THIẾT KẾ CÔNG TẮC TƠ XOAY CHIỀU 3 PHA
Trang 1Bé m«n TB§ - §T
NhiÖm vô thiÕt kÕ m«n häc
Hä vµ tªn: NguyÔn ViÖt Anh Líp: ChuyÓn hÖ ThiÕt BÞ §iÖn - §iÖn Tö - K9
II C¸c sè liÖu ban ®Çu:
- TiÕp ®iÓm chÝnh: 3 thêng më:
Trang 2Lời nói đầu
Đất nớc đang càng ngày càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ Để thực hiện đợc thì phải có các nguồn năng ợng, mà điện năng chiếm một vai trò rất quan trọng Điện năng cung cấp cho mọingành, mọi lĩnh vực, mọi đối tợng Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng điện thìkhông thể tránh khỏi những sự cố, rủi ro xảy ra nh hiện tợng quá điện áp, quádòng điện, hiện tợng ngắn mạch … Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng chocon ngời, bảo vệ các thiết bị điện và tránh những tổn thất kinh tế có thể xảy ra thìKhí cụ điện ngày càng đợc đòi hỏi nhiều hơn, chất lợng tốt hơn và luôn đổi mớicông nghệ
l-Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì các loại Khí cụ điện hiện
đại đợc sản xuất ra luôn đảm bảo khả năng tự động hóa cao, trong đó Công tắc tơcũng không nằm ngoài mục đích đó Chính vì vậy mà nghiên cứu, thiết kế Côngtắc tơ là đặc biệt quan trọng nhằm tránh những sự cố đáng tiếc có thể sẽ xảy ra
Đợc sự giúp đỡ và hớng dẫn của các thầy cô trong nhóm Khí cụ điện thuộc
bộ môn Thiết bị điện - Điện tử, khoa Điện Đặc biệt là sự hớng dẫn, giúp đỡ và
đóng góp của thầy Phạm Văn Chới, trong thời gian làm đồ án môn học, em đãhoàn thành đợc đồ án môn học với đề tài: “Thiết kế Công tắc tơ xoay chiều 3pha”
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hiểu biết kiến thức còn có nhiều hạnchế, thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế còn ít, nên trong quá trình thiết kế đồ
án em còn mắc những sai sót nhất định Vì vậy em rất mong có đợc sự chỉ bảo và
đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn bộ môn Thiết bị điện - Điện tử và thầy PhạmVăn Chới đã giúp em hoàn thành đồ án môn học này
Trang 3Chơng I
Giới thiệu chung về công tắc tơ
1.1 Giới thiệu chung
Khí cụ điện là những thiết bị điện dùng để điều khiển các quá trình sảnxuất, biến đổi, truyền tải, phân phối năng lợng điện và các dạng năng lợng khác.Theo lĩnh vực sử dụng, các khí cụ điện đợc chia thành 5 nhóm, trong mỗi nhóm
có nhiều chủng loại khác nhau
Công tắc tơ là loại khí cụ điện hạ áp, dùng để đóng ngắt trực tiếp dòng
điện tải thờng xuyên đợc điều khiển bằng tín hiệu điện Công tắc tơ (CTT) thuộcnhóm khí cụ điện điều khiển
1.2 Nội dung thiết kế
Với các số liệu ban đầu
- Tiếp điểm chính: 3 thờng mở:
Iđm = 30A, Uđm = 400V
- Tiếp điểm phụ: 2 thờng đóng, 2 thờng mở:
Iđm = 5A, Uđm = 250V
- Điện áp điều khiển:
Uđk = 250V, 50Hz
- Tuổi thọ:
Nđ = 1,5*106
1.3 Yêu cầu chung khi thiết kế
Các loại khí cụ điện nói chung và Công tắc xoay chiều 3 pha phải thỏa mãnhàng loạt các yêu cầu của một sản phẩm công nghiệp hiện đại Đó là các yêu cầu
về kỹ thuật, về vận hành, về kinh tế, về công nghệ và về xã hội chúng đợc biểuhiện qua các quy chuẩn, định mức, tiêu chuẩn chất lợng của nhà nớc hoặc củangành và chúng nằm trong nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật
1 Các yêu cầu về kỹ thuật:
Trang 4Yêu cầu kỹ thuật là một yêu cầu quan trọng và quyết định nhất đối với quátrình thiết kế của Khí cụ điện Nó bao gồm các yêu cầu về:
- Độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận của khí cụ điện khi làm việc ở chế
độ định mức và chế độ sự cố Do khi làm việc các chi tiết, các bộ phận dẫn dòng
có tổn hao sẽ sinh ra nhiệt, đặc biệt là khi ngắn mạch hay quá tải nhiệt độ tăng rấtnhanh Vì vậy cần đảm bảo độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận phải nhỏ hơnnhiệt độ cho phép để không làm giảm cơ tính, giảm tuổi thọ … Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho
- Độ bền cách điện của các chi tiết bộ phận cách điện và khoảng cách cách
điện khi làm việc với điện áp lớn nhất để không xảy ra phóng điện, trong điềukiện môi trờng xung quanh (nh ma, ẩm, bụi, tuyết … Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho) cũng nh khí có quá điện ápnội bộ hoặc quá điện áp do khí quyển gây ra
- Độ bền cơ và tính chịu mòn của các bộ phận khí cụ điện trong giới hạn sốlần thao tác đã thiết kế, thời hạn làm việc ở chế độ định mức và chế độ sự cố
- Khả năng đóng cắt ở chế độ định mức và chế độ sự cố, độ bền điện thôngqua các chi tiết, bộ phận
- Tính năng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kết cấu đơn giản, khối lợng vàkích thớc bé
2 Các yêu cầu về vận hành.
Khi vận hành, sử dụng cần chú ý các yêu cầu sau:
- ảnh hởng của môi trờng xung quanh: độ ẩm, độ cao, nhiệt độ do đó cầnphải tránh các tác động có hại của môi trờng lên thiết bị điện
- Có độ tin cậy đối với ngời sử dụng, vận hành, thao tác
- Tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài
- Đơn giản, dễ thao tác, dễ sửa chữa, thay thế
- Chi phí vận hành ít, tiêu tốn năng lợng ít
3 Các yêu cầu về kinh tế xã hội
Đây là một trong các yêu cầu quyết định tới vị trí của sản phẩm, hiệu quảkinh tế của sản phẩm Vì vậy chúng tôi đòi hỏi một số yêu cầu sau:
Khi thiết kế một sản phẩm nói chung và một thiết bị điện nói riêng đầu tiênnhà thiết kế phải chú ý đến thị trờng, làm thế nào để khi đa ra thị trờng mặt hàngcủa mình có thể chiếm đợc u thế hơn hẳn so với các sản phẩm khác cùng chủngloại, cùng có chất lợng kỹ thuật thì thiết bị điện đó phải có giá thành hạ, có tínhthẩm mỹ của kết cấu, vốn đầu t khi chế tạo và lắp ráp là nhỏ nhất
4 Các yêu cầu về công nghệ chế tạo
- Tính công nghệ của kết cấu: dùng các chi tiết, cụm quy chuẩn, tính lắpdẫn… Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho
Trang 5- Lu ý đến khả năng chế tạo: mặt bằng sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất,khả năng của thiết bị.
- Lu ý đến khả năng phát triển chế tạo, sự lắp ghép vào các tổ hợp khác, chếtạo dãy … Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho
Trang 6- Hệ thống thanh dẫn: thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh.
- Nam châm điện xoay chiều
- Cuộn dây nam châm điện xoay chiều
- Hệ thống lò xo: lò xo nhả, lò xo tiếp điểm, lò xo giảm chấn rung … Để đảm bảo vấn đề an toàn tính mạng cho
- Các vít đầu mối
- Buồng dập hồ quang
2 Nguyên lý hoạt động
Khi cho điện vào cuộn dây, luồng từ thông sẽ đợc sinh ra trong nam châm
điện Luồng từ thông này sẽ sinh ra một lực điện từ Khi Lực điện từ lớn hơn Lựccơ thì nắp mạch từ đợc hút về phía mạch từ tĩnh, trên mạch từ tĩnh có gắn vòngngắn mạch để chống rung, làm cho tiếp điểm động tiếp xúc với tiếp điểm tĩnh.Tiếp điểm tĩnh đợc gắn trên thanh dẫn, đầu kia của thanh dẫn có vít bắt dây điện
ra, vào Các lò xo tiếp điểm có tác dụng duy trì một lực ép tiếp điểm cần thiết lêntiếp điểm Đồng thời tiếp điểm phụ cũng đợc đóng vào đối với tiếp điểm phụ th-ờng mở và mở ra đối với tiếp điểm thờng đóng Lò xo nhả bị nén lại
Khi ngắt điện vào cuộn dây, luồng thông sẽ giảm xuống về không, đồngthời lực điện từ do nó sinh ra cũng giảm về không Khi đó lò xo nhả sẽ đẩy tòan
bộ phần động của công tắc tơ lên và cắt dòng điện tải ra Khi tiếp điểm động táchkhỏi tiếp điểm tĩnh của mạch từ chính thì hồ quang sẽ xuất hiện giữa hai tiếp
điểm Nhờ các vách ngăn trong buồng dập hồ quang, hồ quang sẽ đợc dập tắt
Trang 7Chơng III
Mạch vòng dẫn điện
3.1 Khái niệm chung
Trong công tắc tơ, mạch vòng dẫn điện là một bộ phận quan trọng, nó cóchức năng dẫn dòng, chuyển đổi và đóng cắt mạch điện Mạch vòng dẫn điện docác bộ phận khác nhau về hình dáng kết cấu và kích thớc hợp thành Đối với côngtắc tơ, mạch vòng dẫn điện gồm có các bộ phận chính nh sau:
- Thanh dẫn: Gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh Thanh dẫn có chứcnăng truyền tải dòng điện
- Đầu nối: gồm vít và mối hàn
- Hệ thống tiếp điểm: gồm tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh, có chức năng
đóng ngắt dòng điện
- Cuộn thổi từ
Do đó nhiệm vụ tính toán thiết kế mạch vòng dẫn điện là phải xác định cáckích thớc của các chi tiết trong mạch vòng dẫn điện Tiết diện và kích thớc củacác chi tiết quyết định cơ cấu mạch vòng và cũng nh quyết định kích thớc củaCông tắc tơ xoay chiều 3 pha
đó ta có thể chọn Đồng kéo nguội làm vật liệu cho thanh dẫn động
Các thông số của đồng kéo nguội:
Nhiệt độ nóng chảy (nc) 10830C
Điện trở suất ở 200C (20) 0,0174.10-3 mm
Trang 8Độ dẫn nhiệt () 3,9 W/cm 0C
Độ cứng Brinen (HB) 80 120 kG/cm2
Hệ số dẫn nhiệt điện trở () 0,0043 l/ 0CNhiệt độ cho phép cấp A ([ cp]) 950C
20: điện trở suất của vật liệu ở 200C
: hệ số nhiệt điện trở của vật liệu
: nhiệt độ ổn định của đồng, ở đây ta lấy bằng nhiệt độ phát nóngcho phép = [] = 950C
Trang 9a= b n = 1,27 8 = 10,16 mm
Tuy nhiên để đảm bảo cho thanh dẫn động có thể chịu đợc phát nóng thì a>
dtđ (dtđ: đờng kính tiếp điểm)
Tra bảng 2 - 15 với Iđm = 30A thì dtđ = 16 20 mm, tuy nhiên nhờ côngnghệ vật liệt hiện đại và có độ bền cao nên ta chọn đờng kính tiếp điểm là dtđ=8mm Do đó ta chọn a= 10mm, b= 2mm
c/ Kiểm tra kích th ớc làm ở điều kiện làm việc dài hạn
d/ Kiểm tra thanh dẫn ở chế độ ngắn mạch
Đặc điểm của quá trình ngắn mạch
- Dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn
- Thời gian tác động nhỏ
Từ đặc điểm trên rõ ràng khi xảy ra ngắn mạch nhiệt độ thanh dẫn tăng lênrất lớn có thể làm thanh dẫn bị biến dạng Do đó cần phải kiểm tra khi có ngắn
Trang 10mạch thì mật độ dòng điện thanh dẫn có nhỏ hơn mật độ dòng điện cho phépkhông.
Inm = Ibn : dòng điện ngắn mạch hay dòng điện bền nhiệt
tnm = tbn : thời gian ngắn mạch hay thời gian bền nhiệt
S : tiết diện thanh dẫn động
Anm = Abn : hằng số tích phân ứng với ngắn mạch hay bền nhiệt
Ađ : hằng số tích phân ứng với nhiệt độ đầuTra đồ thị hình 6 - 6 ta có:
Trang 113.2.2 Đầu nối
Đầu nối tiếp xúc là phần tử quan trọng của khí cụ điện, nếu không chú ý dễ
bị hỏng nặng trong quá trình vận hành nhất là những khí cụ điện có dòng điện lớn
và điện áp cao
Có thể chia đầu nối làm hai loại:
- Các đầu cực để nối với dây dẫn bên ngoài
- Mối nối các bộ phận bên trong mạch vòng dẫn điện
Các yêu cầu đối với mối nối
- Nhiệt độ các mối nối khi làm việc ở dài hạn với dòng điện định mứckhông đợc tăng quá trị số cho phép, do đó mối nối phải có kích thớc và lực ép tiếpxúc Ftx đủ để điện trở tiếp xúc Rtx không lớn, ít tổn hao công suất
- Khi tiếp xúc mối nối cần có đủ độ bền cơ và độ bền nhiệt khi có dòngngắn mạch chạy qua
- Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lợng tổn hao và nhiệt độ phải ổn định khikhí cụ điện vận hành liên tục
Kết cấu của mối nối gồm có: mối nối có thể tháo rời đợc, không thể tháorời đợc, mối nối kiêm khớp bản lề có đầu nối mềm hoặc không có dây nối mềm, ở
đây ta chọn mối nối có thể tháo rời đợc và bằng bu lông
Với dòng điện định mức Iđm = 65A theo bảng 2 - 10 (TKKCĐHA) chọn bulông bằng thép CT3 có đờng kính hệ ren mm M8 x 25
Rtx = = 1,64.10-6
Trang 12Điện áp tiếp xúc:
Utx = Iđm Rtx = 65.1,64.10-6 = 1,065.10-4 V
=> Utx = 0,107mVVậy điện áp tiếp xúc nhỏ hơn điện áp tiếp xúc cho phép ([Utx]cp= 30mV),nên bu lông đã chọn thỏa mãn yêu cầu
3.2.3 Tiếp điểm
1 Nhiệm vụ của tiếp điểm
- Tiếp điểm làm nhiệm vụ đóng cắt điện
2 Yêu cầu đối với tiếp điểm
- Khi Công tắc tơ làm việc ở chế độ định mức, nhiệt độ bề mặt nơi khôngtiếp xúc phải bé hơn nhiệt độ cho phép Nhiệt độ của vùng tiếp xúc phải bé hơnnhiệt độ biến đổi tinh thể của vật liệu tiếp điểm
- Với dòng điện lớn cho phép (dòng khởi động, dòng ngắn mạch) tiếp điểmphải chịu đợc độ bền nhiệt và độ bền điện động Hệ thống tiếp điểm dập hồ quangphải có khả năng đóng ngắt cho phép không bé hơn trị số định mức
- Khi làm việc với dòng điện định mức và khi đóng ngắt dòng điện tronggiới hạn cho phép, tiếp điểm phải có độ mòn điện và cơ bé nhất, độ rung của tiếp
điểm không đợc lớn hơn trị số cho phép
3 Vật liệu làm tiếp điểm
Vật liệu làm tiếp điểm cần đảm bảo các yêu cầu sau: điện trở suất và điệntrở tiếp xúc bé, ít bị ăn mòn, ít bị oxy hóa, khó hàn dính, độ cứng cao, đặc tínhcông nghệ cao, giá thành hạ và phù hợp với dòng điện I = 65A
Từ bảng 2-13 (TKKCĐHA) ta chọn vật liệu là bạc niken than chì, với cácthông số kỹ thuật sau: (Đồng Cadimi)
Kích thớc của tiếp điểm phụ thuộc vào dòng điện định mức và kích thớccủa thanh dẫn động hoặc của thanh dẫn tĩnh
Trang 13Đối với dòng điện định mức Iđm = 65A từ bảng 2 - 15 (TKKCĐHA) ta có:
Đờng kính tiếp điểm dtđ = 16mmChiều cao tiếp điểm htđ = 2mmTuy nhiên do công nghệ làm vật liệu phát triển và chất lợng vật liệu đợcnâng cao nên ta chọn:
Đờng kính tiếp điểm dtđ = 8mmChiều cao tiếp điểm htđ = 2mm
4 Lực ép tiếp điểm
Lực ép tiếp điểm đảm bảo cho tiếp điểm làm việc bình thờng ở chế độ dàihạn, mà trong chế độ ngắn hạn dòng điện lớn, lực ép tiếp điểm phải đảm bảo chotiếp điểm không bị xảy ra do lực điện động và không bị hàn dính khi tiếp điểm bị
- A = 2,3 10-8 (V/0C): hằng số Loen
- HB: độ cứng Brinel của tiếp điểm
HB = 45 kG/mm2
- = 3,9 W/cm 0C - hệ số dẫn nhiệt của thanh dẫn
- Ttđ: nhiệt độ thanh dẫn chỗ xa nơi tiếp xúc, lấy bằng nhiệt độ phátnóng dài hạn
Trang 14Điện trở tiếp xúc của tiếp điểm đợc tính theo công thức thực nghiệm 2 - 25
Rtx = = 4,43.10-4
6 Điện áp tiếp xúc của tiếp điểm
Trong trạng thái đóng của tiếp điểm, điện áp rơi trên mạch vòng dẫn điệnchủ yếu là do điện trở tiếp xúc của các phần tử đầu nối, điện trở của các vật liệulàm tiếp điểm là không đáng kể so với R tx, vì vậy công thức điện áp rơi trên tiếp
điểm sẽ bằng:
Utx = Iđm.Rtx = 65.4,43.10-4 = 0,029V
Utx = 29 mVVậy điện áp nơi tiếp xúc Utx thỏa mãn điều kiện nhỏ hơn điện áp tiếp xúccho phép [Utx] = 2 30 mV
7 Nhiệt độ tiếp điểm và nhiệt độ nơi tiếp xúc
Dựa vào sự cân bằng nhiệt trong quá trình phát nóng của thanh dẫn, có tiếp
điện không đổi, giả thử có một đầu tiếp xúc với thanh dẫn khác và nguồn nhiệt
đặt xa nơi tiếp xúc
Nhiệt độ phát nóng của tiếp điểm:
td = mt + +
= 40 + + = 790CNhiệt độ nơi tiếp xúc:
tx = td + = 79 + = 86,210Ctrong đó:
- = 20 (1 + .( - 20)) = 3,5.10-5.(1+0,325.(95-20)) = 4,42.10-5 mm
- mt: nhiệt độ môi trờng, mt = 400C
- Rtđ, Rtx: điện trở tiếp điểm và điện trở tiếp xúc
- D, S: chu vi, diện tích
Trang 158 Dòng điện hàn dính
Khi dòng điện qua tiếp điểm lớn hơn dòng điện định mức Iđm (quá tải, khởi
động, ngắn mạch), nhiệt độ sẽ tăng lên và tiếp điểm bị đẩy do lực điện động dẫn
đến khả năng hàn dính Độ ổn định của tiếp điểm chống đẩy và chống hàn dínhgọi là độ ổn định điện động (độ bền điện động) Độ ổn định nhiệt và ổn định điện
động là các thông số quan trọng đợc biểu thị qua trị số dòng điện hàn dính Ihd, tạitrị số đó sự hàn dính của tiếp điểm có thể không xảy ra nếu cơ cấu ngắt có đủ khảnăng ngắt tiếp điểm
Trị sóo dòng điện hàn dính xác định theo quan hệ lý thuyết 2 - 33 (TL1)
Ihdbđ = A (A)trong đó: A =
0: điện trở suất của vật liệu ở 200C Ta có 20 = 0(1 +.20)
Trang 16Khi tiếp điểm đóng, thời điểm bắt đầu tiếp xúc sẽ có xung lực va đập cơ khígiữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh gây ra hiện tợng rung tiếp điểm Tiếp điểm
động bị bật trở lại với một biên độ nào đó rồi lại va tiếp tục va đập, quá trình nàyxảy ra trong một khoảng thời gian rồi chuyển sang trạng thái tiếp xúc ổn định, sựrung kết thúc Quá trình rung đợc đánh giá bằng độ lớn của biên độ rung Xm vàthời gian rung tm
Theo công thức 2 - 39, biên độ rung cho 3 tiếp điểm thờng mở là:
Xm = Với:
tm =
= = 4,71 10-3 (s) = 4,71 msTổng thời gian rung: tm = (1,5 1,8).2 tm
Chọn tm = 1,5 2 tm = 1,5 2 4,71 = 14,13 ms
10 Độ mòn của tiếp điểm
Sự mòn của tiếp điểm xảy ra trong quá trình đóng và quá trình ngắt mạch
điện Nguyên nhân gây ra sự ăn mòn của tiếp điểm là ăn mòn về hóa học, về cơ và
về điện trong đó chủ yếu là do quá trình mòn điện
Khối lợng mòn trung bình của một cấp tiếp điểm cho một lần đóng ngắt là:
Trang 17Gm = N.(gđ + gng)
= 106.6,04.10-7 = 0,604 gVì tiếp điểm cầu có hai điểm ngắt, tính cho một chỗ tiếp xúc:
Gml = = = 0,302 (g)Thể tích mòn:
Vm = = = 0,035 (cm3) = 35 (mm3)Thể tích ban đầu của tiếp điểm:
Vtđ = h = 2 = 100,53 (mm3)Lợng mòn của tiếp điểm sẽ là:
- Độ mở cần phải đủ lớn để có thể dập tắt hồ quang nhanh chóng, nếu độ
mở lớn thì việc dập tắt hồ quang sẽ dễ dàng Tuy nhiên khoảng cách quá lớn sẽ
Trang 18- Chọn độ lún theo công thức kinh nghiệm với dòng điện Iđm = 65A thì độlún l = 3 4 mm Chọn l = 3 mm.
- Kích thớc thanh dẫn
Theo công thức 2 -6 (TL1):
b = trong đó:
20 : điện trở suất của vật liệu ở 200C
: hệ số nhiệt điện trở của vật liệu
Trang 19 : nhiệt độ ổn định của đồng, ở đây ta lấy bằng nhiệt
a = b n = 0,27 7 = 1,7 mm
Tuy nhiên để đảm bảo cho thanh dẫn động có thể chịu đợc phát nóng thì a>
dtđ (dtđ: đờng kính tiếp điểm)
0 = = = 0,016.10-3 .mm
mt: nhiệt độ môi trờng, mt = 400CThay vào ta có:
td = = 43,150CVậy td < [cp] = 950C -> thanh dẫn thỏa mãn về nhiệt độ ở chế độ địnhmức
Trang 20Chọn loại tiếp điểm cầu với dạng tiếp xúc điểm
a/ Chọn vật liệu tiếp điểm
I= 5A, tra bảng 2-13 (TL1) có thể chọn Bạc kéo nguội (CP999) có cácthông số kỹ thuật:
Chọn tiếp điểm hình cầu Tra bảng 2 - 15 (TL1), với dòng I= 5A có thểchọn đờng kính tiếp điểm dtđ = 3mm, chiều cao tiếp điểm htđ = 1 mm
- A = 2,3 10-8 (V/0C): hằng số Loen
Trang 21- HB: độ cứng Brinen của tiếp điểm
Trang 22f/ Xác định trị số dòng điện hàn dính
- Trị số dòng điện hàn dính xác định theo quan hệ lý thuyết 2 - 33 (TL1)
Ihdbđ = A (A)trong đó:
Trang 23trong đó m, l là độ mở và độ lún của tiếp điểm chính.
h/ Độ rung và thời gian rung của tiếp điểm
- Theo công thức 2 - 39 (TL1), biên độ rung sẽ là:
xm = (2 tiếp điểm cầu)
= 1,5 2 7,9 10-3 = 23,7 msi/ Độ hao mòn tiếp điểm
Khối lợng mòn trung bình của một cấp tiếp điểm cho một lần đóng ngắt là:
Kđ = 0,04 (g/A2)
Kng = 0,04 (g/A2)
Kkđ = 1,1Dòng khi đóng lấy bằng Iđ = 10I = 10.5=50 (A)
Dòng khi ngắt Ing = I = 5 (A)
=> gđ + gng = 10-9 (0,04.502 + 0,04.52).1,1
= 1,11.10-7 (g)