1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

25 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng chịu thuế và nộp thuế› Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh.. › Ng

Trang 2

Trường hợp miễn, giảm thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế

Xử lý vi phạm thuế

NỘI DUNG

Trang 3

1 Khái niệm

› Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty hay thuế lợi tức ở nhiều quốc gia

Trang 5

3 Vai trò

› Là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

› Là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước

› Góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng

kế hoạch, chiến lược phát triển toàn diện của Nhà nước

› Điều tiết nền kinh tế, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, tạo công bằng cho các doanh nghiệp

Trang 6

4 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế

Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh

doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh

Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ có thu nhập chịu thu theo pháp luật quy định

Trang 7

5 Thuế suất

Kể từ 01/01/2018

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác

dầu khí tại Việt Nam (tùy theo địa bàn và điều kiện cụ thể của từng dự

án)

32% - 50%

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài

nguyên quý hiếm: vàng, bạc, đá quý (tùy theo địa bàn) 40% -50%

Trang 9

CÁCH TÍNH THUẾ TNDN

Thu nhập tính thuế    =  Thu nhập chịu

 (Thu nhập được miễn

Các khoản lỗ được kết chuyển)   

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

(1)

(2)

(3)

Trang 10

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

• Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: thì doanh thu không có thuế GTGT.

Ví dụ: Công ty HD-VA là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn GTGT gồm các chỉ tiêu như sau:

=> Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN = 500.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT)

(3)

Trang 11

• Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: thì doanh thu bao gồm cả thuế GTGT

Ví dụ: Công ty B là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT Hóa đơn bán hàng chỉ ghi

giá bán là 220.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).

=> Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 220.000 đồng.

Trang 12

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Có 2 loại chi phí là Chi phí kế toán và Chi phí được trừ tính thuế TNDN:

Chi phí kế toán: Là tất cả những khoản chi phí mà DN phát sinh (Vẫn hạch toán vào sổ sách bình thường)

Chi phí được trừ tính thuế TNDN: Trong tất cả những khoản chi phí mà DN phát sinh thì sẽ có những khoản Chi

phí được trừ khi tính thuế TNDN và không được trừ khi tính thuế TNDN 

Ví dụ: DN bạn có phát sinh chi phí > 20tr nhưng thanh toán bằng tiền mặt => Thì các bạn vẫn hạch toán bình

thường Nhưng khoản chi phí này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (vì theo Luật thuế TNDN quy định hoá đơn > 20tr phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).

(3)

Trang 13

Quy định về việc chuyển lỗ cụ thể như sau:

Nếu lãi thì chuyển lỗ, nếu lỗ thì không được chuyển lỗ từ kỳ trước sang. (Không được chuyển số lỗ lớn

hơn số lãi Chỉ có thể là nhỏ hơn hoặc bằng tối đa với số lãi).

› Số lỗ được chuyển toàn bộ và liên tục của những năm tiếp theo.

› Số lỗ được chuyển giữa các quý với nhau và giữa các năm với nhau. (Không được chuyển từ quý sang

năm, mà chỉ có thể từ năm trước sang quý của năm sau)

Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Thu nhập tính thuế    =  Thu nhập chịu

 (Thu nhập được miễn

Các khoản lỗ được kết chuyển)    (2)

Trang 14

* Ví dụ:

• Năm 2017 Công ty A&E có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng

• Năm 2018 có phát sinh thu nhập tính thuế (Lãi) là 15 tỷ đồng.

=> Toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2017 là 10 tỷ đồng được chuyển vào thu nhập năm 2018. (Vì lỗ nhỏ

hơn lãi nên được chuyển toàn bộ)

Trang 15

- Chi phí quản lý DN: 90.000.000

- Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay): 5.000.000 (Không được trừ vì Công ty chưa góp đủ vốn điều lệ)

- Thu nhập khác (Thanh lý TSCĐ): 100.000.000

- Chi phí khác: 20.000.000

Yêu cầu: Tính thuế TNDN phải nộp năm 2017

Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 20%

Trang 16

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế = [(500.000.000 + 6.000.000) - (200.000.000 + 80.000.000 + 90.000.000 + 20.000.000) ] + 100.000.000 = 216.000.000

Thu nhập tính thuế    =  Thu nhập chịu

 (Thu nhập được miễn

Các khoản lỗ được kết chuyển)   

Thu nhập tính thuế =  216.000.000 - 50.000.000 = 166.000.000

Trang 17

QUẢN L Ý THUẾ

Trang 18

› Các đơn vị hoạch toán độc lập thuộc cơ sở kih doanh có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế riêng.

Trang 19

NỘP THUẾ

Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước

+ Tại kho bạc nhà nước

+ Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế

+ Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế

> Thời hạn nộp thuế

 Trường hợp người nộp thuế khai thuế

Đối với quỹ kết thúc vào Hạn nộp chậm nhất

31/12 30/1 (năm sau)

Trang 20

KÊ KHAI THUẾ

› Khai thuế TNDN là khai tạm tính theo quý,

DN nộp tờ khao thuế TNDN cho cơ quan

quản lý thuế trực tiếp

› Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của

tháng đầu sau quý

› Hồ sơ bao gồm:

• Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý

theo mẫu số 01A/TNDN Dành cho

DN thực hiện đầy đủ sổ sách hóa đơn

chứng từ và xác định được chi phí thực

tế phát sinh của kỳ tính thuế hoặc DN

mới thành lập hoặc năm trước mới bị

lỗ

• Tờ khai mẫu số 01B/TNDN áp dụng

đối với NNT không xác định được chi

phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế

Trang 21

 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ.

 không có đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế

 Khi bị ấn địnhthuế thì cơ sở kinh doanh không được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế

Trang 22

CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN GIẢM THUẾ

› Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.

› Thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.

› Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật.

› Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, người dân tộc thiểu số, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

› Miễn, giảm thuế đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập:

› Miễn, giảm thuế cho cơ sở kinh doanh, dịch vụ mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

Trang 23

T hông báo quyết định thanh tra, kiểm tra

 Phải được thông báo cho cơ sở kinh doanh ít nhất 7 ngày (đối với thanh tra) và ít nhất 3 ngày (đối với

kiểm tra) trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Thời hạn thanh tra, kiểm tra

• Thời hạn mối cuộc thanh tra tối đa 30 ngày, mỗi cuộc kiểmt ra tối đa 5 ngày, kể từ ngày thông báo quyết định thanh tra, kiểm tra

Thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra

• Đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng yêu cầu, nội dung, thời hạn đã ghi trong quyết định

thanh tra, kiểm tra

Kết thúc thanh tra, kiểm traKIỂM TRA VÀ THANH TRA THUẾ

Trang 24

Đối vớ

vụ qu yền h

ạn t ron

g thi hàn

h c ông vụ , th iếu trá

ch nhi ệm gâ

y h

ậu qu

ả ng hiê

m

trọn g.

Tội nh

Vi ph ạm quy đ ịnh về m iễn th

uế, kiể

m tr

a th anh tr

a th uế.

Đối vớ

về đ ăng ký,

kê kh

ai t huế , nộp th

uế, quy

ết t oán t huế

Trốn th

uế, gia

n lận th

uế, nộp ch ậm tiề

XỬ LÝ VI PHẠM VỀ THUẾ

Ngày đăng: 11/08/2019, 15:48

w