1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng

85 739 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

47 4.2 Phân tích mức sẵn lòng trả và các yếu tố tác động đến quyết định sẵn lòng tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân tại thành phố Sóc Trăng .... Thành phố Sóc Trăng đã áp dụn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ TÚ PHƯƠNG

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG TRẢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH THAM GIA VÀO HỆ THỐNG

THOÁT NƯỚC CỦA NGƯỜI DÂN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ TÚ PHƯƠNG MSSV: 4115246

PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG TRẢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH THAM GIA VÀO HỆ THỐNG

THOÁT NƯỚC CỦA NGƯỜI DÂN

12 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy,

Cô truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích, nhất là những kiến thức chuyên ngành để làm hành trang bước vào cuộc sống sau này Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dạy tận tình của quý Thầy, Cô

Con xin cảm ơn Ba, Mẹ đã động viên và ủng hộ để con có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thúy Hằng đã hướng dẫn tận tình

để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp!

Chân thành cảm ơn Công ty Công trình đô thị thành phố Sóc Trăng đã giúp đỡ

em trong thời gian thực hiện đề tài

Cảm ơn sự hỗ trợ và động viên của các bạn cùng lớp trong quá trình thực hiện

đề tài!

Chân thành cảm ơn anh (chị) tại các phường 1, phường 2, phường 3, phường 4

và phường 6 tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng đã giúp đỡ em trong quá trình đi phỏng vấn các hộ gia đình

Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn 5 phường được phỏng vấn tại thành phố Sóc Trăng Tỉnh Sóc Trăng đã nhiệt tình cung cấp thông tin

để em hoàn thành bài nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn!

Sóc Trăng, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Ngô Tú Phương

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Sóc Trăng, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Ngô Tú Phương

Trang 5

TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sóc Trăng, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Không gian 4

1.3.2 Thời gian 4

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Giả thuyết cần kiểm định 4

1.6 Kịch bản 4

1.7 Lược khảo tài liệu 5

1.7.1 Lược khảo tài liệu theo phương pháp 5

1.7.2 Lược khảo tài liệu theo nội dung 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 9

2.1 Cơ sở lý thuyết 9

2.1.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 9

2.1.1.1 Định nghĩa phương pháp CVM 9

2.1.1.2 Các bước thực hiện 10

2.1.2 Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt 12

2.1.2.1 Các chỉ tiêu vật lý 12

2.1.2.2 Các chỉ tiêu hóa học 12

Trang 7

2.1.3 Mức sẵn lòng trả 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp 15

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp 15

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 17

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG VÀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG 22

3.1 Tổng quan về thành phố Sóc Trăng 22

3.1.1 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu 22

3.1.2 Dân số và lao động 22

3.1.3 Kinh tế 22

3.1.4 Xã hội 22

3.1.6 Bản đồ hành chính 23

3.2 Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng 23

3.2.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 23

3.2.2 Vị trí địa lý của nhà máy xử lý nước thại tại thành phố Sóc Trăng 23

3.2.3 Mô tả mục tiêu của dự án 24

3.2.4 Quy mô các hạng mục của dự án 24

3.2.5 Công nghệ của nhà máy xử lý nước thải 25

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Phân tích ý thức – trách nhiệm của người dân đối với ô nhiễm môi trường nước 37

4.1.1 Thống kê số lượng mẫu đã khảo sát tại các phường của thành phố Sóc Trăng 37

Trang 8

4.1.2 Mô tả đối tượng phỏng vấn 37

4.1.2.1 Giới tính 38

4.1.2.2 Tuổi 38

4.1.2.3 Nghề nghiệp 39

4.1.2.4 Trình độ học vấn 40

4.1.2.5 Tổng số thành viên trong gia đình 40

4.1.2.6 Thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ gia đình 41

4.1.3 Phân tích ý thức và trách nhiệm của người dân đối với ô nhiễm môi trường nước 42

4.1.3.1 Sự quan tâm của người dân đến ô nhiễm môi trường nước 42

4.1.3.2 Những phương tiện truyền thông giúp đáp viên dễ tiếp cận dễ với thông tin liên quan đến môi trường 43

4.1.3.3 Sự hiểu biết của các đáp viên về tác hại của ô nhiễm môi trường nước đến sức khỏe và đời sống 43

4.1.3.4 Đánh giá của người dân về môi trường nước hiện nay trong thành phố 45

4.1.3.5 Khảo sát người dân về trách nhiệm bảo vệ môi trường 46

4.1.3.6 Khảo sát thông tin của đáp viên về nhà máy xử lý nước thải của thành phố và hệ thống thoát nước 47

4.2 Phân tích mức sẵn lòng trả và các yếu tố tác động đến quyết định sẵn lòng tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân tại thành phố Sóc Trăng 47

4.2.1 Những tồn tại cơ bản 47

4.2.2 Tỷ lệ tham gia của hộ gia đình 48

4.2.2.1 Tỷ lệ tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố 48

4.2.2.2 Tỷ lệ tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố theo phường 49

4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước của hộ gia đình tại thành phố Sóc Trăng 50

Trang 9

4.2.3.1 Mục tiêu của việc khảo sát sự sẵn lòng tham gia mở rộng hệ thống

thoát nước 50

4.2.3.2 Kết quả mô hình Binary Logistic 50

4.2.4 Mức sẵn lòng trả của các đáp viên 52

4.3 Chỉ tiêu về chất lượng nước tại trạm quan trắc của hệ thống thoát nước 54

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ MỞ RỘNG SỐ HỘ THAM GIAVÀO MÔ HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA THÀNH PHỐ 56

5.1 Thuận lợi cho việc mở rộng quy mô tham gia đấu nối của người dân 56

5.2 Khó khăn trong công tác thu gom và xử lý nước thải và mở rộng quy mô tham gia của người dân 56

5.3 Giải pháp nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân về ô nhiễm môi trường nước, mở rộng số hộ tham gia vào mô hình xử lý nước thải và giải pháp quản lý nước thải hiệu quả cho công ty 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 68

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số lượng mẫu khảo sát những hộ gia đình chưa đấu nối vào

hệ thống thoát nước của thành phố 16

Bảng 2.2 Đặc điểm của các biến độc lập được đưa vào mô hình Binary Logictic 21

Bảng 3.3 Số liệu kỹ thuật của trạm lưới chắn rác tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 28

Bảng 3.4 Số liệu thuật của ngăn lắng cát tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 30

Bảng 3.5 Số liệu kỹ thuật của bể lắng sơ cấp tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 31

Bảng 3.6 Số liệu kỹ thuật của trạm bơm bún sơ cấp tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 33

Bảng 3.7 Số liệu kỹ thuật của các ao phân hủy bùn tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 34

Bảng 3.8 Số liệu kỹ thuật của các sân làm khô bùn tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 35

Bảng 4.9 Số lượng mẫu khảo sát tại các phường của thành phố Sóc Trăng 37

Bảng 4.10: Bảng thống kê các tác hại của môi trường nước bị ô nhiễm 44

Bảng 4.11: Tỷ lệ hộ gia đình đồng ý tham gia vào hệ thống thoát nước của thành phố theo phường 49

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy Binary Logictic 51

Bảng 4.13: Mức sẵn lòng trả cho phí bảo vệ môi trường nước 52

Bảng 4.14: Các thông số ô nhiễm tại trạm quan trắc của hệ thống thoát nước 54

Bảng 4.15: Tổng hợp ý kiến của người dân về các kênh thông tin tuyên truyền hiệu quả 60

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng,

năm 2014 23

Hình 3.2 Sơ công nghệ xử lý của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 25

Hình 3.3 Tổng quan quy trình xử lý nước của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng, giai đoạn 1 26

Hình 3.4 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng 26

Hình 3.5 Ngăn tiếp nhận của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 27

Hình 3.6 Khu vực chắn rác của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 29

Hình 3.7 Bể lắng cát tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 30

Hình 3.8 Mương đo lưu lượng tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 31

Hình 3.9 Số liệu kỹ thuật của bể lắng sơ cấp tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 32

Hình 3.10 Trạm bơm bùn tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 33

Hình 3.11 Bể phân hủy bùn tại Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng 34

Hình 3.12 Sân phơi khô bùn của Nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng 35

Hình 4.13 Cơ cấu giới tính của đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 38

Hình 4.14: Cơ cấu tuổi của đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 38

Hình 4.15 Cơ cấu nghề nghiệp của các đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 39

Hình 4.16: Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 40

Trang 12

Hình 4.17: Cơ cấu tổng số thành viên trong gia đình của đáp viên

trong mẫu phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 40 Hình 4.18: Cơ cấu thu nhập trung bình hàng tháng của các hộ gia đình được phỏng vấn tại các phường của thành phố Sóc Trăng 41 Hình 4.19: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về vấn đề ô nhiễm môi trường của người dân tại các phường của thành phố Sóc Trăng 42 Hình 4.20: Biểu đồ thống kê những phương tiện truyền thông giúp đáp viên tiếp cận dễ với các thông tin liên quan đến các vấn đề môi trường 43 Hình 4.21 Sự hiểu biết của đáp viên về tác hại của ô nhiễm môi trường nước 43 Hình 4.22: Đánh giá của người dân về môi trường nước trong thành phố hiện nay 45 Hình 4.23: Thống kê ý kiến của người dân về trách nhiệm bảo vệ môi trường 46 Hình 4.24: Khảo sát thông tin của người dân về nhà máy xử lý nước thải của thành phố và hệ thống thoát nước 46 Hình 4.25: Tỷ lệ hộ gia đình đồng ý tham gia vào hệ thống thoát nước của thành phố 48 Hình 4.26: Biểu đồ thể hiện mức sẵn lòng trả của người dân 54

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

“Nước không còn là nguồn tài nguyên vô tận”

Theo Liên hiệp quốc, “nước sạch là một trong ba nhu cầu thiết yếu nhất của con người, và trong 7 tỷ dân đang sinh sống trên thế giới, 1,1 tỷ người đang sống không có nước sạch để dùng, 1,3 tỷ người không có điện để dùng, 769 triệu người không được tiếp cận với hệ thống nước sạch và 2,5 tỷ người đang

bị ảnh hưởng từ môi trường sống mất vệ sinh vì thiếu nước” (Liên hiệp quốc, 2014) “Dự báo đến năm 2015, 2,7 tỷ người sẽ không tiếp cận được với điều kiện vệ sinh môi trường tối thiểu Đến năm 2035 nhu cầu năng lượng của toàn thế giới sẽ tăng khoảng 50% và đặc biệt, lượng nước khai thác cho sản xuất năng lượng sẽ tăng khoảng 20%” (Tổ chức y tế thế giới – văn phòng đại diện WHO Việt Nam, 2013) Cùng với áp lực tăng dân số, tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sử dụng nước, năng lượng ngày càng cao, tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ ngày càng cạn kiệt Thêm vào đó “thực tế 97% nguồn nước dự trữ là nước biển, 2% còn lại là băng ở Nam cực và Bắc cực Nhân loại chỉ còn 1%lượng nước sử dụng được Đặc biệt, rất nhiều nơi trên thế giới đang xảy ra tình trạng cạn kiệt nước, sông ngòi khô cạn và mực nước ngầm đang thấp dần Nhu cầu về nước ngày càng tăng trở thành nguyên nhân gây căng thẳng, xung đột về quyền sở hữu nước giữa các quốc gia Cứ 7 quốc gia thì có một quốc gia phụ thuộc 50% nguồn nước bên ngoài biên giới” (Giáo sư Arjen Hoekstra, 2014).Trong đó, “Việt Nam hiện có nhiều yếu tố thiếu bền vững đã và đang ảnh hưởng đến an ninh quốc gia về tài nguyên nước.Trước hết là lượng nước

mà nước ta đang khai thác phục vụ phát triển kinh tế-xã hội phụ thuộc trên 60% tổng lượng nước đến từ ngoài lãnh thổ.Mặt khác tài nguyên nước phânbố không đồng đều giữa các vùng Trên 60% nguồn nước sông tập trung ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, trong khi toàn phần lãnh thổ còn lại chỉ có gần 40% lượng nước nhưng lại chiếm gần 80% dân số cả nước và trên 90% khối lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ” (PGS.TS Trần Hồng Thái, 2013) Không chỉ vì sự khan hiếm nước sạch mà tài nguyên nước trở thành tâm điểm quan tâm của cả xã hội trong thời gian qua mà còn vì tài nguyên nước đang trong tình trạng ô nhiễm và suy thoái ở mức báo động Sự ô nhiễm nước dẫn đến những hệ lụy vô cùng to lớn cho xã hội “Tình trạng ô nhiễm nước trên thế giới như: sông Tamise (Anh) trở thành ống cống lộ thiên từ một con sông rất sạch, sông Seine (Pháp) không còn dùng được làm nguồn cung cấp nước sinh hoạt nữa, Vùng Đại hồ (Mỹ) bị ô nhiễm nặng, trong đó hồ Erie,

Trang 14

Ontario đặc biệt nghiêm trọng, hình thành đám tảo khổng lồ tại thành phố Thanh Đảo – tỉnh Sơn Đông (Trung Quốc)” (GS Huỳnh Thu Hòa – Võ Văn

Bé, 2012) Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các khu công nghiệp và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước đã xảy ra ở nhiều nơi với các mức độ nghiêm trọng khác nhau Tuy nhiên, vấn nạn ô nhiễm môi trường nước của nước ta hiện nay cũng đang ở mức báo động, Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể Khu công nghiệp Biên Hòa

và TP.HCM tạo ra nguồn nước thải công nghiệp và sinh hoạt rất lớn, làm nhiễm bẩn tất cả các sông rạch ở đây và cả vùng phụ cận.Nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh do dân số và các đô thị Nước cống

từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải cuả các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta.Ðiều đáng nói

là các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua xử lý gì

cả, vì nước ta chưa có hệ thống xử lý nước thải nào đúng nghĩa như tên gọi.Nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp Việc khai thác tràn lan nước ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven biển sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung Bên cạnh những hậu quả trực tiếp về môi trường, cảnh quan, sinh hoạt của người dân thì môi trường nước ô nhiễm còn kéo theo hàng loạt những hậu quả nghiêm trọng về các dịch bệnh và kéo theo suy giảm kinh tế: "Tại một số địa phương ở Việt Nam, khi quan sát các trường hợp ung thư, viêm nhiễm ở phụ nữ, đã thấy 40 - 50% là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm Trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém”(Nguyễn Ngọc Lý,2014) “Có khoảng 80% trường hợp mắc bệnh lỵ và tiêu chảy đều do nguồn nước bị ô nhiễm Chỉ trong 4 năm gần đây đã có hơn 6 triệu ca liên quan đến ô nhiễm nguồn nước Chi phí trực tiếp cho việc khám chữa bệnh tả, thương hàn và sốt rét khoảng 400 tỷ động Thêm vào đó, nó còn ảnh hưởng không nhỏ đến người thân, tạo nên chi phí gián tiếp do nghĩ học, nghĩ làm cho cả người bệnh và người chăm sóc làm giảm 20% thu nhập”(vietnam plus, 2013), ô nhiễm nặng môi trường nước trên sông Maspero (Sóc Trăng) ảnh hưởng lớn đến đời sống

và sức khỏe người dân Các thực tế đã chỉ ra rằng, quốc gia, khu vực nào quan tâm đến việc sử dụng, khai thác bền vững, bảo vệvà cải thiện ô nhiễm môi trường nước thì hạn chế được nhiều dịch bệnh, chất lượng cuộc sống được nâng cao, phúc lợi xã hội tăng lên đáng kể Hiểu được tầm quan trọng của vấn

đề nhiều quốc gia, khu vực đã có nhiều việc làm tích cực để bảo vệ môi trường

Trang 15

nước như đưa ra các luật, quy định về khai thác, sử dụng, xây dựng nhà máy

xử lý nước thải, áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường nước Và Việt Nam, Sóc Trăng cũng không nằm ngoài xu hướng tích cực này của thế giới Thành phố Sóc Trăng đã áp dụng nhà máy xử lý nước thải và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước,

và mang đến phúc lợi xã hội cao hơn cho người dân nơi đây Tuy nhiên, trong quá trình vận hành vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn trong việc duy trì và mở rộng quy mô xử lý của nhà máy làm cho phúc lợi xã hội của người dân vẫn chưa tốt và ý thức trách nhiệm của người dân về ô nhiễm môi trường nước vẫn chưa cao, làm cho công tác bảo vệ môi trường nước của thành phố chưa đạt được hiệu quả tối ưu Từ thực tế của địa phương đã đưa đến yêu cầu thực hiện

đề tài “PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÒNG TRẢ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA VÀO HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG” nhằmđánh giáý

thức – trách nhiệm của người dân về ô nhiễm môi trường nước, qua đó xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch vụ cải thiện môi trường nước và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia đấu nối của các hộ gia đình Dựa vào những khó khăn tồn tại để đưa ra các giải pháp và kiến nghị giúp giải quyết những khó khăn và thách thức, giúp mở rộng mạng lưới đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố để nâng cao chất lượng môi trường

và tăng phúc lợi cho xã hội theo hướng xã hội hóa

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Trang 16

Đề tài được thực hiện trên địa bàn 5 phường của thành phố Sóc Trăng Bao gồm các phường: phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường 6

1.3.2 Thời gian

- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2003 đến nay

- Đề tài được thực hiện từ 09/2014 đến 12/2014

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

về ô nhiễm môi trường nước như thế nào?

lý nước thải sinh hoạt của gia đình như thế nào?

của thành phố, có sẵn lòng đấu nối không?

- Mức giá sẵn lòng chi trả cao nhất của người dân thành phố cho việc duy trì hoạt động bền vững của nhà máy là bao nhiêu?

hệ thống xử lý nước được mở rộng và giải pháp nào nhằm nâng cao nhận thức,trách nhiệm của người dân về ô nhiễm môi trường nước?

1.5 GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH

- Người dân thành phố Sóc Trăng đều có ý thức và trách nhiệm rất tốt trong

việc bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm

- Nhà máy xử lý nước thải tại Sóc Trăng hoạt động hiệu quả về mặt tài chính

- Những hộ dân trong thành phố chưa đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập

trung của thành phố đều sẵn lòng đấu nối

- Những hộ dân trong thành phố đều sẵn lòng trả phí cho dịch vụ cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt của họ ít nhất là bằng mức phí quy định của thành

phố

1.6 KỊCH BẢN

“Một nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng, tổng chi phí xây dựng

là 6 triệu Euro trong đó 70% từ nguồn vốn ODA, 30% còn lại từ nguồn ngân sách nhà nước, đã được đưa vào vận hành từ tháng 2 năm 2013 Với nhiệm

vụ, vận hành thu gom nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình trong thành phố

về nhà máy xử lý nước thải, sau đó xử lý nước thải này theo giai đoạn 1 – xử

lý cơ học, đến khi nước thải đạt yêu cầu của giai đoạn 1 thì nhà máy đưa nước

Trang 17

đã được xử lý trở lại môi trường Tuy nhiên, hiện tại vẫn còn rất nhiều hộ gia đình chưa đấu nối vào hệ thống chung, cũng như mức thu phí hiện tại không thể đảm bảo đủ khoản thu – chi để nhà máy có thể vận hành tiếp giai đoạn 2 –

xử lý sinh học để giúp chất lượng nước tốt hơn và đảm bảo cho nhà máy được vận hành bền vững trong thời gian 5 năm tới (bao gồm chi phí vận hành, chi phí khấu hao và bảo trì ) Để thực hiện được những điều này, chính quyền địa phương sẽ tiến hành thu phí bảo vệ môi trường nước Mức phí sẽ được tính trên từng m3 nước hộ gia đình sử dụng và được công ty cấp nước Sóc Trăng thu kèm theo hóa đơn tiền nước hàng tháng và khoản phí này sẽ được giao cho Công ty công trình đô thị Sóc Trăng – cơ quan trực tiếp quản lý nhà máy

xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng để tiếp tục vận hành hệ thống xử lý của nhà máy theo 2 giai đoạn đã được quy hoạch trong dự án và mở rộng quy

mô hệ thống cống chung cho thành phố để các hộ dân đều được đấu nối Giúp môi trường nước của thành phố được xanh sạch và đảm bảo hiệu quả kinh tế cho địa phương theo hướng xã hội hóa”

1.7 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.7.1 Lược khảo tài liệu theo phương pháp

Các tài liệu nghiên cứu sau sử dụng phương pháp CVM để khảo sát sự sẵn sàng chi trả của đáp viên cho việc bảo vệ tài nguyên môi trường, cụ thể như

sau: Amondo Emily, Geoffrey Kironchi và Sabina Wangia với bài nghiên cứu WILLINGNESS TO PAY FOR IMPROVED WATER SUPPLY DUE

TO SPRING PROTECTION IN EMUHAYA DISRICT, KENYA Tác giả

sử dụng phương pháp địnhgiá CVM để xác định giá trị lợi ích môi trường và

mô hình Logit sau đó cũng được sử dụng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nhà máy nước Kết quá cho thấy có tới 93.5% số người được hỏi sẵn sàng trả tiền để nhận được sự bảo vệ thỏa đáng với các con suối và 6.5% người được hỏi không sẵn sàng trả bất cứ điều gì Kết quả khảo sát mức sẵn lòng chi

trả cho dịch vụ cải thiện nước là Ksh 111; Chương trình kinh tế và môi

trường cho vực phía Tây Nam Châu Á – Đo lường giá trị dịch vụ môi trường bằng việc sự dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiêm, tháng 10/2009 (trường hợp từ 2 dự án của Lào) Nghiên cứu đầu tiên điều tra mức

sẵn lòng trả của người dân cho sự phát triển bền vững và bảo trì các công viên trong khu vực đô thị của thành phố và sử dụng công viên Saysetha làm tình huống nghiên cứu Cuộc khảo sát mức sẵn lòng trả tiết lộ rằng mức sẵn lòng trả trung bình của người dân là 10,741 kip/tháng/hộ Nghiên cứu thứ hai đánh giá mức sẵn lòng trả để bảo tồn đa dạng sinh học và tính bền vững trong Khu Bảo tồn Houay Nhang cho thấy sự đóng góp hàng tháng sẽ được chấp nhận

Trang 18

bởi người dân là 5.000 kip Và kết quả hồi quy logit cho thấy giá trị sẵn lòng trả này này bị ảnh hưởng bởi “bid-price”, giới tính và trình độ học vấn Người được hỏi thừa nhận tầm quan trọng của các khu bảo tồn để bảo vệ môi trường

và đa dạng sinh học; Willingness to pay for nature protection - Bluffstone

và DeShazo, 2006, nghiên cứu được thực hiện trên sự sẵn sàng chi trả của

người Hà Lan để bảo vệ thiên nhiên Kết quả cho thấy trung bình WTP của người dân ở Hà Lan để bảo vệ thiên nhiên vào năm 1988 là khoảng 714 € mỗi

người dân (theo giá năm 2000)

Các nghiên cứu sau, áp dụng phương pháp Tobit để áp dụng vào bài nghiên cứu: Analyzing producers’ willingness to pay for high quality irrigation watercủa các tác giả A.Basarir, M.Sayili & Muhammad, trong bài nghiên

cứu các dữ liệu được phân tích bằng mô hình Tobit và Heckman để phân tích

sự sẵn lòng chi trả của người sản xuất cho nước tưới có chất lượng cao hơn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định thanh toán của họ Theo kết quả các nhà sản xuất người là nam giới, từ khu vực Turhal, người có nhiều đất trồng trọt hơn và trong khu vực nước bị ô nhiễm thì sẵn sàng trả nhiều hơn cho

việc nâng cao chất lượng nước tưới; và bài nghiên cứu Đánh giá hiệu quả sản

xuất cao su thiên nhiên của các hộ gia đình tại tỉnh Kon Tum - Thái Thanh Hà tác giả cũng đồng thời áp dụng phương pháp hồi quy Tobit để xác

định các yếu tố có tương quan đến các chỉ số hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật Kết quả cho thấy những hộ có uy mô diện tích sản xuất cao su lớn (trên

2 ha) có chỉ số hiệu quả về mặt kỹ thuật và hiệu quả về mặt chi phí lớn hơn các hộ có quy mô diện tích cao su nhỏ (dưới 2 ha) Đồng thời, các nhân tố khác như vốn vay để đầu tư sản xuất cao su, số cây mở miệng cạo, và hệ số kỹ thuật cũng đều có ảnh hưởng tích cực đến các chỉ số hiệu quả kỹ thuật và chỉ

số hiệu quả chi phí

1.7.2 Lƣợc khảo tài liệu theo nội dung

- Willingness to Pay to be Connected to Sewerage as Required Under the Urban Wastewater - Bluffstone và DeShazo, 2006

Chỉ thị xử lý ở Lithuania, trường hợp của Ukmerge Trong nghiên cứu này (Bluffstone và DeShazo, 2006 ) cho thấy sự sẵn sàng để chi trả cho việc mở rộng dịch vụ môi trường Nó có hai phần chính như sau:

+ Phần đầu tiên yêu cầu các nhà máy xử lý nước thải đáp ứng nồng độ nước thải tiêu chuẩn;

+ Phần thứ hai của chỉ thị yêu cầu hệ thống thoát nước được mở rộng cho tất

cả cư dân ở các thị trấn với hơn 2000 cư dân, miễn là chi phí không "quá mức"

Trang 19

Tại 2 thị trấn Lithuania, Ukmerge đã được xây dựng nhà máy xử lý nước thải Tuy nhiên, hệ thống thoát nước đã nhận được ít hoặc không có sự chú ý, phần lớn là vì người ta tin rằng các hệ thống tự hoại cá nhân thường được sử dụng

có hiệu quả để xử lý một lượng nhỏ nước thải hộ gia đình Một khảo sát được tiến hành để tìm ra sự sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch vụ thoát nước Kết quả như sau: một nửa số người được hỏi cho biết sẵn sàng trả thêm 0,51 € (2,24 litas) mỗi người mỗi năm cho các dịch vụ thoát nước Và khi được hỏi

về sự sẵn lòng chi trả cho việc mở rộng hệ thống thoát nước thì cuộc khảo sát thu được kết quả sau:

Mức độ ủng hộ việc mở rộng hệ thống thoát nước tại các mức thuế khác nhau

Đế xuất thuế bổ sung

Dựa trên bài nghiên cứu của Nguyễn Văn Song (2011) về xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng chi trả phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom rác thải cho thấy một số biến có ý nghĩa ảnh hưởng đến giá sẵn lòng như thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, giới tính, tuổi và số thành viên trong gia đình Tất cả dấu của các hệ số biến điều mang giá trị dương, ngoại trừ biến số thành viên trong gia đình Kết quả nghiên cứu thu được như sau:

+ Thu nhập: với điều kiện các yếu tố khác không đổi thu nhập càng tăng thì mức giá sẵn lòng trả càng tăng

+ Nghề nghiệp: những người có nghề nghiệp trong khu vực nhà nước sẽ chấp nhận chi trả nhiều hơn người có nghề buôn bán và những người có nghề buôn bán lại chấp nhận trả cao hơn người làm trong nông nghiệp

+ Trình độ học vấn: với các yếu tố khác không đổi, trình độ học vấn có quan

hệ tỷ lệ thuận với giá sẵn lòng trả, tức là trình độ học vấn càng cao thì mức giá sẵn lòng trả càng cao

+ Giới tính: những người có giới tính là nam sẽ chấp nhận chi trả cao hơn những người có giới tính là nữ

+ Tuổi: với các điều kiện khác không đổi thì người có độ tuổi cao có ý thức hơn về bảo vệ môi trường nên chấp nhận trả phí cao hơn

Trang 20

+ Số thành viên gia đình: hộ gia đình có càng nhiều người thì người trả lời chọn mức chấp nhận chi trả thấp hơn

Việc tham gia vào mô hình thu gom phải chấp nhận trả phí vệ sinh để được thu gom rác, do đó các biến có ảnh hưởng đến mức phí cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào mô hình thu gom rác Từ đó đề tài đã chọn ứng dụng một số biến trong mô hình trên vào xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của hộ gia đình về việc tham gia vào mô hình thu gom rác Bên cạnh các biến trên, một số biến về định tính về nhận thức môi trường, điều kiện của hộ gia đình và sự quan tâm của hộ gia đình đối với các hộ xung quanh cũng được dự đoán sẽ có những mức ảnh hưởng nhất định đối với việc

ra quyết định tham gia vào mô hình thu gom rác của người dân

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 21

2.1.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

To Pays) đặt ra trong một tình huống giả định CVM được áp dụng cho rất nhiều yếu tố môi trường như chất lượng không khí, giá trị cảnh quan, giá trị giải trí của biển, bảo tồn các loài động vật hoang dã…

- CVM phá vỡ sự vắng mặt thị trường của hàng hoá công bằng việc trình bày với những người tiêu dùng bằng một cuộc điều tra thị trường mà ở đó họ sẽ có

cơ hội để mua hàng hoá trong vấn đề được bàn đến Bởi vì những giá trị mức sẵn lòng trả được suy ra là bất ngờ trên thị trường được mô tả cho bên được hỏi, phương pháp này dẫn đến cái gọi là phương pháp định giá ngẫu nhiên

- Ứng dụng

Có thể đánh giá giá trị của:

Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để từ

bỏ sự cải thiện

Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại

Về cơ bản CVM nhằm đo lường sự sẵn sàng của cá nhân để chi trả cho dịch

vụ môi trường, bảo vệ thiên nhiên, vv CVM là một cuộc khảo sát dựa trên sở thích được nói rõ, phương pháp cung cấp cho người trả lời cơ hội để đưa ra quyết định kinh tế liên quan đến hàng hóa phi thị trường tương ứng Giá trị cho hàng hoá, dịch vụ này sau đó được suy ra từ các quyết định kinh tế Phương pháp CV được sử dụng trong hơn 30 năm CVM là một trong những phương pháp tiên tiến nhất và các kỹ thuật sử dụng nhiều nhất để đánh giá môi trường Trong nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên, bảng câu hỏi cụ thể được phát triển, nhằm có được một câu trả lời trực tiếp từ người được phỏng vấn

Các phần thiết yếu của bản câu hỏi là thông tin về sự sẵn sàng trả tiền cho một lợi ích môi trường nhất định, hoặc sẵn sàng chấp nhận bồi thường cho một lợi ích bị bỏ qua, hoặc chi phí phát sinh Bảng câu hỏi đánh giá ngẫu nhiên cần xác định:

Môi trường tốt - mà đã được đánh giá bởi người trả lời - bản thân;

Bối cảnh thể chế tiêu dùng của nó (thế nào được xem là ngoại tác của "tiêu dùng” bởi người trả lời);

Và cách trả tiền cho nó (tư nhân, công khai)

Trang 22

Mặc dù những câu hỏi có liên quan đến một tình huống giả định, nhưng những người trả lời dự kiến sẽ hành xử như thể họ đang ở trong một thị trường thực

sự Người trả lời nêu rõ các sở thích trong một hình thức của một trò chơi đấu giá Để phân tích các kết quả thu được người ta sử dụng các kỹ thuật kinh tế

Độ chính xác của kết luận có liên quan chặt chẽ đến việc xây dựng các câu hỏi Đó là lý do tại sao một quy trình chính xác nên được áp dụng (mũi tên et

Al 1993) Then chốt với phương pháp này là cách thức mà được giải thích chính xác những gì đã được đánh giá bởi những người trả lời và sự lựa chọn thực tế bằng tiền Một hạn chế là "sự kiềm chế thu nhập" (những người nghèo

sẽ ít sẵn sàng trả, vì vậy mức thu nhập trung bình sẽ tạo ra sự ảnh hưởng đến kết quả của các nghiên cứu) Tuy nhiên, một lợi thế là nó có thể được sử dụng

để xác định giá trị khó đo lường giá trị không sử dụng hoặc giá trị hàng hóa và dịch vụ không thương mại

Một loạt các nghiên cứu hồ sơ đã được thực hiện trên một loạt các vấn đề môi trường và thiên nhiên:

+ Bảo tồn đa dạng sinh học;

+ (Nước và thiên nhiên) vui chơi giải trí;

+ Cung cấp nước và cung cấp hệ thống thoát nước;

+ Khả năng tiếp cận môi trường tự nhiên;

Bước 1:Xác định hàng hoá cần đánh giá và thiết lập thị trường giả định

Đây là bước quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu thập được sau này Nội dung của thiết lập thị trường giả định gồm:

Mô tả các dịch vụ được định giá

Xác định các tình huống giả định mà trong đó dịch vụ được cung cấp cho người trả lời phỏng vấn

Xác định phương thức chi trả: Thông thường có thể có các phương thức chi trả như thuế, phí, đóng góp từ thiện hoặc có thể chi trả thông qua tài khoản hay thẻ tín dụng

Bước 2:Xác định đối tượng khảo sát và công cụ khảo sát

Đối tượng khảo sát là tất cả các đối tượng có khả năng/tiềm năng hưởng lợi từ hàng hoá, dịch vụ đó Đối với lượng hóa giá trị hệ sinh thái rừng trên cạn, đối tượng phỏng vấn có thể là những du khách tham quan hoặc những người có ý định đến tham quan

Trang 23

Công cụ khảo sát tuỳ thuộc vào hàng hoá cần định giá để lựa chọn các hình thức khảo sát khác nhau như thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi, thư, điện thoại Dù lựa chọn hình thức khảo sát nào thì việc xây dựng bảng hỏi

và cách thức phỏng vấn phải đảm bảo sao cho người được hỏi dễ dàng trả lời

là rất quan trọng

Bước 3:Thu nhận các giá được trả

Sau khi đã tiến hành xây dựng thị trường giả định, người nghiên cứu có thể thực hiện cuộc khảo sát Mục đích của cuộc khảo sát là xác định mức sẵn lòng chi trả WTP lớn nhất của đối tượng cho những cải thiện chất lượng môi trường

Bước 4:Tính WTP trung bình

Sử dụng các kỹ thuật thống kê và kinh tế lượng để tính số trung bình và số trung

vị của giá sẵn lòng trả sau khi loại bỏ các phiếu trả lời không hợp lệ

Bước 5:Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP

Mục đích bước này là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới WTP Vì vậy, WTP được coi là biến phụ thuộc và chúng ta cần xác định hàm hồi quy đối với một loạt các biến độc lập như thu nhập, giới tính, độ tuổi, hay trình độ học vấn

Bước 6:Tổng hợp dữ liệu xác định tổng WTP

Tổng hợp dữ liệu nhằm xác định tổng mức sẵn lòng chi trả của toàn bộ các cá nhân tại địa điểm nghiên cứu cho hàng hóa, dịch vụ môi trường Để xác định tổng giá trị WTP cho toàn bộ dân số có thể áp dụng theo một trong hai cách sau:

Nếu mẫu mang tính đại diện, có thể nhân WTP trung bình của mẫu cho tổng

số dân là một ước lượng điểm tốt cho tổng giá trị

Nếu mẫu phản ánh sai lệch tổng thể là dân số liên quan, cần thực hiện các điều chỉnh bằng các kỹ thuật của kinh tế lượng

Bước 7:Đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiến hành

Để đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiến hành cần trả lời các câu hỏi: Cuộc khảo sát có nhiều đối tượng trả lời mức sẵn lòng chi trả mang tính chống đối không? Có bao nhiêu người trả lời phỏng vấn đã hiểu về thị trường giả định?Các mức sẵn lòng chi trả đưa ra có phù hợp so với các kết quả nghiên cứu trước đó không?Trong trường hợp này, có thể làm các kiểm định để xác định độ tin cậy của các câu trả lời

2.1.2Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

Giá trị pH của nước thải có một ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý Giá trị pH cho phép ta quyết định xử lý nước theo phương pháp thích hợp, hoặc điều chỉnh lượng hóa chất cần thiết trong quá trình xử lý nước Các công trình

xử lý nước thải áp dụng các quá trình sinh học ở pH nằm trong giới hạn từ 6,5

Trang 24

– 9,0 Môi trường thuận lợi nhất để vi khuẩn phát triển thường có pH từ 7 – 8 Các nhóm vi khuẩn khác nhau có giới hạn pH hoạt động khác nhau

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS: Suspended Solids) là tính chất vật lý đặc trưng quan trọng của nước thải, chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước, được xác định bằng lượng còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít mẫu nước rồi sấy khô ở nhiệt độ từ 103℃ đến 105℃ tới khi khối lượng không đổi (đơn vịtính: mg/l)

2.1.2.2 Các chỉ tiêu hóa học

+ TDS: Total Dissolved Solids - Tổng chất rắn hoà tan, là tổng số các ion mang điện tích, bao gồm khoáng chất, muối hoặc kim loại tồn tại trong một khối lượng nước nhất định, thường được biểu thị bằng hàm số mi/L hoặc ppm (phần nghìn) TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn nước

+ Chất rắn hoà tan đang nói đến ở đây tồn tại dưới dạng các ion âm và ion dương Do nước luôn có tính hoà tan rất cao nên nó thường có xu hướng lấy các ion từ các vật mà nó tiếp xúc Ví dụ, khi chảy ngầm trong lòng nói đá, nước sẽ lấy các ion Can-xi, các khoáng chất Khi chảy trong đường ống, nước

sẽ lấy các ion kim loại trên bề mặt đường ống, như sắt, đồng, chì (ống nhựa) + Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam, TDS không được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạtTDS càng nhỏ chứng tỏ nước càng sạch (nếu quá nhỏ thì gần như không còn khoáng chất) Một số ứng dụng trong ngành sản xuất điện tử yêu cầu TDS không vượt quá 5

+ Tuy nhiên, điều ngược lại không phải luôn đúng Nguồn nước có TDS cao chưa chắc đã không an toàn, có thể do nó chứa nhiều ion có lợi Các loại nước khoáng thường không bị giới hạn về TDS

Sắt chỉ tồn tại trong nước ngầm dưới dạng muối Fe2+ của 𝐻𝐶𝑂3−, 𝑆𝑂42−, 𝐶𝑙−

còn trong nước về mặt, 𝐹𝐸2+ nhanh chóng bị oxy hóa thành 𝐹𝑒3+ và bị kết tủa dưới dang 𝐹𝑒(𝑂𝐻)3, nước thiên nhiên chứa hàm lượng sắt lên đến 30mg/L Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5mg/L nước có mùi tanh khó chịu, làm vàng quần áo khi giặt Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thông khí và keo tụ

Trang 25

+ Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hàm lượng oxy hòa tan, vì oxy không thể thiếu được đối với tất cả cơ thể sống trên cạn cũng như dưới nước

Nó duy trì quá trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cho sự tăng trưởng, sinh sản và tái sản xuất Khi thải các chất thải vào các nguồn nước quá trình oxy hóa chúng sẽ làm giảm nồng độ oxy hóa hòa tan trong các nguồn nước này thậm chí có thể đe dọa sự sống của các loài cá cũng như vi sih vật trong nước + Việc xác định thông số về hàm lượng oxy hòa tan có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu khí trong quá trình xử lý nước thải Mặt khác, lượng oxy hòa ta còn là cơ sở của phép phân tích xác định nhu cầu oxy sinh hóa

+ Hàm lượng oxy tối thiểu đối với các loại cá hoạt động mạnh như cá hồi là 5÷8mg/l, còn đối với các loại cá có nhu cầu oxy hóa thấp như cá chép là 3mg/l

+ Oxy là loại khí hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóa học

Độ hòa tan của nó phụ thuộc vào các yếu tố như áp suất, nhiệt độ và các đặc tính của nước (các thành phần hóa học, vi sinh, thủy sinh sống trong nước,…) Nồng độ bão hòa của oxy trong nước ở nhiệt độ cho trước có thể tính theo định luật Henr Nồng độ này thường có giá trị trong khoảng 5÷8mg/l (ở nhiệt độ từ 35℃ đến 0℃ )

+ Các nguồn nước mặt do có bề mặt thoáng tiếp xúc trực tiếp với không khí nên thường có hàm lượng oxy hòa tan cao Sự quang hợp và hô hấp của thủy sinh cũng làm thay đổi hàm lượng oxy hòa tan trong nước mặt

+ Các chất thải sử dụng oxy vào các nguồn nước, quá trình oxy hóa sẽ làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong các nguồn nước này, thậm chí có thể đe dọa

sự sống của các loài cá cũng như cuộc sống dưới nước Việc xác định thông số

về hàm lượng oxy hòa tan có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì điều kiện hiếu khí trong quá trình xửlý nước thải Mặt khác, hàm lượng oxy hòa tan còn

là cơ sở của phép phân tích, xác định nhu cầu oxy sinh hóa Đó là thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải đô thị Ngoài ra,oxy còn

là yếu tố quan trọng trong kiểm soát ăn mòn sắt thép, đặc biệt là hệ thống đường ống phân phối nước

Chỉ số COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết tính bằng gam hoặc miligam cho quá trình oxy hóa học các chất hữu cơ trong mẫu nước thành cacbonic và nước chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm cả lượng và chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng sinh vật, do đó giá trị COD cao hơn BOD nói cách khác COD/BOD > 1 Phép phân tích COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh (khoảng 3 giờ) nên đã khắc phục được nhược điểm của phép đo BOD

Trang 26

- Nhu cầu oxy sinh hóa BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiện hiếu khí BOD là một trong những chỉ tiêu được dùng để đánh giá mức độ gây ô nhiễm của các chất sinh hoạt, nước thải công nghiệp và khả năng tự làm sạch của nguồn nước

Nitơ là nguyên tố chính cần thiết cho các sinh vật nguyên sinh và thực vật phát triển, chúng được biết đến như là chất dưỡng hoặc kích thích sinh học Nitơ có thể tồn tại ở các dạng chính như sau:Nitơ hữu cơ, ammoniac, nitrit, nitrat Vì nitơ là nguyên tố chính xây dựng tế bào tổng hợp protein nên số liệu về chỉ tiêu nitơ sẽ rất cần thiết để xác định khả năng có thể xử lý một loại nước thải nào đó bằng quá trình sinh học Trong trường hợp không đủ nitơ có thể bổ sung thêm để chất thải đó trở nên có khả năng xử lý bằng sinh học Chỉ tiêu hàm lượng nitơ trong nước cũng được xem như là chất chỉ thị tình trạng ô nhiễm của nước vì NH3 tự do là sản phẩm phân hủy các chất protein

Nước là một phương tiện lan truyền các nguồn bệnh và trong thực tế các bệnh lây lan bằng đường nước là một nguyên nhân chính gây ra ốm đau và tử vong Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường được biểu thị bằng nồng độ của vi khuẩn chỉ thị đó là những vi khuẩn dạng trực khuẩn hay coliform Coliform được đặc trưng bởi E.coli (Escherrichia coli) và Streptococci (enterococco) Chúng sống trong đường ruột của người và được thải ra với số lượng lớn trong phân người và các động vật máu nóng khác (trung bình khoảng 50 triệu coliform trong 100ml) Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý thường chứa trên 3 triệu coli/100ml Các tiêu chuẩn nước uống thường định rõ sự an toàn bằng một phương pháp xét nghiệm xác định phát hiện ra ở mức trung bình và không vượt quá 1coliform/100ml

2.1.3 Mức sẵn lòng trả

Thước đo trực tiếp về WTP cho hàng hóa và dịch vụ cụ thể có thể được định giá bằng cách hỏi người ta một cách trực tiếp họ sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu cho các dịch vụ hoặc sản phẩm chăm sóc sức khỏe phù hợp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Bài viết nhằm phân tích hiệu quả tài chính của nhà máy xử lý nước thải, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả của người dân, cũng như tìm ra mức giá sẵn lòng trả của người dân cho dịch vụ xử lý nước thải tập chung nhằm mở rộng quy mô của hệ thống xử lý nước thải thải tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh

Trang 27

Sóc Trăng Do đó để phục vụ cho đề tài, việc nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn được thực hiện đối với những hộ gia đình chưa được đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố và đang sống tại khu vực thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu thứ cấp

Gồm các tài liệu, số liệu có các nội dụng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thông tin về nhà máy xử lý nước thải được cung cấp bởi Công ty công trình đô thị thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng năm 2013 Thêm vào đó đề tài còn sử dụng các số liệu được thu thập từ các trang web, sách báo chuyên ngành và các nghiên cứu về phương pháp CVM và nhà máy xử lý nước thải

2.2.2.2 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi nhằm khảo sát ý kiến của người dân chưa được đấu nối vào hệ thống thoát nước

Các bước thu thập số liệu sơ cấp:

Bước 1: Xác định đối tượng khảo sát

Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập từ việc phỏng vấn những hộ gia đình chưa được đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố, đang sinh sống ở khu vực thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Bước 2: Xác định kích thước mẫu

Căn cứ theo công thức xác định cỡ mẫu của Slovin (1984), cỡ mẫu được tính như sau:

) 1 ( N e2

N n

Trong đó:

N: số quan sát tổng thể , tức là hộ gia đình chưa được đấu nối

e: sai số cho phép, được lấy 10%

Từ công thức (2.4) và cân nhắc về thời gian, nhân lực và dựa trên số lượng tổng thể tổng số mẫu được lấy là 100 quan sát đại diện cho hộ gia đình chưa được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của thành phố, đang sinh sống ở khu vực thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Trang 28

Bước 3: Phương pháp chọn mẫu

Căn cứ trên khu vực hành chính và vị trí khoảng cách so với khu vực chợ mà

sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng Có 5 nhóm nhỏ được hình thành, tương ứng với 5 phường trong khu vực trung tâm thành phố Sóc Trăng, gồm phường 1, phường 2, phường 3, phường 4 và phường 6 Trong mỗi nhóm, áp dụng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra các hộ gia đình cần phỏng vấn

Dựa trên phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn, tức là đầu tiên là chọn mẫu giai đoạn 1 – chọn ra 5 phường trên tổng số 10 phường của thành phố Sóc Trăng, tiếp theo là chọn một số quan sát trong các phường trên

Bảng 2.1: Số lượng mẫu khảo sát những hộ gia đình chưa đấu nối vào hệ thống thoát nước của thành phố

Nguồn: điều tra thực tế, 2014

Bước 4: Lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu

Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn những hộ gia đình chưa được đấu nối vào hệ thống thoát nước Các câu hỏi trong bảng câu hỏi được đưa ra dưới dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở Bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện để phỏng vấn các đáp viên

Bước 5: Phỏng vấn thử

Khảo sát thử một số đáp viên, sau đó điều chỉnh lại những thiếu sót mắc phải trong bảng câu hỏi, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi hơn

Bước 6: Hoàn thiện bảng câu hỏi, tiến hành điều tra và mã hóa số liệu

Từ bảng câu hỏi hoàn thiện tiến hành khảo sát các đối tượng đã được xác định, tiến hành phỏng vấn và giải đáp các thắc mắc của đáp viên Sau cùng, từ bảng câu hỏi thu thập được mã hóa thành bộ số liệu sơ cấp cung cấp những số liệu cần thiết cho đề tài

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trang 29

Phương pháp thống kê mô tả tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả

dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thường bao gồm: tần

số, tỉ số, số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhấtđể phân tích và trình bày số liệu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm

mô tả thực trạng tình trạng ô nhiễm môi trường nước, ý thức và trách nhiệm của người dân về ô nhiễm Bên cạnh đó, nhằm thống kê tỉ lệ người dân muốn tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, tỉ lệ người dân không muốn tham,

từ đó rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được

Phương pháp so sánh: bao gồm so sánh về số tuyệt đối và số tương đối Phương pháp so sánh được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm so sánh giữa tỉ

lệ lượng người dân mong muốn tham gia và không muốn tham gia đấu nối vào

hệ thống thoát nước trong tổng thể, so sánh giữa chi phí và lợi ích xã hội đạt được giữa trước và sau khi có nhà máy xử lý nước thải Khi mở rộng mô hình thu gom với chi phí đang chi trả hiện tại, so sánh giữa mức giá sẵn lòng trả của người dân và mức thu phí cố định của thành phố Bên cạnh đó là so sánh các

số liệu thống kê giữa các phường về nước thải, thu nhập, số lượng trong một nghề nghiệp, trình độ học vấn

Sử dụng phần mềm Stata 11 để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước của người dân trên địa bàn thành phố Sóc Trăng Đề tài sử dụng hàm hồi quy với mô hình Tobit, mô hình hồi quy Binary Logistic nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biến độc lập khác và đặc biệt có sử dụng biến chặn – trong mô hình của bài nghiên cứu này, biến chặn trái được áp dụng Mục đích của mô hình là sử dụng các nhân tố có ảnh hưởng đến biến độc lập để xác định khả năng những biến độc lập này sẽ có mối quan hệ với biến phụ thuộc như thế nào Hàm hồi quy như sau:

(2.2)

Các biến được sử dụng trong mô hình Binary Logistic

Y: Quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải

Y = 1 đáp viên đồng ý tham gia

Y = 0 đáp viên không đồng ý tham gia

Tuổi (X1): Là tuổi của đáp viên, tuổi đáp viên càng cao ý thức về môi trường

và sự nhìn nhận về lợi ích khi tham gia mô hình càng cao Do đó biến tuổi được kỳ vọng là có ảnh hưởng cùng chiều với mô hình

Trang 30

Giới tính (X2): Là giới tính của đáp viên, được mã hóa là 1 nếu là nam, 0 nếu

là nữ Ảnh hưởng của biến giới tính lên quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước là không rõ ràng, chính vì vậy không thể dự đoán dấu kỳ vọng của biến này

Thu nhập (X3): Là thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình đáp viên Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là hộ gia đình có thu nhập bình quân hàng tháng cao thì quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao Trình độ học vấn (X4): Là trình độ học vấn của đáp viên, bao gồm có các cấp bậc học như sau: từtiểu học trở xuống, THCS, THPT, cao đẳng/đại học và trên đại học Có 5 biến giả được dùng bao gồm X31: tiểu học trở xuống; X32: THCS; X33: THPT, X34: Cao đẳng/Đại học, X35: trên đại học Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là đáp viên có học vấn càng cao thì quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao

Số thành viên (X5): Là số thành viên gia đình của đáp viên Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là số thành viên trong gia đình càng nhiều thì quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao

Ý thức và quan tâm (X6): Biến này là ý thức và quan tâm của đáp viên đến các vấn đề ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước, được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là khi người dân có sự quan tâm đối với môi trường thì họ sẽ nhận thức được lợi ích về môi trường từ việc tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao Biến này được mã hóa là 1 nếu có quan tâm, là 0 nếu không hoặc ít quan tâm

Hiểu biết tác hại (X7): Là hiểu biết của hộ gia đình về tác hại đối với môi trường và sức khỏe của môi trường nước ô nhiễm, được mã hóa là 1 nếu có hiểu biết nhiều, là 0 nếu không hoặc có hiểu biết ít Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là quyết địnhtham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao nếu đáp viên có hiểu biết càng nhiều về các tác hại đối với môi trường khi môi trường nước bị ô nhiễm

Sống gần với nơi bị ô nhiễm (X8): Biến nàylà nơi sinh sống của đáp viên gần với khu vực bị ô nhiễm nước được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là khi người dân sinh sống gần khu vực bị ô nhiễm nước, họ sẽ nhận thấy ảnh hưởng của ô nhiễm

Trang 31

nước và tác hại của nó đến sức khỏe và cuộc sống của gia đình họ, điều này làm cho họ dễ dàng chấp tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nướcđể giúp cải thiện chất lượng môi trường xung quanh khu vục họ sống Biến này được mã hóa là 1 nếu có gần khu vực ô nhiễm, là 0 nếu không gần khu vực ô nhiễm Khai thác tài nguyên liên quan môi trường nước (X9): Biến nàylà có khai thác tài nguyên liên quan môi trường nước,được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là khi người dân có thực hiện việc khai thác hay sử dụng những tài nguyên liên quan đến môi trường nước Thì họ sẽ trực tiếp thấy được tác động ngược chiều từ môi trường nước ô nhiễm đến lợi ích khai thác của họ Điều này được xem là sẽ làm tăng tính quyết định của họ khi được hỏi về quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước Biến này được mã hóa là 1 nếu có sử dụng hay khai

thác, là 0 nếu không sử dụng hay khai thác

Khối lượng nước (X10): Là khối lượng nướcsử dụng hàng tháng của hộ gia đình Đây cũng được xem là lượng nước thải sinh hoạt của gia đình Biến này

kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa là hộ gia đình thải nước sinh hoạt càng nhiều thì quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước càng cao

Quyết định trả phí ban đầu (X11): Biến này là quyết định chi trả cho chi phí đấu nối ban đầu, được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước Biến này được mã hóa là 1 khi đồng ý chi trả cho chi phí ban đầu, là 0 khi không đồng ý chi trả

Sự tham gia của cộng đồng (X12): Là việctham gia đấu nối của cộng đồng xung quanh hộ gia đình, được mã hóa là 1 nếu có ảnh hưởng đến quyết định tham gia, là 0 nếu không ảnh hưởng đến quyết định tham gia Ảnh hưởng của biến tham gia công đồng lên quyết định đấu nối vàohệ thống thoát nướcđược

kỳ vọng là tác động cùng chiều.Vì thông thường người dân thường chấp nhận theo ý kiến của số đông

Mức phí bảo vệ môi trường nước (được tính theo đơn vị đồng/m3) (X13): Biến này được mã hóa bao gồm các mức giá sau: 0 đồng/m3, 1.800đồng/m3, 2.000đồng/m3, 2.500đồng/m3 Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước, nghĩa khi chấp nhận với mức phí xử lý trung bình trên từng m3 sử dụng thì quyết định tham gia đấu nối vào hệ thống thoát nước sẽ cao hơn

Trang 32

Bảng 2.2: Đặc điểm của các biến độc lập được đưa vào mô hình Binary Logistic

Trang 33

Khai thác tài nguyên liên

quan môi trường nước X9

NƯỚC THẢI TẠI THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG

3.1 Tổng quan về thành phố Sóc Trăng

3.1.1 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Trang 34

Thành phố Sóc Trăng, gồm 10 phường (phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường 8, phường 9, phường 10) Tổng diện tích 7.606 ha, trong đó đất sản xuất chiếm 5.332 ha, đất chuyên dùng chiếm 1.376 ha, đất ở chiếm 490 ha và không có đất lâm nghiệp

Sóc Trăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió mùa, hàng năm có mùa khô và mùa mưa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,30C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.543 mm, tập trung nhất từ tháng 8,9,10, độ ẩm trung bình là 83%, thuận lợi cho cây lúa và các loại hoa màu phát triển

Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong khu vực thành phố Sóc Trăng là

614 doanh nghiệp, số cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản là 11.821 cơ sở và trong đó số lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản là 20.033 người.Vê nông nghiệp, đa số người dân tại đây trồng cái loại như: cây lúa, cây lương thực có hạt, khoai lang, khoai mì, cây hàng năm và lâu năm, dừa và hoa màu như bắp, mía Ngoài ra, người dân nơi đây còn nuôi trâu, bò, gia cầm và thủy hải sản

3.1.4 Xã hội

Về giáo dục, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông là 1422chiếm 99,79% trong đó học sinh nữ đạt 788 chiếm tỷ lệ 99,75% Tổng số học sinh theo học lớp xóa mù chữ, bổ túc văn hóa là 50 người

Về y tế Có 14 cở sở y tế, cụ thể như sau: 3 bệnh viện, nhà hộ sinh, 10 trạm y

tế cấp xã, phường, cơ sở xí nghiệp

3.1.6 Bản đồ hành chính

Trang 35

Nguồn: sở kế hoạch đầu tư tỉnhSóc Trăng

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, năm 2014

3.2 Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng

3.2.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án:

Thành phố Sóc Trăng có diện tích tự nhiên là 7.615,22 ha, với 173.922 nhân

khẩu (số liệu ngày 24 tháng 03 năm 2013), thì việc nâng cấp thành phố Sóc

Trăng có một môi trường xanh sạch đẹp là một vấn đề đáng chú ý Trong vấn

đề đó, việc đầu tư xây dựng một HTXLNT hoàn chỉnh cho thành phố Sóc Trăng, nhằm thu gom xử lý nước thải chống ô nhiễm môi trường nước, chống ngập úng, cải thiện điều kiện sống, bảo vệ sức khỏe cho người dân, là việc hết sức cần thiết Do vậy, xây dựng một HTXLNT cho thành phố rất quan trọng

“Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng - Dự án thoát nước và xử lý nước thải thị xã Sóc Trăng (giai đoạn 2003 - 2012) (nay là thành phố Sóc Trăng)”, thống kê nguồn ô nhiễm, tải lượng ô nhiễm, những tác động đến môi trường của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường, chương trình giám sát môi trường của NMXLNT thành phố Sóc Trăng khi xây dựng và đi vào hoạt động

3.2.2 Vị trí địa lý của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng:

Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng được xây dựng ở số 25, đường

Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng Đây là vị trí có nhiều thuận lợi:

Trang 36

+ Nằm trong khu cây xanh, cách ly giữa khu công nghiệp và khu dân cư, đảm bảo khoảng cách ly và thuận lợi về hướng gió

+ Nằm trong khu ruộng lúa hiện hữu, không có nhà dân nên việc đền bù và giải tỏa rất thuận lợi

+ Nằm ở hạ lưu sông Maspero, nên khi xả nước ra sông sẽ ít gây ảnh hưởng đến các khu vực khác Sông Maspero có chiều rộng khoảng 40 - 60 m và tương đối sâu nên việc pha loãng dòng chảy là rất khả thi

3.2.3 Mô tả mục tiêu của Dự án:

Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng, giai đoạn 1 (xử lý cơ học) nước thải, quản lý nước thải một cách hiệu quả hơn, cải thiện chất lượng nước thải sinh hoạt cho người dân trong thành phố

Xây dựng Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng là một phần trong dự

án thoát nước và xử lý nước thải thị xã Sóc Trăng giai đoạn 2003 - 2012 thuộc

Dự án thoát nước tại các tỉnh thành - Chương trình miền Nam: Sóc Trăng, Cần Thơ và Trà Vinh, sử dụng nguồn vốn vay ODA ưu đãi của Ngân hàng tái thiết CHLB Đức và vốn đối ứng trong nước Dự án được chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt tại Quyết định số 245/QĐ.HC.03 của UBND tỉnh Sóc Trăng,

về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thoát nước và xử lý nước thải thị xã Sóc Trăng

3.2.4 Quy mô các hạng mục của Dự án:

- Cải tạo sơ bộ cho 05 lưu vực thoát nước thường xuyên bị ngập úng trong địa bàn thành phố với khối lượng 2,10 Km cống các loại từ có đường kính từ D400 – D1500

- Xây dựng hệ thống cống bao thu gom nước thải về nhà máy: với tổng chiều dài là 7,231Km cống các loại từ có đường kính từ D300 – D700

- Xây dựng 10 trạm bơm nâng dọc trên tuyến cống bao thu gom nước thải

- Xây dựng 16 hố ga tách dòng (CSO) để tách nước mưa và nước thải ở vị trí cửa xả

- Xây dựng Nhà máy xử lý nước thải tập trung của thành phố Sóc Trăng: trong giai đoạn 1 nhà máy chỉ mới được đầu tư ở mức độ xử lý bằng phương pháp

cơ học (lắng, lọc bùn), công suất nhà máy là 13.180m³/ngày/đêm, diện tích mặt bằng khu vực nhà máy: 6,8 ha

Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học được đầu tư trong giai đoạn 1 của dự án: nước thải từ hệ thống cống bao thu gom

Trang 37

được trạm bơm đưa về nhà máy qua Ngăn tiếp nhận - Song chắn rác - Bể lắng cát - Mương đo lưu lượng - Bể lắng sơ bộ - Bể phân hủy bùn - Sân phơi bùn

3.2.5 Công nghệ của nhà máy xử lý nước thải:

Nguồn: Công ty công trình đô thị thành phố Sóc Trăng,2014

Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý của nhà máy xử lý nước thải

thành phố Sóc Trăng

Trang 38

Nguồn: Công ty công trình đô thị thành phố Sóc Trăng, 2014

Hình 3.3: Tổng quan quy trình xử lý nước của nhà máy xử lý nước thải tại

thành phố Sóc Trăng, giai đoạn 1

Nguồn: điều tra thực tế, 2014

Hình 3.4: Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng

- Mô tả kiểm soát quá trình

Ngăn tiếp nhận

thành phố Sóc Trăng nhờ trạm bơm và đường ống áp lực của nó Đường ống

áp lực đường kính 600 sẽ chấm dứt tại ngăn nước vào Cấu trúc này có chức

Trang 39

năng của một ngăn tiếp nhận Từ cấu trúc này nước thải sẽ chảy bằng trọng lực

qua tất cả các đơn vị của giai đoạn xử lý cơ học mà không có bất kỳ trạm bơm

trung gian thêm vào nào

xả tràn khẩn cấp là một phần của cấu trúc này

Nguồn: Điều tra thực tế, 2014

Hình 3.5: Ngăn tiếp nhận của nhà máy xử lý nước thải

tại thành phố Sóc Trăng

Khu vực chắn rác

- Trạm lưới chắn rác là để loại các thành phần chất rắn ≥ 6 mm trong

nước thải mà các thành phần này vốn có thể gây ra vấn đề rắc rối trong các

giai đoạn khác nhau của Nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng Trạm

lưới chắn rác được nạp nước thải từ hố nước vào Các chất rắn bị loại khỏi

nước thải sẽ được chuyển bằng băng đai vào một bồn chứa có ống thoát nước

Trạm lưới chắn rác đã được thiết kế cho tải lượng thủy lực vào năm 2020

đó một máng phục vụ như là máng dự phòng khẩn cấp

+ Hai lưới chắn rác to kèm theo băng đai

+ Hai lưới chắn rác nhỏ kèm theo băng đai

+ Một lưới chắn rác to cào rác bằng thủ công đặt trong máng dự phòng

Trước mỗi lưới chắn rác nhỏ lắp một lưới chắn rác to để bảo vệ lưới mịn khỏi

bị hư hại

Trang 40

- Để thu góp các vật liệu trên lưới, tất cả các lưới chắn được nối với các

băng đai, các băng đai này sẽ chuyển các vật liệu nằm trên lưới vào các bồn

chứa

Bên trong máng dự phòng có một lưới chắn rác to, lưới này phải được làm

sạch bằng thủ công trong trường hợp hoạt động

Mỗi máng có thể được đóng lại bằng van loại cửa cống đặt ở thượng và hạ

lưu

Các số liệu kỹ thuật như sau:

Bảng 3.3: Số liệu kỹ thuật của trạm lưới chắn rác tạinhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng

Mô tả Đơn vị

Trị số Lưới

chắn rác thô

Lưới chắc rác mịn

Nguồn: Công ty công trình đô thị thành phố Sóc Trăng,2014

nước và tuỳ theo thời gian Lưới chắn rác được vận hành trên cơ sở sai biệt

mức nước đã chọn, được đo ở trước và sau lưới Bên cạnh đó, một thời gian

nào đó có thể được chọn, mà sau thời gian này việc làm sạch phải được bắt

đầu độc lập với sai biệt mức nước được đo

sự trục trặc của thiết bị hay sự gia tăng lưu lượng đột ngột Trong trường hợp

này máng dự phòng có thể được khởi động bằng cách mở van phai thích hợp

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, năm 2014 - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, năm 2014 (Trang 35)
Hình 3.3: Tổng quan quy trình xử lý nước của nhà máy xử lý nước thải tại - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.3 Tổng quan quy trình xử lý nước của nhà máy xử lý nước thải tại (Trang 38)
Hình 3.4: Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.4 Tổng quan nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng (Trang 38)
Hình 3.5: Ngăn tiếp nhận của nhà máy xử lý nước thải - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.5 Ngăn tiếp nhận của nhà máy xử lý nước thải (Trang 39)
Hình 3.6: Khu vực chắn rác của nhà máy xử lý nước thải                        tại - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.6 Khu vực chắn rác của nhà máy xử lý nước thải tại (Trang 41)
Hình 3.7: Bể lắng cát của nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.7 Bể lắng cát của nhà máy xử lý nước thải tại thành phố Sóc Trăng (Trang 42)
Hình 3.8: Mương đo lưu lượng củanhà máy xử lý nước thải                  tại - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.8 Mương đo lưu lượng củanhà máy xử lý nước thải tại (Trang 43)
Hình 3.9: Bể lắng sơ bộ củanhà máy xử lý nước thải - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.9 Bể lắng sơ bộ củanhà máy xử lý nước thải (Trang 44)
Hình 3.10: Trạm bơm bùn của nhà máy xử lý nước thải                              tại - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 3.10 Trạm bơm bùn của nhà máy xử lý nước thải tại (Trang 45)
Hình 4.15: Cơ cấu nghề nghiệp của các đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại 5 - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 4.15 Cơ cấu nghề nghiệp của các đáp viên trong mẫu phỏng vấn tại 5 (Trang 51)
Hình 4.19: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về vấn đề ô nhiễm môi trường - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 4.19 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm về vấn đề ô nhiễm môi trường (Trang 54)
Hình 4.20: Phương tiện truyền thông giúp đáp viên dễ tiếp cậnvới  thông tin - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 4.20 Phương tiện truyền thông giúp đáp viên dễ tiếp cậnvới thông tin (Trang 55)
Hình 4.22: Đánh giá của người dân về môi trường nước trong thành phố - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 4.22 Đánh giá của người dân về môi trường nước trong thành phố (Trang 57)
Hình 4.26: Biểu đồ thể hiện mức sẵn lòng trả của người dân - phân tích mức sẵn lòng trả và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào hệ thống thoát nước của người dân thành phố sóc trăng
Hình 4.26 Biểu đồ thể hiện mức sẵn lòng trả của người dân (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w