1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiến thức luyện thi chuyên hoá

1 632 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Luyện Thi
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại tài liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIẾN THỨC LUYỆN THI*Điều kiện để axit phản ứng với kim loại tạo khí H2 Dãy hoạt động của kim loại: K,Ca,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Ni,Sn,Pb,H,Cu,Hg,Ag,Pt,Au Cách nhớ:Khi các nàng cần may áo giáp sắt

Trang 1

KIẾN THỨC LUYỆN THI

*Điều kiện để axit phản ứng với kim loại tạo khí H2

Dãy hoạt động của kim loại:

K,Ca,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Ni,Sn,Pb,H,Cu,Hg,Ag,Pt,Au

Cách nhớ:Khi các nàng cần may áo giáp sắt nhìn sang phố hỏi cửa hàng á phi âu

*Kim loại đứng trước Hiđrô phản ứng tạo ra muối và giải phóng khí hiđrô(trừ axit sunfuric đậm đặc,axit nitric)

*Kim loại đứng sau Hiđrô không phản ứng với axit (trừ axit sunfuric đậm đặc,axit nitric)

*Phenoltalein (dung dịch không màu) cho vào quỳ tím→dung dịch vẫn không màu

*Muối axit + dung dịch kiềm:bản chất phản ứng là axit bazơ

Hiđrô axit(muối)+OH(bazơ) tạo thành nước.

Phần còn lại tự liên kết với nhau tạo thành chất kết tủa.

-Nếu số lượng Hiđrô axit(muối)=OH(bazơ)⇒Phương trình có 1 phản ứng

VD: NaHCO3 +NaOH→Na2CO3 + H2O; Ca(HCO3) →CaCO3 ↓+BaCO3 ↓+2H2O

-Nếu số lượng Hiđrô axit(muối)≠ OH(bazơ)⇒Có 2 trường hợp xảy ra

1) NaHCO3 +Ca(OH)2   → 1: CaCO3 +NaOH+ H2O

2) 2NaHCO3 + Ca(OH)2   → 1: CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

*Fe2O3+3CO  →t o 2Fe +3CO2

Quá trình phản ứng qua 3 giai đoạn: Fe2O3 t →o+ CO

Fe3O4 t →o+ CO

FeOt →o+ CO

Fe

*Khi bị bỏng axit,oxit bazơ + axitPhản ứng tỏa nhiệt rất mạnh

*Axit cacbonat(H2CO3)yếu,không bền + quì tím(hơi hồng),chỉ tác dụng với bazơ mạnh

* NaHCO3 là muối tan,tan ít hơn Na2CO3 và kết tủa trong dung dịch NH4Cl bão hòa

*Khả năng tan trong nước của một số loại nước Nitrat (-NO3):Tất cả các muối tan được

Sunfat(=SO4):Đa số tan được,các muối sunfat bari,chì và storonti thực tế không tan

Clorua(-Cl):Đa số muối tan được.Trừ AgCl,HgCl,PbCl2 không tan

Cacbonat (=CO3):Đa số muối không tan,trừ cacbonat Na,K, NH4+và một cacbonat axit tan được

Phốt phát (≡PO4): Đa số muối không tan.Các phốt phát Na,K, NH4+và một phốt phát axit tan được

*H2CO3 yếu,không bền phân hủy thành H2O và CO2

Đặc biệt: H2O và CO2 phản ứng muối = CO3→Muối - HCO3

Vd: H2O+CO2+ Na2CO3 →2NaHCO3

H2O+CO2+ BaCO3→Ba(HCO3)2

*H2SO4+FeS2→FeSO4+H2S+S

MR:FeS+ H2SO4→ FeSO4+H2S↑

*Cho chất A(oxit,bazơ,muối)+dung dịch axit C1%  →(vừa đủ) dung dịch muối C2%

*M =(m hỗn hợp)/(n hỗn hợp)

*Một số muối không tan trong dung dịch axit loãng mạnh như:BaSO4,AgCl,(trắng)Ag2S,CuS,PbS,HgS(đen)

*axit sunfuric đặc sánh như dầu ăn,HCl khi hé mở nút bình có hiện tượng bốc khói

*Khi pha loãng dung dịch axit thì ta cho lượng axit vào lượng nước vì

-m H2O=1g/ml<m H2SO4 đậm đặc=1,83g/ml

- H2SO4 đậm đặc tiếp xúc nước→tỏa nhiệt rất lớn→hạt nước bắn ra ngoài

Phương pháp cho axit vào nước:để đũa thủy tinh và nhỏ từng giọt axit lên đũa và chảy vào cốc nước

Ngày đăng: 08/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w