1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Màu Vàng Trong Thực Phẩm

24 992 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Màu Vàng Thực Phẩm
Tác giả Lưu Thanh Tâm – 60602110, Lê Ngọc Huyền Trang – 60602577, Nguyễn Thị Thuỳ Trang – 60602584
Người hướng dẫn Tôn Nữ Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa - Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Hóa Học Thực Phẩm
Thể loại Báo cáo hóa học thực phẩm
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Caroten tự nhiên đượcchiết xuất từ các loại quả có màu vàng, Curcumin được chiết xuất từ củ nghệ,màu Caramen được chế biến từ đường...Nhóm phẩm màu có nguồn gốc tựnhiên có nhược đ

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa-Đại học Quốc gia TP.HCM

Khoa Kỹ Thuật Hố học

Bộ mơn : Hố học thực phẩm

BÁO CÁO HÓA HỌC THỰC PHẨM

Đề tài:

MÀU VÀNG THỰC PHẨM

Giáo viên hướng dẫn: TƠN NỮ MINH NGUYỆT

Nhĩm báo cáo : Lưu Thanh Tâm – 60602110

Lê Ngọc Huyền Trang – 60602577Nguyễn Thị Thuỳ Trang – 60602584

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẨM MÀU

Có rất nhiều chất được sử dụng làm phẩm màu Tuy nhiên chỉ những chất ítđộc, dễ thải loại ra khỏi cơ thể người và không bị biến chất, phân huỷ trong quátrình chế biến (đun nóng, lên men ), không lẫn các tạp chất độc hại mới được

sử dụng trong chế biến thực phẩm

1 Phẩm màu là gì?

Phẩm màu thực phẩm là một nhóm những chất có mầu được dùng làm phụ giathực phẩm, để tạo ra hoặc cải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm làm tăng tínhhấp dẫn của sản phẩm

2 Có mấy loại phẩm màu?

Các phẩm màu được chia làm hai loại chính:

a Phẩm màu tự nhiên:

Là các chất màu được chiết xuất ra hoặc được chế biến từ các nguyên liệuhữu cơ (thực vật, động vật) sẵn có trong tự nhiên Ví dụ: Caroten tự nhiên đượcchiết xuất từ các loại quả có màu vàng, Curcumin được chiết xuất từ củ nghệ,màu Caramen được chế biến từ đường Nhóm phẩm màu có nguồn gốc tựnhiên có nhược điểm là độ bền kém, sử dụng với lượng lớn nên giá thành sảnphẩm cao

Trang 3

b Phẩm màu tổng hợp hoá học:

Là các phẩm mầu được tạo ra bằng các phản ứng tổng hợp hoá học

Ví dụ: Amaranth (đỏ), Brilliant blue (xanh), Sunset yellow (vàng cam),Tartazine (vàng chanh) Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền màu cao,với một lượng nhỏ đã cho màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gâyngộ độc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dủng trong thựcphẩm

Trang 4

- Ở động vật: tạo màu vàng, đỏ cho lông cánh các loài chim

- Vi sinh vật: là chất màu nội bào

- Gồm 65 đến 70 chất màu tự nhiên Tiêu biểu : caroten, licopen, xantofil,capxantin va xitroxantin

- Có trong đa số cây ( trừ 1 số nấm) , hầu như có trong tất cả cơ thể độngvật

- Tất cả hợp chất Carotenoid có thể được xem như dẫn xuất của licopen

- Hợp chất carotenoid( C40) bị mất 1 nhóm đầu thì gọi là Apocarotenoid.Đây là những chất màu quan trọng

- Đặc điểm cấu trúc nổi bật nhất, đặc trưng cho màu thấy được củacaroteinoid là chuỗi polyen liên hợp

- Các carotenoid được cấu tạo từ 8 đơn vị isoprene liên tiếp nhau ở trungtâm phân tử tạo nên cấu trúc đối xứng hợp chất Hydro carotenoid nhưKeto, methoxyl, epoxy, acid được gọi chung là Xantophin

- Đa số là vòng 6 cạnh hoặc 5 cạnh ở 1 đầu hoặc 2 đầu

Trang 5

TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Kết tinh ở dạng tinh thể, hình kim, hình khối lăng trụ, đa diện, dang láhình thoi

- Nhiệt độ nĩng chảy cao: 130- 2200C

- Hịa tan trong chất béo,các dung mơi chứa clor và các dung mơi khơngphân cực khác làm cho hoa quả cĩ màu da cam, màu vàng và màu đỏ

- Tính hấp thụ ánh sáng : chuỗi polyene liên hợp đặc trưng cho màu thấyđược của caroteinoid Dựa vào quang phổ hấp thu của nĩ, người ta thấykhả năng hấp thụ ánh sáng phụ thuộc vào nối đơi liên hợp, phụ thuộc vàonhĩm C9 mạch thẳng hay mạch vịng, cũng như vào nhĩm chức gắn trênvịng Ngồi ra trong mỗi dung mơi hồ tan khác nhau, khả năng hấp thụánh sáng tối đa cũng khác nhau với cùng 1 loại Khả năng hấp thụ ánhsáng mạnh, chỉ cần 1 gam cũng cĩ th ể thấy bằng mắt thường

Bảng 3: Khả năng hấp thụ ánh sáng của một số carotenoid

C arotenoid Số nối đôi

liên hợp

Bước sóng (nm)/

dung môi ether

A/ Ảnh hưởng của nối dôi liên hợp

Trang 6

- Không hòa tan trong nước, rất nhạy đối với axit và chất oxi hóa, bềnvững với kiềm Do có hệ thống nối đôi liên hợp nên nó dễ bị oxi hóa mấtmàu hoặc đồng phân hóa, hydro hóa tạo màu khác.

- Các tác nhân ảnh hưởng đến độ bền màu: nhiệt độ, ánh sáng, phản ứngoxi hóa trực tiếp, tác dụng của ion kim loại, enzym, nước

- Dễ bị oxi hóa trong không khí => cần bảo quản trong khí trơ, chânkhông Ở nhiệt độ thấp nên bao kín tránh ánh sáng mặt trời

- Carotenoid khi bị oxyhoá tạo hợp chất có mùi thơm như các aldehidekhông no hoặc ketone đóng vai trò tạo hương thơm cho trà

H3

CH3

CH3O

H3

OHO

C

H3

 Có được bằng cách gắn thêm hai nhóm hydroxyl vào phân tử α- caroten, do

đó có tên 3,3’- dihydroxyl- α- caroten

 Là chất màu vàng nhưng sáng hơn caroten vì chứa ít nối đôi hơn

 Trong lòng đỏ trứng gà có hai xantofil là: dihydroxy-α- caroten vàdihydroxy-β- caroten ( tỉ lệ 2:1)

Trang 7

O

C

H3

capsanthin( 3, 3’ –dihydroxy – β,κ –carotene-6’-one)

 Là chất màu vàng có trong ớt Chiếm 7/8 tất cả màu của ớt

 Là dẫn xuất của caroten nhưng màu mạnh hơn carotenoid khác 10 lần

 Trong ớt đỏ có nhiều hơn ớt xanh 35 lần

 Chất này tạo nên màu vàng của cây nghệ tây

 Nó không tồn tại trong cây dưới dạng diester và tạo liên kết glycoside vớidisaccharide gentiobiose

Trang 8

 Vì vậy mà diester này cịn gọi là crocin cĩ thể hồ tan trong nước.

Cĩ trong bắp, trứng, cĩ vai trị quan trọng trong việc bảo vệ điểm vàng củavõng mạc khỏi các tác nhân oxi hố

BIẾN ĐỔI TRONG QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN CỦA CAROTEINOID

I- Sự oxy hố

Sự oxy hóa không do enzyme:

– Carotenoid khi tiếp xúc với không khí dần dần bị oxy hoá tại nối đối

tạo thành các hợp chất có màu nâu như hydroperoxide, carbonyl…Sản phẩm ở dạng bột sấy khô (có bề mặt tiếp xúc với không khí lớn) đặc biệt dễ bị oxy hoá.

- Thông thường carotene khá bền với nhiệt độ nhưng ở nhiệt độ cao nó lại bị phá huỷ gián tiếp thông qua sự oxy hoá các acid béo chưa no

– Tỷ lệ carotenoid bị mất đi do oxy hoá không chỉ phụ thuộc lượng oxy

mà còn phụ thuộc nhiệt độ và ánh sáng Tất cả carotenoid đều nhạy cảm với ánh sáng mặt trời Ánh sáng nhân tạo thì không có tác dụng xúc tác như ánh sáng mặt trời.

Ví dụ :

+ Sau 3 giờ, ở 65 o C chỉ có 15% lycopene bị mất đi ;ở 100 o C là

25% lượng lycopene bị mất đi.

– Khi giữ thịt ở nhiệt độ thấp, 0 o C hay dưới 0 o C, mặc dù vẫn tồn tại

những phản ứng hoá sinh chậm ở bên trong và oxy hoá một phần bên ngoài nhưng carotenoid chỉ bị biến đổi không đáng kể – Nếu bảo quản ở nhiệt độ cao hơn, sau một năm có thể mất đi 10 -carotene20

% carotenoid hoà tan trong mỡ.

– Khi giữ nhiệt trong các bao bì không thấm nước, trong chân không

hay trong khí nitơ thì sự mất mát rất nhỏ Nhìn chung carotenoid không bền với nhiệt độ khi có cả oxy và ánh sáng Như vậy việc tăng nhiệt độ chỉ làm tăng thêm quá trình biến đổi nhất là quá trình oxy hoá

– Sự oxy hoá càng giảm đi tối thiểu khi có sự kết hợp sắc tố trong dầu.

Dầu tạo thành hàng rào bảo vệ khỏisự tấn công của oxy Ngoài

ra người cũng dùng các chất chống oxy hoá như vitamin C, vitamin E, hydroquinone,… thêm vào sản phẩm để bảo

Trang 9

vệ Vitamin C nhường hydro trực tiếp cho các peroxide Trong quá trình này vitamin E là chất trung gian.

– Tuy nhiên loại việc loại trừ không khí giúp cho carotenoid ổn định

hơn là thêm chất chống oxy hoá

Sự oxy hoá bởi enzyme:

– Trong tế bào, carotenoid ổn định hơn khi tạo thành phức hợp

carotenoid-carotene protein Carotenoid bị tấn công bởi các enzyme oxy hoá chất béo:

– Peroxidase làm giảm chất lượng chất béo theo cơ chế:

peroxidase acid thực vật

carotenoid 5,6-caroteneepoxide 5,8-carotene epoxide

– Lipoxidase tạo thành gốc tự do từ acid béo không no sau đó bắt đầu

oxy hoá các carotenoid.

– Lipoperoxidase chỉ hoạt động khi có mặt acid béo không no bị oxy

hoá bởi lipoxidase.

Ứng dụng:

– Sự cùng oxy hóa với chấât béo của carotenoid có thể quan sát được

qua sự biến đổi màu của sản phẩm Sự mất màu được ứng dụng trong chế biến bột mì Sự đổi màu của tiêu từ đỏ sang nâu mặc dù phần lớn do phản ứng Maillard nhưng trước tiên là do sự oxy hóa của capsanthin.

Capsanthin

– Những sản phẩm có mùi cũng được hình thành trong quá trình oxy

hóa của carotenoid ứng dụng trong quá trình làm mứt Ngoài ra, rượu vang được cất giữ lâu năm cũng có mùi đặc trưng do sự

Trang 10

oxy hóa neoxanthin và một số carotenoid khác thành 1,2-carotene dihydro-carotene1,1,6-carotenetrimethyl naphthalene.

II- Sự đồng phân hóa:

– Carotenoid trong tự nhiên ở dạng đồng phân trans ổn định hơn Dạng

đồng phân trans sẽ xoắn 180 o dưới ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng và bức xạ.Đồng phân cis ít bền hơn, hấp thu ánh sáng ở bướ c sóng ngắn hơn do đó có màu sáng hơn Đồng phân hoá do nhiệt độ là thay đổi xảy ra trong suốt quá trình sản xuất thực phẩm Ơû nhiệt độ cao sản phẩm dễ bị mất màu, nhiệt độ cao hay thấp ánh hưởng nhiều hơn là việc cung cấp nhiệt.

III- Sự nhiễm bẩn của ion kim loại

Một vài ion kim loại có thể xúc tác làm giảm chất lượng của carotenoid khi không có chất béo.

Ví dụ : như ngươì ta đã chứng tỏ được rằng Cu làm giảm chất lượng

của lycopene đến 3,5 lần so với tỷ lệ bình thường Ion đồng là chất xúc tác cho việc tạo thành gốc tự do.

IV- Sự ảnh hưởng của pH :

Ở pH trung tính và kiềm, nhiệt độ sẽ phá huỷ dễ dàng các loại vitamin trong đó có vitamin A và carotenoids Thông thường thịt và các chế phẩm từ thịt đều có pH acid do đó bảo vệ được ít nhiều vitamin.

2 FLAVONOID

a FLAVONOL

 Là chất glucozit làm cho rau và hoa cĩ màu vàng và da cam Khi flavonol bi thuỷ phân thì giải phĩng cho agglucon màu vàng Các glucozit nhĩm flavonol rấtnhiều nhưng thường gặp hơn cả là những aglucon dẫn xuất sau: kempherol, quexetol, mirixetin

Trang 11

Astrgalin: là 3 – gucozit của kempherol , có trong hoa tử vân anh ,hoa dẻ ngựa , trong lá chè và trong hoa hồng

Quexetol: có trong vỏ sòi, lá chè, táo, nho, thuốc lá

Rutin: là 3 – gramnoglucozit của querxetol, rất thừơng gặp trong cây, ứng dụng trong y học làm thuốc bổ mao mạch

 Các flavonol đều tan trong nước, cường độ màu phụ thuộc vào vị trí nhóm OH: màu xanh nhất khi – OH ở vị trí ortho

 Flavonol tương tác với Fe cho phức màu xanh lá cây,sau chuyển sang nâu phản ứng này thường xảy ra khi gia nhiệt rau quả trong thiết bị bằng Fe

 với chì axetat, flavonol cho phức màu vàng xám Trong môi trừơng kiềm, nó dễ

bị oxihoá và sau đó ngưng tụ để tạo sản phẩm màu đỏ

b CURCUMIN

- Có trong củ nghệ

- Là tinh thể có màu vàng cam ,tan trong dầu v à acid acetic băng không tantrong nước

- Mẫn cảm v ớI ánh sáng , độ bền nhiệt kh á cao

- Tạo màu vàng cho bột trứng ,kem ,bơ sữa ,bánh quy

Botnghe.jpg

CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA CURCUMIN

Trang 12

c NHÓM TEAFLAVIN

 Là chất màu vàng sáng tạo độ tươi sáng cho nước chè đen

 Tạo vị chát dễ chịu và chiếm 1-3% trong lựơng chất khô

 Nhóm này gồm 2 chất teaflavin và teaflavingalat

Trang 13

PHẦN B: MÀU TỔNG HỢP

1 VÀNG MATIUT

2,4 –dinitro- -naphtolđược điều chế do tác dụng của

HNO3 vớI axit - naphtol 2,4-disunfonic dùng để nhuộm màu vàng sậm lên

tơ lụa MuốI Natri dùng để nhuộm thực phẩm

2 VÀNG NAPTOL OS

Axit 2,4 dinitro- - naphtol-4 sunfonic được điều chế do tác dụng của axit2,4,7- -naphtol-trisunfonic vớI axit nitric.Chất này ít được dùng để làmphẩm nhuộm MuốI natri của nó dùng để nhuộm màu thực phẩm

3 TARTRAZIN

E102 hoặc FD & C yellow 5 là phẩm nhuộm azo màu vàng chanh, dùnglàm màu thực phẩm tan nhiều trong nước

Cho vào đồ uống nhẹ, mứt , kem, khoai tây chiên, bánh kẹo, chewing gum

4 SUNSET YELLOW (E110 )

Có màu vàng cam

Trang 14

Sử dụng trong nước giải khát, kem, mứt quả, mứt kẹo thực phẩm đĩng hộp.Khi cĩ mặt của ion Ca2+ cĩ thể bị kết tủa.

5 RIBOFLAVIN

 Cĩ màu vàng sáng hoặc vàng cam

 Nguồn cung cấp riboflavin chủ yếu là thịt ,trứng ,sữa ,ngũ cốc

 Dùng làm màu thực phẩm trong thức ăn trẻ em, mì sợI ,sốt ,phomat,nước trái cây và các loạI sữa cĩ bổ sung vitamin

TÍNH CHẤT

o Tinh thể màu vàng da cam, có vị đắng

o Hòa tan tốt trong nước và rượu, không hòa tan trong dung môi có chấtbéo

Trang 15

BIẾN ĐỔI TRONG CHẾ BIẾN

o Tinh thể khô khá bền vững với acid, nhiệt và chất oxy hóa, nhưng nhạycảm với ánh sáng Bị phân giải khi đun sôi, hay để ngoài ánh sáng

o Trong cơ thể, B2 dễ bị phosphorin hóa tạo nên nhóm hoạt động của cácenzyme xúc tác cho các quá trình oxy hóa khử

o B2 tham gia vào cấu trúc của FMN và FAD là 2 coenzyme có chức năngnhận hoặc vận chuyển hydro (do B2 có khả năng gắn hydro vào cácnguyên tử nitơ ở vị trí 1 và 10)

o Ít bị ảnh hưởng bởI qua 1trình nấu nhưng bị thuỷ phân bởI kiềm (Na2CO3)

và bị phân huỷ bởI ánh sáng

Trang 16

PHẦN C: MÀU XUẤT HIỆN TRONG QUÁ

Trang 17

Izosacarozan caramelan

2 PHẢN ỨNG MELANOIDIN

- Là phản ứng có vai rò đặc biệt quan trọng kỹ thuật sản xuất thực phẩm

- Các thành phần tham gia phản ứng là protein và glucid

- Chất tham gia phản hứng phải có nhóm cacbonyl, môi trường phản ứng phải

có nhóm amin hoặc amoniac

- Phản ứng gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn đầu : phản ứng ngưng tụ của cacbonyl amin

+ Giai đoạn trung gian : phản ứng chuyển vị amadori Phức đường amin bịđồng phân hoá hay gọi là bị chyển vị nội phân Phẩm vật của sự chuyển

vị amadori là chất khởi đầu để tạo thành polyme có màu sẫm gọi làmelanoidin

+ Giai đoạn cuối : bao gồm các phản ứng phức tạp

o Phản ứng ngưng tụ adol : với sự tạo thành polyme màu nâu khôngchứa Nitơ

o Phản ứng andehitamin với sự tạo thành các hợp chất Nitơ dị vòng ỨNG DỤNG

Màu vàng của vỏ bánh mì do phản ứng maillard Màu vàng của bia được thu bằng cách cho malt mọc mầmtrong thời gian ngắn để thu được lượng acid amin và ít đường làm khó khăncho phản ứng cacbonyl amin

Trong sản xuất đường khi cô đặc đường bị sẫm màu là do phản ứngMelanoidin Phản ứng này còn có ảnh hưởng trong chế biến rau quả cũngnhư bảo quản Người ta thấy rằng do phản ứng giữa đường nghịch đảo vàacid amin hoặc muối amon mà tất cả siro và nước qủa cô đặc đều bị sẫmmàu khi bảo quản nhất là nhiệt độ cao

Trang 19

• Tan trong dầu và acid acetic băng, không tan trong nước ether

• Cho màu vàng chanh trong dung môi có tính acid (ánh xanh) Tăng PH,ánh xanh trở nên kém dần Trong môi trường kiềm pH 9 dd curcumin cómàu cam, tăng pH dd có màu đỏ Màu curcumin bền với nhiệt độ, có khảnăng chịu được sự nấu nướng mà vẫn giữ màu tươi cho sản phẩm thựcphẩm

• Mẫn cảm với ánh sáng => giảm khả năng sử dụng trong thực phẩm

• Đối với cation, nói chung cation làm dd màu curcumin có khuynh hướngchuyển sang màu cam hơn SO2 làm giảm cường độ màu của dd curcumin ,đặc biệt đối với dd có nồng độ lớn hơn 10ppm

• Chất màu có độ bền nhiệt khá cao

• sử dụng trong các quá trình chế biến nhiệt, giữ được màu khá tốt cho sảnphẩm thực phẩm

ỨNG DỤNG CỦA CURCUMIN TRONG THỰC PHẨM

• Là chất màu mạnh dễ bão hoà ở nồng độ 20ppm

• Màu vàng của bột trứng thương mại có được bằng cách phối màu vàngcủa curcumin với annatto

• Kem vani: phối curcumin và norbixin với tỉ tệ 20:12 ppm

Trang 20

• Yaghout: 5ppm curcumin để tạo màu vàng chanh

• Sản phẩm bơ sữa:curcumin tạo màu cho sản phẩm nhờ sự tạo thành nhũtương dầu trong nước ,trong đó curcumin được phân bố trong pha dầu

• Bánh biscuit: 5-15 ppm curcumin và 5-15 ppm norboxin

• Kem chanh: nhuộm màu vàng với 5-15 ppm

NGUỒN GỐC XUẤT XỨ CỦA NGHỆ

Nghệ thuộc họ gừng Tên khoa học: CURCUMA LONGA L.Trồng nhiều ở ẤnĐộ,Pakistan ,Việt Nam…Thường được bán dưới dạng củ tươi hay bột khô mịn,cung cấp màu và mùi cho thực phẩm

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CURCUMIN TỪ NGHỆ

Trước hết, củ nghệ được trích với gliroin để khử các chất hữu cơ Sau đó đượctrích với ête và tinh chế bằng cách kết tinh trong ancol hay trong benzen

Curcumin kết tinh thành khối lăng kính màu vàng, đỏ

Nghệ → Rửa → Cắt lát → Phơi → Nghiền → Bột Nghệ

Ngày đăng: 09/09/2013, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Khả năng hấp thụ ánh sáng của một số carotenoid - Màu Vàng Trong Thực Phẩm
Bảng 3 Khả năng hấp thụ ánh sáng của một số carotenoid (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w