1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

74 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất công nghiêp:Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất công nghiệp nói chung và của mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, để tiến hành hoạt động sản xuất phải có đủ ba yếu tố đó là: Tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống. Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động trong qua trình sản xuất. Hay nói đến công nghiệp là nói đến một ngành sản xuất mà trong đó đòi hỏi cả về số lượng và chất lượng. Làm sao sản phẩm được sản xuất ra với số lượng lớn và đảm bảo về chất lượng cũng như mẫu mã. Ngành công nghiêp cũng chính là nơi khoa học kỹ thuật được phát huy. Với quy trình công nghệ sản xuất,, máy móc hiện đại cùng với trình độ lao động cao, sản phẩm tạo ta sẽ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của xã hội. Vấn đề quan trọng là tối thiểu hóa mọi chi phí để có lợi nhận cao. Để giải quyết các vấn đề đó, một trong các biện pháp chủ yếu và hiệu quả là tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải biết nguồn gốc, nội dung cấu thành của giá thành để từ đó biết được những nguyên nhân cơ bản, những nhân tố cụ thể làm tăng giá thành. Trên cơ sở đó nhà quản lý mới đề ra các biện pháp cần thiết để hạn chế những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy khai thác những nhân tố tích cực để từ đó không chỉ hạ giá thành của một đơn vị sản phẩm mà còn hạ giá thành của một đơn vị sản phẩm mà còn hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là công cụ chủ yếu và không thể thiếu được trong hệ thống các công

cụ quản lý kinh tế Kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ nhữngthông tin về quá trình hình thành tài sản, báo cáo tài chính được tập hợp từ kế toáncòn giúp các nhà quản lý kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động kinh doanh, vật tư,tiền vốn, tình hình chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra tính hiệu quả ,tính đúng đắn của các mục tiêu mà quản lý đề ra

Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinh doanh chi phí sản xuất kinh doanh làmột trong những chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tàichính của doanh nghiệp, là một nhiệm vụ cơ bản và trọng tâm trong công tác kế toánnói chung, công tác chi phí và tính giá thành nói riêng Bởi vì chi phí sản xuất là căn

cứ để tính giá thành sản phẩm Muốn thực hiện được chính sách giá thì phải tiết kiệmchi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm Đây là một yếu tố quyết định nhằm nâng cao sứccạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đó không chỉ là nhiệm vụ thườngxuyên, tất yếu trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp, nó quyết định sựthành công hay thất bại, có tồn tài hay diệt vong của bất kỳ một doanh nghiệp nào.Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và quyết liệt như hiện nay, đó là quy luậttất yếu trong điều kiện kinh tế thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng, tính chất phức tạp trong quản lý, trong hoạt độngsản xuất kinh doanh đòi hỏi công tác kế toán phân bổ và tập hợp các đối tượng sủdụng một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và đúng đối tượng

Nhận thức được tầm quan trọng đó nên trong thời gian thực tập tại “Công ty TNHH Phẩm Minh Thành” Em đã quyết định đi sâu nghiên cứu và hoàn thành bản báo với chuyên đề : “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm”

Với chuyên đề này, em nghiên cứu tình hình thực tế tại Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành nhằm củng cố vững chắc hơn kiến thức hiểu biết của mình qua

chuyên đề đã chọn, đồng thời để biết vận dụng và kiểm chứng giữa hiểu biết củamình trong thực tiễn công việc Thông qua đó để thấy được những vấn đề hạch toánghi chép đúng và chưa đúng trong phần hành kế toán của Công ty, qua chuyên đề nàynhằm giúp em hoàn thiện hơn về kế toán của công ty và bổ sung thêm thực tế với

kiến thức của em đã được Thầy Cô trong trường Cao đẳng nghề cơ điện Hà Nội

giảng dạy rất nhiệt tình

Ngoài LỜI NÓI ĐẦU thì nội dung chính của chuyên đề được chia làm 3 phần Phần I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phần II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

Trang 2

NỘI DUNG

PHẦN I

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất công nghiêp:

Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất công nghiệp nói chung và của mỗi doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, để tiến hành hoạt động sản xuất phải có đủ bayếu tố đó là: Tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sức lao động Quá trình sản xuất

là quá trình kết hợp của ba yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêuhao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tươngứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí vềlao động sống Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó luôn vận động trong qua trình sản xuất Hay nói đến côngnghiệp là nói đến một ngành sản xuất mà trong đó đòi hỏi cả về số lượng và chấtlượng Làm sao sản phẩm được sản xuất ra với số lượng lớn và đảm bảo về chấtlượng cũng như mẫu mã Ngành công nghiêp cũng chính là nơi khoa học kỹ thuậtđược phát huy Với quy trình công nghệ sản xuất,, máy móc hiện đại cùng với trình

độ lao động cao, sản phẩm tạo ta sẽ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của xã hội.Vấn đề quan trọng là tối thiểu hóa mọi chi phí để có lợi nhận cao Để giải quyết cácvấn đề đó, một trong các biện pháp chủ yếu và hiệu quả là tiết kiệm chi phí, hạ thấpgiá thành sản phẩm thì doanh nghiệp cần phải biết nguồn gốc, nội dung cấu thành củagiá thành để từ đó biết được những nguyên nhân cơ bản, những nhân tố cụ thể làmtăng giá thành Trên cơ sở đó nhà quản lý mới đề ra các biện pháp cần thiết để hạnchế những nhân tố tiêu cực, thúc đẩy khai thác những nhân tố tích cực để từ đó khôngchỉ hạ giá thành của một đơn vị sản phẩm mà còn hạ giá thành của một đơn vị sảnphẩm mà còn hạ giá thành của toàn bộ sản phẩm

2 Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất :

Hoạt động sản xuất mọi hoạt động của con người nhằm tạo ra thu nhập baogồm cả sản phẩm vật chất và dịch vụ

Do đó, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động

sống vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.

2.2 Cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:

Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau

Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí sản xuất kinh doanhcần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp Trong kế toán tài chính chiphí sản xuất kinh doanh thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:

Trang 3

a Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí (khoản

mục chi phí) :

Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, nhữngchi phí có cùng công dụng kinh tế được xếp vào cùng một 1 khoản mục, bất kể chiphí đó có nội dung kinh tế như thế nào

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoảnmục chi phí:

- Chi phí sản xuất kinh doanh gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phínhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung

- Chi phí ngoài sản xuất gồm: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp

b Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung , tính chất kinh tế của

chi phí ( yếu tố chi phí):

Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này được gọi là cách phân loạichi phí theo yếu tố

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua,chi phí của nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tốnày bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phínhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

+ Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiềnlương của người lao động

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm khấu hao củatất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

= Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các chi phí nói trên

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của các doanhnghiệp có thể phân chia chi phí sản xuất thành các yếu tố chi tiết và cụ thể hơn

c Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất:

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcchia thành hai loại đó là chi phí cố định và chi phí biến đổi

Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi kinh tế không đáng kể)Theo sự thay đổi cuả sản lượng sản xuất, hay quy mô kinh doanh của doanhnghiệp Thuộc về loại chi phí này gồm có: Chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí về tiềnlương trả cho cán bộ,nhân viên quản lý; các chi phí về thuê tài sản, thuê văn phònglàm việc.v.v

Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng sản xuấthay quy mô sản xuất Thuộc về loại chi phí này gồm các chi phí về vật tư, chi phí tiền

Trang 4

lương công nhân sản xuất trực tiếp, chi phí dịch vụ như tiền điện, tiền nước, tiền điệnthoại…

Khi quy mô sản xuất kinh doanh tăng thì chi phí cố định tính cho một đơn vị sảnphẩm, hàng hóa sẽ bị giảm Đối với chi phí biến đổi, việc tăng, giảm hay không đổikhi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tương quan biến đổigiữa quy mô sản xuất kinh doanh và tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp

3 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phân loại theo những tiêuthức nhất định nhằm phục vụ cho công tác quản lý chi phí, phân tích hiệu quả sửdụng chi phí, hạch toán kiểm tra giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp để tiết kiệmchi phí và hạ giá thành sản phẩm

Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế của chi phí ( khoản mục chi phí ) giúpcho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, cóthể quản lý chi phí tại các địa điểm phát sinh chi phí, khai thác các khả năng nhằm hạgiá thành sản phẩm cả doanh nghiệp

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế củachi phí ( yếu tố chi phí ) cho thấy mức chi phí về vật tư và lao động trong toàn bộ chiphí sản xuất kinh doanh phát sinh lần đầu trong năm Việc phân loại này giúp chodoanh nghiệp lập được dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, kiểm tra sự cân đối giữacác bộ phận trong doanh nghiệp

Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất giúp doanhnghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ

đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hòa vốn cũng như quy mô kinhdoanh hợp lý để đạt được hiệu quả tối ưu

4 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:

4.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản phẩm là một biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thiện việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một loại sản phẩm nhất định.

4.2 Phân loại giá thành sản phẩm:

a Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở tính giá thành:

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi

phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch bao giờ

cũng được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ Giá thành sản phẩm kế hoạch là mục tiêu phấn đấu trong

kỳ sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp, nó cũng là căn cứ để so sánh , phân tích,đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở

xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Định mức chi

phí được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của từng doanh nghiệp

Trang 5

trong từng thời kỳ Giá thành sản phẩm định mức được xác định trước khi bắt đầuquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành sản

phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh

và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được khi kết thúc quá trình sản xuất,

chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị.Giá thành kinh tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật và côngnghệ… để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm

Giá thành sản phẩm thực tế cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhànước cũng như các bên liên quan

b Phân loại giá thành sản phẩm căn cứ vào phạm vi tính toán:

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân biệt thành hai loại sau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: Bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sản xuất hoàn thành Giá thànhsản xuất sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, giá vốn hàng xuất bán vàmức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho sốsản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ cho số sản phẩm này Như vậy giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ chỉ tính

và xác định cho số sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và đã tiêu thụ, nó là căn cứ đểtính toán xác định mức lợi nhuận thuần trước thuế cuẩ doanh nghiệp

c Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tiến hành hoạt động sản xuất phải có

đủ ba yếu tố đó là: Tư liệu lao động , đối tượng lao động và sức lao động Qua trìnhsản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố đó để tạo ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ

Sự tiêu hao các yếu tố này tronng qua trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phítương ứng đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chiphí về lao động sống Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trongquá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động trong quá trình sản xuất

Vấn đề của ngành sản xuất công nghiệp nói chung và của từng doanh nghiệp nóiriêng là tối thiểu hóa mọi chi phí để có lợi nhuận cao Để quản lý chi phí một cách cóhiệu quả chúng ta cần hiểu rõ bản chất của chi phí là gì? Các chi phí phát sinh trongdoanh nghiệp được chia làm hai loại: Các chi phí bỏ ra để tạo nên một giá trị sử dụngnào đó cũng như thực hiện giá trị này và các loại chi phí không liên quan đến việc tạo

ra giá trị sử dụng Sự phân biệt này cần làm rõ mục đích xác định phạm vi và nộidung của chi phí sản xuất bởi một điểm rõ ràng là không phải mọi chi phí mà doanhnghiệp đã đầu tư đều là chi phí sản xuất

Trang 6

Trong quá trình hoạt động của mình doanh nghiệp cần thiết phải quan tâm đúngmức tới chi phí và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là giới hạn tối thiểu mà doanhnghiệp cần phải bù đắp để tránh lâm vào tình trạng phá sản, đồng thời nó cũng là căn

cứ để xác định giá thành sản phẩm Mặt khác, sau một kỳ hoạt động sản xuất, các nhàquản lý doanh nghiệp cần phải biết được tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ làbao nhiêu và nó sẽ được bù đắp bằng tổng thu nhập trong kỳ, từ đó để xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, chi phí và chi phí sản xuất là một vấn đề quan trọng và cần thiếttrong quá trình quản lý của doanh nghiệp Cũng phải hạch toán và cung cấp đầy đủ

về thông tin chi phí của doanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nói riêng phục

vụ cho quá trình quản lý doanh nghiệp

Xét về thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định Nó là vốn của doanh nghiệp bỏ

vào quá trình kinh doanh Mục đích chủ yếu của việc xác định chi phí sản xuất là đểxác định giá thành sản xuất sản phẩm

5 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phảm:

5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết phải căn cứ: Đặcđiểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệsản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp

* Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức

kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sảnxuất là xác định nơi gây ra chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh, giaiđoạn công nghệ ) Hoặc đối tượng chịu chi phí ( sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết là các nhà quản trịphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý và cơ sở

tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp sốliệu, ghi chéo trên tài khoản, sổ chi tiết…

* Các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toán doanh nghiệp

5.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:

*Các căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm:

Trang 7

Cũng như khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, việc xác định đốitượng tính giá thành cũng cần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, khả năng, yêu cầu quản lý cũng như tính chất của từngloại sản phẩm cụ thể.

Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định

là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loạisản phẩm là một đối tượng tính giá thành Đối với quy trình sản xuất công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trìnhcông nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phứctạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng gian đoạn, công nghệcuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắpráp hoàn thành

* Các đối tượng tính giá thành sản phẩm: Từng loại sản phẩm, công việc, đơn

đặt hàng đã hoàn thành, từng công trình, hạng mục công trình

6 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Để thực hiện được đầy đủ chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin về chi phí,giá thành một cách đầy đủ, nhanh chóng , kịp thời phù hợp với yêu cầu của các nhàquản trị doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm phải thườngxuyên xem xét tính hợp lý, khoa học của đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành đã xác định Khi có sự thay đổi cơ cấu tổ chức sản xuất, quytrình công nghệ, yêu cầu quản lý, trình độ hạch toán… Kế toán chi phí sản xuất phảixác định lại phạm vi và giới hạn mà các chi phí cần tập hợp cho phù hợp

7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

7.1 Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621:

Nội dung: Chi phí NVLTT , bao gồm trị giá NVL chính, phụ, nhiên liệu được dùngtrực tiếp cho công việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ ( cả nửathành phẩm mua ngoài nếu có)

Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

Bên Có:

- Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho sản xuấtkinh doanh trong kỳ

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường

Tài khoản 621 không có số dư

TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phậnsản xuất)

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; bảng phân bổ vật liệu, CCDC; Sổ chi tiết chi phíNVLTT…

Trang 8

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - TK 622:

Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

* Kế toán chi phí sản xuất chung – TK 627:

Nội dung: Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viênphân xưởng

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có)

- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến chocác đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ

Tài khoản 627 không có số dư và được mở tài khoản cấp hai để tập hợp theo yếu tốchi phí:

- TK 6271 – Chi phí nhân viên

- TK 6272 – Chi phí vật liệu

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

* Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – TK 154 ( đối với tập hợp chi phí và tính

giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Kết cấu cơ bản của TK này như sau:

Bên Nợ:

- Kết chuyển chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

- Chi phí thuê ngoài chế biến

Trang 9

Bên Có:

- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành

- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành

Dư Nợ:

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Chi phí thuê ngoài chế biến hoặ tự chế vật tư chưa hoàn thành

7.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

7.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

* Phương pháp tập hợp: Chi phí NVLTT thường liên quan trực tiếp đến đối tượng

kế toán tập hợp chi phí sản xuất nên thường sử dụng phương pháp trực tiếp Trường

hợp chi phí NVLTT liên quan đến nhiều đối tượng thì phải phân bổ cho từng đốitượng Khi đó tiêu chuẩn phân bổ có thể là:

- Tiêu chuẩn phân bổ Chi phí NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài là: Chi phíđịnh mức ( kế hoạch), khối lượng sản phẩm sản xuất…

- Tiêu chuẩn phân bổ NVL phụ, nhiên liệu…là: Chi phí NVL chính, Chi phí NVLthực tế định mức ( kế hoạnh), khối lượng sản xuất sản phẩm

* Cách xác định chi phí NVLTT trong kỳ: Được xác định theo công thức sau:

CPNVL Trị giá NVL Trị giá NVL Trị giá VL Giá trịtrực tiếp = chưa sử dụng + dùng trong - chưa sử dụng - phế liệutrong kỳ hết đầu kỳ tại kỳ cho TTSX hết còn lại cuối thu hồi

PX kỳ tại PX (nếu có)

Vật liệu không sử dụng hết

Vật liệu xuất kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm,

trực tiếp cho sản phẩm, thực hiện dịch vụ cuối kỳ

thực hiện dịch vụ nhập lại kho.

TK 154

Cuối kỳ,tính,phân bổ và kết chuyển chi phí NVL (Phương pháp kê khai thường xuyên)

Trị giá NVL xuất kho sử dụng Chi phí nguyên vật liệu

Trong kỳ cho sản xuất sản phẩm vượt trên mức bình thường

Thực hiện dịch vụ

( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) TK 631

C Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển

Chi phí NVLTT theo đối tượng tập

hợp chi phí (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 10

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

7.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

* Phương pháp tập hợp: Chi phí NCTT ( Tiền lương sản phẩm) thường liên quan

trực tiếp tới từng đối tượng kế toán tập hợp CPSX nên thường sủ dụng phương pháptrực tiếp

Còn chi phí NCTT (Tiền lương chính theo thời gian, tiền lương phụ) liên quantới nhiều đối tượng kế toán tập hợp CPSX phải phân bổ cho từng đối tượng Tiêuchuẩn phân bổ thường là chi phí NCTT theo kế hoạch (định mức), Giờ công địnhmức, giờ công thực tế, khối lượng sản xuất sản phẩm

Các khoản trích theo lương được tính theo tỷ lệ quy định cho từng đối tượngtheo số tiền lương đã tập hợp hoặc phân bổ

Tiền lương,tiền công, phụ cấp,tiền ăn ca phải Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển chi

Trả CNTT sản xuất và kinh doanh dich vụ phí NCTT theo đối tượng tập hợp chi phí ( theo phương pháp kê khia thường xuyên)

Sơ đồ 2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

7.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

- Chi phí vật liệu: Những chi phí dùng chung cho phân xưởng…

- Chi phí dụng cụ ssanr xuất: Những chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất dùng chophân xưởng sản xuất

- Chi phí KHTSCĐ: Khấu hao của tất cả tài sản cố định sử dụng ở PXSX

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí dịch vụ bằng tiên khác

* Phương pháp tập hợp: Chi phí SXC thường được tập hợp theo bộ phận sản xuất

có tách riêng phần định phí và biến phí Trường hợp một bộ phận sản xuất trong kỳ

SX nhiều loại sản phẩm thì phải tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêuthức:

Tổng chi phí Tổng chi phí SXC cần

SXC phân bổ cho = phân bổ x Tổng tiêu thức phân bổ Từng đối tượng Tổng tiêu thức cần phân của từng đối tượng

Trang 11

bổ của các đối tượng

Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là: Phân bổ theo định mức, theo giờ làmviệc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lương của công nhân sản xuất.p;

Chi phí vật liệu, công cụ TK 154

Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển chi

TK 214 phí SXC theo đối tượng tập hợp chi phí

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên) Chi phí KHTSCĐ dùng cho sản xuất

Sản phẩm, thực hiện dịch vụ

TK 631

TK 142,TK 242,TK 335

Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển chi

Chi phí phân bổ dần phí SXC theo đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí trích trước (Theo phương pháp kê khai định kỳ)

Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sản xuất chung:

7.2.4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

TK 621,TK 622 TK 154 TK 152, TK 156

Phân bổ, kết chuyển chi phí Vật tư, hàng hóa gia công

NVL Trực tiếp, chi phí NCTT hoàn thành nhập kho

Trang 12

Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ

vào giá thành sản phẩm

Kế toán có thể tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo hai phương pháp:

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp kê khai định kỳ

K/c chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ K/c trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Tính toán, phân bổ và kết Giá trị hao hụt mất mát của

chuyển chi phí SXC hàng tồn kho

Chi phí SXC cố định không dược tính vào giá thành sản phẩm

Do mức sản xuất thực tế < mức công suất bình thường

Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm ( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

K/c chi phí SXC được phân bổ Giá thành thực tế sản phẩm bán

ngay không qua kho

Trang 13

(đã xác định tiêu thụ cuối kỳ)

Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

8 Các phương pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang :

Sản phẩm dở dang theo nghĩa hẹp là những sản phẩm dở dang trên dây truyềnsản xuất Theo nghĩa rộng thì sản phẩm dở dang còn bao gồm nửa thành phẩm tự chếbiến

Đánh giá sản phẩm có chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuấtsản phẩm dở dang cuối kỳ là việc xác định chi phí sản xuất tính và trị giá sản phẩm

dở dang cuối kỳ

a Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp.

Áp dụng đối với các sản phẩm và sản lượng dở dang giữa các kỳ kế toán ít biếnđộng

Công thức: Dđk + Cn

Dck = x Qd

Qsp + Qd

Trong đó:

Dck: Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Ddk: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ

Qsp: Số lượng sản phẩm hoàn thành

Qd: Số lượng sản phẩm dở dang

Cn: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

b Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

Chi phí bỏ vào ngay từ đầu quy trình ( Cn ): (Chi phi9s nguyên liệu,vật liệu)

Trang 14

Ccb: Chi phí phát sinh trong kỳ.

Qtđ: Số lượng sản phẩm tương đương

Dck: Trị giá sản phẩm dơ dang cuối kỳ

Dđk: Trị giá sản phẩm dở dang đàu kỳ

Qsp: Số lượng sản phẩm hoàn thành

Qd: Số lượng sản phẩm dở dang

Cn: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

c Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí:

Phương pháp này áp dụng thích hợp với hệ thống kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành theo chi phí thực tế, phương pháp này chỉ thích hợp với những sảnphẩm đã xây dựng định mức chi phí sản xuất hợp lý

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đãkiểm kê, xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ởtừng công đoạn sản xuất tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí địnhmức ở khối lượng sản phẩm dở dang từng công đoạn Sau đó tập hợp lại cho từng sảnphẩm

Chi phí sản xuất của Số lượng sản Mức độ hoàn Định mức

sản phẩm dở dang cuối = phẩm dở dang x thành của sản x chi phí giai

kỳ giai đoạn i giai đoạn i phẩm dở dang giai đoạn i

Trong phương pháp này các khoản mục chi phí được tinh cho sản phẩm dởdang được tính theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang Phương pháp này có

ưu điểm tính toán chính xác và khoa học hơn phương pháp trên nhưng nhược điểm làkhối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến hoàn thành cùa sản phẩm

dở dang phức tạp mang tính chủ quan

9 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu:

9.1 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:

Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Là phương pháp sử dụng số liệu CPSX

đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từngkhoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành

Phụ thuộc vào việc sản xuất hay quy trình công nghệ sản xuất của doanhnghiệp như sản xuất đơn chiếc (xây đựng cơ bản hoặc đóng tầu) thì đối tượng tính giáthành là từng đối tượng, từng sản phẩm, từng công việc Sản xuất hàng loạt hoặc theođơn đặt hàng thì đối tượng là từng loại sản phẩm hoặc từng đơn đặt hàng Sản xuấtloại sản phẩm khối lượng sản xuất lớn ( dệt vải hoặc làm bánh kẹo…) đối tượng tínhgái là mỗi loại sản phẩm

Kỳ tính giá là kỳ mà bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thànhcho các đối tượng sản phẩm đã hoàn thành ( tháng hoặc khi sản phẩm hoàn thành)

Z = DĐ + PS - DC

Trang 15

Do đó giá thành sản phẩm thường được tính theo phương pháp:

* Phương pháp tính giá thành giản đơn ( phương pháp trực tiếp).

Công thức:

Z

Zđv =

Q Trong đó:

Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành

Lấy một sản phẩm chuẩn ( H = 1) xác định hệ số tính giá cho các sản phâm khác Quy đổi sản lượng sản xuất thực tế thành sản lượng tiêu chuẩn:

Qtc: Sản lượng tiêu chuẩn

Qi: Sản lượng thời kỳ i

Hi: Hệ số tính giá thời kỳ i

Công thức:

Trang 16

a Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo đơn đặt hàng.(Kiểu song song)

Kế toán lập bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất theo từng sản phẩm và từngđơn đặt hàng đối với chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thìhạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo chứng từ gốc Đối với chi phí SXC đượctập hợp theo từng phân xưởng cuối cùng phân bổ cho từng đơn đặt hàng

b Doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục:

- Phương án tính giá thành có tính giá thành nửa thành phẩm:

Z1: Tổng giá thành đơn vị giai đoạn 1

Dđ: Số dư đầu kỳ giai đoạn 1

PS: Số phát sinh trong kỳ giai đoạn 1

Dc: Số dư cuối kỳ giai đoạn 1

Nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 không nhập kho chuyển sang giai đoạn 2 vànhập kho nửa thành phâm Giai đoạn 2 tiếp tục và hoàn thiện sản phẩm

Công thức:

Z2 = Z1 2 + DĐ 1 + PS 1 - DC 1

- Phương án tính giá thành không tính giá nửa thành phẩm:

GĐ 1 GĐ 2

Chi phí sản xuất phát sinh GĐ 1 Chi phí sản xuất phát sinh GĐ 2

Xác định chi phí sản xuất nằm trong Xác định chi phí sản xuất nằm trong Giá thành GĐ 1 giá thành GĐ 2

Z ( giá thành toàn bộ)

Trang 17

PHẦN II

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM MINH

THÀNH.

1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp.

* Giới thiệu chung về Công ty:

- Tên công ty: Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

- Địa điểm: 45_Nhuyễn Viết Xuân_Phường Trần Hưng Đạo_Phủ Lý_Hà Nam

- Tên giao dich bằng tiếng anh:MINH THANH Pharma Company limited

- Tên viết tắt:MINH THANH Pharma co.LTD

- Người đại diện :Phan Văn Thuyết

- Tel: +843513852091

- Mã số thuế: 0700236699

- Email: minhthanh@vnn.vn

* Quá trình hình thành, phát triển của Công ty

Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành được thành lập năm 2006 tại trụ sở :

Tổ 45Nguyễn Viết Xuân – Phường Trần Hưng Đạo – Phủ Lý – Hà Nam theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700236699 do Sở Kế Hoạch đầu tư Thành Phố

Hà Nam cấp

Là một Công ty TNHH hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân , hạch toánđộc lập Mặc dù mới thành lập được 6 năm với số vốn điều lệ là 5.000.000.000(năm

tỉ đồng Việt Nam) nhưng Công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng nhất định với quy

mô sản xuất và thương mại rộng khắp, không ngừng tăng mức tích luỹ và mở rộngvốn kinh doanh

* Một số chỉ tiêu đánh giá về Công ty:

Căn cứ vào bảng CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 – 2012cho thấy:

Năm 2011

Tổng TS = Tổng NV = 8.664.141.390đ

Trong đó: + Tài sản ngắn hạn: 5.833.419.070

+ Tài sản dài hạn: 2.830.722.320 + Nợ phải trả: 3.696.604.510 + Nguồn vốn chủ sở hữu : 4.967.536.880 Năm 2012

Tổng TS = Tổng NV = 10.410.922.610 Trong đó: + Tài sản ngắn hạn: 6.907.889.550

+ Tài sản dài hạn: 3.503.033.060

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 6.337.999.600

Trang 18

- Tài sản: Nhìn chung giá trị tài sản của Công ty là tương đối lớn Năm 2012

tổng tài sản tăng so với năm 2011 là 1.746.781.220đồng Tăng là do tài sản ngắn hạnnăm 2012 tăng so với năm 2011.sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ rất tôt, cho nên hàngtồn kho năm 2012giảm so với năm 2011, tiền mặt tăng lên, các khoản phải thu củakhách hàng cũng tăng theo; Tài sản dài hạn năm 2012 tăng so với năm 2011 là doCông ty làm ăn có hiệu quả, sản phẩm tiêu thụ tốt Công ty tập trung vào mua sắmTSCĐ, các thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, dây truyềnsản xuất hiện đại thay thế nhiều thiết bị đã cũ, sản xuất kém hiệu quả Trong Công tybây giờ đang hiện đại hóa hết các trang bị, thiết bị sản xuất…nhằm đáp ứng nhu cầusản xuất ngày càng lớn của Công ty

- Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của Công ty tương đối lớn Lợi thế nhiều đó là

nguồn vốn của chủ sở hữu lớn hơn nhiều so với nợ phải trả Đây là một động lực thúcđẩy tốt để Công ty yên tâm sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất Nguồn vốn năm

2012 tăng so với năm 2011 Xuất phát từ việc sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm

có hiệu quả Quỹ đầu tư tăng, quỹ dự phòng tăng, quỹ khen thưởng cũng tăng hơn sovới năm trước Điều này cho thấy Công ty làm việc có hiệu quả, sử dụng linh hoạtcác nguồn vốn sẵn có, đồng thời huy động được một khoản đầu tư lớn từ các nhà đầu

tư Cứ đà này nhất định Công ty sẽ phát triển không ngừng trong tương lai, khẳngđịnh thương hiệu vượt trội hơn so với các công ty khác cùng chung mặt hàng sảnxuất

- Khả năng thanh toán của công ty:

Khả năng thanh toán hiện thời

Trang 19

Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2012 cũng tốt hơn so với năm

2011 đến hơn 0,5 nhưng không cần thiết do công ty dự trữ quá nhiều tài sản có tínhthanh khoản cao, cần giảm chỉ số này xuống chỉ hơn 0,5 trong năm tới

Khả năng thanh toán bằng tiền của công ty là 0,83 trong năm 2010, đã tăng so vớinăm 2011 (là 0,2 lần), cho thấy lượng tiền mặt đã đủ khả năng bù đắp cho nợ ngắnhạn Tuy nhiên công ty cần chú trọng đến quá trình thu nợ trong khoản phải thu để có

đủ tiền đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công ty

- Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong 2 năm 2011 - 2012

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Năm 2011 hiệu suất sử dụng tài sản là 3,73% tức là công ty bỏ ra một đồng đầu

tư cho tài sản thì sinh được 0,0373 đồng lợi nhuận, đến năm 2011 nếu công ty bỏ ramột đồng đầu tư cho tài sản sẽ tạo ra 0,041 đồng lợi nhuận điều đó cho thấy việcquản lý sử dụng tài sản của công ty rất tốt và có hiệu quả Nguyên nhân do tiền mặttăng còn hàng lưu kho của công ty giảm trong năm 2012

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: năm 2012 chỉ tiêu này cao hơn so vớinăm 2011, nghĩa là năm 2012 công ty sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra0,0674 đồng lợi nhuận, còn năm 2011 công ty sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu đãtạo ra 0,065 đồng lợi nhuận Như vậy, công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sởhữu, cũng chứng tỏ nguồn vốn của công ty rất ổn định và luôn trong trạng thái antoàn

Như đã phân tích trong tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với doanh thu thuần ta thấy được

tỷ suất sinh lời trên doanh thu trong năm 2012 chưa hiệu quả Khi đó, tốc độ tăng vềlợi nhuận không nhanh bằng tốc độ tăng doanh thu, do chi phí phát sinh trong công tynhiều, quản lý doanh nghiệp còn nhiều hạn chế

Tuy chỉ phân tích số liệu trong 2 năm gần đây thì chưa đủ để đánh giá hết được tìnhhình tài chính của công ty nhưng chúng ta có thể hy vọng vào sự phát triển của công

ty trong những năm sắp tới

Trang 20

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành:

Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành đã khẳng định vị thế của mình trênthị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế với dây truyền sản xuất hoạt độngliên tục có hiệu quả đã giúp cho Công ty vững mạnh và phát triển hơn

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty là: Sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu thuốc,thực phẩm chức năng,mỹ phẩm, vật tư y tế phục vụ cho công tác phòng

và chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho người dân

1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành:

1.3.1 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất:

Mặt hàng sản xuất chủ yếu của Công ty:

Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thàh là công ty chuyên nghiên cứu và sảnxuất những sản phẩm thuốc phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của người dân trong việcphòng và chữa bệnh, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe…Sản phẩm sản xuất là những sảnphẩm thuốc đã qua kiểm định là tốt cho sức khỏe, không gây tác dụng phụ…

Quy trình công nghệ sản xuất của mặt hàng chủ yếu:

Quy trình sản xuất của Công ty là quy trình công nghệ giản đơn, loại hình sảnxuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn,các giai đoạn sản xuất được thực hiện trọn vẹntrong một phân xưởng lớn

Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty:

Sơ đồ 7 Quy trình công nghệ sản xuất thuốc

Trưng cất Nghiên cứu công

Trang 21

Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất

* Chức năng,nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất quyết định mọi vấn đề về chính

sách, chế độ, các vấn đề liên quan đến bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh Giámđốc, hoạch địnhc hiến lược kinh doanh…Tuy nhiên, Hội đồng quản trị không thamgia trực tiếp vào quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Giám đốc điều hành:

- Là người phụ trách chung toàn bộ các hoạt động của Công ty và được quyềnquyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh: Trưởng / phó phòng nghiệp vụtrong Công ty Đảm nhiệm trực tiếp lĩnh vực xuất nhập khẩu của Công ty

- Là người ký duyệt các văn bản giấy tờ, báo giá, hợp đòng với khách hàng

+ Phó Giám đốc: Đại diện lãnh đạo về quản lý chất lượng của Công ty; là

người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty về công việc được giao; đại diệncho Công ty giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh doanh, duy trì và cải tiến hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO ; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giámđốc giao

Phòng kếtoán

PhòngKỹThuật

PhòngKếHoạch

PhòngVật tưXuấtNhậpKhẩu

Phân xưởng sản xuất

TổSảnxuất

TổHoànThiện

Trang 22

+ Phòng hành chính: Có nhiệm vụ cân đối kế hoạch tuyển dụng lao động,tổ

chức quản lý nhân sự, bố trí và sắp xếp lao động một cách khoa học để họ có khảnăng phát huy hết khả năng vốn có của mình làm việc có hiệu quả cao nhất

+ Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực

nghiên cứu thị trường, tổ chức kinh tế thương mại; thực hiện các tổ chức kinh doanh

+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện việc giám sát kiểm tra quy trình sản xuất nhằm

đảm bảo chất lượng sản phẩm

+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, kế

toán, thống kê theo đúng pháp luật,đáp ứng nhu cầu chính cho hoạt động sản xuấtkinh doanh,phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của nhà nước để cung cấp thông tinkịp thời cho Giám đốc Công ty trong quá trình chỉ đạo hoạt động sản xuất kinhdoanh Quản lý các nguồn vốn, tài sản, cân đối sử dụng nguồn vốn, tài sản hợp lýhiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp luật ,tạo nguồn tài chính kịp thời cho hoạt động sảnxuất kinh doanh tổ chức khai thác thông tin kinh tế tài chính, phân tích đánh giá.Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định đối với các cơ quan quản lý Nhà nước vàCông ty

+ Phòng vật tư - xuất nhập khẩu: Cung ứng nguyên vật liệu đúng số lượng

và chất lượng kịp thời cho các phân xưởng sản xuất

+ Phòng kế hoạch: Có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo đúng

tháng, quý, năm và giám sát thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch,lập dự toán…

+ Phòng sản xuất: Phụ trách toàn bộ hoạt động SX sản phẩmcủa Công ty.

Tình hình lao động và sử dụng lao động của công ty:

Trong

đó

Trung cấp chuyên

Bảng 1: Tình hình lao động và sử dụng lao động

Trang 23

* Phân tích:

Qua bảng trên ta thấy, tình hình tăng giảm lao động của Công ty biến động làdo:

- Công nhân sản xuất năm 2012 so với năm 2011 tăng 11% tương ứng với tăng

17 lao động Tăng là do Công ty làm ăn ngày càng phát triển, số lượng hàng hóangày càng tăng, cần nhiều công nhân sản xuất để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuấthàng hóa mà Công ty nhận được đơn đặt hàng…

- Nhân viên quản lý năm 2012 so với năm 2011 tăng 7% tương ứng với tăng 3lao động Tăng là do tốc độ phát triển của Công ty lớn, quy mô sản xuất ngày càngđược mở rộng, kéo theo nhiều vấn đề cần lưu tâm, sự quản lý không tôt sẽ làm giảmkhả năng sản xuất, công việc bị đình trệ nếu không có người quản lý, chính vì vậy đểtăng cường công tác quản lý chặt chẽ Công ty cần bổ sung thêm nhân viên quản lý… Nhận xét chung:

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành em nhậnthấy rằng tình hình lao động và sử dụng lao động tại Công ty tương đối ổn định Sốlượng công nhân viên tuyển dụng hợp lý, phân bổ vị trí công việc tương đối đồngđều, phù hợp với khả năng của từng người Mặc dù trình độ công nhân còn chưađược đồng đều, còn nhiều chỗ thiếu sót nhưng tinh thần, thái độ làm việc tại Công tyrất tốt Mọi người luôn nghiêm túc trong khi làm việc Vì mọi người luôn ý thức đượcrằng: “Công việc của mình là làm ra những sản phẩm tốt nhất cho sức khỏe của mọingười, không được chủ quan” Không những tinh thần và thái độ làm việc như vậy

mà tình đoàn kết trong Công ty cũng được đẩy lên cao Mọi người trong Công ty luôncùng nhau cố gắng làm việc để đạt được hiệu quả cao nhất

Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty:

Trước những thành công bước đầu trong sản xuất kinh doanh, Công ty đã chủđộng mua và thuê thêm nhà xưởng, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuát kinhdoanh Tài sản năm 2012 đã tăng lên so với năm 2011 Với đường lối đúng đắn củaban lãnh đạo công ty cùng sự nỗ lực không ngừng trong nghiên cứu, trong đầu tư và

tự học hỏi để tìm ra những sản phẩm có tác dụng và tính năng tốt đáp ứng yêu cầu đòihỏi ngày càng cao của thị trường, đồng thời giúp tăng doanh thu cho Công ty Cụ thểtrong những năm qua thì tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty được thể hiệntrên bảng cân đối sau:

Trang 24

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 – 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch Chênh lệch

Trang 25

* Qua bảng CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2011 – 2012 cho thấy:

- Về cơ cấu tài sản, ta thấy tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn năm 2012 tăng so

với năm 2011 Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm 2012 Công ty đã đầu

tư vào tài sản cố định, mở rộng kinh doanh hơn các năm trước Mặt khác, khối luợnghàng tồn kho của Công ty trong năm 2012 giảm đi so với 2011.Điều này chứng tỏCông ty đã chú trọng đến chất lượng hàng hoá hơn rất nhiều

Việc tài sản ngắn hạn tăng là nhờ vào sự tăng thêm của tiền và các khoản phảithu Qua đây ta cũng thấy được chính sách của Công ty trong giai đoạn này là hạnchế số khách hàng nợ tiền quá cao vì rủi ro cao và phải chịu nhiều chi phí cơ hội chokhoản nợ đó của khách hàng Mặt khác Công ty thực hiện chính sách nới lỏng cáckhoản bán chịu cho khách hàng với thời hạn trả nợ ngắn hạn nên tiêu thụ được nhiềusản phẩm hơn,hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều

- Cơ cấu về vốn:

Nợ phải trả của Công ty năm 2012 tăng 10,18% so với năm 2011 tương đươngtăng 376.318.500 đồng Sự gia tăng này của khoản mục nợ phải trả là không lớn, dotrong năm 2012 Công ty không có sự thay đổi nào đáng kể trong chính sách bán hàngcủa Công ty

Điều đó cho ta thấy hướng phát triển bền vững của Công ty đã dần huy độngđược nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn về một phần tài sản ngắn hạn, đâycũng là chính sách quản lý vốn thận trọng của Công ty Còn nợ ngắn hạn lại có xuhướng giảm

Một trong những điều đáng mừng của Công ty trong năm 2012 là sự gia tăngcủa vốn chủ sở hữu từ 4.680.411.450 đồng (năm 2011) lên 5.967.512.940 đồng(năm2012) tương tương tăng 27,50% Điều đó cho ta thấy sự tự chủ về tài chính của Công

ty và hướng phát triển lâu dài của Công ty

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 26

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2012.

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Bảng 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh của Công ty cho thấy:

- Kết quả kinh doanh của Công ty năm 2012 so với năm 2011 là khá tốt, doanhthu và lợi nhuận đều tăng Cụ thể:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 913.602 nghìn đồng, tỷ lệ tăng3,1% Tuy nhiên các khoản giảm trừ trong năm của Công ty cũng tăng 130.862 nghìnđồng, tỷ lệ tăng 87,2%, điều này làm cho doanh thu thuần chỉ tăng 2,7%

- Lợi nhuận gộp của Công ty tăng 513.097 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 9,5%

- Chi phí bán hàng tăng 174.400 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 34,7% Điều này chothấy trong năm 2012 Công ty đã không quản lý tốt chi phí bán hàng, làm tổng chi phíkinh doanh tăng

- Về tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước của Công ty thì với kết quảhoạt động kinh doanh khá tốt trong hai năm gần đây đã góp phần làm tăng các khoảnđóng góp với ngân sách Nhà nước

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Công ty trong hai năm qua là hiệu quả,với kết quả kinh doanh ngày càng cao đã giúp đỡ cho đời sống công nhân viên ngàycàng được cải thiện

Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của đơn vị:

Trang 27

* Thuận lợi :

Sự ổn định về chính trị và môi trường kinh tế vĩ mô ngày càng được hoànthiện, cơ chế quản lý Nhà nước đối với Công ty tiếp tục được đổi mới theo hướnggiao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho Công ty

Năng lực điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ đã được cải thiện đáng kể,nhóm giải pháp trọng tâm để ngăn chặn suy giảm kinh tế có tác động tích cực đếnđầu tư, hỗ trợ sức tiêu dùng, cải thiện đáng kể năng lực sản xuất của nền kinh tế

Tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng được cải thiện tích cực

Xét về nội bộ Công ty thì hệ thống kiểm soát về tài chính rất tốt, các công tácchuẩn bị cho kế hoạch những năm tới tương đối tốt và thuận lợi, năng lực quản lý của

bộ máy đã được cải thiện tích cực, chất lượng đội ngũ quản lý đã được nâng cao.trình

độ tay nghề của công nhân dần dần được cải thiện và ngày càng cao hơn

* Khó khăn :

Nguồn nhân lực của Công ty cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý

và chuyên môn theo nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh,song nguồn lực cònthiếu về số lượng, về trình độ năng lực, một số vị trí quản lý chủ chốt,chuyên viênchính theo sơ đồ chuyển đổi còn chưa đáp ứng được theo tiêu chí và cơ chế quản lýnăng động, linh hoạt và hiện đại với tốc độ phát triển cao của toàn xã hội

Công nghệ, thiết bị phục vụ nghiên cứu,sản xuất còn chưa được đồng bộ, hiệnđại không thể đáp ứng được nhu cầu của quản lý Công ty

Nguồn vốn chủ sở hữu còn nhỏ và năng lực tài chính của Công ty còn hạn chếnhiều so với những Công ty lớn cùng ngành nghề cũng như các lĩnh vực khác

Sự biến động về giá cả vật tư, nguyên vật liệu, thiết bị làm ảnh hưởng đến kếhoạch và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty

Tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng phức tạp và gay gắt hơn đòi hỏiCông ty cần có những chiến lược kinh doanh cụ thể và có hiệu quả hơn…

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:

* Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán:

Kế toán là một trong các phòng ban quan trọng nhất trong tổ chức hệ thống kếtoán của Công ty Phòng kế toán đã hòa cùng tiến độ hoạt động sản xuất chung khôngngừng của Công ty, với những sản phẩm kế toán là các thông tin và số liệu chính xác,hợp lý đã, đang và sẽ góp phần vào công cuộc phát triển của Công ty Phòng kế toán

là một bộ phận có nhiệm vụ quản lý, giám sát và theo dõi các hoạt động của Công tydưới góc độ tài chính tiền tệ, thực hiện công tác thống kê, thông tin, kiểm tra và hạchtoán theo quy định của nhà nước Vì vậy công tác tổ chức bộ máy kế toán là vô cùngquan trọng, phải đảm bảo tính hợp lý, gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, phạm vi và quy mô hoạt động của Công tycho nên Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập chung Bộ máy kế toán trực tiếp mọi công việc của phần hành kế toán Hoạtđộng của bộ máy kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, các nhân viên trongphòng kế toán đều được đào tạo có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp phù hợpvới yêu cầu của công việc

Trang 28

Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm:

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán

của Công ty có nhiệm vụ tư vấn cho Giám đốc những vấn đề liên quan đến tài chính

kế toán, có trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kế toán của Công ty và baoquát chỉ đạo toàn bộ toàn bộ công tác kế toán của Công ty , đôn đốc, kiểm tra côngviệc của các kế toán viên

Kế toán tổng hợp (phó phòng): Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và sổ cái và

làm báo cáo tổng hợp, lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán theo định kỳ hàngtháng, quý, năm và kết hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán củađơn vị

Kế toán vốn bằng tiền (kiêm thủ quỹ,các khoản phải thu, phải trả,tạm ứng

của Công ty) Có chức năng thực hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằngtiền,các khoản phải thu, phải trả của khách hàng và nhà cung cấp,các khoản tạm ứngcủa CNV dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tănggiảm của tiền mặt,tiền gửi ngân hàng,các khoản phải thu,phải trả,tạm ứng của Công

ty Hàng tháng viết phiếu thu, phiếu chi,tình hình thanh toán các khoản phải thu,phảitrả,tạm ứng Cuối tháng thực hiện kiểm kê quỹ

Kế toán nguyên vật liệu, XNK,TSCĐ kiêm thủ kho: Có chức năng, nhiệm

vụ theo dõi tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu,TSCĐ có trách nhiệm viết phiếuxuất, nhập kho khi có nghiệp vụ phát sinh Theo dõi, kiểm tra tình hình XNK nguyênvật liệu, cuối tháng có nhiệm vụ kiểm kê kho, cuối kỳ kế toán lập bảng phân bổ khấuhao TSCĐ

Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp đầy đủ, chính xác tiền lương,các

khoản trích theo lương và trích BHXH, BHYT cho cán bộ nhân viên

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ chức

năng kiểm tra và cung cấp thông tin về chi phí,giá thành một cách đầy đủ, nhanhchóng kịp thời phù hợp với yêu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp Thườngxuyên xem xét tính hợp lý, khoa học của đối tượng chi phí để tính giá thành sao chophù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Có nhiệm vụ theo

dõi ,kiểm tra tình hình bán hàng( xuất, nhập thành phẩm) một cách chính xác để hạchtoán doanh thu,chi phí bán hàng,thuế đến cuối kỳ có cơ sở để lập bảng kết quả hoạtđộng kinh doanh xác định lãi, lỗ cho Công ty Thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ

Trang 29

* Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty:

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ theo hình thức “NHẬT KÝCHUNG” để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ nhật ký chung được kếtoán lập hàng ngày cùng với sổ cái đến cuối tháng lập bảng cân đối số phát sinh Sổ

sẽ được đối chiếu,kiểm tra với bảng tổng hợp chi tiết được lập từ sổ,thẻ kế toán chitiết hàng ngày Trên căn cứ đó lập báo cáo tài chính

Kế toán trưởng ( trưởng phòng )

Kế toán tổng hợp ( phó phòng )

Kế Toán Tiền Lương

Kế toán Tập hợp Chi phí &

tính Giá thành SP

Kế toán

BH & xác định kết quả kinh doanh

Trang 30

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Ghi chú:

+ Hệ thống chứng từ: phiếu nhập kho; phiếu xuất kho; bảng kê xuất nguyên vậtliệu; phiếu thu; phiếu chi; bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xãhội; bảng thanh toán tiền lương; hóa đơn GTGT; biên bản kiểm kê quỹ; bảng kênguyên vật liệu; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán tạm ứng; giấy đề nghị thanhtoán; biên lai thu tiền; bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định; biên bản giaponhận TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; thẻ kế toán chi tiết; bảng thanh toán tiềnthưởng…

Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đơn vị tiền tệ trong ghi chépViệt Nam đồng ( VNĐ).

Đối với các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá dongân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm hạch toán

SỔ CÁI

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng cân đối

số phât sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 31

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

Công ty sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Tính trị giá hàng tồn kho theo phương pháp gía thực tế đích danh

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.

Hệ thống tài khoản sử dụng :

Hệ thống tài khoản Công ty sử dụng theo QĐ 15/2006 QĐ-BTC của Bộ tàichính để tập hợp ghi chép các số liệu phản ánh họat động sản xuất kinh doanh củaCông ty và trên cơ sở đó hình thành các thông tin cần thiết cho công tác quản lý.Công ty đã xây dựng một hệ thống tài khoản hợp lý,phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh Đồng thời tuân thủ các yêu cầu quy định của hệ thống tài khoản kế toánchung trong nước

Loại 1: Tài sản lưu động Loại 6:Chi phí SXKD

Loại 2: Tài sản cố định Loại 7: Thu nhập hoạt động khác Loại 3: Nợ phải trả Loại 8: Chi phí hoạt động khác Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu Loại 9: xác định kết quả kinh doanh Loại 5: Doanh thu

2 Thực tế công tác kế toán tại Công ty:

2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:

Đối với mỗi doanh nghiệp, dù là doanh nghiệp sản xuất hay thương mại Trongcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là

vô cùng quan trọng, nó là cơ sở trng việc tổ chức công tác quản lý, theo dõi và hạchtoán chi phí sản xuất

Tại Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành với đặc điểm là một doanhnghiệp sảm xuất và sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng, xuất phát từ đặc điểm quytrình công nghệ và tình hình cụ thể tại doanh nghiệp kế toán đã xác định đối tượngcủa kế toán tập hợp chi phí là chi tiết cho từng sản phẩm

Sản phẩm có chất lượng tốt giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanhnghiệp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Tăng nhanh vòng quay vốn đem lại ngày càngnhiều lợi nhuận Từ đó tích lũy cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho cán bộ,công nhân viên trong Công ty

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty: sản phẩm thuốc Bạch ngân PVĐối tượng tính giá thành tại Công ty: Công tác tính giá thành được thực hiệnkhi sản phẩm đã hoàn thành Khi mỗi sản phẩm bắt đầu được sản xuất, kế toán mởcho sản phẩm một phiếu tính giá thành sản phẩm Khi sản phẩm còn trong quá trìnhsản xuất thì toàn bộ chi phí được phản ánh trên phiếu tính giá thành là chi phí sảnxuất dở dang của sản phẩm đó Khi sản phẩm đó hoàn thành thì kế toán tổng hợp cácchi phí đã phản ánh trên phiếu tính giá thành thành giá thành sản xuất thực tế của sảnphẩm đó

Trang 32

2.2 Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp:

Thực hiện chế độ tài chính quy định về nguyên tắc hạch toán để phản ánh chiphí dùng cho hoạt động sản xuất Công ty đã phân chia chi phí thành ba khoản mụcsau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(TK 621):

+ NVL chính: Bách hộ, Kim ngân hoa, Đường trắng+ NVL phụ: nước vừa đủ, bao bì

- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm tiền lương, tiền công và cáckhoản trích theo lương

- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phícông cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí khấu haoTSCĐ dùng cho sản xuất

2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

2.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154

Tài khoản 621, TK 622, TK 627, TK 154 được tổ chức theo dõi chi tiết chotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp

* Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu không sử dụng hết

Vật liệu xuất kho sử dụng cho sản xuất sản phẩm

Trực tiếp cho sản phẩm cuối kỳ nhập lại kho(nếu có)

TK 154

Cuối kỳ tính, phân bổ và kết

chuyển chi phí nguyên vật liệu

TK 632

Chi phí nguyên vật liệu

Vượt trên mức bình thường

Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 33

* Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp:

Tiền lương, tiền công… Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển

Phải trả công nhân trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp theo đối

Sản xuất tượng tập hợp chi phí

Trích trước tiền lương Chi phí nhân công trực tiếp

Nghỉ phép của công nhân vượt trên mức bình thường

TK 338

Các khoản trích về

BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN

Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán nhân công trực tiếp

* Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung:

Chi phí nhân viên Các khoản phải thu

Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ Cuối kỳ tính,phân bổ và kết chuyển

Chi phí sản xuất chung theo đối

TK 214 tượng tập hợp chi phí (theo phương

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng pháp kê khai thường xuyên)

Trang 34

Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

* Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:

Phân bổ, kết chi phí nguyên vật liệu Vật tư, hàng hóa gia công,

Trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hoàn thành nhập kho

Sơ đồ 14: Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.3.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từng khoản mục chi phí.

Trong chi phí sản xuất sau khi tập hợp được theo các khoản mục chi phí thì tatiến hành tính toán và phân bổ cho từng đối tượng sử dụng chi phí, nó bao gồm hailoại chi phí:

- Đối tượng các chi phí sản xuất liên quan trực tiếp và sử dụng cho một đốitượng thì không phải phân bổ và được tập hợp trực tiếp và đối tượng đó

- Đối tượng mà chi phí sản xuất liên quan và sủ dụng cho nhiều đối tượng khácnhau thì không thể ghi chép riêng biệt được cho từng đối tượng sử dụng thì phải phân

bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo trình tự sau:

Bước 1: Tập hợp tất cả chi phí đã phát sinh

Bước 2: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chho phù hợp đối tượng tập hợp chi phí

- Đối với phân bổ nguyên vật liệu chính thì thường chọn khối lượng sản phẩmlàm tiêu thức phân bổ

- Đối với công nhân trực tiếp thì thường chọn các tiêu chí về tiền lương địnhmức,gia công định mức hay thời gian hoạt động để phân bổ

- Đối với chi phí sản xuất chung thì tiêu chuẩn sử dụng để phân bổ thường là:+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí vật liệu cộng chi phí nhân công trực tiếp

+ Định mức sản xuất chung

Công ty tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp áp dụng chủ yếu với chiphí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Với hai loại chi phí nàythì chi phí phát sinh cho loại sản phẩm nào thì tập hợp cho sản phẩm đó Còn phương

Trang 35

pháp tập hợp gián tiếp áp dụng với chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chungđược tập hợp chung rồi phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức phân bổ là tiềnlương công nhân sản xuất thực tế của từng loại sản phẩm trong tháng.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất khoảng 70%đến 75% nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quantrọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và đảm bảotính chính xác của giá thành sản phẩm Vì vậy, phải hạch toán khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu tực tiếp: Là nhữngkhoản tập hợp các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính (Bách hộ ,Kim ngân hoa,Đường trắng), vật liệu phụ (Nước, bao bì) sử dụng trực tiếp cho sản xuất

- Phương pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành sử dụng phương pháp trực tiếp để tậphợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sảnphẩm nào được tập hợp cho sản phẩm đó

Chứng từ sử dụng: Lệnh sản xuất, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ

- Quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hằng ngày, khi (tổ) sảnxuất có nhu cầu về nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, Tổ trưởng viết đơn đề nghịxin cấp NVL ghi rõ số lượng yêu cầu rồi gửi lên bộ phận quản lý phân xưởng Nhânviên kinh tế của phân xưởng dựa trên đơn đề nghị với định mức NVL kế hoạch sảnxuất sản phẩm trình thủ kho viết phiếu xuất kho NVL Phiếu xuất kho được viết làm

3 liên, liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu, liên 2 thủ kho giữ để ghi vào sổ theo dõi xuấtNVL sau đó chuyển lên phòng kế toán, liên 3 người nhận giữ để ghi sổ theo dõi sửdụng vật tư Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho NVL hợp lý, hợp lệ, xuất NVL theoyêu cầu cho tổ sản xuất Sau khi xuất kho thủ kho ghi rõ khối lượng thực tế xuất dùngcủa NVL trên phiếu xuất kho không ghi đơn giá xuất của từng loại

* Chứng từ sử dụng:

Trang 36

Đơn vị : Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Biểu số 1: Lệnh sản xuất sản phẩm

1 Sau khi nhận lệnh sản xuất, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm mua về

và được nhập kho ngay

Trang 37

HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:………

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Thanh Thúy

Tên đơn vị: Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Thành

Địa chỉ: 45_Nguyễn Viết Xuân_Phường Trần Hưng Đạo_TP Phủ Lý_Hà Nam

Số tài khoản: 1100205191436

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0700236699

STT Tên hàng hóa,dịch vụ Đơn vị

Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi bảy triệu, bảy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn./

……… ………

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu , ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thanh Thúy Trần Vân Anh Đỗ văn Hùng

Ngày đăng: 12/05/2015, 12:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình kế toán tài chính doanh nhiệp – NXB Đại học kinh tế quốc dân – Tác giả: PGS.TS. Đặng Thị Loan (2006) Khác
3. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 Khác
4. Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 – Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện 4 chuẩn mực kế toán Khác
5. Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính Khác
6. Quyết định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính Khác
7. Các tạp chí kinh tế năm 2009, năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm                                   ( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm ( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) (Trang 12)
Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 8 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất (Trang 21)
Bảng 2: Bảng cân đối kế toán năm 2011-2012 - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bảng 2 Bảng cân đối kế toán năm 2011-2012 (Trang 25)
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán. - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 9 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 29)
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bảng t ổng hợp chi tiết Bảng cân đối (Trang 30)
Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 11 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 33)
Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 13 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 34)
Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán nhân công trực tiếp - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Sơ đồ 12 Sơ đồ kế toán nhân công trực tiếp (Trang 34)
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN LIỆU,VẬT LIỆU (Trang 40)
Biểu số 5: Bảng kê xuất nguyên liệu, vật liệu - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
i ểu số 5: Bảng kê xuất nguyên liệu, vật liệu (Trang 41)
BẢNG CHẤM CÔNG - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 48)
Bảng tổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 05 năm 2012 cho các đối tượng sử dụng như sau: - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bảng t ổng hợp và phân bổ tiền lương tháng 05 năm 2012 cho các đối tượng sử dụng như sau: (Trang 49)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 51)
Biểu số 15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
i ểu số 15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 52)
Biểu số 18: Bảng phân bổ tiền điện nước - báo cáo thực tập đề tài kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
i ểu số 18: Bảng phân bổ tiền điện nước (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w