1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HSG Tỉnh Hóa 9 năm 0809

4 371 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 9
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Bình Phước
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố Bình Phước
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 108 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc.. Mỗi cốc đựng một dung dịch có hòa tan 0,2 mol HNO3.. Sau khi phản ứng kết thúc, hai đĩa cân còn ở vị trí cân bằng không?. Phản ứng kết t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Đề thi môn: HOÁ HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 150 phút

Câu 1 ( 2 điểm)

Trên hai đĩa cân ở vị trí thăng bằng có hai cốc

a Mỗi cốc đựng một dung dịch có hòa tan 0,2 mol HNO3 Thêm vào cốc thứ nhất 20 gam CaCO3, thêm vào cốc thứ hai 20 gam MgCO3 Sau khi phản ứng kết thúc, hai đĩa cân còn ở vị trí cân bằng không? Giải thích

b Mỗi cốc có hòa tan 0,5 mol HNO3 và cũng làm như thí nghiệm trên Phản ứng kết thúc, hai đĩa cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Giải thích

Câu 2 ( 2 điểm)

Có hai dung dịch H2SO4 85% và dung dịch HNO3 chưa biết nồng độ Sau khi trộn 2 dung dịch trên theo tỉ lệ khối lượng m ddH2SO4 /m ddHNO3 =b thì thu được một dung dịch hỗn hợp trong đó

H2SO4 có nồng độ 60%, HNO3 có nồng độ 20%

a Tính b

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 ban đầu

Câu 3 ( 2 điểm)

Cho hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng với khí Clo dư thu được 59,5 gam hỗn hợp muối Cũng lượng hỗn hợp trên cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl 10% thu được 25,4 một muối

a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp thu được

b Tính thể tích dung dịch HCl 10% ( d = 1,0 g/ml) đã phản ứng

Câu 4 ( 2 điểm)

Hỗn hợp khí A gồm một ankan và một anken có công thức tổng quát như sau: CnH2n+2 và

CmH2m. Cho 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí A qua bình đựng nước brôm dư thấy có 16 gam brôm tham gia phản ứng Biết 13,44 lít (đktc) hỗn hợp A nặng 26 gam

a.Tìm công thức phân tử của các chất trong A Biết số nguyên tử cacbon trong mỗi phân tử nhỏ hơn 4

b Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp A và cho sản phẩm cháy hấp thụ trong dung dịch NaOH dư, sau đó thêm vào dung dịch BaCl2 dư Tính số gam kết tủa tạo thành

Câu 5 ( 2 điểm)

Thổi khí CO qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 đun nóng, sau một thời gian thu được 5,44 gam chất rắn X ( chứa 4 chất) và 1,344 lít CO2 (đktc)

a Viết các phương trình phản ứng và tính m

b Lấy 1/5 lượng CO2 sinh ra ở trên, cho vào 0,5 lít dung dịch Ca(OH)2 thu được 0,2 gam kết tủa và khi đun nóng dung dịch tạo thành, kết tủa lại tăng lên m1 gam Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng và m1

Mg: 24 Ca: 40 O: 16 C: 12 H: 1 Fe: 56 Cu:64 Cl:35,5 Ba: 137

-HẾT-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9

Trang 2

BÌNH PHƯỚC Năm học 2008 – 2009

Hướng dẫn chấm môn: HOÁ HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài 150 phút

Ngày thi 20/3/2009

m Ghi chú

1 Giải:

a.Các phương trình phản ứng xảy ra:

CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O + CO2 ↑

MgCO3 + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O + CO2 ↑

TN1 hai đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng

3

3

20 /100 0, 2

20 / 84 0, 24

CaCO

MgCO

Theo ptpư thì HNO3 phản ứng hết, khối lượng CO2 thoát ra hai

cốc như nhau, hai đĩa cân vẫn ở vị trí thăng bằng

b.TN2 hai đĩa cân không còn ở vị trí thăng bằng

HNO

n = mol , theo ptpu thì HNO3 dư

Phản ứng cốc 1 thoát ra 0,2mol CO2; cốc 2 thoát ra 0,24 mol

CO2 vì vậy hai cốc không còn ở vị trí cân bằng

1.25

0.75

Học sinh giải bằng cách khác nếu bài giải đúng và ra đúng đáp số vẫn tính điểm tròn

2 Giải:

a.Gọi m1 là khối lượng dung dịch H2SO4 cần lấy

m2 là khối lượng dung dịch HNO3 cần lấy

ta có 2 4

1

0.85

m m

+

b.gọi C là nồng độ HNO3 ban đầu . .100 20

2 1

+m m

C m

Với m1=2,4m2

68

=

C %

1.0

1.0

Học sinh giải bằng cách khác nếu bài giải đúng và ra đúng đáp số vẫn tính điểm tròn

3 Giải:

a

2Fe + 3Cl2   →t0 2FeCl3

x x

Cu + Cl2   →t0 CuCl2

y y

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑

x x

162,5x + 135 y = 59,5

127x=25,4

x=0,2 mol; y=0,2 mol

gam m

gam

m FeCl 0 , 2 162 , 5 32 , 5 ; CuCl 0 , 2 135 27

2

b d=m/V; V ddaxit 146ml

1 10

100 5 , 36 2 2 , 0

%

1.0 Học sinh giải bằng

cách khác nếu bài giải đúng và ra đúng đáp số vẫn tính điểm tròn

Trang 3

4 Giải:

a

nA=0,3 mol; nBr2=0,1 mol

CmH2m+Br2 CmH2mBr2

Gọi x,y là số mol của ankan và anken trong 6,72 lít hỗn hợp A

ta có:

x + y = 0,3

y= nanken=0,1 mol; ⇒x= 0,2 mol

Theo khối lượng hỗn hợp A ta có:

(14n + 2)0,2 + 14m.0,1= 13

44 , 13

72 , 6 26

= 9 2

6 , 12 4

,

1

8

,

2 + = ⇔ + =

Do m,n là số nguyên dương và <4 nên ta biện luận m theo n để

xét nghiệm

CTPT

CH4

C7H14

C2H6

C5H10

C3H8

C3H6

Kết

Nhận nghiệm Vậy CTPT của 2 khí trong hỗn hợp A là C3H8: C3H6

b.Các phản ứng:

C3H8 +5O2   →t0 3CO2 + 4H2O

C3H6 +9/2O2   →t0 3CO2 + 3H2O

Do NaOH dư:

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 ↓+ 2NaCl

mol n

n n

n BaCO Na CO CO 3 A 3 0 , 3 0 , 9

2 3 2

Khối lượng kết tủa thu được: 0,9.197=177,3 gam

1.0

1.0

Học sinh giải bằng cách khác nếu bài giải đúng và ra đúng đáp số vẫn tính điểm tròn

5.Giải:

a Các phản ứng xảy ra để thu được chất rắn X:

3Fe2O3 + CO  →t0 2Fe3O4 + CO2 ↑

Fe3O4 + CO  →t0 3FeO+ CO2 ↑

FeO + CO  →t0 Fe + CO2 ↑

theo pt phản ứng n CO n CO 1 , 344 / 22 , 4 0 06mol

=

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng m+m CO =m X +m CO2

m=5.44+0,06(44-28)=6,4 gam

b Số mol CO2 đem dùng là 0,012 mol

CO2+Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

0,002 0,002 0,002

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

0.01 0,005 0,005

Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O

0,005 0,005

1.0

1.0

Học sinh giải bằng cách khác nếu bài giải đúng và ra đúng đáp số vẫn tính điểm tròn

Trang 4

( )2 0,007 / 0,5 0,014 ; 1 100.0,005 0,5

Ca OH

M

Ngày đăng: 08/09/2013, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w