Tất cả cơ cấu mang vật của thiết bị nâng. Dùng cho sinh viên nghiên cứu, kỹ sư áp dụng trong công việc, giảng viên về thiết bị nâng.......................................................................
Trang 1Chương 8 THIẾT BỊ MANG HÀNG
§8.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trên các máy trục để nâng các vật thể, hàng hóa có hình dạng và kích thước khác nhau, người ta sử dụng các thiết bị mang hàng (công cụ mang hàng) khác nhau:
– Khi máy trục xếp dỡ các loại hàng ở dạng thể khối: thường dùng các thiết bị mang hàng
(công cụ mang hàng) dạng vạn năng là móc treo hoặc vòng treo Hàng nâng được treo lên móc treo nhờ các dây treo hàng chuyên dùng từ cáp thép hoặc xích hàn Với các vật nâng có sẵn các chi tiết dùng để treo (như cụm đầu máy, hộp giảm tốc, động cơ điện …) thì có thể treo trực tiếp lên móc treo
– Trong trường hợp cần trục chỉ làm việc với một loại hàng hóa: vật nâng có hình dạng,
kích thước và tính chất cơ lý như nhau thì có thể dùng thiết bị mang hàng chuyên dùng nhằm rút ngắn thời gian móc hàng và tháo hàng khỏi móc, tăng năng suất xếp dỡ của cần trục, nâng cao mức độ tự động hóa, giảm sức lao động nặng nhọc của con người
Để tăng phạm vi sử dụng của cần trục, các thiết bị mang hàng chuyên dùng thường được thiết kế để có thể treo vào móc câu của cần trục
Do các loại hàng hóa xếp dỡ rất đa dạng về chủng loại, hình dáng, kích thước, nên các loại thiết bị mang hàng cũng rất đa dạng để phù hợp với loại hàng (hàng khối, hòm, thùng, sắt thép cuộn, sắt thép phôi, hàng rời, cục …) Trong chương này chỉ giới thiệu các loại thiết bị mang hàng thông dụng thường sử dụng trên các máy trục là:
– Móc treo, vòng treo, thiết bị kẹp hàng khối
– Gầu ngoạm để bốc dỡ hàng rời, hạt, cục
– Thiết bị mang tải bằng nam châm điện và chân không
Các yêu cầu đối với thiết bị mang hàng:
– Đảm bảo làm việc tin cậy, chắc chắn, an toàn cho người và hàng hóa
– Thời gian móc hàng và dỡ hàng ngắn, tốn ít sức người Yêu cầu này có quan hệ chặt chẽ tới năng suất xếp dỡ của máy trục, tăng mức độ tự động hóa trong quá trình xếp dỡ, giảm sức lao động nặng nhọc của công nhân xếp dỡ, tăng mức độ an toàn cho công nhân
– Trọng lượng nhỏ: tải trọng nâng của máy trục bao gồm trọng lượng hàng nâng cùng trọng lượng của thiết bị mang vật (Q = Qo + Gm) Vì vậy: trọng lượng thiết bị mang hàng nhỏ thì có thể nâng vật có trọng lượng lớn
– Kết cấu thiết bị mang hàng sao cho đơn giản, dễ chế tạo, sửa chữa và thay thế
– Giá thành rẻ
§8.2 MÓC TREO – VÒNG TREO VÀ CỤM MÓC TREO
8.2.1.Móc treo
Móc treo là thiết bị mang hàng vạn năng thông dụng nhất được sử dụng phổ biến trên các loại máy trục
a) Phân loại:
– Theo hình dạng: móc treo có hai dạng: móc đơn và móc kép Móc kép thường dùng khi
treo vật có hình dạng dài và chịu lực đối xứng
– Theo công nghệ chế tạo: móc treo gồm: móc treo rèn hoặc dập và móc treo tấm + Móc treo rèn thường được chế tạo từ thép ít cacbon (thép 20) Công nghệ chế tạo dùng
máy rèn, dập Móc treo sau khi rèn phải qua quá trình ủ để khử ứng suất dư trong quá trình rèn
Trang 2+ Móc treo tấm thường được chế tạo bằng cách dùng các thép tấm CT3 hoặc thép 20 cắt thành hình móc và ghép lại bằng đinh tán hoặc bu lông loại móc treo này làm việc an toàn hơn
dễ phát hiện vết nứt trên tấm, sửa chữa chế tạo đơn giản hơn và có tải trọng nâng lớn hơn so với móc rèn, tuy nhiên móc treo loại này nặng hơn so với móc rèn
Để tránh cho các dây cáp treo vật nâng không tự tuột ra khỏi móc treo trong quá trình làm việc, móc treo phải có thiết bị chặn cáp ở miệng móc
b) Chọn và sử dụng móc treo:
Các loại móc treo đã được tiêu chuẩn hóa, vì vậy đối với móc tiêu chuẩn chỉ cần chọn móc trong bảng tiêu chuẩn theo tải trọng nâng và điều kiện làm việc Tuy nhiên trong thực tế ta có thể phải kiểm tra móc treo cũ, tính toán thiết kế móc treo có cấu tạo đặc biệt hoặc cải tiến móc treo Khi tính toán thiết kế móc treo cần chú ý tận dụng khả năng thu nhỏ kích thước nhất là chiều dài móc để tăng chiều cao nâng, tận dụng khả năng giảm trọng lượng và chế tạo đơn giản Tính toán kiểm tra móc treo và thiết kế móc có thể tham khảo trong các tài liệu chuyên ngành 8.2.2.Vòng treo
thường được dùng để
nâng vật có trọng lượng
lớn hơn 25 tấn Vòng
treo có ưu điểm là gọn,
nhẹ hơn móc treo có
cùng tải trọng nâng
song không được tiện
lợi trong sử dụng do
luôn phải dùng dây treo
luồn qua nó (hình 8.2)
thường được chế tạo từ
thép 20 và có hai loại:
vòng rèn liền và vòng
treo có khớp Vòng treo
Hình 8.1 – Các loại móc treo
a) Móc đơn rèn; b) Móc kép rèn; c) Móc đơn dùng thép tấm; c) Móc kép dùng thép tấm
Hình 8.2 – Vòng treo: a) Vòng treo liền; b) Vòng treo có khớp
Trang 3có khớp đơn giản hơn trong tính toán và chế tạo do không yêu cầu phải có thiết bị rèn dập cỡ lớn
8.2.3 Cụm móc treo
Cụm móc treo dùng để liên kết móc treo với cáp nâng vật Kết cấu của cụm móc treo phụ thuộc vào số nhánh cáp treo vật, sơ đồ mắc cáp, số lượng và vị trí tương đối giữa các puly cáp
a) Cụm móc treo một nhánh cáp:
Cụm móc treo đơn giản nhất là trường hợp treo một nhánh cáp (hình 8.3)
Đối với móc treo phi tiêu chuẩn, đầu móc có vòng treo để cố định đầu cáp nhờ vòng lót cáp (hình 8.3a) Đối với móc treo tiêu chuẩn treo trên một nhánh cáp, người ta thường dùng chi tiết hình tam giác, cạnh dưới có lỗ theo phương thẳng đứng để bắt đầu móc treo bằng đai ốc có mặt tỳ là mặt cầu (hình 8.3c) Mặt cầu cho phép móc treo cùng vật nâng tự lựa, xoay theo phương thẳng đứng, giảm mômen uốn ở tiết diện đầu móc khi bị xoay, lắc
Trường hợp móc treo phi tiêu chuẩn, do trọng lượng móc không đủ lớn để hạ móc khi không có tải, người ta thường treo thêm vật nặng như ở (hình 8.3b) và đoạn trung gian giữa móc treo và cáp thường dùng xích hàn Nhược điểm của móc treo này là cáp hay bị xoay quanh trục của nó làm vật nâng bị xoay theo
b) Cụm móc treo với nhiều nhánh cáp treo vật
Trên các cơ cấu nâng của máy trục thường sử dụng hệ palăng lực (palăng thuận) khi đó móc treo được liên kết với các puly di động của hệ palăng với nhiều nhánh cáp treo vật Khi đó trọng lượng vật nâng treo trên móc truyền lên các nhánh cáp qua các puly cáp (puly di động) của cụm móc treo
Có hai loại cụm móc treo: Cụm móc treo thường và cụm móc treo ngắn
– Ở cụm móc treo thường (hình 8.4a): móc treo 1 với đai ốc 5 ở đầu móc tỳ lên thanh
ngang 3 qua ổ bi đỡ 4 và vòng đệm 2 Hai đầu của thanh ngang 3 (thanh ngang treo móc) tì lên các tấm treo chịu lực 6 và các tấm chắn bảo vệ 7
Ở phía trên của tấm 6 và tấm cong 7 có lỗ để trục puly 8, trên trục có lắp các puly 10 thông qua các ổ đỡ puly 9 Khoảng cách giữa các tấm treo 6 xác định theo kích thước của đai ốc
5 và ổ đỡ 6 nếu trên trục 8 có 1 puly; và xác định phụ thuộc vào kích thước puly nếu trên trục 8 có nhiều puly Với kết cấu như vậy, cụm móc treo thường cho phép số puly trên trục puly 8 là chẵn hay lẻ tùy thuộc sơ đồ mắc cáp nâng
Hình 8.3 – Cụm móc treo trên 1 nhánh cáp
Trang 4– Ở Cụm móc treo ngắn (hình 8.4b): Trên cụm móc treo ngắn, trục puly trùng với thanh
ngang nên chỉ cho phép số puly trên cụm móc treo là chẵn
Để tránh cho cáp không tuột khỏi rãnh puly và bảo vệ cáp, bảo vệ puly khỏi bị bẩn và đảm bảo an toàn, cụm móc treo ngắn có vỏ che 9 (hộp che) làm từ thép tấm với các cửa sổ ở
phía trên để cáp đi qua
Thanh ngang đồng thời là trục puly
chịu uốn và do nó đối xứng nên coi mặt cắt ở
giữa là ngàm và mỗi nửa là một con son
– Cách treo vật nâng lên móc treo:
Để đảm bảo trong quá trình làm việc với
móc treo, các dây cáp treo vật (hoặc xích
treo) phải được sử dụng đúng quy cách tính
đúng lực căng với hệ số an toàn cần thiết
theo quy phạm Các dây treo vật (cáp, xích
hàn) cần phải được thử tải theo quy định
trước khi đưa vào sử dụng và thường xuyên
kiểm tra trạng thái dây treo vật Phải ghi rõ ngày, tháng và thời hạn thử tải dây treo
Hình 8.4 – Cụm móc treo
a) Cụm móc treo thường: 1 – Móc treo; 2 – Vòng đệm; 3 – Thanh ngang; 4 – Ổ bi đỡ móc treo; 5 – Đai ốc; 6
– Tấm treo; 7 – Tấm chắn bảo vệ; 8 – Trục puly; 9 – Ổ đỡ puly; 10 – Các puly cáp; 11 – Vòng đệm; 12 – Tấm chắn (nắp chắn mỡ); 13 – Bu lông; 14 – Tấm thép cong (liên kết 2 tấm chắn 7); 15 – Mặt bích
b) Cụm móc treo ngắn: 1 – Móc treo; 2 – Ổ đỡ; 3 – Trục puly; 4 – Tấm hãm đầu trục puly; 5 – Vít cấy; 6 –
Nắp chắn mỡ; 7 – Vòng đệm giữa các puly; 8 – Puly; 9 – Vỏ che (hộp) puly; 10 – Ổ bi đỡ móc treo; 11 – Đai ốc giữ móc treo
Hình 8.5 – Một số cách treo vật nâng
Trang 5Cách buộc, treo vật nâng theo đúng quy cách và cân đều là yếu tố quan trọng để đảm bảo
an toàn khi sử dụng Hình 8.5 giới thiệu một số cách treo vật nâng trên móc treo
§ 8.3 THIẾT BỊ KẸP HÀNG
8.3.1 Giới thiệu:
Phương pháp treo hàng và dỡ tải của thiết bị mang hàng có ảnh hưởng lớn đến năng suất của cần trục (thời gian treo hàng vào móc và thời gian tháo hàng khỏi móc)
Khi xếp dỡ các loại hàng hóa, vật thể khối có trọng lượng, hình dáng, kích thước và tính chất cơ lý như nhau; người ta thường dùng thiết bị kẹp hàng nâng kiểu kìm nhằm tăng năng suất xếp dỡ hàng, giảm nhẹ hoặc giải phóng sức lao động nặng nhọc của con người
Nguyên lý của thiết bị kẹp vật nâng là làm việc theo nguyên lý kẹp kiểu kìm (kìm kẹp) Dựa theo hình dáng cấu tạo của thiết bị kẹp kiểu kìm, người ta phân ra các loại:
– Thiết bị kẹp kiểu kìm đối xứng,
– Thiết bị kẹp kiểu kìm không đối xứng,
– Thiết bị kẹp lệch tâm
8.3.2 Thiết bị kẹp kiểu kìm đối xứng
a) Cấu tạo
Thiết bị kẹp kiểu kìm
gồm: các má kẹp để kẹp vào bề
mặt vật nâng, các tay đòn kẹp
có dạng thanh cong, chốt xoay
để liên kết các thanh tay đòn
kẹp, khi làm việc các tay đòn
kẹp có thể xoay quanh chốt
Các thanh kéo: đầu dưới thanh
kéo liên kết với tay đòn kẹp
qua khớp xoay Đầu trên các
thanh kéo được treo với cáp
nâng của cơ cấu nâng của cần
trục
b) Nguyên lý kẹp vật nâng
Các má kẹp được cặp
vào bề mặt bên của vật nâng
Các thanh kéo treo trên cáp nâng của cần trục
– Khi kéo cáp nâng vật: thông qua các thanh kéo, kéo các tay đòn kẹp, các tay đòn kẹp
xoay quanh chốt xoay ép bề mặt má kẹp vào bề mặt bên của vật nâng Vật nâng được giữ trên thiết bị kẹp nhờ lực ma sát tại mặt tiếp xúc Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý kẹp vật nâng theo trên (hình 8.6)
– Khi nâng với trọng lượng vật nâng Q: tải trọng này phân bố làm hai phần ở hai má kẹp
hai bên mỗi phía là Q/2
– Để giữù vật nâng trong thiết bị kẹp: Các tay đòn kẹp phải ép vào bề mặt vật nâng một
lực P Lực ma sát giữa bề mặt má kẹp tiếp xúc với bề mặt bên của vật nâng là: Fms = P.f
Lực ma sát ở mỗi bên của thiết bị kẹp phải đủ lớn (bằng hoặc lớn hơn) trọng lượng vật
2
Q
Hình 8.6 – Thiết bị kẹp kiểu kìm đối xứng
a) Sơ đồ tính khi không kể tới G 2 ; b) Sơ đồ tính khi chỉ kể tới G 2
Trang 6Để giữ vật nâng với độ tin cậy cao: Fms = k.
2
Q
trong đó : k =1,5 – hệ số an toàn
Ta có : f.P = k
2
f
Q
ở đây: P – lực ép cần thiết (áp lực) tay đòn kẹp thông qua má kẹp tác dụng lên bề mặt bên vật
nâng; f – Hệ số ma sát trên bề mặt tiếp xúc giữa má kẹp của thiết bị kẹp và bề mặt của vật nâng,
với má kẹp bằng thép:
+ Vật liệu bề mặt nâng là thép thì : f = 0,12 ÷ 0,15
+ Vật liệu bề mặt nâng là đá : f = 0,20 ÷ 0,28
+ Vật liệu bề mặt nâng là gỗ : f = 0â,30 ÷ 0,35
Căn cứ vào lực
kẹp cần thiết P trên mỗi
má kẹp (công thức 8.1)
để tính toán bố trí các
bộ phận của thiết bị
kẹp: thanh kéo, tay đòn
kẹp, má kẹp, góc giữa
các thanh kéo α
c) Thiết bị kẹp kiểu
kìm đối xứng vạn
năng
Trong thực tế
sản xuất người ta
thường dùng thiết bị kẹp
kiểu kìm đối xứng vạn
năng
– Cấu tạo thiết bị kẹp kiểu kìm đối
xứng vạn năng xem hình vẽ 8.7:
Các tay đòn kẹp 2 liên kết với
thanh ngang 3 qua chốt có thể điều chỉnh
khoảng cách giữa các má kẹp 1 và do đó
đảm bảo việc kẹp các vật có kích thước
khác nhau song với mỗi kích thước vật
nâng đều phải xác định góc α của thanh
kéo 4 cho phù hợp để đảm bảo độ tin cậy
của thiết bị kẹp vạn năng
8.3.3.Thiết bị kẹp kiểu kìm
không đối xứng
Thiết bị kẹp kiểu kìm không đối
xứng (hình 8.8) khác với thiết bị kẹp
kiểu kìm đối xứng ở chỗ: các thanh kéo
phía trên không đối xứng qua trục AC
8.3.4 Thiết bị kẹp lệch tâm
Hình 8.7 - Thiết bị kẹp kiểu kìm đối xứng vạn năng
1 Các má kẹp; 2 Tay đòn kẹp; 3 Thanh ngang; 4 Thanh kéo
Hình 8.8 – Thiết bị kẹp không đối xứng
Trang 7Trong thực tế, để nâng các dầm thép hoặc các tấm thép ở các vị trí thẳng đứng người ta thường dùng thiết bị kẹp lệch tâm
a) Cấu tạo:
Cấu tạo của thiết bị
lệch tâm gồm: khung thiết
bị kẹp với hai má kẹp
Trong đó chi tiết chính là
bánh lệch tâm dùng làm má
kẹp
Bánh lệch tâm được
liên kết với khung thiết bị
kẹp qua một khớp xoay có
lò xo làm cho bánh lệch
tâm luôn có xu hướng xoay
theo chiều kim đồng hồ
b) Nguyên lý hoạt động:
– Khi hạ tấm thép ở
vị trí thẳng đứng, dưới tác dụng của trọng lượng thiết bị kẹp, bánh lệch tâm xoay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ để tấm thép cần nâng nằm giữa các mặt làm việc (các má kẹp) của thiết bị kẹp và dưới tác dụng của lò xo và trọng lượng bánh lệch tâm, bánh lệch tâm tiếp xúc với tấm thép với lực ép ban đầu cần thiết
– Khi nâng thiết bị kẹp, lực ma sát giữa tấm thép và bề mặt bánh lệch tâm tạo ra mômen quay bánh lệch tâm theo chiều kim đồng hồ tạo lực ép lớn lên tấm thép làm lực ma sát tăng nhanh cho đến khi đảm bảo treo tấm thép trong thiết bị kẹp
§8.4 THIẾT BỊ NGOẠM HÀNG RỜI
8.4.1 Giới thiệu
Thiết bị ngoạm hàng rời là thiết bị mang hàng chuyên dùng để bốc xúc các loại hàng rời, hạt, cục, vật liệu xây dựng: cát, đá, sỏi, v.v…
Thiết bị ngoạm hàng rời được lắp trên cáp nâng của cơ cấu nâng cần trục để mang hàng, khi đó là cần trục lắp gầu ngoạm
Thiết bị mang hàng rời bốc xúc hàng theo nguyên lý ngoạm hàng vào gầu gọi là gầu ngoạm Gầu ngoạm là thiết bị xếp dỡ hàng rời mang tính tự động cao, khi sử dụng gầu ngoạm để bốc xếp hàng rời sẽ tạo ra năng suất cao, tốn ít sức lao động chân tay của con người
Gầu ngoạm được sử dụng rất rộng rãi để lắp trên cần trục để xếp dỡ hàng rời ở các cảng biển, các kho bãi, nhà ga, các công trường khai thác cát sỏi, các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
8.4.2 Phân loại thiết bị ngoạm hàng rời
Thiết bị ngoạm hàng rời có nhiều chủng loại khác nhau (khác nhau về hình dạng và công dụng) Hiện nay phổ biến sử dụng các loại thiết bị ngoạm sau đây (theo cách phân loại):
a) Phân loại theo số cáp dẫn động cho gầu
– Gầu ngoạm một cáp,
– Gầu ngoạm hai cáp và gầu ngoạm bốn cáp
b) Phân loại theo số má gầu (cánh ) gầu
– Gầu ngoạm hai má: sử dụng khi bốc xếp hàng dạng hạt, cục nhỏ …
Hình 8.9 – Thiết bị kẹp lệch tâm
Trang 8– Gầu ngoạm nhiều má (4, 6, 8) má gầu: sử dụng khi bốc các loại hàng cục lớn: đá hộc, gỗ cành, sắt thép vụn, v.v…
c) Phân loại theo phương pháp dẫn động đóng mở má gầu:
– Gầu ngoạm dẫn động bằng cáp (1 cáp, 2 cáp, 3 cáp …)
– Gầu ngoạm dẫn động trực tiếp: dẫn động đóng mở má gầu nhờ: động cơ điện, xi lanh thủy lực hoặc phối hợp
các dạng trên
Trên các cần
trục cảng khi xếp dỡ
hàng rời thường sử dụng
gầu ngoạm hai má hai
cáp (gầu 2 dây) và gầu
một cáp (gầu 1 dây)
8.4.3 Gầu ngoạm
hai má hai cáp
a) Cấu tạo
Trên hình 8.11 là
sơ đồ cấu tạo của gầu
ngoạm hai má hai cáp
với các bộ phận cơ bản
– Mô tả cấu tạo: Gầu ngoạm gồm hai má gầu có kết cấu hình khối không gian Hai má
gầu được liên kết với cụm xà ngang dưới qua khớp xoay Hai má gầu được liên kết (treo) với cụm xà ngang trên thông qua các thanh kéo Các thanh kéo ở hai đầu có liên kết khớp xoay: đầu dưới thanh kéo liên kết với tai treo của má gầu Đầu trên thanh kéo liên kết khớp với cụm xà ngang trên
Cáp giữ gầu (cáp nâng) 4 được cố định ở cụm xà ngang trên Cáp nâng gầu thông qua puly chuyển hướng lắp trên đầu cần của cần trục đi vào tang của tời cơ cấu nâng gầu Cáp đóng mở má gầu 3 được luồn qua lỗ dẫn cáp 2 ở cụm xà ngang trên đi qua các puly 6 lắp ở cụm xà ngang dưới Kết cấu tạo thành hệ pa lăng đóng mở má gầu Hệ pa lăng đóng mở má gầu thường có bội suất palăng m = 3 ÷ 6 nhằm làm tăng lực cắt trên lưỡi cắt của má gầu khi múc vật liệu Cáp đóng mở má gầu 3 cũng qua puly chuyển hướng ở đầu cần và đi vào tang của tời cơ cấu đóng mở má gầu
b) Chu kỳ làm việc của cần trục gầu ngoạm:
Gầu ngoạm hai má hai cáp là thiết bị xếp dỡ hàng rời được lắp trên cần trục Để truyền động cho gầu, gồm hai cáp (cáp nâng gầu và cáp đóng mở má gầu) hai cáp được dẫn động từ hai tời (cơ cấu) của cần trục là tời nâng (cơ cấu nâng gầu) và tời đóng mở gầu (cơ cấu đóng mở má gầu) Gầu ngoạm hai má hai cáp chỉ có thể hoạt động được khi lắp trên các cần trục có bố trí hai tời nâng
Một chu kỳ làm việc của cần trục gầu ngoạm được mô tả trên sơ đồ nguyên lý làm việc (hình 8.11) chia làm 4 giai đoạn sau:
Giai đoạn I: Hạ gầu xuống đống vật liệu
Hạ đồng thời cả hai cáp bằng cách nhả các cáp khỏi các tang của tời Trong thời kỳ hạ gầu, tốc độ của cáp đóng mở má gầu lớn hơn tốc độ hạ cáp giữ gầu Do cáp đóng mở thả chùng - cụm xà ngang dưới cùng cụm puly xà dưới hạ xuống (chuyển động ra xa xo với cụm xà ngang
Hình 8.10 – Gầu ngoạm a) Gầu 2 cáp 2 má; b) Gầu nhiều má
Trang 9trên Do trọng lượng của má gầu, má gầu xoay quanh chốt liên kết với cụm xà ngang dưới, và
được mở ra, cuối giai đoạn hạ, miệng gầu cắm vào đống vật liệu
Giai đoạn II: Gầu múc vật liệu (ngoạm) vào trong gầu
Kết thúc giai đoạn hạ gầu: miệng gầu đang cắm vào đống vật liệu, thả chùng cáp giữ gầu
(4), kéo căng cáp đóng mở má gầu (3) lên với tốc độ V2 Do cáp đóng má gầu kéo lên – cụm xà
ngang dưới chuyển động nâng lên tiến về phía cụm xà ngang trên Hai má gầu xoay quanh khớp
liên kết với cụm xà ngang dưới tiến hành bốc hàng (ngoạm hàng) điền vào trong gầu Cuối thời
kỳ múc, hai má gầu được đóng kín; vật liệu được ngoạm chứa đầy trong gầu
Giai đoạn III: Nâng gầu chứa đầy hàng
Kết thúc giai đoạn ngoạm hàng, hai má gầu được đóng kín, hàng đã được ngoạm chứa
đầy trong không gian hai má gầu: Kéo đồng thời cáp nâng gầu và cáp đóng mở má gầu với cùng
tốc độ như nhau Vn gầu chứa đầy hàng được nâng lên đến một độ cao nâng cần thiết
Điều khiển quay phần quay của cần trục để đưa gầu ngoạm vị trí dỡ hàng
Giai đoạn IV: Dỡ hàng khởi gầu
Tới vị trí dỡ hàng, hạ gầu có hàng xuống độ cao dỡ tải cần thiết (khi đổ lên phương tiện
vận tải, hay đổ đống …)
Quá trình dỡ hàng được thực hiện: cáp giữ gầu (cáp nâng) được giữ nguyên (treo gầu lơ
lửng) trong khi cáp đóng mở được thả chùng (hạ xuống) Do trọng lượng của hai má gầu, cụm xà
ngang dưới hạ xuống chuyển động ra xa so với cụm xà ngang trên Hai má gầu xoay quanh khớp
liên kết với cụm xà ngang dưới tiến hành mở ra – hàng hóa trong gầu được dỡ khỏi gầu
Khi đã dỡ hết hàng, quay phần quay của cần trục đưa gầu về vị trí cần múc hàng Khi gầu
đã trở về vị trí ban đầu: kết thúc một chu kỳ làm việc của cần trục gầu ngoạm
Hình 8.11– Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của gầu ngoạm 2 cáp
1 – Thanh kéo; 2 – Lỗ dẫn cáp; 3 – Cáp đóng mở má gầu; 4 – Cáp giữ gầu (cáp nâng gầu); 5 – Dầm ngang
trên (cụm xà ngang trên); 6 – Cụm puly của palăng đóng mở má gầu; 7 – Dầm ngang dưới (cụm xà ngang dưới);
8 – Má gầu (cánh gầu); 9 – Tang đóng mở má gầu; 10 – Tang treo gầu
I) Giai đoạn hạ gầu xuống đống vật liệu; II) ) Giai đoạn hạ gầu múc vật liệu;
III) ) Giai đoạn nâng gầu chứa đầy hàng; IV) ) Giai đoạn dỡ hàng khỏi gầu
Trang 10§8.5 THIẾT BỊ MANG HÀNG BẰNG NAM CHÂM ĐIỆN & THIẾT BỊ
MANG HÀNG BẰNG CHÂN KHÔNG
8.5.1 Thiết bị mang hàng bằng nam châm điện
a) Công dụng
Nam châm điện dùng để nâng các hàng bằng thép và gang Nam châm điện (hình 8.12) được treo lên móc treo của cần trục bằng các sợi dây xích hàn với vòng treo và sử dụng dòng điện một chiều thông qua cáp điện đến hộp cắm điện trên nam châm
Cáp điện vòng theo nam châm và được cuốn vào tang quấn cáp điện chuyên dùng lắp trên cần trục
b) Cấu tạo
Cấu tạo của nam châm điện
gồm: vỏ thép 1 làm từ thép đúc ít
các-bon, có từ tính cao, bên trong vỏ
có đặt cuộn dây Cuộn dây được giữ
bởi các vòng ngoài 4 và vòng trong 6
Phía dưới cuộn dây được bảo vệ bằng
tấm đệm 5 làm từ thép mangan có độ
bền cao và từ tính thấp Bọc ngoài
cuộn dây 2 là vỏ 3 làm từ thép tấm
mỏng có các lỗ để luồn dây cáp điện
đến hộp cắm điện
c) Đặc điểm
Nam châm điện là thiết bị
mang hàngt có quá trình bốc dỡ hoàn
toàn tự động, không cần sử dụng lao
động thủ công Khi nam châm điện
làm việc, không cho phép có người
đứng dưới phạm vi hoạt động của nó
để phòng mất điện hoặc một phần
của mã hàng đang nâng (sắt, thép)
vẫn có thể bị rơi khi nam châm làm
việc bình thường
Nam châm điện có loại hình tròn hoặc hình chữ nhật Loại hình chữ nhật dùng để nâng vật thể khối dài như dầm, ống Để nâng hàng quá dài có thể dùng nhiều nam châm treo trên một dầm treo, nam châm hình tròn dùng để nâng các vật nhỏ như phoi thép, sắt thép vụn, v.v…
Lực hút của nam châm phụ thuộc loại vật liệu, hình dạng và điều kiện làm việc Ở nhiệt độ trên 7000 C lực hút của nam châm điện bằng không Vì vậy việc chọn nam châm điện phải tính đến điện áp của nguồn, chế độ làm việc, công suất yêu cầu, loại và hình dạng vật nâng, nhiệt độ và lực hút của nam châm
Lực hút tính toán S của nam châm phải tính theo tải trọng nâng nhân với hệ số an toàn:
Với n = 1,1 ÷ 1,15
8.5.2 Thiết bị mang hàng bằng chân không
Để nâng các loại hàng có dạng tấm khác nhau: thép, kim loại màu, kính …và các thùng hòm
Hình 8.12 – Nam châm điện
1 – Vỏ thép; 2 – Cuộn dây điện tử; 3 – Hộp của cuộn dây; 4 – Vòng ngoài cuộn dây; 5 – Tấm đệm; 6 – Vòng trong cuộn dây