Các chất tan là thành phần của mẫu sẽ di chuyển qua pha động với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào tương tác giữa pha tĩnh – pha động – chất tan.. - Sắc ký lỏng: Pha động là chất lỏng, Sắc
Trang 1Bài giảng Phân tích dụng cụ 3 - ThS Phan Thị Xuân
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 2
1.1 KHÁI NIỆM VỀ SẮC KÝ 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Phân loại sắc ký 2
1.1.3 Sắc ký rửa giải trên cột 2
1.2 CÁC TƯƠNG TÁC TRONG QUÁ TRÌNH SẮC KÝ 3
1.2.1 Lực phân tán (Dispersion force) 4
1.2.2 Lực phân cực 4
1.2.3 Lực ion 4
1.3 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH RỬA GIẢI 5
1.3.1 Thời gian lưu t R (Retention time) 5
1.3.2 Hệ số phân bố K và hệ số dung lượng k’ 6
1.3.3 Hệ số chọn lọc (Selectivity factor) 8
1.4 LÝ THUYẾT SẮC KÝ 8
1.4.1 Lý thuyết đĩa 8
1.4.2 Lý thuyết động học - Phương trình Van Deemter 9
1.5 ĐỘ PHÂN GIẢI R S 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Phương trình Purnell : Rs = f(n; ; k‘) 13
1.5.3 Các biện pháp tăng độ phân giải 14
1.6 HỆ SỐ KHÔNG ĐỐI XỨNG 14
CHƯƠNG 2 SẮC KÝ KHÍ 17
2.1 GIỚI THIỆU 17
2.2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY SẮC KÝ KHÍ 21
2.2.1 Pha động 21
2.2.2 Cột 21
2.2.3 Hệ tiêm mẫu 26
2.2.4 Chương trình nhiệt độ cột 30
2.2.5 Đầu dò sắc ký khí 30
2.3 ỨNG DỤNG 35
2.3.1 Định tính 35
2.3.2 Định lượng 36
CHƯƠNG 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) 45
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG 45
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode) 45
3.1.2 Sắc ký pha đảo (Reversed phase ) 47
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion 50
3.1.4 Sắc ký ghép cặp ion (Reversed phase ion pairing) 53
3.2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 56
3.2.1 Hệ thống cấp pha động 56
3.2.2 Bộ khử khí on line 58
3.2.3 Hệ thống bơm 58
3.2.4 Hệ tiêm mẫu 59
3.2.5 Cột 61
3.2.6 Đầu dò 62
3.3 CÁCH THỨC TIẾN HÀNH SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO 66
3.3.1 Các đặc điểm của dung môi [10] 66
3.3.2 Chuẩn bị pha động 69
3.3.3 Chuẩn bị hệ thống HPLC trước khi tiêm mẫu vào 72
3.3.4 Chuẩn bị mẫu tiêm vào hệ thống HPLC 74
3.3.5 Chương trình isoractic và gradient pha động, gradient bước sóng 76
3.3.6 tính toán định lượng 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 2CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.1 KHÁI NIỆM VỀ SẮC KÝ
Sắc ký là kỹ thuật TÁCH được ứng dụng trong nhiều ngành khoa học và hiện nay đóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu lý thuyết cũng như ứng dụng của khoa học
và công nghệ Đặc biệt trong lĩnh vực hóa phân tích
1.1.1 Khái niệm
Tất cả các loại hình sắc ký đều có nguyên tắc tách giống nhau:Mẫu phân tích được
hòa tan trong một pha động Pha này có thể là một chất khí hoặc chất lỏng cho qua pha
tĩnh một cách liên tục và không hòa lẫn với nó Pha tĩnh được cố định trong cột hay trên
bề mặt chất rắn Các chất tan là thành phần của mẫu sẽ di chuyển qua pha động với tốc
độ khác nhau tùy thuộc vào tương tác giữa pha tĩnh – pha động – chất tan Nhờ tốc độ di
chuyển khác nhau, các thành phần mẫu sẽ tách riêng biệt thành dải, làm cơ sở cho phân tích định tính và định lượng Trên cơ sở nguyên lý này có thể phân loại các kỹ thuật sắc
ký theo nhiều cách khác nhau
1.1.2 Phân loại sắc ký
1.1.2.1 Phân loại theo cách lưu giữ pha tĩnh
- Sắc ký cột (column chromatography): Pha tĩnh được giữ trong ống nhỏ; pha động
đi qua nhờ áp suất hay trọng lực
- Sắc ký phẳng (planar chromatography) : Pha tĩnh được cố định trên một mặt phẳng (giấy, bản mỏng), pha động di chuyển qua mặt đó nhờ mao dẫn hoặc tác động của trọng lực
1.1.2.2 Phân loại theo bản chất vật lý của pha động
- Sắc ký khí: Pha động là chất khí thường là khí trơ Mẫu phân tích được đưa vào đầu cột và quá trình rửa giải được thực hiện nhờ dòng khí trơ qua cột sắc ký Pha động không tương tác với chất phân tích mà chỉ làm chức năng vận chuyển chất phân tích qua cột
- Sắc ký lỏng: Pha động là chất lỏng, Sắc ký lỏng có thể chia thành hai nhóm: Sắc
ký lỏng áp suất thường ( sắc ký cổ điển) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC : High Performance Liquid chromatography)
Trong HPLC tùy thuộc bản chất của quá trình sắc ký của pha tĩnh (stationary phase) trong cột tách, có thể có các loại sắc ký: Sắc ký phân bố (Partition Chromatography: PC) Sắc ký pha thuận (Normal phase: NP-HPLC) Sắc ký pha đảo (Reverse phase: RP- HPLC), Sắc ký trao đổi ion (Ion exchange IE-HPLC), Sắc ký ghép cặp ion ( IP-HPLC); Sắc ký loại cỡ (Size exclusion chromatography SEC-HPLC)
1.1.3 Sắc ký rửa giải trên cột
Hình 1.1 mô tả sơ đồ di chuyển của hai chất A & B trên cột sắc ký Quá trình rửa giải được thực hiện bằng cách thêm liên tục pha động qua cột mẫu phân tích hòa tan trong pha động được đưa vào đầu cột (ứng với thời gian t0) Khi thêm pha động vào cột
Trang 3mẫu giữa hai pha Thêm liện tục pha động sẽ đưa A và B di chuyển tiếp theo cột nhưng với tốc độ khác nhau Sự khác nhau về tốc độ đã phân hai thành phần trong hổn hợp thành hai vùng khác nhau dọc theo chiều dài cột (ứng với thời gian t2 trên hình vẽ) A di chuyển nhanh vì A tương tác với pha tĩnh yếu hơn , còn B bị pha tĩnh giữ mạnh hơn nên
di chuyển theo pha động chậm hơn
Hình 1.1 a Sơ đồ tách hai chất A và B từ hổn hợp bằng sắc ký rửa giải
b Sắc ký đồ
Quá trình tách hoàn toàn khi thêm đủ lượng pha động vào cột để tách riêng biệt thành hai dải ở cuối cột và ra ngoài ứng với thời gian t3 và t4 trên hình)
Nếu ở cuối cột có đầu dò (detector) phát hiện sự có mặt và nồng độ trong pha động của A và B (thường qua tín hiệu) , tín hiệu trên được vẽ theo thời gian hoặc thể tích pha
động qua cột, ta sẽ có đồ thị với một số pic sắc ký Đây là sắc ký đồ, được dùng cho phân
tích định tính và định lượng
1.2 CÁC TƯƠNG TÁC TRONG QUÁ TRÌNH SẮC KÝ
Trong quá trình sắc ký các chất tách khỏi nhau do lực tương tác khác nhau với pha tĩn h và pha động Trong sắc ký khí, pha động là khí mang (khí trơ) không có tương tác với chất phân tích, chỉ có tương tác giữa chất phân tích và pha tĩnh Trong sắc ký lỏng,
có tương tác giữa chất tan và pha tĩnh, chất tan và pha động, pha tĩnh và pha động Bản
Trang 4của tương tác là tương tác tĩnh điện Có thể phân thành ba loại tương tác
1.2.1 Lực phân tán (Dispersion force)
Lực tương tác giữa các hợp chất không phân cực như
là HC mạch thẳng hoặc nhân thơm Phân tử không
mang điện tích , nhưng phân bố điện tích giữa electron
và nhân không phải luôn luôn đối xứng Ở một thời điểm nào đó chuyển động của các electron bên trong phân tử làm xuất hiện tức thời moment lưỡng cực nhỏ Lưỡng cực tức thời của một trong các phân tử đó có hướng xác định ở thời điểm đó sẽ gây ra một lưỡng cực trở lại ở phân tử bên cạnh, do đó có thể dẫn đến một trường đồng bộ trong tòan thể
Lực tương tác tăng theo kích thước phân tử, phân tử càng lớn lực tương tác càng lớn Điều này giải thích tại sao CH 4 là khí, còn hecxan C 6 H 14 là lỏng ở nhiệt
độ thường, cũng như phân tử càng lớn nhiệt độ sôi càng cao do tương tác giữa các phân tử càng mạnh
1.2.2 Lực phân cực
Lực phân cực là lực tương tác giữa hai chất bị phân cực Đầu dương của phân tử chất này hút đầu âm của phân tử chất kia nên tương tác này còn được gọi là tương tác lưỡng cực – lưỡng cực Các hợp chất phân cực thông thường như alcohols,esters Amines nitrile
Lực phân cực cũng xuất hiện trong trường hợp một phân tử là lưỡng cực, còn phân tử kia không phân cực Dưới tác dụng của phân tử phân cực, phân tử không phân cực sẽ trở nên phân cực Tương tác này được gọi là tương tác lưỡng cực cảm ứng Ví dụ poly ethylenglycol HO-CH 2 – CH 2 – OH là chất phân cực, nếu có benzen vào thì có tương tác lưỡng cực – lưỡng cực cảm ứng
Phân tử hữu cơ ngoài tương tác lưỡng cực – lưỡng cực còn có lực phân tán Hình trên cho thấy hai phân tử tương tác và hút nhau bởi lực phân tán và lực lưỡng cực tự các cực thường xuyên và cực cảm ứng
1.2.3 Lực ion
Lực tương tác giữa hai tiểu phân mang điện tích trái dấu nhau
Trong thực tế thường xảy ra với chất hữu cơ khi cho chất hoạt động bề mặt sodium dodecyl sulfonate Đây là chất có một đầu mang điện tích ưa nước( hydrophilic)) và một
Hình 1.2 Tương tác khuếch tán
Hình 1.3 Tương tác lưỡng cực và lưỡng
cựccảm ứng
Trang 5đầu mạch HC dài kỵ nước (hydrophobic)
Phần mang điện tích và ưa nước tương tác với đầu mang điện tích của phần tử chất tan theo lực tương tác ion-ion Phần mạch HC dài không ưa nước tương tác với pha tĩnh không phân cực theo lực phân tán
Cho qua pha tĩnh (cột sắc ký C18 không phân cực) một dòng dung dịch chưa sodium dodecyl sulfonate Tại sao tiêm mẫu là cation vào vẫn tách được
* Quy tắc cơ bản trong sắc ký: “ Những chất giống nhau thì có ái lực với nhau” Chất hữu cơ thường có hai tính chất : độ phân cực (háo nước) và háo dầu (kỵ nước: hydrophobic) Những chất hữu cơ chỉ có H và C trong mạch thí tính háo dầu cao, còn những chất có nhiều nhóm phân cực (-OH, -COOH; -NH2 …) thì có tính háo nước
Ví dụ : 3 chất CH3COOH (1) ; CH3-CH2 –COOH (2); CH3-CH2 -CH2 –COOH (3)
Cả ba chất đều có nhóm COOH , cùng với sự tăng mạch C, Độ phân cực giảm dần và tính háo dầu tăng dần
Tương tác trong sắc ký là hổn hợp nhiều tương tác, ít khi chỉ có một tương tác thuần túy
1.3 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CHO QUÁ TRÌNH RỬA GIẢI
1.3.1 Thời gian lưu t R (Retention time)
Khi tiêm mẫu vào cột sắc ký, chất tan sẽ di chuyển dọc theo cột và sẽ có thời gian lưu giữ nhất định trong cột sắc ký Hình 1.5 là một sắc ký đồ trục tung là thời gian, trục tung là tín hiệu của detector
Thời gian lưu tR : Thời gian từ lúc tiêm mẫu vào cột đến khi chất phân tích đến detector ứng với nồng độ cực đại
Thời gian lưu chết t0 : Thời gian mà chất không bị lưu giữ đi qua cột Tốc độ di chuyển của chất không lưu giữ bằng tốc độ di chuyển trung bình của các phân tử pha động
Thời gian lưu hiệu chỉnh tR’ = tR – t0
Vận tốc trung bình của chất phân tích (Linear velocity) v = L/tR
(L là chiều dài cột) Đơn vị của tốc độ dòng cm/s
Vận tốc trung bình của các phân tử pha động ͞u = L/tM
Hình 1.4 Sodium dodecyl sulfonate
Trang 6Nếu trục hoành của sắc ký đồ là đơn vị thể tích pha động thay cho thời gian, ta có thể
tích lưu VR, thể tích chết V 0 của cột Thể tích lưu hiệu chỉnh VR’ = VR – V0
Mối liên quan giữa thể tích và thời gian khi pha động qua cột: V=Ft
F: lưu lượng hay còn gọi là tốc độ dòng (Flow rate) Đơn vị là ml/phút
Mỗi chất sẽ có thời gian lưu cố định trong một điều kiện sắc ký Cho nên thời gian lưu là đại lượng để định tính các chất
Thời gian lưu phụ thuộc vào các yếu tố : Bản chất của pha tĩnh; Bản chất ,thành phần,tốc
độ của pha động; Cấu tạo và bản chất phân tử của chất tan; Trong một số trường hợp thời gian lưu còn phụ thuộc vào pH của pha động
Trong một phép phân tích, Nếu tR quá nhỏ thì quá trình tách các chất không hoàn toàn, thậm chí các peak sẽ chập lên nhau, còn nếu tR lớn các peak sẽ tách hoàn toàn nhưng peak sẽ bị bành rộng ra, độ lặp lại cũa peak rất kém., cũng như thời gian và hóa chất tiêu tốn cho phân tích tăng lên Do đó phải chọn tR thích hợp bằng cách thay đổi các yếu tố vừa nêu
1.3.2 Hệ số phân bố K và hệ số dung lượng k’
1.3.2.1 Hệ số phân bố K (Partition Coefficient)
Biểu thị sự khác biệt khi chất tan phân bố trong pha tỉnh và pha động
𝐾 = 𝐶𝑠
𝐶𝑀 (1.1)
CS là nồng độ mol của chất tan trong pha tĩnh và CM là nồng độ mol chất tan trong pha động Lực tương tác của chất phân tích trong hai pha sẽ quyết định giá trị K Trị số
K càng lớn, chất phân tích di chuyển qua pha tĩnh càng chậm Nếu các chất trong hổn hợp có hằng số K khác nhau càng nhiều thì khả năng tách các chất càng dễ dàng
Theo phương trình (1.1) nếu hệ số K giữ không đổi trên một khoảng nồng độ thì nồng độ Cs tỷ lệ thuận với CM trong pha động Đây là sắc ký tuyến tính Chúng ta khảo
Hình 1.5 Sắc ký đồ
Trang 71.3.2.2 Hệ số dung lượng k’ (Capacity/retention factor)
Đối với mỗi chất phân tích , hệ số dung lượng cho biết khả năng lưu giữ của cột, đồng thời sự phân bố của chất phân tích trên pha tĩnh và pha động Do đó hệ số lưu giữn k’sẽ bằng lượng chất phân tích bị lưu giữ ở pha tĩnh chia cho lượng chất chia cho lượng chất phân tích trong pha động
𝑘′ = 𝐶𝑠 𝑉𝑆
𝐶𝑀 𝑉𝑀 = 𝐾 ×
𝑉𝑆
𝑉𝑀
* Mối liện hệ giữa k’ và tR
Tốc độ di chuyển của pha động dọc theo cột là u, tốc độ di chuyển của chất phân tích X
là uX sẽ được xác định bởi tỷ lệ R của chất phân tích có mặt trong pha động ở bất kỳ thời điểm nào
ux = R x u
Ví dụ nếu ở một thời điểm nào R=0.5 có nghĩa là có một nữa phân tử X ở trong pha động và một nữa ở trong pha tĩnh Vì vậy tốc độ chất phân tích chỉ nhanh bằng ½ tốc độ pha động
Một chất phân tích phải có mặt trong pha tĩnh, pha động Vì thế nếu phần có mặt trong pha động là R thì phần có mặt trong pha tĩnh là 1-R Theo định nghĩa thì
𝑘′ =1 − 𝑅
𝑅
➔ 𝑅 = 1
1+𝑘′
Thời gian lưu ( tR ) bằng khoảng cách (chiều dài cột L) chia cho tốc độ di
chuyển của chất phân tích uX
𝑡𝑅 = 𝐿
𝑢𝑥
Tương tự
𝑡𝑜 = 𝐿
𝑢
𝑘′ = 𝑡𝑅 − 𝑡0
𝑡0
- Khác với hệ số phân bố K, k’ phụ thuộc không chỉ bản chất của chất phân tích mà còn phụ thuộc tỷ lệ VS/VM
- Nếu hệ số k’ << 1 quá trình rửa giải diễn ra quá nhanh, khó xác định chính xác thời gian tR, các chất khó tách ra khỏi nhau, Nếu k’ quá lớn (k: 20 – 30), thời gian rửa giải quá dài, peak bị bành rộng Thường chọn điều kiện sắc ký để k’ dao động từ 1-5
Trang 81.3.3 Hệ số chọn lọc (Selectivity factor)
Đánh giá khả năng tách của hai chất A và B Hai chất A và B càng dễ tách khi hệ số phân bố của chúng khác nhau nhiều
∝= 𝐾𝐵
𝐾𝐴 =
𝑘′𝐵 𝑘′𝐴 =
(𝑡𝑅)𝐵 − 𝑡0 (𝑡𝑅)𝐴 − 𝑡0
Theo quy ước KB > KA nên luôn luôn lớn hơn 1
Để tách riêng hai chất A và B cần >1 Thường chọn dao động trong khoảng
1.05 -2 Nếu quá lớn thời gian phân tích sẽ dài
1.4 LÝ THUYẾT SẮC KÝ
Sắc ký là quá trình phức tạp, có sự tương tác
giữa ba thành phần : chất phân tích (PT) Pha tĩnh
(SP), pha động (MP) Có nhiều công trình khoa học
đưa ra lý thuyết mô tả quá trình sắc ký Bài giảng
này chỉ giới thiệu một cách định tính hai nội dung :
Lý thuyết đĩa và lý thuyết động học
1.4.1 Lý thuyết đĩa
Năm 1941 Martin và Synge đã mô tả quá trình sắc ký như sau: Cột tách được hình dung như là cột chưng cất Cột sắc ký có thể phân ra nhiều lớp mỏng xếp sát nhau được gọi là đĩa lý thuyết Ở mỗi đĩa diễn ra sự phân bố cân bằng tức thời của chất tan giữa pha tĩnh và pha động Khi một phần mới pha động đưa vào đĩa sẽ làm dịch chuyển cân bằng
và một phần chất tan theo pha động đi vào đĩa tiếp theo Ở đĩa này cân bằng mới được thiết lập và chất tan theo pha động sang tiếp đĩa sau nữa Nhờ thiết lập quá trình cân bằng
ở các đĩa nối tiếp nhau như thế, chất tan sẽ được phân bố trong một số đĩa và trong số đĩa này các đĩa ở giữa có nồng độ cực đại so với các đĩa lân cận hai bên
Số đĩa lý thuyết tưởng tượng sẽ là N=L/H ( L : chiều dài cột; H: chiều cao đĩa lý thuyết)
Số đĩa lý thuyết N và chiều cao đĩa lý thuyết H được dùng để đo hiệu lực của cột sắc
ký N mô tả mối liên quan giữa cột và độ hẹp của các peak và được gọi là hiệu năng cột (column efficiency) và được xác định theo công thức
𝑁 = 16 × (𝑡𝑅
𝑊)
2
Ví dụ: Độ rộng W của peak A ở hình 1.7 = 4.00 – 3.85 =0.15 phút và tR =3.93 phút
➔ N=16 (3.93/0.15)2 = 10.980
Giá trị N có thể khác nhau đối với mẫu khác nhau, điều kiện tách và cột khác nhau Giá trị của N càng lớn , peak thu được ở sắc ký đồ càng hẹp và tách càng tốt
Hình 1.6 Tương tác 3 thành phần trong sac ky lỏng
Trang 9Hằng số A liên quan đên khuếch tán xoáy (Eddy diffusion) của chất tan di chuyển theo pha động qua cột Quãng đường di chuyển theo pha động của chất tan qua cột không hoàn toàn như nhau Vì pha động phải đi qua các kẻ hở của cột nhồi Điều này làm pic giản rộng do di chuyển theo nhiều đường khác nhau Thực tế tốc độ pha động thay đổi từ điểm này đến điểm khác, phụ thuộc nhiều yếu tố:
- Khoảng cách đến bề mặt hạt nhồi trong cột, độ đồng đều của hạt
(hình dáng và kích thước hạt)
- Hiệu ứng thành cột: Ngay trong một ống rỗng, dòng chảy qua ống do hiệu ứng thành ống có vận tốc khác nhau: Ở thành ống vận tốc rất bé, gần bằng không, Ở trung tâm ống, vận tốc cực đại Trong trường hợp cột sắc ký nhồi đầy hạt, tính chất của dòng chảy càng phức tạp hơn, phụ thuộc vào tính chất của pha động, đặc điểm kỹ thuật của cột sắc ký (đặc điểm hạt, mật độ nhồi cột, đường kính trong của cột) Người ta nhận thấy thay đổi tốc độ
Độ rộng peak có thể đo bằng W1/2 (chiều rộng pic ứng với nữa chiều cao peak ) sẽ cho kết quả tin cậy hơn Lúc này N được tính như sau
𝑁 = 5.54 × ( 𝑡𝑅
𝑊1/2)
2
Lý thuyết đĩa đề cập đến hai thông số đặc trưng cho quá trình rửa giải Tuy nhiên lý thuyết đĩa chưa xem xét đến các yếu tố trong và ngoài cột ảnh hưởng đến pic sắc ký, làm bành rộng pic Lý thuyết động học bổ sung cho những nhược điểm của lý thuyết đĩa
1.4.2 Lý thuyết động học - Phương trình Van Deemter
Van Deemter – Kỹ sư Hóa người Hà Lan đã thiết lập phương trình mô tả sự phụ thuộc của chiều cao đĩa H theo 3 yếu tố động học
H=A + B
u+ Cu Trong đó A, B, C là hằng số ; u : vận tốc pha động (cm/s)
1.4.2.1 Khuếch tán xoáy (A)
Hình 1.7 Sắc ký đồ và W 1/2
Hình 1.8 Khuếch tán xoáy
Trang 10dòng tác động không đáng kể đến khuếch tán xoáy của chất tan Cho nên số hạng thứ nhất không có đại lượng u
1.4.2.2 Khuếch tán dọc (B/u)
Số hạng thứ hai liên quan đến khuếch tán dọc (longitudinal diffussion) theo cột của chất tan trong pha động Còn được gọi là khuếch tán trục (axial diffussion) Các phân tử chất tan sẽ khuếch tán
từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp hơn Kiểu khuếch tán này có thể có thể cùng hướng và ngược hướng với pha động Trong cột sắc ký, các phân tử chất tan sẽ khuếch tán ra khỏi dãi ở cả hai phía: Phía trước và phía sau dải, cho nên dải
sẽ mở rộng ra Nếu thời gian trong cột càng lâu sự khuếch tán dọc theo cột càng mạnh Cho nên tốc độ pha động càng tăng, thời gian lưu của chất tan trong cột càng ngắn và hiệu ứng khuếch tán dọc càng giảm : Khuếch tán dọc tỷ lệ nghịch với tốc độ pha động u
Hình 1.9 Hiệu ứng di chuyển bằng nhiều quãng đường lên sự bành rộng peak Hình dạng dải chất phân tích ban đầu là hình chữ nhật Khi dải này di chuyển dọc theo cột, những phân
tử chất tan riêng biệt sẽ di chuyển theo những con đường khác nhau, ba đường đi này được
vẽ theo 3 đường đi có màu khác nhau (chiều dài thực sự của 3 đường này được biểu thị bằng 3 mũi tên thẳng ở dưới hình Hầu hết chất phân tích di chuyển theo đường đi có chiều dài tương tự như đường màu xanh Một số ít khác di chuyển theo đường dài hơn (đỏ) hoặc ngắn hơn (lục) Hình dạng dải chất phân tích ở cuối cột bị bành rộng và có hình Gause
Hình 1.10 Khuếch tán dọc làm dải
bành rộng ra