báo cáo thực tập chuẩn mực về công tác giảm nghèo; các vấn đề xã hội liên quan nghèo đói ở VN nói chung và cấp xã nói riêng; đề tài chuyên đề thực tập là: “Vận dụng phương pháp phát triển cộng đồng nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo giai đoạn 20062010 tại xã ....., huyện ....., tỉnh ....”. PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn Đề tài: Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu. Những năm gần đây, nhờ những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển mình rất quan trọng. Đặc biệt là vào năm 2006 nước ta đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO. Những nhân tố đó đã làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đã được nâng lên một cách rõ rệt. Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa... đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại... Chính vì vậy, sự phân hoá giàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, mà đối với nước ta khi nền kinh tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hoá giàu nghèo càng được chú trọng hàng đầu. Để có thể hoàn thành mục tiêu quốc gia là Xoá đói giảm nghèo thì trước tiên phải rút ngắn sự phân hoá giàu nghèo. Đây không chỉ là nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo mà còn là nhiệm vụ của toàn thể nhân dân. Phải phát huy truyền thống tinh hoa văn hoá người Việt trong nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo. Xã ........................ là một xã tuy thời gian gần đây đã có sự phát triển về mọi mặt, song vẫn là một xã có một nét chung đối với tất cả các địa phương khác đó là tình trạng nghèo đói vẫn còn tồn tại. Đời sống một bộ phận nhân dân vẫn đang rất khó khăn yếu kém.. Do đó, công tác xoá đói giảm nghèo được lãnh đạo các cấp và địa phương đặc biệt quan tâm nhất là từ năm 1997 đến nay. Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói. Xã ....................... là một trong những xã sớm triển khai thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo. Từ Nghị quyết của HĐND xã về một số biện pháp, chính sách thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, Uỷ ban nhân dân xã đã quyết định thành lập Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo, được UBND huyện dành nhiều ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng, lập quỹ cho vay Xoá đói giảm nghèo , xây dựng các mô hình xoá đói giảm nghèo...
Trang 1ĐỀ TÀI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÃ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO
TẠI XÃ LÁNG LỚN, HUYỆN CHÂU ĐỨC,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 Giảng viên hướng dẫn: Ths Trần Trung Dũng
Ths Bùi Xuân Anh Sinh viên:
Lớp:
Niên khóa: 2009 – 2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN………
PHẦN I: MỞ ĐẦU………
1 Lý do chọn Đề tài:………
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:………
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu: ……….
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ………
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn:………
6 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu………
7 Cái mới của đề tài………
PHẦN II: NỘI DUNG………
CHƯƠNG I:THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ LÁNG LỚN- HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU………
A SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO……….
1 Khái niệm………
1.1 Khái niệm nghèo, đói:……….
1.1.1 Quan niệm đói nghèo của Việt Nam (Theo Chương trình Quốc gia Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 và phương hướng từ năm 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ năm 2000)……
1.2.2 Một số khái niệm liên quan:………
2 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo:………
3 Khái quát của công tác xóa đói giảm nghèo:……….
4 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006-2010:………
4.1 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói:………
4.2 Chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006-2010:……….
5 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo… 6 Các yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo………
6.1 Yếu tố khách quan………
Trang 06 Trang 07 Trang 07 Trang 08 Trang 08 Trang 09 Trang 09 Trang 10 Trang 10 Trang 10
Trang 10 Trang 10 Trang 10 Trang 10
Trang 10 Trang 11 Trang 12 Trang 13
Trang 14 Trang 14 Trang 15 Trang 15 Trang 16 Trang 16
Trang 36.2 Yếu tố chủ quan:……….
7 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội………
8 Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo ở Xã Láng Lớn huyện Châu Đức- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu……….
B TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LÁNG LỚN-HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU……….
1 Vị trí địa lý hành chính của xã: ………
2 Về dân số: ……….
3 Dân cư:……….
4 Tôn Giáo:……….
5 Văn hóa - giáo dục - Y tế:……….
6 Các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng: ……….
6.1.Vấn đề hộ nghèo: ……….
6.2 Vấn đề, mại dâm, ma túy, HIV/AIDS : ………
6.3 Vấn đề về trộm cắp: ………
7 Hạ tầng cơ sở:……….
8 Các hoạt động kinh tế trong cộng đồng: ……….
9 Các chương trình liên quan đến việc tăng phúc lợi cho mọi người dân:………
10 Vấn đề về môi trường: ………
C ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ LÁNG LỚN, HUYỆN CHÂU ĐỨC GIAI ĐOẠN 2006 - 2010………
1 Những cơ sở pháp lý của chương trình XĐGN:………
2 Chuẩn mực hộ nghèo:……….
3 Công tác điều tra hộ nghèo và quá trình thực hiện công tác giảm nghèo ở xã Láng Lớn huyện Châu Đức- BRVT………
4 Cơ cấu đói nghèo phân theo các tiêu chí ………
4.1 Phân loại theo cơ cấu sản xuất:……….
4.2 Phân loại theo nguyên nhân đã dẫn đến đói nghèo. 5 Công tác tổ chức điều hành, công tác quản lý hộ nghèo và kết quả thực hiên:……… ……….
Trang 17 Trang 17 Trang 18
Trang 19 Trang 19 Trang 20 Trang 20 Trang 20 Trang 21 Trang 21 Trang 22 Trang 22 Trang 23 Trang 23 Trang 24
Trang 25 Trang 26
Trang 26 Trang 26 Trang 26
Trang 27 Trang 30 Trang 30 Trang 31 Trang 33
Trang 41 Kết quả khảo sát các hộ nghèo thụ hưởng chính sách:………….
2 Tác động tích cực của chính sách xóa đói giảm nghèo:…………
3 Tác động khác:
4 Kết quả khảo sát 15 hộ thụ hưởng các chính sách xóa đói giảm
nghèo………
E NHỮNG THUẬN LỢI, HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN KHI THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA XÃ
LÁNG LỚN TRONG NHỮNG NĂM QUA……….……
1 Những thuận lợi : ………
2 Những hạn chế khó khăn:………
CHƯƠNG II: QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH CỦA
NHÀ NƯỚC THỰC THI CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC
GIẢM NGHÈO TẠI XÃ LÁNG LỚN HUYỆN CHÂU ĐỨC
1 Tổ chức điều hành thực hiện Xóa đói giảm nghèo………
2 Sự tham gia của tổ chức đoàn thể và người dân:……….
3 Quan điểm của lãnh đạo cộng đồng trong việc thực thi Chính
sách Xóa đói giảm nghèo:………
3.1 Quan điểm của những nhà quản lý thực thi chính sách ở cơ sở
về tình hình triển khai thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo:
3.2 Quan điểm thực thi Chương trình giảm nghèo của Đảng
bộ-HĐND- UBND xã Láng Lớn, huyện Châu Đức
4 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác giảm nghèo tại xã
Láng Lớn, huyện Châu Đức………
4.1 Những nhân tố tác động đến chính sách xóa đói, giảm nghèo ở
Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020……….
4.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác giảm nghèo ở xã
Trang 33 Trang 33 Trang 34
Trang 37 Trang 37 Trang 39 Trang 39 Trang 40
Trang 41 Trang 41 Trang 41
Trang 43 Trang 43 Trang 44 Trang 47 Trang 47 Trang 49 Trang 51 Trang 51
Trang 5Láng Lớn huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu………
5 Nhận xét và phân tích của cá nhân về tình hình thực hiện chính
sách xã hội mà bản thân vừa khảo sát tại xã Láng Lớn so với chính
sách xã hội của nhà nước:……….
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Qua tìm hiểu vàthực tập tại Ủy Ban Nhândân xã ., để có thể hoànthành tốt bài tập , đó là cảmột quá trình phấn đấu,phải mất rất nhiều thời gian
và công sức để nghiên cứu,tìm hiểu Đồng thời cònphải có được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướngdẫn
Em xin chân thành biết ơn quý thầy, cô Trường Sư phạm Hà Nội đặc biệt làthầy đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản, nhữngphương pháp và kinh nghiệm khi đi thực tập ngành công tác xã hội, để tôi có đầy đủkiến thức và những phương pháp áp dụng vào trong quá trình làm tập của mình vàhoàn thành tốt những mục tiêu, yêu cầu đề ra
Tôi xin chân thành cám ơn Đảng ủy – HĐND - UBND - Ủy ban MTTQ ViệtNam, các ban ngành, Đoàn thể của xã đã bố trí, sắp xếp cho tôi được thực hiện tốtbài tập trên địa bàn của xã, đồng thời quý cô, chú, anh chị đã tạo điều kiện thuận lợi
và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành tốt bài tập của mình
Quá trình tổng hợp, viết các nội dung bài tập tốt nghiệp, chất lượng bài tập tổnghợp chắc chắn có chỗ còn chưa tốt, rất mong nhận được sự chỉ dẫn, giúp đỡ thêm củathầy quý thầy cô trường Sư Phạm Hà Nội- Khoa giáo dục Chính Trị
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!
Xin chân thành cám ơn Đảng ủy – HĐND – UBND - Ủy ban MTTQ Việt Nam,các ban ngành, Đoàn thể của xã
Trang 7
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn Đề tài:
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây, nhờnhững chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có nhữngbước chuyển mình rất quan trọng Đặc biệt là vào năm 2006 nước ta đã chính thức làthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO Những nhân tố đó
đã làm cho nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng nhanh, đại bộ phận đời sống nhân dân đãđược nâng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận không nhỏ dân cư đặc biệt là dân cư
ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang chịu cảnh nghèo đói, chưa đảm bảo được nhữngđiều kiện tối thiểu của cuộc sống như ăn, ở, mặc, đi lại Chính vì vậy, sự phân hoágiàu nghèo ở nước ta ngày càng diễn ra mạnh mẽ Nó không chỉ là mối quan tâm hàngđầu của những nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, mà đối với nước ta khi nềnkinh tế đang có sự chuyển mình thì vấn đề phân hoá giàu nghèo càng được chú trọnghàng đầu Để có thể hoàn thành mục tiêu quốc gia là Xoá đói giảm nghèo thì trước tiênphải rút ngắn sự phân hoá giàu nghèo Đây không chỉ là nhiệm vụ của bộ máy lãnhđạo mà còn là nhiệm vụ của toàn thể nhân dân Phải phát huy truyền thống tinh hoavăn hoá người Việt trong nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo
Xã là một xã tuy thời gian gần đây đã có sự phát triển về mọimặt, song vẫn là một xã có một nét chung đối với tất cả các địa phương khác đó là tìnhtrạng nghèo đói vẫn còn tồn tại Đời sống một bộ phận nhân dân vẫn đang rất khó khănyếu kém Do đó, công tác xoá đói giảm nghèo được lãnh đạo các cấp và địa phươngđặc biệt quan tâm nhất là từ năm 1997 đến nay
Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản hướng vàophát triển con người, nhất là người nghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trìnhphát triển kinh tế- xã hội của đất nước, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếpcận các dịch vụ xã hội phát triển sản xuất tự vươn lên thoát khỏi nghèo đói Xã là một trong những xã sớm triển khai thực hiện chương trình xoá đói
Trang 8giảm nghèo Từ Nghị quyết của HĐND xã về một số biện pháp, chính sách thực hiệnchương trình xoá đói giảm nghèo, Uỷ ban nhân dân xã đã quyết định thành lập Ban chỉđạo xoá đói giảm nghèo, được UBND huyện dành nhiều ngân sách đầu tư cơ sở hạtầng, lập quỹ cho vay Xoá đói giảm nghèo , xây dựng các mô hình xoá đói giảmnghèo
Với lí do trên và qua tìm hiểu thực tế về các chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước về công tác Xoá đói giảm nghèo ở địa phương Kết hợp với việc nghiên cứucác số liệu về thu nhập, việc làm, đời sống vật chất, tinh thần của hộ nghèo nói riêng
và của nhân dân trong xã nói chung Với tư cách là một sinh viên thực tập tại địaphương em nhận thấy, cần phải có những bước đi thật chính xác mới có thể khắc phục
được Chính vì vậy em đã chọn đề tài chuyên đề thực tập là: “Vận dụng phương pháp
phát triển cộng đồng nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 tại xã , huyện , tỉnh ”.
Do phạm vi nghiên cứu và thời gian tìm hiểu có hạn nên chuyên đề thực tậpkhông thể tránh được những thiếu sót hạn chế Em rất mong sự đóng góp ý kiến củagiáo viên hướng dẫn thực tập tốt nghiệp để chuyên đề của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn thực tập tốt
nghiệp: Thầy , các anh, các chị đang công tác tại UBND đã hướng dẫn em
trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nước ta là vấn đề được Đảng, Nhà nước vàcác cấp, các ngành cũng như nhiều cơ quan, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Hiệnnay ở Việt Nam có khá nhiều cuộc nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, tình trạngnghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam vẫn còn nhiềuđiểm chưa cụ thể và rõ ràng
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu về thực trạng nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thônnước ta, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần giảm tỉ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn.Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghèo đói ở nông thôn.Tìm hiểu về thực trạng đói nghèo và xóa đói giảm nghèo đưa ra những nguyên nhândẫn đến đói nghèo Bước đầu có những kiến nghị về các giải pháp chủ yếu nhằm gópphần xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở xã huyện tỉnh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Khu vực nông thôn xã
+ Thời gian: Số liệu từ năm 1996 đến năm 2010
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
5.1 Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm sáng tỏ và phong phú thêm một số luậnđiểm của lý thuyết xã hội học nói chung và của các lý thuyết được áp dụng trong đề tàinay nói riêng Như lý thuyết về sự phân tầng xã hội, lý thuyết tương tác xã hội…chotới thực trạng và giải pháp xóa đói giảm nghèo nói riêng
Đã có một số công trình nghiên cứu khoa học và bài viết đề cập đến vấn đề xóađói giảm nghèo Trong đề tài nghiên cứu này, em có sử dụng một số tư liệu, số liệu củacác công trình nghiên cứu trước
Đặc biệt em sử dụng phương pháp nghiên cứu của xã hội học, sử dụng lý thuyết
về phân tầng xã hội, lý thuyết tương tác, lý thuyết về hành động xã hội và vận dụng hệthống lý luận của các khoa học để tiếp cận, nghiên cứu, giải thích, cũng như tìm ra cácquy luật, các yếu tố xã hội tác động…
5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kinh tế hộ gia đình là một thành phầnkinh tế quan trọng, có nhiều đóng góp vào nền kinh tế quốc dân Do vậy, việc tồn tạimột tỷ lệ không nhỏ các hộ gia đình đang sống trong cảnh nghèo đói là một thực tếnhức nhối Nó gây ảnh hưởng lớn tới tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước và cácvấn đề xã hội khác
Vì vậy, nghiên cứu này giúp người dân nghèo hiểu rõ hơn về thực trạng đóinghèo trong giai đoạn hiện nay Đồng thời giúp cho những hộ thuộc diện đói nghèo tựtrang bị cho mình những tri thức hiểu biết cần thiết, biết khai thác tiềm năng sẳn có ởđịa phương, các nguồn nội lực của gia đình và bản thân Phát huy tối ưu và vận dụngcác cơ chế chính sách của chính quyền các cấp đã ban hành, trong công tác xóa đóigiảm nghèo một cách thuận lợi và có hiệu quả nhất
Trang 10Góp phần giúp các nhà chức trách địa phương có cái nhìn rõ hơn về thực trạngnghèo đói hiện nay Từ đó có những cơ chế chính sách phù hợp với nhu cầu xóa đóigiảm nghèo của người dân cũng như phù hợp với khả năng hỗ trợ của nhà nước Màmục tiêu chung là làm rút ngắn khoảng cách phân biệt giữa giàu và nghèo Tạo ra sựbình đẳng tối thiểu trong xã hội.
6 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận: các quan điểm đường lối của Đảng trong vấn đề nghèo đói và
chính sách xóa đói giảm nghèo của Nhà nước
- Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích các số liệu thu thập và tổng hợp
đưa ra kết luận chung nhất
7 Cái mới của đề tài
Đề tài đã đưa ra những số liệu cụ thể làm rõ thực trạng công tác giảm nghèo đói
ở xã hiện nay và biện pháp, trách nhiệm của mỗi cơ quan, cá nhân trong sựnghiệp xóa đói giảm nghèo của Đảng, Nhà nước
PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO
VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ
A SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1 Khái niệm.
1.1 Khái niệm nghèo, đói:
1.1.1 Quan niệm đói nghèo của Việt Nam (Theo Chương trình Quốc gia
Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 và phương hướng từ năm 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ năm 2000).
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phầncác nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểucủa cộng động xét trên mọi phương diện
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu,không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
- Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính Phủ Việt Nam nhằm giảiquyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Đói nghèo là vấn đề ảnh
Trang 11hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất Khôngthể lãng quên nhóm cộng đồng yếu thế, ít cơ hội theo kịp tiến trình phát triển màChính phủ với việc cải cách, sửa đổi những khiếm khuyết của thể chế kinh tế để nhómnghèo đói tự vươn lên xoá đói giảm nghèo.
1.2.2 Một số khái niệm liên quan:
- Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dướingưỡng đói nghèo
Theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ trưởng
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, chuẩn nghèo giai đoạn 2001-2005 được quyđịnh cho mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/ tháng
+ Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng
+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cả nước.+ Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước
+ Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đói nghèotheo chuẩn nâng lên
- Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/05/2002 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chí xã nghèogiai đoạn 2001-2005 Quy định xã nghèo là xã có:
+ Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên
+ Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (Bao gồm đường giaothông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ) Cụ thể là:
* Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch.
* Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt
* Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm.
Trang 12* Số phòng học( Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đáp ứng được
dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh tre, nứa, lá
* Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm.
* Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ.
- Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình thựchiện chương trình Xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu nhập đã ở trênchuẩn mực nghèo đói Hiện nay, ở một số địa phương có sử dụng khái niệm hộ thoát(hoặc vượt) đói và họ thoát nghèo Hộ thoát nghèo đương nhiên không còn là hộ đóinghèo nữa Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói có thể đồng thời thoát hẳn nghèo( ở trênchuẩn nghèo), nhưng đa số trường hợp thoát đói (rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tìnhtrạng nghèo
- Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiệu số giữa tổng
số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối Như vậy, giảm số hộ đói nghèo khác với kháiniệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo Số hộ thoát nghèo là số hộ ở đầu kỳ nhưng đếncuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo Trong khi đó, số hộ nghèo giảm đi trong kỳ chỉphản ánh đơn thuần chênh lệch về mặt số lượng hộ nghèo, chưa phản ánh thật chínhxác kết quả của việc thực hiện chương trình
- Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trước đây thuộc hộ nghèo và đã vượt nghèo nhưng
do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo Ý nghĩa của khái niệm này là phảnánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp xoá đói giảm nghèo Thực tếcho thấy, hầu hết các hộ tái nghèo chính là do gặp thiên tai bất khả kháng
- Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở đầu kìkhông thuộc danh sách đói nghèo nhưng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo Như vậy, hộ mớibước vào danh sách nghèo bao gồm những hôn như sau: Hộ nghèo chuyển tiếp từ nơikhác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một lý do nào đó lại trở thành hộnghèo hoặc hộ tái nghèo
2 Khái niệm về xóa đói giảm nghèo:
Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn cácnhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy
theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương Nghèo
được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân, nghèo không chỉ đơn giản làmức thu nhập thấp mà còn thiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn
Trang 13hóa, thuốc men, không chỉ thiếu tiền mặt, thiếu những điều kiện tốt hơn cho cuộc sống
mà còn thiếu thể chế kinh tế thị trường hiệu quả, trong đó có các thị trường đất đai,vốn và lao động cũng như các thể chế nhà nước được cải thiện có trách nhiệm giảitrình và vận hành trong khuôn khổ pháp lý minh bạch cũng như một môi trường kinhdoanh thuận lợi Mức nghèo còn là tình trạng đe dọa bị mất những phẩm chất quý giá,
đó là lòng tin và lòng tự trọng
3 Khái quát của công tác xóa đói giảm nghèo:
Đói nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc và nóng bỏng của tất cả các nước trênthế giới, là vấn đề được các chính phủ, các tổ chức quốc tế quan tâm để tìm giải pháphạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn đói nghèo trên phạm vi toàn thế giới
Xóa đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản để đảm bảo công bằng xã hội và tăngtrưởng bền vững Vì vậy, Việt Nam coi xóa đói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốttrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủnghĩa Đồng thời, thực hiện xóa đói giảm nghèo trong từng bước phát triển, đảm bảocông bằng xã hội thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, có ý nghĩa văn hóa,nhân văn sâu sắc Thực trạng đói nghèo của nước ta là do hậu quả và nguyên nhân sâu
xa của công cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc và giải phóng dân tộc kéo dài qua nhiềuthời kỳ, ngoài ra đói nghèo còn do nhiều nguyên nhân khác tác động đến như: Mặt tráinền kinh tế thị trường, cơ chế chính sách của Nhà nước, đặc điểm và điều kiện tựnhiên, thiên tai bão lũ, trình độ dân trí, sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến thiếu việclàm, thất nghiệp Từ đó đã dẫn tới tình trạng đói nghèo ở nước ta chiếm tỷ lệ khá cao.Theo tiêu trí của Liên hợp Quốc, nước ta vẫn xếp vào một trong những nước nghèotrên thế giới
Đói nghèo là một vấn đề xã hội, đói nghèo thường gây ra xung đột về giai cấp,xung đột về chính trị dẫn đến bất ổn định xã hội, đói nghèo xuất hiện ở mọi nơi trênđất nước ta: Từ thị trấn đến các vùng nông thôn Trong đó xã là một trongnhững xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn của Huyện, đời sống kinh tế chủ yếu là trồngtrọt, chăn nuôi cũng như các xã khác trong Huyện nói riêng, cả nước nói chung đangphải đối mặt với nhiều khó khăn để từng bước giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo
Xã là một xã được Chính Phủ phê duyệt là đơn vị thuộc vùng đặc biệtkhó khăn của Huyện , đời sống nhân dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều kiệnđịa lý không thuận lợi cho việc phát triển thương nghiệp - dịch vụ và nhiều nguyên
Trang 14nhân khác như: Trình độ học vấn của người dân còn thấp, lao động có tay nghề ít,thiên tai, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi thường xuyên xảy ra nên tốc độ tăngtrưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người vẫn còn ở mức thấp so với các xã kháctrong huyện Trong nhiều năm qua cấp uỷ Đảng - Chính quyền địa phương đã có nhiềuchủ trương, chính sách trong việc thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo, công tácnày được đề cập nhiều trong văn kiện của các kỳ Đại hội Đảng bộ và coi đây là nhiệm
vụ trọng tâm quan trọng để phấn đấu thực hiện bằng nhiều hình thức hợp lý để nhândân phát triển kinh tế hộ gia đình, nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộitrong toàn xã Từ đó đời sống kinh tế của nhân dân xã Láng Lớn đã được chuyển biến
và tăng trưởng qua từng năm, năm sau cao hơn năm trước, đời sống nhân dân từngbước được ổn định và nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều được giảm xuống, số hộthoát nghèo bền vững được tăng lên và đây cũng là kết quả của quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
mà xã Láng Lớn đã thực hiện trong những năm qua
4 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006-2010:
4.1 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói:
Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn nghèo đói:
- Căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này được lượng hoá bằng mức chi tiêu
về lương thực, thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượng tiêu dùng từ2.100-2.300 Kcal/người/ngày
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người/tháng Trong đó đặc biệt quantâm đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu nhập thấp (20 % số hộ)
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đã được cụthể hoá bằng mục tiêu chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo và chương trình củatừng địa phương để thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo
Từ 3 căn cứ trên có thể cho thấy:
+ Xác định chuẩn nghèo đói phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế xã hội,phong tục tập quán của từng quốc gia, từng địa phương, song trong đó có một phầnyếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách
+ Chuẩn nghèo phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong đó có một phần yếu tốchủ quan
Trang 154.2 Chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006-2010:
- Chuẩn nghèo chỉ áp dụng cho 2 khu vực là:
- Khu vực Nông thôn: Thu nhập bình quân 200.000đồng/người/tháng, được coi
là nghèo
- Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân 260.000đồng/người/tháng, được coi lànghèo
5 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo.
- Tăng trưởng kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia Nó làđiều kiện cần thiết đầu tiên để khác phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu, để cải thiện vànâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư
- Giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế Bất cứ quốc gia nào cũng phải lấynền tảng quan trọng nhất của nó là phát triển tăng trưởng kinh tế để giảm nghèo, chỉ cótăng trưởng kinh tế mới cho phép các quốc gia tích luỹ để đầu tư cho xoá đói giảmnghèo vì xoá đói giảm nghèo cần rất nhiều nguồn lực và trong nhiều năm Mặt kháctăng trưởng kinh tế phải vì người nghèo, vùng nghèo thì mới làm cho khoảng cáchgiàu nghèo một cách hợp lý với tiến trình phát triển của xã hội Nếu tăng trưởng kinh
tế không vì người nghèo thì chính nó lại làm cho khoảng cách giàu nghèo tăng thêm vàđiều này không phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên trong phân bốngân sách chúng ta không được thiên lệch về một hướng nào Nếu tăng trưởng kinh tếquá nhanh thì nguồn ngân sách cho xoá đói giảm nghèo sẽ ít và người nghèo khôngtheo kịp tiến trình phát triển kinh tế và ngược lại nếu chú trọng và công tác xoá đóigiảm nghèo mà không quan tâm đến tăng trưởng kinh tế thì càng làm cho người nghèocàng nghèo thêm
Vì vậy giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng và tăng trưởng bềnvững vào tăng trưởng kinh tế trên diện rộng được coi là một bộ phận quan trọng củachiến lược và là nhiệm vụ chung của xã hội và chính người nghèo
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến đói nghèo.
Đói nghèo do rất nhiều nguyên nhân gây ra, vì vậy cũng có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến đói nghèo Trong đó phải kể đến một số yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đếnđói nghèo của huyện như sau:
6.1 Yếu tố khách quan.
Trang 166.1.1 Yếu tố tự nhiên.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp thuần tuýcủa địa phương Việc thiếu ý thức trong bảo vệ rừng là một nguyên nhân điển hình gây
ra nhiều lũ quét và lốc xoáy Do tàn phá rừng và môi trường thiên nhiên nên tự nhiênkhông còn tuân theo quy luật vốn có của nó nữa Chính việc này gây ra hậu quả sảnxuất nông nghiệp tụt giảm đáng kể Không ai khác gánh chịu hậu quả này đó chính làngười nông dân Khi rơi vào cảnh mất mùa thì người nghèo lại càng nghèo hơn Bêncạnh đó, ngoài sản xuất nông nghiệp họ rất khó chuyển đổi canh tác Một phần là vìđịa hình phức tạp, và một phần là do khí hậu hạn chế khả năng canh tác của họ Chính
vì vậy nghèo đói vẫn còn tồn tại và một phần là điều kiện tự nhiên gây nên
6.1.2 Yếu tố kinh tế- xã hội.
Xã phần lớn là người dân từ mọi miền về làm ăn sinh sống, sự ổn định cầnthiết của nó cũng chỉ mới là bước đầu Để có thể tạo cơ hội cho người dân có nhiềuviệc làm hơn, có thu nhập cao hơn là từ nông nghiệp thuần tuý vẫn phải có thời gian.Chính vì vậy khó có thể tránh khỏi sự chênh lệch về kinh tế cũng như là thu nhập củangưòi dân so với các địa phương khác Thực tế cho thấy, khi kinh tế chưa thực sự ổnđịnh, tác động của nó đến đời sống người dân là rất lớn Nó không chỉ gây ra tình trạngthiếu việc, thiếu cơ sở vật chất… mà còn kìm hãm chính sự phát triển của con người.Như vậy, người dân rơi vào cảnh nghèo đói là một điều khó thể tránh khỏi Hiện tượngnày không chỉ xảy ra với mà còn xảy ra trên phạm vi huyện Dẫu sao đâycũng chỉ là tác động của nền kinh tế-xã hội đối với tình hình đói nghèo
6.1.3 Yếu tố chính trị.
Thực tế công tác giảm nghèo ở xã cần rất nhiều sự ủng hộ từ nhân dân trong xã,huyện và của các địa phương khác Tức là có sự thống nhất về mọi mặt giữa trong vàngoài Tuy nhiên, xã lại có thành phần dân cư đa dạng, việc thống nhất đượcquan điểm của họ không thể trong thời gian ngắn Cũng chính thực tế đó mà công tácXoá đói giảm nghèo tại xã vẫn còn rất nhiều khó khăn, làm cho đói nghèo vẫn còn tồntại
6.2 Yếu tố chủ quan:
6.2.1 Do cơ chế, chính sách các cấp.
Việc hoạch định ra những chính sách trên cơ sở chủ trương chính sách củaĐảng, Nhà nước, của tỉnh và của huyện để áp dụng vào giải quyết thực tế đói nghèo
Trang 17của xã là không đơn giản Đối với bất cứ một chính sách nào cũng có 2 mặt của nó Vìvậy, trong quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo, bản thân những chính sáchcủa xã có tác động ngược lại Tức là gây ra tình trạng nghèo đói hơn, gây ra hoangmang cho người dân Tuy nhiên đây cũng là thực tế hiếm hoi và thời gian tác động tiêucực là không dài Nhiều năm qua xã luôn nỗ lực trong chương trình Quốc gia giảmnghèo và đã đạt được rất nhiều thành tích điển hình Nhìn nhận từ thực tế cho ta thấythực trạng đói nghèo ngày một giảm và đi tới kiểm soát được.
6.2.2 Do bản thân người nghèo.
Trong thời gian qua đã có những dự án lớn, những chương trình lớn nhằm đẩylùi nạn nghèo đói, tuy nhiên không phải chỉ có vậy là sẽ hết nghèo, hết đói Bản thânngười nghèo đều có thể quyết định cuộc sống của họ Tuy nhiên, trong thực tế do cótâm lý chủ quan, trông chờ vào cấp trên từ đó nảy sinh tâm lý ỷ lại Họ thiếu quyết tâmthoát nghèo nên đói nghèo vẫn tồn tại trong cuộc sống của họ Đói nghèo chỉ có thểxoá được khi có sự nỗ lực từ chính bản thân người nghèo
Trên đây chỉ là một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến vấn đề nghèo đói Thực tếcho thấy nạn nghèo đói không thể giải quyết trong thời gian ngắn, chính vì vậy mànhững yếu tố ảnh hưởng đến nó cũng sẽ thay đổi theo thực trạng nghèo đói của từngnơi
7 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội.
Vấn đề nghèo đói không chỉ gây ra những hậu quả cho bản thân người nghèo
mà còn gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển chung của toàn xã hội Ta cóthể thấy được tác động của nghéo đói đến bản thân người nghèo và ảnh hưởng đếntoàn xã hội thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Ảnh hưởng của nghèo đói đến đời sống xã hội.
Nghèo đói dẫn đến
Trang 18Nghèo đói
Cản trở sự tăng trưởng kinh tế Kìm hãm sự phát triển con người
Như vậy, muốn kinh tế phát triển được thì phải giải quyết được vấn đề nghèođói
8 Sự cần thiết phải giảm nghèo ở Xã
Nhìn nhận thực tế những tổn thất mà nghèo đói gây ra đối với Việt Nam nóichung và địa phương nói riêng, chúng ta có thể khẳng định tầm quan trọng của côngtác giảm nghèo Một quy luật tất yếu đó là khi vấn đề nghèo đói được giải quyết thìđời sống của nhân dân nói riêng và nền kinh tế nói chung đều tăng lên Nếu như khôngcòn nghèo đói thì xã hội sẽ phát triển bền vững
Huyện nói chung và xã nói riêng cũng không nằm ngoài quyluật đó Nghèo làm cho đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn.Thực tế cho thấy khingười dân không có đủ điều kiện tối thiểu cho cuộc sống thì đời sống hàng ngày của
họ vô cùng khó khăn Họ chỉ có một mục đích duy nhất là duy trì cuộc sống ngoài rakhông có mục đích nào khác Như vậy, họ không quan tâm đến đời sống kinh tế xã hộixung quanh thay đổi như thế nào Điều đó gây ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát của nềnkinh tế địa phương nói riêng và của huyện và tỉnh nói chung
Nghèo không chỉ là vấn đề cấp bách cần giải quyết của địa phương nói riêng mà
nó còn là mục tiêu hàng đầu của đất nước ta Trong suốt những thập kỷ qua, tình trạngnghèo kèo dài làm cho cuộc sống nhân dân gặp vô vàn khó khăn Nó gây ra những tệnạn xã hội, những thách thức đối với toàn thể xã hội, nó tác động xấu đến nhận thứccủa con người Nhìn chung nó kìm hãm sự phát triển của con người về mọi mặt Từ đó
nó làm cho nền kinh tế xã hội càng trở nên trì trệ hơn Chính vì vậy, giảm nghèo rấtcần thiết và đòi hỏi phải duy trì trong suốt thời gian dài, không thể ngày một, ngày hai
Giảm nghèo là chương trình Quốc gia và được triển khai đến tất cả các địaphương trong nước Mục đích lớn nhất của chương trình đó là giải quyết mọi vấn đề
Trang 19để đưa cuộc sống nhân dân lên bằng hoặc cao hơn mức sống trugn bình Hiện naychương trình đã thực hiện ở tất cả các xã, thị trấn trong huyện Tuy nhiên, bước đầucủa chương trình mới chỉ thu được kết quả là không còn xoá đói mà chỉ còn nhiệm vụ
là giảm nghèo Đây cũng có thể coi là thành công bước đầu của chương trình Songkhông vì vậy mà sự cần thiết của nhiệm vụ giảm nghèo lại giảm đi Nếu nghèo khônggiảm thì những hộ thuộc diện hộ nghèo rất có thể trở thành hộ đói, như vậy thì sự nỗlực của cán bộ và nhân dân xem như đổ xuống sông, xuống biển Chính vì vậy, phảiluôn thấy được sự cần thiết của công tác Xoá đói giảm nghèo Nó không chỉ mang lạicho người nghèo một cuộc sống tốt đẹp hơn, bên cạnh đó nó có tác động tích cực đếnmọi mặt của đời sống xã hội
Từ những phân tích trên ta có thể kết luận rằng công tác giảm nghèo rất quantrọng và thực sự cần thiết Nhìn chung, trong những năm vừa qua đời sống của nhândân không ngừng được cải thiện Điều này càng làm cho vai trò của Xoá đói giảmnghèo trong huyện quan trọng hơn về mọi mặt
B TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
* Nguồn gốc dân cư:
Vùng đất trước đây là rừng núi, sau ngày đất nước hoàn toàn giải phóng,dân cư quy tụ từ nhiều địa phương khác nhau đến lập nghiệp và làm ăn sinh sống, chủyếu là người miền Trung
* Thành phần dân cư: Chủ yếu là nông dân
* Dân tộc:Trên địa bàn xã có 5 dân tộc anh em sống chung với nhau gồm:
- Dân tộc Kinh: 1.177 hộ/ 4.828 Khẩu;
- Dân tộc Chơro: 80 hộ/ 379 Khẩu;
- Dân tộc Hoa, Nùng: 151 hộ/ 867 Khẩu;
- Dân tộc Tày: 02 hộ/ 22 Khẩu;
Trang 20- Dân tộc Sán dìu: 01 hộ/ 04 Khẩu;
4 Tôn Giáo:
Trên địa bàn xã hiện nay có 01 chùa Long Hoa, 01 Giáo họ Phước Ân ,
01 miếu thờ tín ngưỡng của người Hoa Được sự cho phép của Nhà nước Giáo họPhước Ân và Chùa Long Hoa đang được xây dựng mới Hai tôn giáo luôn chấp hànhtốt chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước và sống tốt đờiđẹp đạo
- Thiên chúa giáo: 83 hộ/ 411 khẩu
Cứ 5 năm một lần, cộng đồng người Hoa sinh sống tại xã (huyện ) lại
tổ chức lễ cầu an Ngoài yếu tố tâm linh, mong mưa thuận gió hòa, mùa màng tốt tươi,các hoạt động diễn ra trong lễ hội là nét văn hóa truyền thống của người Hoa
Lễ cầu an của người Hoa tại xã thường diễn ra tại thôn trong thời gian
5 ngày, từ ngày 10 đến 14-12
* Các sinh hoạt văn hóa khác:
Ngoài các lễ hội truyền thống, hàng năm tại địa phương đã tổ chức nhiều cácphong trào thể dục, thể thao – văn hóa văn nghệ và các trò chơi dân gian như đập heođất, đua xe đạp chậm, nhảy bao bố, ngậm muông chuyền tắc…để chào mừng các ngày
lễ lớn và tết cổ truyền dân tộc Qua đó đã thu hút rất nhiều người dân đến tham gia và
cổ vũ cho phong trào
5.2 Giáo dục:
Được lãnh đạo các cấp quan tâm đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng cáctrường học cùng với sự tích cực đóng góp của nhân dân để thực hiện chống xuống cấp
Trang 21hàng năm, đến nay trường lớp đều được xây dựng khang trang, đủ phòng học cho họcsinh, các trang thiết bị và đồ dùng dạy học ngày càng phong phú Toàn xã có 01trường Mầm non với 264 cháu, 01 trường Tiểu học với 550 học sinh, 01 trường THCSvới 582 học sinh Phong trào dạy và học được thực hiện tốt, đúng quy định của ngànhgiáo dục đào tạo, chất lượng giáo dục ngày càng cao, tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp tăngdần hàng năm, đời sống giáo viên ổn định, tỷ lệ giáo viên dạy giỏi ngày càng nhiều.
5.3 Y tế:
Địa phương hiện nay có 01 trạm y tế, gồm có 02 phòng điều trị, khám bệnh, 02giường bệnh với 01 bác sỹ, 03 y sĩ, luôn tận tâm trong công tác khám chữa bệnh vàchăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Thực hiện tốt công tác khám và điều trị, công tácphòng chống các loại dịch bệnh được quan tâm đúng mức đồng thời thực hiện tốt cácchương trình Y tế Quốc gia Qua đó đã thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ
em, nhất là trẻ em có hòan cảnh đặc biệt khó khăn, thường xuyên đề nghị trợ cấp chotrẻ em khuyết tật trong các ngày lễ, tết
6 Các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng:
6.1.Vấn đề hộ nghèo:
Công tác xóa đói giảm nghèoluôn được quan tâm chú trọng Hàng năm, với sựquan tâm của Đảng và nhà nước đã tập trung lãnh đạo các ban ngành tổ chức khảo sátxét duyệt hộ nghèo, đề nghị hổ trợ từ các nguồn quỹ như: quỹ vì người nghèo, cácchương trình về vùng sâu (chương trình 134, 135, 120) để các hộ vay có điều kiện giảiquyết việc làm, phát triển sản xuất, chăn nuôi, buôn bán nhỏ từng bước nâng cao đờisống nhằm không để phát sinh hộ đói, giảm hộ nghèo Trong thời qua có 292 hộ thoátnghèo, hiện nay còn 73 hộ nghèo ( năm 2010), chiếm tỷ lệ 5,1%,
Công tác chính sách đối với đồng bào dân tộc Châu ro cũng được các ngànhchức năng quan tâm đầu tư về mọi mặt như: Nhà ở (diện tôn hóa), điện sinh hoạt,đường GTNT, cung cấp con giống như bò, gà Đồng thời hổ trợ thường xuyên trongcác ngày lễ, tết… Từ năm 2006 đến nay đã xây dựng 24 căn nhà thuộc diện 134 chođồng bào dân tộc
Công tác vận động xây dựng quỹ “Tình nghĩa tình thương”- quỹ “Ngày vì người nghèo” và vận động cứu trợ đồng bào bị thiên tai bão lụt được triển khai rộng rãi và được đông đảo quần chúng nhân dân hưởng ứng Đặc biệt là quỹ “Tình nghĩa
Trang 22tình thương”- quỹ “Ngày vì người nghèo” từ năm 2006 đến nay đều đạt và vượt chỉ
tiêu
6.2 Vấn đề, mại dâm, ma túy, HIV/AIDS:
Do làm tốt công tác tuyên truyền từ xã đến thôn nên thời gian qua vấn đề matúy, HIV ở trên địa bàn không xảy ra
6.3 Vấn đề về trộm cắp:
Trên địa bàn chỉ xảy ra các trường hợp cắp vặt là chủ yếu như: trộm gà, trộmchó, trộm tiêu, cà phê … địa phương đã xử lý tại cơ sở và đưa ra trước cộng đồng giáodục Ngoài ra còn có những đối tượng ở các địa phương khác đến trộm xe honda
7 Hạ tầng cơ sở:
Được sự hổ trợ của Nhà nước và sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân nêncông tác nhựa hóa đường GTNT đã có những biến chuyển tích cực Từ năm 2006 đếnnay đã xây dựng được các tuyến đường liên thôn với 12,45 km
Cơ sở hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm cũng như các công trình phúc lợikhác thường xuyên được nâng cấp và duy trì sửa chữa, từ đó thuận lợi cho việc pháttriển thương nghiệp dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp góp phần phát triển đời sống, nângcao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân năm sau cao hơn so với trước
Các công trình xây dựng từ năm 2006-2010 như:
7.1 Đường giao thông:
Đường giao thông ở địa bàn được mở rộng và nâng cấp, bảo đảm thuận lợi chophát triển kinh tế tại địa phương Cụ thể:
7.2 Hệ thống điện nông thôn:
Hiện nay 100% số hộ sử dụng điện, do chi nhánh Điện huyện quản lý.riêng mạng lưới điện chiếu sáng công cộng của xã đã thắp sáng trên các trục đườngchính và trung tâm của xã
7.3 Nguồn nước sử dụng:
Hiện nay toàn xã tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh là 99% UBND xã đã
đề nghị Trung tâm nước sạch phát triển thêm các tuyến ống ở các khu vực một số thôncòn lại
7.4 Thông tin liên lạc:
Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc được phát triển rộng khắp, tỷ lệ hộ sử dụngđiện thoại cố định và điện thoại di động là 99,2%
Trang 238 Các hoạt động kinh tế trong cộng đồng:
Phát huy thế mạnh về đất đai và nguồn nhân lực cùng với nhiều biện pháp cụthể trong tổ chức thực hiện nên 5 năm qua kinh tế xã nhà đã có phát triển rõ rệt, tốc độtăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt: 21,07%, trong đó nông nghiệp là 13,18%,thương mại dịch vụ 51,46% và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 11,73% Thu nhậpbình quân đầu người trong nhiệm kỳ là 10.632.000đồng/người/năm
8.1 Sản xuất nông nghiệp:
*Trồng trọt: Xác định nông nghiệp là khâu then chốt trong việc phát triển kinh
tế tại địa phương nên Đảng bộ tập trung lãnh đạo, định hướng phát triển theo tình hìnhthực tế Do điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai phù hợp với cây công nghiệp nên diệntích sản xuất cây hàng năm dần dần được bà con thay thế chuyển sang trồng cây lâunăm có giá trị kinh tế cao Được sự quan tâm của các ngành chức năng kết hợp cùngUBND xã tổ chức tập huấn về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, áp dụng các tiến bộKHKT, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên địa bàn Tuy nhiên diện tích cây tiêu, càphê giảm do giá cả thấp và cà phê già cỗi, tiêu bị chết Cụ thể năm 2006 diện tích càphê là 829 ha, giảm dần đến năm 2010 còn 800 ha, năm 2006 diện tích tiêu là 401 ha,giảm dần đến năm 2010 còn 370 ha Riêng cây điều từ 256 ha nâng diện tích lên 290ha
*Về chăn nuôi: Do tác động của thị trường, ảnh hưởng dịch bệnh như lở mồmlong móng, heo tai xanh, cúm gia cầm, ngành chăn nuôi hầu như không phát triển, mặc
dù công tác khuyến nông được quan tâm chú trọng đã mở nhiều lớp tập huấn về kỹthuật chăn nuôi, thường xuyên theo dõi, tiêm phòng cho đàn gia súc và ngăn ngừa dịchbệnh Hiện nay tổng đàn gia cầm 16.200 con, đàn heo phát triển 4.830 con, đàn bò và
dê tương đối ổn định: bò 330 con, dê 1.250 con
Với điều kiện thuận lợi về đất đai, tiếp thu tiến bộ về khoa học kỹ thuật từ đósản xuất nông nghiệp có những bước phát triển đáng kể Có 02 trang trại chăn nuôiheo, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân hàng năm đạt 73,7%
*Địa chính: Tổng diện tích đất quản lý là 2.157,26 ha, hoàn chỉnh đo, vẽ,nghiệm thu, đăng ký và cấp giấy CNQSDĐ Đến nay cơ bản hoàn thành công tác cấpgiấy CNQSDĐ, hiện đã cấp 4302/4852 thửa, đạt 88,7% về số thửa, diện tích đã đượccấp giấy 1701,1058/1784,5282 ha, đạt 95,3% về diện tích Làm tốt công tác chỉnh lýbiến động và giải quyết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất Đảng bộ lãnh đạo cán bộ
Trang 24đảng viên và nhân dân thực hiện nhiệm vụ quản lý đất nông nghiệp, đất ở, bảo vệ cảnhquan môi trường tại địa phương.
8.2 Về thương mại dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp :
- Thương mại dịch vụ: Nhìn chung mặt hàng kinh doanh, dịch vụ trao đổi muabán phát triển đa dạng, phong phú Theo số liệu thống kê, toàn xã có 150 hộ hoạt độngthương mại dịch vụ
- Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Còn hạn chế do nhiều nguyên nhânnhư phụ thuộc về điện phục vụ sản xuất, nguồn vốn đầu tư, trình độ tay nghề Toàn xã
có 08 doanh nghiệp, 21 cơ sở tiểu thủ công nghiệp Tổng doanh thu khoảng 1,2 tỷđồng
9 Các chương trình liên quan đến việc tăng phúc lợi cho mọi người dân:
Qua thời gian tìm hiểu tại cộng đồng dân cư tại xã Láng Lớn có các chươngtrình dự án sau:
- Chương trình nước sạch nông thôn của Nhà nước
- Công trình vệ sinh: xây dựng biogas, hố xí tự hoại
- Chương trình khuyến nông: tưới nhỏ giọt trên cây tiêu
- Chương trình xóa đói giảm nghèo
- Xây dựng nhà ở cho đồng bào dân tộc và hộ nghèo
- Chương trình phụ nữ vay vốn tín dụng thông qua ngân hàng chính sách xã hội
- Chương trình phổ cập giáo dục bậc tiểu học, THCS đã được cấp trên côngnhận, đang xây dựng chương trình phổ cập giáo dục bậc Trung học phổ thông
- Thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ trong nhândân,
Trang 25CTĐT&DVCC, đồng thời trang bị các thùng chứa rác thải cho các ấp nên người dân
đã đỗ rác đúng nơi quy định Vì vậy, trong những năm gần đây, vấn đề thực hiện vệsinh môi trường trong địa phương ngày một tốt hơn, tình trạng đỗ rác ra đường, các bãiđất trống giảm đi đáng kể
C ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010.
1 Những cơ sở pháp lý của chương trình XĐGN:
- Thực hiện Nghị quyết Trung Ương IV khóa VII đã nêu lên một nhiệm vụ có ýnghĩa kinh tế chính trị to lớn tăng lên dân giàu và đủ ăn, xóa đói giảm nghèo nhất là ởvùng cao, vùng đồng bằng dân tộc thiểu số, vùng sâu và đề ra mục tiêu giảm tỷ lệnghèo đói trong tổng số hộ cả nước xuống còn 10%, lồng ghép các chương trình dự ánkinh tế xã hội khác vào chương trình xóa đói giảm nghèo
- Thực hiện Quyết định số 05/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt 07 chương trình mục tiêu Quốc gia, trong đó chương trình 01 là chương trìnhxóa đói giảm nghèo
- Thực hiện Nghị quyết Đảng bộ - HĐND xã về công tác xóa đói giảmnghèo ở địa phương
2 Chuẩn mực hộ nghèo:
Chuẩn nghèo mới ngoài việc đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm ra, cònthỏa mãn một số nhu cầu xã hội cơ bản khác như y tế, giáo dục…cho người nghèo
Ngày 08 tháng 7 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 –
* Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
Trang 26* Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
* Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồngđến 520.000 đồng/người/tháng
* Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồngđến 650.000 đồng/người/tháng
3 Công tác điều tra hộ nghèo và quá trình thực hiện công tác giảm nghèo ở
(Nguồn số liệu thống kê Phòng Nội vụ-LĐTBXH năm 2006)
Qua bảng trên ta thấy rằng, số hộ nghèo từ năm 2002 đến năm 2006 có xuhướng giảm, đây cũng là xu hướng tất yếu của chương trình quốc gia xóa đói giảmnghèo Ngay như tất cả các nước trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng khi bắtđầu thực hiện chính sách Xoá đói giảm nghèo thì số hộ nghèo qua các năm đều giảm.Nhìn vào bảng số liệu ta có thể phân tích tình hình giảm nghèo của xã qua các nămdựa vào tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo trên cơ sở số hộ thoát nghèo Năm 2002 tỷ lệ hộ nghèo
là 17% và liên tục giảm qua các năm, đến năm 2006 là 9,28% Song song với tỷ lệ hộnghèo giảm thì số hộ thoát nghèo cũng giảm đáng kể Từ thực tế đó có thể khẳng định
Trang 27hiệu quả của công tác Xoá đói giảm nghèo trong những năm qua Tuy nhiên tỷ lệ hộnghèo vẫn chưa giảm một cách đáng kể vì vậy số hộ thoát nghèo qua các năm vẫnchưa tăng rõ rệt Không thể phủ nhận nỗ lực của toàn thể nhân dân cũng như các cấpchính quyền trong huyện Song vẫn có nhiều khe hở trong cách thức thực hiện Chươngtrình quốc gia Xoá đói giảm nghèo Nếu những vấn đề này được khắc phục thì hiệuquả của công tác Xoá đói giảm nghèo còn thể hiện rõ nét hơn rất nhiều.
Như chúng ta đã biết để phân loại hộ nghèo có thể phân loại theo 2 tiêu chí làtiêu chí cũ và tiêu chí mới Chính vì vậy quy mô đói nghèo cũng chịu ảnh hưởng bởiviệc phân loại theo tiêu chí
Phân loại hộ nghèo theo tiêu chí cũ thực hiện từ năm 2005 trở lại.
Theo chuẩn cũ xã có tỷ lệ hộ nghèo là 37% (vào năm 1997), hàng năm tỷ lệ hộnghèo đói thay đổi cả về quy mô và số lượng Cho đến năm 2005 trở lại thì các tiêu chí
về xã nghèo, hộ nghèo được tính theo tiêu chí cũ
+ Về hộ nghèo.
- Năm 2002: toàn xã có 1.413 hộ, trong đó có tới 240 hộ nghèo chiếm 17% tổng
số hộ trong toàn xã
- Qua quá trình thực hiện chương trình Quốc gia Xoá đói giảm nghèo đến năm
2006 của xã, tỷ lệ hộ nghèo xã 9.38% tương đương là 166 hộ
* Giai đoạn 2006-2010
Việc phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới bắt đầu áp dụng vào giai đoạn
2006-2010 Như vậy để có thể thấy được tình trạng đói nghèo của xã kể từ năm 2006 nhưthế nào và hiệu quả của chương trình xoá đói giảm nghèo có thực sự như thực tế haykhông thì cần phân tích cả số liệu về hộ nghèo năm 2006
Phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới: Theo Quyết định số 143/200/QĐ-TTg vàQuyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì phân loại hộ nghèotheo theo tiêu chí mới được căn cứ như sau và áp dụng theo các chỉ tiêu và chuẩn mứcnhư bảng dưới đây Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phươngtrong toàn quốc mà chuẩn nghèo mới có thể thay đổi
Bảng1.2 Chỉ tiêu phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới áp dụng cho các địa phương trong nước.(Đơn vị : đồng).
2000
Trang 28Khu vực nông thôn
miền núi và hải đảo
Qua bảng trên ta thấy rằng, mức thu nhập để xác định hộ nghèo tăng từ năm
2000 đến năm 2005 rất đáng kể Việc tiêu chí phân loại dựa vào mức thu nhập tăng là
do đời sống nhân dân tăng lên, mức lương tối thiểu tăng nhanh qua các năm Chính vìvậy, trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 143/2000/QĐ-TTg và Quyếtđịnh 170/2005/QĐ-TTg Huyện phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới Tuy nhiênviệc phân loại này không có sự khác biệt về tính chất nghèo đói mà chỉ làm thay đổiquy mô, tỷ lệ hộ nghèo của toàn xã Điều này làm thay đổi quan niệm Xoá đói giảmnghèo trước đây Việc phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới giúp ta nhận rõ thực trạngđói nghèo của xã khi so sánh với các xã khác trong huyện
Qua khảo sát thực tế ta thấy rằng khi áp dụng cách phân loại hộ nghèo theo tiêuchí mới thì tỷ lệ hộ nghèo rất cao Điều này cũng phản ánh đúng thực tế Vì khi phânloại theo tiêu chí mới về các hộ và xã nghèo đòi hỏi cao hơn về mọi mặt so với tiêu chí
cũ Chính lí do đó làm cho tỷ lệ hộ nghèo cao hơn ở năm 2006 so với các năm trước
đó Năm 2006 là năm đầu tiên thực hiện chương trình giảm nghèo theo tiêu chí mới(giai đoạn 2006-2010), tỷ lệ hộ nghèo toàn xã cao (24,19%) Trong khi đó điều kiện về
cơ sở hạ tầng còn thiếu và chưa đồng bộ ở hầu hết các địa phương Bên cạnh đó ngànhnghề phụ chưa phát triển, trình độ dân trí còn thấp, đại bộ phận người nghèo chưa có ýthức tự vươn lên thoát nghèo
Không chỉ do phân loại hộ nghèo theo tiêu chí mới làm cho tỷ lệ hộ nghèo tănglên, có thể nói một trong những lý do quan trọng nhất làm cho quy mô đói nghèo năm
2006 tăng cao đó là ảnh hưởng nặng nề của cơn bão số 7 tháng 12/2005 Thiệt hại dobão gây ra không chỉ về tái sản mà còn cả về con người đã làm cho hộ nghèo lại càngnghèo hơn Họ rơi vào cảnh thiếu đói triền miên, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh
tế xã hội Tuy nhiên, sau đó huyện đã có những chính sách cứu đói và hỗ trợ về mọimặt để nhân dân ổn định đời sống, vì vậy mà kê hoạch giảm nghèo năm 2006 là tương
Trang 29đối hợp lý Nếu năm 2006 đạt được như kế hoạch thì quy mô đói nghèo sẽ giảm đáng
kể Và vì vậy hiệu quả bước đầu của giai đoạn 2006-2010 của chương trình quốc giaxoá đói giảm nghèo là một tiền đề quan trọng cho cả giai đoạn
4 Cơ cấu đói nghèo phân theo các tiêu chí
4.1 Phân loại theo cơ cấu sản xuất:
Có nhiều hình thức và phương pháp để đánh giá thực trạng cơ cấu đói nghèocủa xã.Tuỳ thuộc vào quy mô các hộ nghèo khác nhau mà việc hình thành nên các cơcấu hộ nghèo cũng đa dạng và khác biệt nhau Thực tế cho thấy có các loại cơ cấu đóinghèo cơ bản như sau: Cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế và đối tượng xãhội:
Khi phân tích cơ cấu hộ nghèo phân theo loại hình kinh tế ta thấy rằng, đối vớinhững hộ thuần nông tỷ lệ hộ nghèo rất cao (38,18%) Đây cũng là tất yếu vì nôngnghiệp thuần tuý không có được hiệu quả cao Người dân chủ yếu dựa vào nôngnghiệp trong khi để có được một vụ mùa bội thu, đủ để trang trải cuộc sống hàng ngàyquả là không đơn giản Thực tế cho thấy, các hộ thuần nông có khối lượng công việckhá vất vả tuy nhiên giá thành nông sản lại quá rẻ Sản phẩm họ làm ra không thể cógiá trị bằng của các hộ nông kiêm ngành nghề Các hộ nông kiêm ngành nghề, ngoàinhững nông sản mà họ sản xuất ra để phục vụ cuộc sống hàng ngày họ còn có thêmnhững sản phẩm như hàng thủ công, hàng gia công… Đây là nguyên nhân khiến cho
hộ nông kiêm ngành nghề có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn hẳn các hộ thuần nông (8,63%).Nhìn chung, các loại hình kinh tế như: hộ ngành nghề dịch vụ có tỷ lệ hộ nghèo thấphơn các hộ làm nông nghiệp và trong tương lai họ có cơ hội giảm nghèo nhanh hơn
Có thể thấy rõ đối với các hộ ngành nghề dịch vụ là 10,42% Nguyên nhân làm cho tỷ
lệ hộ nghèo ở các nhóm này thấp là do sản phẩm họ làm ra được thị trường chấp nhậnvới giá hợp lý, có thể đủ cho sinh hoạt hàng ngày và còn tạo ra sự tích luỹ Chỉ có các
hộ thuộc nhóm ngành nghề không ổn định có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao 15,50%,điều này là do họ không có sự ổn định trong công việc Họ có thể có công việc nhungchỉ là tạm bợ và thời gian để tìm việc không có giới hạn
Khi nhìn nhận cơ cấu hộ nghèo phân theo đối tượng xã hội ta cũng thấy đượcthực trạng tương tự Đối với các hộ dân tộc việc tỷ lệ hộ nghèo cao là điều không thểtránh khỏi(35,9%) Họ thiếu về mọi mặt, từ điểm xuất phát về văn hoá, kinh nghiệmcũng như là đièu kiện sản xuất kinh doanh Đối với các hộ gia đình chính sách, hộ già