MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 3.1.. Sắc ký pha thuận normal phase mode Cơ chế lưu giữ: sắc kí hấp phụ Cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
Chương 3
SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Trang 2High High High Perfomance Pressure Price Liquid Chromatography Liquid Chromatography Liquid Chromatography
F: flow rate (mL/min) T: time (min)
1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode)
1903, Tswett
Михаи́л Семёно-вич Цвет
- Sắc ký pha thuận có pha tĩnh phân cực hơn pha động
a Russian-Italianbotanist
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 3Silic dioxyd (silica)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode) Pha tĩnh
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
cyano (-CH2 – (CH2)2 – CN);
Silica trên nền mạch Cacbon
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode) Pha tĩnh
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 4CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode) Pha động
Thành
phần
Dung môi chủ yếu
Các dung môi thường không hấp thu trong vùng UV
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha thuận (normal phase mode)
Cơ chế lưu giữ: sắc kí hấp phụ
Cơ chế lưu giữ: Chất phân tích cạnh tranh với
các phân tử của pha động được hấp phụ ở các
tâm hoạt động của pha tĩnh Lực liên kết giữa
pha tĩnh và chất phân tích chủ yếu là lực tương
tác lưỡng cực – lưỡng cực, liên kết hidrogen.
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 5CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha đảo (Reverse phase mode)
Sắc ký pha đảo có pha tĩnh kém phân cực hơn pha động Áp dụng
cho các chất ít phân cực (háo dầu) Chất tan càng kỵ nước càng bị
giữ lại mạnh
Pha tĩnh Chế tạo từ silica, tác dụng với clorosilan tạo ra dẫn xuất
siloxan như cột ở pha thuận nhưng điều khác biệt là R
là các gốc HC no không phân cực, hoặc gốc phenyl
- CH2 – (CH2)16- CH3 : gốc octadecyl Cột C18 (ODS)
- CH2 – (CH2) 6- CH3 : gốc ocyl Cột C8
- CH2 – (CH2) 2- CH3 : gốc butyl Cột C4
- CH2 – (CH2) 2- C6H5 : gốc phenyl propyl Cột phenyl
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha đảo (Reverse phase mode)
Pha động Dung môi hữu cơ, dung mội hữu cơ và nước, hoặc
dung môi hưu cơ và đệm
Các dung môi hữu cơ thường sử dụng là Methanol (MeOH),
acetonitrile (ACN) hay THF (Tetrahydrofuran (CH2)4O ) Thành phân
nước trong pha động tăng thì lực rửa giải giảm
Khi sử dụng dung dịch đệm, những thông số quan trọng: nồng độ
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 6CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.1 Sắc ký pha đảo (Reverse phase mode) Cơ chế lưu giữ
Pha tĩnh không phân cực , Liên kết giữa pha tĩnh và chất tan là
liên kết kị nước: phần ít phân cực của chất phân tích được gắn trên
pha tĩnh
Nếu phân tử chất tan cónhiều dây Cacbon, nhómthơm tính kỵ nước mạnhhơn, Chất tan sẽ bi lưu giữ mạnh trong cột
Nếu mẫu có nhiểu nhóm cacboxyl, nhóm amino, nhóm hydroxyl
tính kỵ nước yếu hơn Chất tan sẽ ít bị lưu giữ và ra nhanh hơn
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion a.Khái niệm
Dựa vào lực hút trái dấu của ion chất tan và vị trí mang điện tích trên
pha tĩnh
Chất trao đổi cation và chất traođổi anion là polymer không tan trong nước mang các nhóm trao đổiion được gọi là chất trao đổi ion (ion exchangers) hoặc nhựa trao đổi(ion exchange resins)
Tương tác giữa nhựa trao đổi
ion và ion tích điện trái dấu
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 7CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion b Pha tĩnh và pha động
Nhựa trao đổi anion
Base
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion b Pha tĩnh và pha động
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 8CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion b Pha tĩnh và pha động
Nhựa trao đổi Anion có nhóm base amin liên kết
với phân tử polymer
Chất trao đổi base mạnh có nhóm amin
bậc bốn [RN(CH3)3+ OH- ]
Dạng base yếu có nhóm amin bậc hai
hoặc bậc ba
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion b Pha tĩnh và pha động
R có thể là nền silica hay nền Polimer hữu cơ
Nhựa trao đổi cation trên
nền polymer
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 9CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
3.1.3 Sắc ký trao đổi ion b Pha tĩnh và pha động
Pha động là Dung dịch có ion rửa giải pha trong nước hoặc đệm
Ion rửa giải là ion có thể đẩy các ion bị giữ trên pha tĩnh ra
Dung dịch đệm giữ cho PH của dung dịch rửa giải có giá trị ổn định
để cho chất phân tích tồn tại dạng ion và nếu là cột yếu thì cột hoạt
động được (tồn tại nhóm chức mang điện tích)
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
1.7.3 Sắc ký trao đổi ion c Cơ chế lưu giữ
Bản chất lực tương tác : Lực tĩnh điện
Đầu tiên các ion trong pha động tương tác với pha tĩnh bị giữ lại trên pha
tĩnh
Sau đó khi cho chất phân tích qua cột, các ion cần phân tích có lực tương
tác tĩnh điện mạnh hơn sẽ đẩy các ion pha động ra khỏi pha tĩnh
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 10CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
1.7.4 Sắc ký trao đổi ion c Cơ chế lưu giữ
Sắc ký đồ phân tích nước bằng sắc ký trao đổi ion
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
1.7.4 Sắc ký ghép cặp ion (Reversed phase ion pairing)
a Khái niệm
Điều khác biệt trong sắc ký ghép cặp ion phải tạo điều kiện để chất
phân tích phải ở dạng ion hóa hoàn toàn (bằng cách điều chỉnh pH)
Nếu chất phân tích là acid yếu HA thì HA phải phân ly hoàn toàn thành
H+ và A- Nếu chất phân tích là baz yếu B thì B phải tác dụng với H+
để tạo thành BH+
.
Thêm 1 chất đối ion Q+, A- + Q+ [A-,Q+ ]
hay Q- BH+ + Q- [BH+, Q- ]
là một biến thể của sắc ký pha đảo
Cặp ion có tính kỵ nước cao bị pha tĩnh giữ lại giống như một phân
tử không điện tích
Đuôi kỵ nước 3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 11CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
1.7.4 Sắc ký ghép cặp ion (Reversed phase ion pairing)
b Cơ chế lưu giữ.
Cặp ion [ A-,Q+], [ BH+,Q-] đượchình thành trongpha động nhưmột hợp chấttrung hòa đượclưu giữ theo cơchế như sắc kípha đảo
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẮC KÝ 1.7 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
1.7.4 Sắc ký ghép cặp ion (Reversed phase ion pairing)
c Pha tĩnh và pha động
Pha động : Pha động cũng là những dung môi như
trong sắc ký pha đảo
CÁC THÔNG SỐ QUAN TRỌNG
-Loại chất ghép cặp
3.1 MỘT SỐ LOẠI SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO THÔNG DỤNG
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 12Sắc ký loại kớch thước (SEC)
23
1 Phân tách các cấu tử dựa trên kích thớc phân tử
2 Bao gồm 2 loại:
– SEC trong dung dịch kỵ nước: Sắc ký thấm gel (GPC)
– SEC trong dung dịch nước : Sắc ký lọc gel (GFC)
3 Không có tương tác sắc ký giữa các cấu tử phân tích và pha
tĩnh của cột
– Các phân tử mẫu khuyếch tán vào các lỗ xốp của hạt nhồi
– Các phân tử được tách loại dựa vào sự khác biệt kích
thư-ớc của chúng tương đối so với kích thưthư-ớc các lỗ xốp : các
5 Được sử dụng chủ yếu trong phân tích polymer và các protein
Cơ chế tách trong sắc ký loại kích thước
24
Trang 13S¾c ký HILIC
(Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography)
25
1 Pha nh rất phân cực : Silica , NH2, Diol (tương tự NP-LC), nhưng pha
động vẫn sử dụng nước trong thành phần Bởi vậy HILIC còn được gọi là:
‘sắc ký lỏng pha thường trong dung dịch nước (aqueous normal phase
HPLC)’.
2 Pha động thường bao gồm thành phần nước (đệm) chiếm từ 2 – 40 %
Dung môi hữu cơ thường là acetonitrile.
3 Thứ tự rửa giải : ngược với RP-LC: càng phân cực, càng lưu giữ
4 Cơ chế:
§ Dựa trên phân bố giữa lớp nước hấp phụ trên bề mặt pha nh với
pha động
§ Dựa trên tương tác của các chất phân ch phân cực với các nhóm
phân cực của pha nh
5 Tăng hàm lượng nước trong pha động à giảm khả năng lưu giữ
6 Ứng dụng với các chất rất phân cực, là một kỹ thuật bổ sung cho RP-LC
Kết hợp tốt với LC/MS.
Trong HILIC, nước là một dung môi mạnh !
Trang 14Cỏc chế độ phân tích HPLC và các dạng mẫu
t-ương ứng
28
Trang 15B.) Low- and High-performance Liquid Chromatography :
Many types of liquid chromatography are available, based on different stationary
phase and mobile phase combinations.
- each type may be further characterized based on its overall efficiency or
Trang 16Trung tính; Các Acid (base) yếu
cơ; Hóa chất ghép cặp
Các Ion, base, acid
Cyano Diol
Hữu cơ kém phân cực
Các chất ko tan trong nước;
các đồng phân hữu cơ
Cation; Anion
Nước/Đệm; Ion trái dấu
Ion; các Ion vô cơ
3.2.1 SƠ ĐỒ KHỐI MÁY HPLC 3.2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
Chương 3 SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 17Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
2.2 HỆ THỐNG CẤP PHA ĐỘNG
2.2.1 Khái niệm
Là hệ thống chứa pha động để cung cấp cho hệ thống HPLC
Hệ thống này có thể có từ 1 đến 4 kênh (tương ứng với 1 đến 4 bình
chứa thủy tinh )
Pha động trong sắc ký lỏng thường là 2 dung môi hòa tan vào nhau
để có khả năng tách với độ phân giải phù hợp
Trang 18Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
2.2 HỆ THỐNG CẤP PHA ĐỘNG
2.2.1 Khái niệm
- Pha động phải tan lẫn vào nhau tốt
- Phải lọc qua màng lọc 0.45 μm để không làm nghẹt cột
- Phải được khử khí hòa tan trong pha động Khí hòa tan có thể
làm biến dạng pic, giảm hiệu lực cột, làm nhiễu đường nền, có thể
loại khí hòa tan bằng cách đánh siêu âm
Điều kiện pha động
Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
2.2 HỆ THỐNG CẤP PHA ĐỘNG
2.2.1 Khái niệm Điều kiện pha động
Bộ phận lọc đầu vào bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ
có lỗ xốp 10 μm,
Trang 19Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
2.2 HỆ THỐNG CẤP PHA ĐỘNG
3.2.2 Cách dùng pha động rửa giải
Những nhược điểm của của kỹ thuật
đẳng dòng (isocratic)
Độ phân giải thấp đối với những peak có hệ
• Độ phân giải thấp đối với những peak có hệ
số lưu giữ k nhỏ (rửa giải sớm)
• Độ phân giải thấp đối với những peak ra
muộn: do peak bành rộng.
• Với những dung dịch mẫu có nhiều cấu tử có k
khác nhau, thời gian phân tích bị kéo dài
• Cột hay bị ô nhiễm bởi những cấu tử có độ
lưu giữ cao
Trang 20Những ưu điểm của kỹ thuật
gradient dung môi
• Tăng cường độ phân giải
• Tăng độ nhậy với những peak ra muộn (k lớn)
• Có khả năng phân tích những mẫu phức tạp (các hệ số k khác
biệt lớn)
• Cải thiện dạng peak sắc ký
• Giảm được thời gian phân tích, nhất là những mẫu có nhiều
cấu tử có độ phân cực khác nhau
• Tăng độ bền của cột do loại bỏ được các cấu tử có độ lưu giữ
mạnh
39
… và những nhược điểm
• Thiết bị HPLC phức tạp hơn, giá thành cao hơn
• Thời gian phân tích thực tế tăng thêm do phải cộng thêm thời
gian cân bằng cột Với chế độ cặp đôi ion, thời gian cân bằng
cột có thể kéo dài
• Các hệ thiết bị LC khác nhau có thể tích trễ khác nhau làm ảnh
hưởng tới sự chuyển giao phương pháp giữa các thiết bị
• Một số detector hoặc ứng dụng không thể áp dụng gradient
dung môi
• Nếu sử dụng van tỷ lệ, khả năng bị kết tủa muối ở van cao (cần
gia tăng quá trình rửa)
40
Trang 21So sánh isocratic và gradient
41
Trường hợp A, isocratic: dạng peak không cân xứng, nhất là các peak rửa giải sau
khoảng10 phút.
Trường hợp B, gradient, Các peak tách đồng đều và có dạng peak hẹp, cân đối
Chú ý: các cặp peak tại các điểm 1 và 2 trong trường hợp isocratic không tách đựơc
như trong trường hợp rửa giải gradient.
Biểu đồ thay đổi thành phần dung môi hữu cơ trong kỹ
thuật gradient (%B)
• Isocratic hold time: thời gian chờ ban đầu
• Gradient time tG: thời gian gradient diễn ra
• Purging: giai đoạn đuổi các cấu tử có độ lưu giữ cao
• Conditioning: ổn định lại cột, trở về thành phần ban đầu
Trang 22Hệ số lưu giữ tương đối trong
kỹ thuật gradient
43
Do bản chất pha động thay đổi liên tục trong quá trình phân tích, do đó hệ số lưu giữ của các
cấu tử cũng thay đổi, bỏi vậy ta không thể sử dụng hệ số lưu giữ k như trong rửa giải isocratics.
Thay vào đó, ta sử dụng hệ số lưu giữ tương đối k* được xác định theo phương trình dưới
đây:
Trong đó:
tG: thời gian gradient (phút)
F: tốc độ dòng (ml/ph)
S: lấy bằng 4 (đại lượng này phụ thuộc vào bản chất các cấu
tử phân tích, với các phân tử nhỏ, S có giá trị khoảng từ 4-6 Với protein hay
Trang 23Độ dốc gradient ảnh hưởng lên
khả năng tách
45
Tăng thời gian gradient từ 10 phút lên 60 phút làm giảm độ dốc gradient Kết quả hai cặp
peak 1,2 và 6,7 đã tách được hoàn toàn.
Tính hệ số lưu giữ k* trongsắc ký lỏng gradient
Với các giá trị đã cho, ta tính được hệ só lưu giữ tương đối k* :
Trang 24Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC
2.3 BỘ KHỬ KHÍ ON LINE
Mục đích : nhằm loại trừ các bọt khí nhỏ còn sót lại trong dung môi
pha động ngay trong quá trình chạy máy sắc ký
Hoạt động : cho hai dung môi
A và B Dung môi đi vào ốngpolymer bên trong máy hútchân không, chân không sẽkéo khí hòa tan đi xuyên qua thành ống , chất lỏng ở lạibên trong thành ống
Läc dung m«i vµ b¶o vÖ cét
48
Trang 25Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.4 HỆ THỐNG BƠM
Mục đíchđể bơm pha động vào cột thực hiện
Pump phải tạo được áp suất cao khoảng 3000-6000 PSI hoặc 250 at
đến - 500 at ( 1at =0.98 Bar)
pump phải tạo dòng liên tục Lưu lượng bơm từ 0.1 đến
9.999 ml/phúTương hợp với các loại dung môi
hữu cơ thông dụng, đệm, muối Vận hành ổn định,
lặp lại
Khả năng cấp và trộn dung môi
chính xác trong gradien (với pump
đa kênh)
Dễ bảo trì và sửa chữa
Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.4 HỆ THỐNG BƠM
- Tốc độ bơm là hằng định theo thông số đã
được cài đặt Trong quá trình chạy sắc ký áp suất
hiển thị là thông số vô cùng quan trọng biểu thị
sự ổn định của hệ thống
Trang 26Các loại bơm:
• Bơm piston dạng song song
• Bơm piston dạng nối tiếp
Trang 27B¬m piston d¹ng nèi tiÕp
Trang 28Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.5 HỆ TIÊM MẪU
Mẫu lỏng hoặc dung dịch được tiêm thẳng vào pha động cao áp ngay ở
đầu cột mà không cần dừng dòng bằng một van tiêm 6 cổng có vòng
chứa mẩu (sample loop) Vòng chứa mẫu có dung tích khác nhau :
56
Bộ phận tiêm mẫu bằng tay
Thao tác xoay van một cách dứt khoát
Đường ống thải phải bố trí thấp hơn vòng loop và
luôn hướng xuống dưới
Trang 29Thiết bị bơm mẫu tự động
Trang 30Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.6 CỘT
Cột là nơi thực hiện quá trình tách sắc ký
Vật liệu : Trước đây cột được làm bằng thủy tinh , nhưng do nhu cầu hoạt động
ở áp suất cao nên hiện nay đa số sử dụng cột làm bằng kim loại
Kích cỡ :Với thời gian cột trở nên ngắn hơn và hạt nhồi nhỏ hơn Chiều dài cột thường
sử dụng hiện nay 30 ÷ 250mm, với hạt nhồi đường kính 1.5 ÷ 5 μm
Trang 31Cột trong HPLC
61
Phù hợp với chế độ phân tích
Khoảng pH làm việc
Khoảng nhiệt độ làm việc
Áp suất làm việc (có thể tới 1000
bar hoặc hơn).
Những hạt này hầu hết được làm bằng silica xốp, có những pore (khoảng trống ) riêng rẽ hình trụ có đường kính khoảng chừng 10nm phù hợp với những mẫu có phân tử nhỏ (M
< 1000Da) Bên trong mỗi pore được bao phủ bởi lớp pha tĩnh, nhóm C18
được gắn vào các tiểu phân silica (Nếu là cột C18)
Trang 32Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.6 CỘT
Hạt được hình thành bằng cách kết tụ (aggregating) các tiểu phân hình cầu Hạt tạo thành có kích thước lớn hơn và đường kính đều nhau
Các pore được hình thành do các khoảng trống giữa các tiểu phân
Bề mặt bên trong pore chiếm hơn 99%
tổng diện tích bề mặt của hạt,
Pha động bao quanh mỗi hạt khi nó chảy xuyên qua cột và các
phân tử mẫu đi vào các pore bởi sự khuếch tán
Chương 2 HỆ THỐNG MÁY HPLC 2.6 CỘT
Để tăng tuổi thọ của cột người ta dùng cột bảo vệ (guard
columns) Cột bảo vệ được lắp phía trước cột phân tích để lọc các
tạp chất, không cho các tạp chất qua cột phân tích, tránh nhiễm
bẩn cột , kéo dài thời gian sống của cột phân tích.Cột bảo vệ ngắn
hơn cột sắc ký, được nhồi hạt cùng loại
Trong sắc ký lỏng thường vận hành thiết bị ở nhiệt độ phòng
không cần điều nhiệt cột Tuy nhiên các máy sắc ký lỏng hiện đại
thường được trang bị thêm hệ thống điều nhiệt cột có thể đến
1500C chính xác đến ± 0.10C
581325-U Ascentis ® C18 HPLC Column
25 cm × 4.6 mm , 5 μm 1,240.85 SGD
(1 SGD = 0.8021 USD)
Trang 33Cột silica có đặc điểm chịu áp suất cao tốt, dễ gắn các
ligand để tạo thành các pha tĩnh khác nhau
Cột HPLC polymer có đặc điểm chịu pH tốt, áp dụng nhiều
trong sắc ký trao đổi ion, HILIC và GPC
Trang 34Kích thước và hình dạng hạt nhồi
67
Với các ứng dụng HPLC thông thường, ta thường sử dụng
cột có hạt nhồi từ 3 – 5m Các pha tĩnh có kích thước hạt
nhỏ hơn thường áp dụng cho UHPLC
Cột polymer thường có kích thước hạt lớn do khả năng
chịu áp suất kém
Kích thước hạt nhồi càng nhỏ, hiệu năng tách hay số đĩa lý
thuyết của cột càng cao Tuy nhiên áp suất cột cũng tăng
theo
Ảnh hưởng kích thước hạt nhồi lên
hiệu quả tách của cột
68
Trang 35Ảnh hưởng của hình dạng hạt nhồi
và kỹ thuật nhồi cột
69
hơn
hay cột bị nhiễm tạp, hiện tượng dòng chảy rối cũng làm giảm
hiệu quả tách.
1
2 3 4
5 6
Thể tích ngoài cột
ống dây mao quản và ốc nối