gửi từ khu vực DN lại có xu hướng tăng cả về số lượngtuyết đối và tỷ trọng Cụ thể, năm 2006 tiền gửi của DN đạt 125.000 triệu đồng;chiếm 12% so với tổng nguồn vốn huy động; năm 2007 đã đạt 179.000 triệu đồng;chiếm 15,6% và tăng 43,2% so với kết quả của năm 2006 Đến năm 2008, con sốnày là 295.000 triệu đồng; chiếm 21,8% tỷ trọng và tăng 64,8% so với kết quả củanăm 2007
Đối với tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu, chúng ta nhận thấy rằng cả tỷ trọngtuyệt đối và tương đối đều khá khiêm tốn trong cơ cấu nguồn vốn huy động được
Vì đây không phải là loại hình huy động vốn thường xuyên của chi nhánh, nên nóchỉ được huy động theo từng đợt, đảm bảo tính cân đối nguồn vốn và sử dụng vốncủa chi nhánh
Diễn biến của tiền gửi tiết kiệm từ khu vực dân cư và tiền gửi từ khu vựccác tổ chức kinh tế như trên chỉ ra sự hợp lý hơn về nguồn vốn qua các năm củachi nhánh Thứ nhất, lượng tiền gửi này tăng lên liên tục qua các năm đã góp phầnkhẳng định được uy tín của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đối với dân chúngcũng như các tổ chức kinh tế, các DN đóng trên địa bàn tỉnh Về phía chi nhánh,với vị thế đã xây dựng được trong những năm qua, chi nhánh đã biết tận dụng lợithế này để không ngừng thu hút nhiều hơn nữa các nguồn vốn có tính chất ổn địnhcao này Như đã trình bày ở trên, mặc dù giá trị tuyệt đối của tiền gửi tiết kiệm dân
cư tăng nhanh nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm xuống vì nguồn vốn này cónhược điểm lớn nhất đó là chi phí sử dụng vốn cao Thông thường với tiền gửi tiếtkiệm của dân cư, bao giờ các ngân hàng cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiềngửi của DN, vì tiền gửi của các DN chủ yếu là vốn lưu động nhằm phục vụ choviệc thanh toán, phuc vụ quá trình sản xuất - tiêu thụ của các DN, do đó chi phi sửdụng nguồn vốn này thấp hơn Bởi vậy, nếu chi nhánh chỉ tập trung huy động vốn
từ khu vực dân cư mà bỏ qua nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thì tất
Trang 16yếu sẽ dẫn đến lãi suất bình quân của chi nhánh trở nên cao, trong khi lãi suất đầu
ra phải mang tính cạnh tranh (thậm chí phải thấp hơn một chút) so với các chinhánh ngân hàng khác, cũng như các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, vô hìnhchung làm lợi nhuận của chi nhánh giảm đi đáng kể Để cân đối mối quan hệ giữahai nhóm nguồn vốn này, chi nhánh cũng đã tích cực triển khai các chương trình,chính sách hỗ trợ, khuyến khích các DN gửi tiền tại chi nhánh Kết quả của cácbiện pháp kể trên là tiền gửi của các DN tăng liên tục cả về giá trị số lượng và tỷtrọng Đồng thời sự chênh lệch về tỷ trọng của hai loại nguồn vốn này cũng đượcrút ngắn một cách đáng kể Xem xét tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư và nguồn tiềngửi của các tổ chức kinh tế, các DN qua các năm nghiên cứu để thấy rõ hơn về sựthay đổi của chỉ tiêu này:
Để có được những kết quả kể trên, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã
có nhiều cố gắng để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn huy động như mở rộngmạng lưới hoạt động đến những khu vực đông dân cư, trung tâm thương mại nhằm
Trang 17lịch sự, tiết kiệm thời gian giao dịch, tạo tiện ích cao cho khách hàng… cũng lànhững biện pháp thúc đẩy sự phát triển của công tác tín dụng.
Trang 18Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
Thực hiện (th)
% th/kh Tổng dư nợ và đầu
Cho vay nền kinh tế 998.000 1.097.000 110 1.300.000 1.287.000 99,1
*Cơ cấu dư nợ
(Nguồn: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch qua các năm)Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thể đưa ra những đánh giá về sự tăngtrưởng của tình hình dư nợ nói chung qua các năm 2006, 2007, 2008 như sau:
Doanh số cho vay liên tục tăng đều đặn qua các, cụ thế năm 2006 doanh sốcho vay là 998.000 triệu đồng thì đến năm 2007 con số này đã tăng lên thành1.097.000; tăng 10% so với năm 2006 Đến năm 2008, doanh số này đạt 1.287.000triệu đồng; tăng 17,3% so với năm 2007 đồng thời cũng hoàn thành chỉ tiêu củaNHCT Việt Nam giao cho chi nhánh
Trong cơ cấu dư nợ, chúng ta nhận thấy rằng dư nợ VNĐ chiếm tỷ trọngchủ yếu trong tổng dư nợ Cụ thể: Năm 2006, tỷ trọng này chiếm 97,5%; năm
2007 con số này là 96,5% và năm 2008 là 90,4% Tỷ trọng này có dấu hiệu giảmnhưng không rõ rệt Lý giải cho vấn đề này là do trên địa bàn tỉnh cũng không cónhiều DN hoạt động về lĩnh vực xuất - nhập khẩu vì vậy nhu cầu về ngoại tệ làkhông nhiều
Trang 19Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
là 5% thì số liệu dư nợ quá hạn này vẫn ở mức thấp, không đáng quan ngại Lýgiải cho vấn đề này là do trong năm 2008, kinh doanh thép (ngành chủ đạo củaphần lớn các DN trên địa bàn tỉnh) gặp khó khăn do biến động của thị trườngtrong nước cũng như nước ngoài làm giá thép giảm mạnh, thu nhập của các DNgiảm dẫn đến không trả nợ đúng hạn Nguyên nhân thứ hai là do ảnh hưởng củahoạt động tín dụng không lành mạnh bên ngoài xã hội cũng gây những khó khănnhất định trong việc đốc thúc thu hồi nợ của chi nhánh
1.2.3 Công tác thanh toán xuất – nhập khẩu
Bên cạnh hai công tác cơ bản là huy động và sử dụng vốn, chi nhánhNHCT tỉnh Thái Nguyên còn đảm nhiệm thêm nhiều hoạt động kinh doanh khác
trên lĩnh vực tài chính – tiền tệ trong đó có nghiệp vụ thanh toán và tài trợ thương
Trang 20mại, vừa là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận
cho chính bản thân chi nhánh
*Thanh toán và tài trợ thương mại bao gồm các hoạt động chính sau:
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
- Chi trả Kiều hối, mua - bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Năm 2008 thị trường ngoại hối có nhiều diễn biến phức tạp về tỷ giá cũngnhư trạng thái ngoại tệ, trong thời gian ngắn từ trạng thái ngoại tệ dư thừa không
có người mua đột ngột trở nên khan hiếm Tuy nhiên chi nhánh đã chủ động đượcnguồn ngoại tệ đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn và thanh toán L/C của kháchhàng
Trang 21Bảng 4: Thanh toán và tài trợ thương mại của chi nhánh (Đơn vị : nghìn USD)
Thực hiện
% 07/06
Thực hiện
% 08/07
Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ 36,806 40,486 110 65.588 162
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Do đặc điểm chi nhánh hoạt động tại địa bàn có ít DN hoạt động trong lĩnhvực xuất - nhập khẩu mà nhu cầu chủ yếu của các khách hàng DN là nhậpnguyên liệu phôi thép về phục vụ sản xuất kinh doanh Vì vậy, nghiệp vụ thanhtoán quốc tế tại chi nhánh chủ yếu phục vụ cho việc mở L/C nhập khẩu, thanhtoán chuyển tiền đi, đến Mặt khác, chi nhánh thường xuyên phải khai thác ngoại
tệ của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác cùng với sự hỗ trợ củaTrung ương để đảm bảo nhu cầu thanh toán và nhập khẩu cho các đơn vị sảnxuất kinh doanh
Nhìn chung, công tác thanh toán xuất - nhập khẩu của chi nhánh cũng đãđạt được nhiều thành tích đáng kể, thể hiện sự cố gắng của đội ngũ cán bộ côngnhân viên Có được kết quả kể trên là do chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc chế
độ quản lý ngoại hối, chế độ thanh toán xuất - nhập khẩu, thực hiện chuyển tiềnđúng quy định…
Trang 221.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Trong những năm gần đây, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã thựchiện tốt các nhiệm vụ chính trị và định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh ủy và Ủyban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cũng như mục tiêu phát triển của NHCT Việt Nam
đề ra Với phương châm “Phát triển an toàn - hiệu quả”, chi nhánh đã xây dựngđược chiến lược kinh doanh đúng đắn, có biện pháp triển khai linh hoạt kịp thờichỉ đạo của ngân hàng cấp trên, tìm kiếm tận dụng cơ hội để mở rộng quy mô,nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh Chi nhánh cũng chủ động trong việchuy động vốn, đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế trọng điểm phát triển sảnxuất kinh doanh có hiệu quả
Song song với việc triển khai đồng bộ các biện pháp như mở rộng địa bànhoạt động, thành lập thêm phòng giao dịch - điểm giao dịch, chi nhánh cũng đadạng hóa các loại hình huy động, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, tăngcường công tác tiếp thị để tìm kiếm nguồn tiền nhàn rỗi của các DN, các tổ chứckinh tế và các cá nhân
Trong hoạt động kinh doanh, chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy trìnhnghiệp vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản Hơn nữa chi nhánh ngày càng chútrọng nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa dư nợ và có các giải pháp mởrộng tín dụng, xây dựng chiến lược khách hàng, cơ cấu đầu tư hợp lý Đánh giá lạikết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây, ta có bảng sốliệu sau:
Trang 23Bảng 5: Kết quả kinh doanh tóm lược của chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
Thực hiện
% 07/06
Thực hiện
% 08/07
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Từ bảng 5, chúng ta rút ra được một số nhận xét cơ bản như sau: Thứ nhất,mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của chi nhánh luôn tăng cao và ổn địnhqua các năm Cụ thể, năm 2006 mới chỉ đạt 6.287 triệu đồng thì đến năm 2007 đãđạt 10.561 triệu đồng; tăng 168% so với năm 2006 và tương ứng với mức gia tănglợi nhuận là 4.274 triệu đồng Sang năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh còn tăngnhanh hơn, đạt mức 20.275 triệu đồng; tăng 192% so với năm 2007 và mức giatăng lợi nhuận đạt 9.714 triệu đồng Kết quả này một lần nữa khẳng định hoạtđộng của chi nhánh đạt hiệu quả kinh tế rất cao
Thứ hai, cả tổng thu nhập lũy kế và chi phí lũy kế đều tăng dần qua cácnăm Diễn biến này hoàn toàn phù hợp vì khi các nguồn vốn huy động đã dần cạnkiệt thì chi phí để tìm và huy động bổ sung thêm các nguồn vốn cũng sẽ tăng Đểkhắc phục vấn đề này, chi nhánh cũng sẽ có những điều chỉnh cả lãi suất vay vàcho vay sao cho phù hợp thông qua các biện pháp nghiệp vụ như thương lượng lãisuất… để điều hòa lợi ích của các bên bao gồmngười cho vay, ngân hàng vàngười đi vay
Trang 241.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.3.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.3.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn
Đối tượng cho vay trung và dài hạn của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
là các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty Trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộluật dân sự
- Cá nhân và hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh tôi nhận thấy: hoạt động cho vay trung
và dài hạn được thực hiện theo đúng quy chế của NHCT VN Khách hàng vaytrung và dài hạn chủ yếu là các doanh nghiệp, các nhân hoạt động trong các lĩnhvực như công nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, giao thông vận tải và xâydựng
1.3.1.2 Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
Để đánh giá kết quả của hoạt động cho vay trung và dài hạn của chi nhánh,chúng ta tiến hành xem xét diễn biến hoạt động vay vốn của khách hàng và cơ cấucủa các khoản vay này dựa vào bảng số liệu sau:
Trang 25Bảng 6: Hoạt động cho vay trung dài hạn tại chi nhánh (Đơn vị: triệu đồng)
-(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Qua bảng số liệu tôi thấy rằng, doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng trưởng đều qua các năm đồng thời dư nợ cũng tăng lên Đặc biệt năm 2008, mặc dù tăng trưởng dư nợ đạt gần 349 tỷ song chi nhánh mới chỉ đạt được 99% kế hoạch dư nợ năm được giao Doanh số thu nợ tăng do 2 yếu tố: Thứ nhất, do doanh số cho vay tăng nhanh qua các năm Thứ hai, lãi suất bình quân các năm sau đều cao hơn năm trước Cụ thể, lãi suất bình quân năm 2006 khoảng 12% thì năm 2007 là 12,6% và năm 2008 là 14%
1.3.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.3.2.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung tại chi nhánh NHCT tỉnh TháiNguyên có thể được mô hình hóa qua hình vẽ sau:
Trang 26Chú giải: Bắt đầu hoặc kết thúc
Thông báo tới khách hàng
Thu thập thông tin ban đầu
Xử lý thông tin
Thông báo tới khách hàng không
có Đánh giá khách hàng và khoản vay
Duyệt vay
không
có Đăng ký GD BĐ và lập HSTĐTái thẩm định
Trang 27Đi sâu vào phân tích quy trình thẩm định, tôi nhận thấy rằng: Khi tiếpnhận một dự án xin vay vốn trung và dài hạn của DN gửi tới chi nhánh, các cán bộtín dụng thuộc phòng khách hàng DN sẽ thực hiện theo quy trình tác nghiệp gồmcác bước sau:
+ Bước 1: Kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý.
Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi
o Quyết định thành lập
o Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng
o Đăng ký kinh doanh
o Điều lệ tổ chức và hoạt động
o Quy chế tổ chức
o Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc giao
quyền cho Giám đốc ký kết các tài liệu về vay vốn , thế chấp, cầm cố…
o Giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu
o Bảng cân đối kế toán
o Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
o Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
o Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 28 Hồ sơ vay vốn
o Giấy đề nghị vay vốn
o Dự án dầu tư
o Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay
Hồ sơ đảm bảo tiền vay
o Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan
+ Bước 2: Thẩm định khách hàng
Thẩm định yếu tố phi tài chính: Các yếu tố phi tài chính của DN thường bao gồm:khả năng quản lý, khả năng kinh doanh theo ngành nghề quản lý, kinh nghiệmkinh doanh, quy mô của DN, vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường…Thông thường, việc đánh giá các yếu tố phi tài chính của DN một cách chính xác
là rất khó khăn vì các yếu tố này không thể phân tích định lượng được mà chỉ cóthể phân tích định tính
Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình sản xuất kinh doanhtrong những năm gần đây (tối thiểu là 3 năm) có ổn định và hiệu quả không, cókhả năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự
án theo quy định của Ngân hàng công thương hay không, tài sản có tính thanhkhoản ra sao, hàng hóa vật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ, có khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn…
Thông thường yếu tố tài chính chiếm tỷ trọng từ 60% đến 70% trong tổngđiểm tín dụng mà cán bộ tín dụng chấm cho DN Chấm điểm tín dụng là căn cứquan trọng để ngân hàng xếp hạng khách hàng đồng thời là căn cứ để ra các quyếtđịnh cho vay với mức cho vay hợp lý, hay là có các chính sách phù hợp với từngnhóm khách hàng…
+ Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư
Trang 29nhận bảo hiểm, hợp đồng mua bán hoặc cho thuê đất của địa phương nơi dự ántiến hành, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Phê duyệt tổng dựtoán dự án của cấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước,hợp đồng nhập khẩu thiết bị, hợp đồng giao thầu xây lắp…
Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp các nguyên vật liệu đầuvào cho quá trình sản xuất (điện, nước, nguyên vật liệu…), mức độ ổn định củacác yếu tố này trong quá trình sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cáchthức tiếp thị quảng bá sản phẩm, quy mô thị trường…
Thẩm định phương diện kỹ thuật hạ tầng: Đánh giá về công suất của dự án, mức
độ phù hợp của công nghệ đã lựa chọn, hay các giải pháp về thiết kế thi công côngtrình…
Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý: Đánh giá lại về hình thức tổchức quản lý dự án xem đã thực sự hợp lý chưa, liệu có mô hình nào tối ưu hơnkhông? Cơ cấu – trình độ của đội ngũ nhân lực tham gia dự án: dự án cần tối thiểubao nhiêu lao động, yêu cầu cụ thể về trình độ của mỗi nhóm nhân lực là như thếnào Thông thường, với các dự án khai thác khoáng sản thì nhu cầu về lao độngphổ thông là tương đối lớn, nhu cầu về nhân lực kỹ thuật tuy ít nhưng lại yêu cầutrình độ cao, quy trình tổ chức sản xuất yêu cầu độ an toàn, chính xác cao và kỷluật
Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính:
o Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV):
-
Trong đó Bi : khoản thu của dự án ở năm i
Ci : khoản chi phí của dự án ở năm i
n : số năm hoạt động của dự án
i : tỷ suất chiết khấu được chọn
Trang 30Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quantrọng để đánh giá dự án đầu tư Dự án đáng giá khi NPV ≥ 0.
o Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (RR): chỉ tiêu này phản ánh giá trị hiện tại của
thu nhập thuần tính trên 1 đơn vị vốn đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ vốn đầu tư bỏ ra có hiệu quả
Trong đó RRi : là mức sinh lời của vốn đầu tư năm i
Wipv : là lợi nhuận năm I tính chuyển về thời điểm hiện tại
Iv0 : là vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu hoạt động
o Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): đây là chỉ tiêu cơ bản trong phân tích tài
chính dự án.Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suấtchiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thờigian hiện tại thì tổng thu cân bằng với tổng chi Dự án có hiệu quả khi IRR
r giới hạn.
)
2 1
1
NPV NPV
NPV r
o Điểm hòa vốn của dự án (BEP): đối với các dự án khai thác khóng sản thì
điểm hòa vốn chính là điểm sản lượng sản xuất hoặc khai thác mà doanhthu vừa đủ trang trải các khoản chi phí bỏ ra
Trang 31Trong đó f : tổng định phí cả đời dự án
p : giá bán 1 sản phẩm
v : chi phí khả biến cho 1 sản phẩm
o Thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T): là khoảng thời gian cần thiết mà dự án
hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư Thông thường các dự án đầu tư khaithác khoáng sản sử dụng phương pháp cộng dồn
Trong đó W : lợi nhuận thuần hàng năm
D : mức khấu hao hàng năm
Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế tôi nhận thấy rằng: Quy trình tác nghiệpthẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã xem xét mộtcách đầy đủ các yếu tố cấu thành nên một dự án Đồng thời quy trình được sắp xếptheo một trật tự, logic đảm bảo tính hiệu quả cao trong công tác thẩm định đồngthời cũng tiết kiệm được thời gian cho cả DN đi vay và bản thân chi nhánh Hiệnnay, chi nhánh đã chủ động tìm kiếm những dự án có hiệu quả để cho vay, chủđộng tiếp cận, tìm hiểu nhu cầu đầu tư của các DN để từ đó tư vấn cho khách hàngphương hướng đầu tư có hiệu quả căn cứ vào định hướng, kế hoạch của Nhà nước
và kế hoạch cho vay của chi nhánh
1.3.2.2 Minh hoạ công tác thẩm định dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
Dự án đầu tư nhà máy luyện Feromangan, Trùng Khánh - Cao Bằng.
a Giới thiệu về công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng
Công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng được thành lập từ năm
2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1103000028 do Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng cấp ngày 31/07/2004
Trang 32 Địa chỉ: Phường Hợp Giang, thị xã Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
Số điện thoại: 026.853768
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1103000028 do Sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Cao Bằng cấp ngày 31/07/2004, thay đổi lần 1 ngày 14/05/2005, thay đổilần 2 ngày 14/12/2006, thay đổi lần 3 ngày 29/03/2007, thay đổi lần 4 ngày01/06/2007, thay đổi lần 5 ngày 28/08/2007
Người đại diện: bà Hà Thị Hương
o Sản xuất luyện gang thép, luyện thiếc và Fero các loại
o Sản xuất hàng cơ khí chế tạo, hàng kết cấu thép, xây dựng công nghiệp vàdân dụng…
Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty:
o Tổng cộng nguồn vốn tính đến ngày 30/06/2007 là 43.453 triệu đồng trongđó:
Vốn chủ sở hữu là 28.701 triệu đồng, nguồn vốn kinh doanh chiếm97,6% vốn chủ sở hữu, đạt mức 28.000 triệu đồng
o Kết quả hoạt động kinh doanh tính đến hết 30/06/2007
Doanh thu: 32.206 triệu đồng
Lợi nhuận: 318 triệu đồng
Trang 33doanh của công ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng đạt kết quả tương đối tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm Tuy nhiên, số liệu tiếp cận được mới chỉ tính đến hết quý II năm 2007, nếu xét trong các điều kiện lý thuyết tôi đã được học tập thì cần số liệu của 6 tháng cuối năm 2007 nữa mới có thể đánh tổng quan nhất về hoạt động của công ty.
Về doanh thu:
Năm 2006 (514) tăng so với năm 2005 (17) là 497 triệu đồng
Hết quý II/2007 đã đạt 318 triệu đồng; bằng 61,9% doanh thu năm 2006
Các chỉ tiêu về kinh tế:
o Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh qua các năm đềulớn hơn 1, điều này đảm bảo công ty có đủ khả năng trong việc thanhtoán các khoản nợ
o Hệ số tự tài trợ của công ty khá cao, đều lớn hơn 80%; cụ thể năm 2005
là 87% và năm 2006 là 82% do tài sản của công ty chủ yếu được đầu tưbằng nguồn vốn chủ sở hữu
o Suất sinh lời của tài sản (ROA) và suất sinh lời của vốn chủ sở hữu(ROE) dao động quanh mức 1,5% do quy mô công ty lớn mà lại mới đivào hoạt động
Nhìn chung, qua xem xét và phân tích một số chỉ tiêu tài chính bản thân tôinhận thấy rằng: Công ty có các chỉ tiêu tài chính lành mạnh, khả năng thanh toántrong ngắn hạn là khá tốt, đồng thời việc sử dụng nguồn vốn bước đầu cũng chothấy những hiệu quả nhất định
b Quy trình thẩm định và kết quả thẩm định của chi nhánh về dự án đầu tư nhàmáy luyện Feromangan, Trùng Khánh-Cao Bằng
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị vay vốn của công ty cổ phần khoáng sản và côngnghiệp Cao Bằng, phòng khách hàng DN của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
đã tiến hành bố trí nhân lực để thẩm định dự án một cách nhanh chóng, cụ thể vàhiệu quả
Trang 34Quy trình thẩm định
Cơ sở pháp lý của dự án:
o Giấy đề nghị vay vốn
o Dự án đầu tư nhà máy luyện Feromangan, Trùng Khánh – Cao Bằng
o Biên bản họp đại hội cổ đông về việc xem xét vay vốn phục vụ cho hoạtđộng sản xuất Feromangan
o Nghị quyết của chủ tịch hội đồng quản trị về việc vay vốn cho nhà máyluyện Feromangan Trùng Khánh
o Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê chuẩn đánh giá tácđộng môt trường
o Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt kết quả thẩmđịnh dây chuyền thiết bị và công nghệ dự án nhà máy luyệnFeromangan Trùng Khánh
o Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng về việc về việc cho phép đầu tư
dự án nhà máy luyện Feromangan Trùng Khánh
o Quyết định của UBND tỉnh Cao Bằng về việc cho phép công ty cổ phầnkhoáng sản và công nghiệp Cao Bằng được khai thác quặng Mangan tại
mỏ Lũng Luông, xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
o Giấy phép khai thác của UBND tỉnh Cao Bằng về việc cho phép công
ty cổ phần khoáng sản và công nghiệp Cao Bằng được khai thác quặngMangan tại mỏ Lũng Phải và Bản Chang, xã Đình Phong, huyện TrùngKhánh, tỉnh Cao Bằng
o Giấy phép xây dựng của UBND huyện Trùng Khánh cho phép xây dựngnhà máy luyện Feromangan
Xuất phát từ các hồ sơ dự án và các hồ sơ liên quan do công ty gửi lên, cán
bộ thẩm định đã tiến hành xem xét đánh giá: Các giấy tờ được gửi lên đều có giá
Trang 35Ý kiến của sinh viên thực tập: Bản thân tôi trong quá trình thực tập cũng
đã được tạo điều kiện tiếp cận với các hồ sơ pháp lý mà DN trình lên ngân hàng Tôi nhận thấy rằng: Thứ nhất các hồ sơ trình lên đều đầy đủ với yêu cầu của ngân hàng Thứ hai, các hồ sơ đều có tính pháp lý thể hiện qua con dấu đỏ hoặc con dấu chứng thực của đơn vị công chứng trên các hồ sơ Thứ ba, hồ sơ được sắp xếp một cách logic giúp các cán bộ ngân hàng xem xét hồ sơ được nhanh chóng, thuận tiện hơn.
Cả nước hiện có 17 đơn vị và dự án khai thác chế biến quặngMangan phục vụ cho sản xuất trong nước và xuất khẩu, trong đó 14 đơn vịkhai thác chế biến quặng, còn lại 3 đơn vị là chế biến sâu đến kim loại.Thực sự đã đi vào hoạt động và có sản lượng đầu ra thì chủ yếu tập trungvào 2 đơn vị là: Công ty gang thép Thái Nguyên và Công ty cổ phầnMangan Cao Bằng Mục tiêu quan trọng nhất của dự án này là luyệnFeromangan phục vụ cho sản xuất phôi thép trong nước, do đó dự án đượclập và phân tích dựa trên công suất của những đơn vị sản xuất phôi théptrong nước
Ngoài ra việc thực hiện dự án còn góp phần to lớn trong việc bình ổnnguồn nguyên liệu Feromangan trong nước cũng như bình ổn thị trườngthép trong nước,đặc biệt là phôi thép
Nhận xét: Cán bộ thẩm định đã xem xét và đánh giá rằng: Vai trò quan
trọng nhất của dự án là cung cấp nguồn nguyên liệu Feromangan phục vụ cho sản xuất phôi thép trong nước Xuất phát từ thực tế những năm gần đây, tôi cũng nhận thấy rằng rằng đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại