Phản ứng oxi hóa- khử Năng lực giảiquyết vấn đề thông qua hóa học Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Hoạt động luyện tập Các nhóm thảo luận làm các dạng bài tập, nhóm nào xong trước sẽ có
Trang 1- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…
- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, các phương pháp giải bài tập về nguyên tử, liên kết hoá học,
- Có thái độ tích cực, chủ động trong ôn tập kiến thức cũ
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung Phát triển
năng lực Hoạt động khởi động
GV chia lớp thành 4 nhóm, cùng tổ chức cho HS tham gia trò chơi nhanh tay nhanh mắt:
- GV xây dựng 20 câu trắc nghiệm giải đều kiến thức các chương
- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi, HS mỗi nhóm sử dụng bảng phụ (bảng nhỏ) giơ đáp án đúng
- GV giao nhiệm vụ cho 1 bạn thư kí, ghi điểm cho các nhóm và trao phần thưởng cho nhóm chiến thắng
Hoạt động ôn tập kiến thức cũ
- GV: Yêu cầu 4 nhóm HS thảo
luận theo từng nhóm Mỗi nhóm
làm 1 nội dung ứng với các
chương 1, 2, 3 và 4 của Hóa học
10
HS: Thảo luận và lên bảng trình
bày
- GV: Gọi đại diện các nhóm lên
bảng trình bày sau đó chốt lại vấn
đề
HS: Lên bảng trình bày.
A Các kiến thức cần ôn tập
I Cấu tạo nguyên tử
II BTH các nguyên tố hoá học và ĐLTH
III Liên kết hoá học
IV Phản ứng oxi hóa- khử
Năng lực giảiquyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Hoạt động luyện tập
Các nhóm thảo luận làm các dạng bài tập, nhóm nào xong trước sẽ có hiệu lệnh
GV yêu cầu nhóm có hiệu lệnh trước lên bảng trình bày
a Viết cấu hình e của ngtử
b Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong BTH
c Cho biết tên nguyên tố và kí hiệu hoá học của các nguyên tố
d Viết CT oxít cao nhất của các nguyên tố đó
e Sắp xếp các ngtố đó theo chiều tính kim loại dần và các oxít theo chiều tính bazơ giảm dần
Năng lực giao tiếp, hợptác
Năng lực giảiquyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2
Trang 3Hoạt động vận dụng: Không có liên hệ thực tế
4 Củng cố:
Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá, chất khử:
Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4 H2O+Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3
5 Hướng dẫn về nhà:
Cân bằng PTHH: xác định chất oxi hoá, chất khử:
Cr2O3 + KNO3 + KOH KNO2+ K2CrO4 + H2O
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 4
Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
- Có thái độ tích cực, chủ động trong ôn tập kiến thức cũ
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen trong quá trình ôn tập
3 Bài mới:
năng lực Hoạt động khởi động
GV chia lớp thành 4 nhóm, cùng tổ chức cho HS tham gia trò chơi nhanh tay nhanh mắt:
- GV xây dựng 20 câu trắc nghiệm giải đều kiến thức các chương
Trang 5- GV lần lượt đưa ra các câu hỏi, HS mỗi nhóm sử dụng bảng phụ (bảng nhỏ) giơ đáp án đúng.
- GV giao nhiệm vụ cho 1 bạn thư kí, ghi điểm cho các nhóm và trao phần thưởng cho nhóm chiến thắng
Hoạt động ôn tập kiến thức cũ
* Hoạt động 1: Kiến thức cần ôn
- GV: Gọi đại diện các nhóm lên
bảng trình bày sau đó chốt lại vấn
II Oxi - Lưu huỳnh
- O2, S, O3: Là PK có tính OXH mạnh
- Các hợp chất của SIII Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học
2/ Giải bài tập hoá học bằng phương pháp:
Áp dụng ĐLBT khối lượng, điện tích.
* Bài 2:
Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với d2HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2 (đktc) thoát
ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?
a 50g b 6 c 55,5g d 60g - // -
Đáp án c
Áp dụng ĐLBT điện tích:
Mg Mg2+ + 2e Fe Fe2+ + 2e
x x 2x y y 2y2H+ + 2e H2
1 11,2:22,4=0,5mol
2x + 2y = 1 hay x + y = 0,5 (1)
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học Năng lực tính toán
Trang 6- GV: Gọi HS khác nhận xét, sau
đó chốt lại vấn đề
HS: Ghi TT
Lại có: 24x + 56y = 20 (2)
Từ (1) và (2) giải hệ ta có x=0,25, y=0,25 m = 55,5 gam
- GV: Các em lập phương trình
toán học để giải
HS: Làm theo HD của GV và lên
bảng trình bày
- GV: Gọi HS khác nhận xét, sau
đó chốt lại vấn đề
HS: Ghi TT
3/ Giải bài toán về nhóm halogen.
* Bài 3:
Cho 31,84g hỗn hợp 2 muối NaX, NaY với X,Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp vào dd AgNO3 dư thu được 57,34g kết tủa
a Xác định tên X,Y
b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp
//
-a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX NaX + AgNO3 NaNO3 + AgX -Theo ptpứ n NaX n AgX 31,84 57,34 23 X 108 X X = 83,13 -Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp: X < 83,13 < Y -Nên x là brom (80) ; Y là iot (127) b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI 103 150 31,84 31,84 0,3 23 83,13 x y x y � � � � � 0, 28 0,02 x y � � � Năng lực giao tiếp, hợp tác Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán Hoạt động vận dụng: Không có liên hệ thực tế 4 Củng cố: - Giải bài toán bằng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích - Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình đại số 5 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị nội dung bài: “Sự điện li” Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày………./……… /………
Phê duyệt của Tổ Trưởng
Trang 7 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu
Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3 Trọng tâm
Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
Viết phương trình điện li của một số chất
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong tiếp thu kiến thức mới
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2 Học sinh: Đọc trước bài
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
Xen trong qúa trình học bài mới
3 Bài mới:
năng lực Hoạt động khởi động
GV nêu vấn đề: Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không?
HS đưa ra các câu trả lời giải thích
Trang 8GV đưa thêm tình huống: Nước muối (NaCl) dẫn điện được; nước đường lại không dẫn điện đượcTại sao lại có sự khác nhau như vậy? Nguyên nhân nào gây nên sự khác nhau
Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
GV: Giới thiệu thí nghiệm bằng tranh
vẽ theo hình 1.1 SGK:
* Cốc 1, 2, 3 lần lượt chứa NaCl
(khan), NaOH(khan) và dd NaCl
thấy cốc 1, 2 đèn không sáng, cốc 3
làm đèn sáng
* Cốc 1, 2, 3 lần lượt chứa dd NaOH,
ddHCl và dd rượu etylic thấy cốc 1, 2
làm đèn sáng, cốc 3 đèn không sáng
Hoạt động 2:
GV: Giới thiệu khái niệm về dòng
điện?
Vậy trong dd của các chất trong thí
nghiệm trên, dd nào có chứa các hạt
cốc 2 Hãy nêu kết luận
HS: Thảo luận trả lời
GV: Giới thiệu chất điện li mạnh và
chất điện li yếu Cách biểu diễn
phương trình điện li
Viết phương trình điện li của các
chất sau : Ca(OH)2, KOH, HNO3,
CuCl2, AgCl ?
I Hiện tượng điện li:
1.Thí nghiệm: Qua thí nghiệm ta thấy
* NaCl (rắn, khan); NaOH (rắn, khan), các
dd ancol etylic (C2H5OH) , glixerol (C3H5(OH)3) không dẫn điện
* Các dd axit, bazơ và muối đều dẫn điện được
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ, muối:
- Tính dẫn điện là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động
- Axit, bazơ, muối là các chất điện li
- Phương trình điện li:
HCl → H+ + Cl- NaOH → Na+ + OH- NaCl → Na+ + Cl-
* Các ion dương gọi là catin và ion âm là anion
II Phân loại chất điện li:
1 Thí nghiệm: Cho vào cốc 1 dd HCl
0,10M và cốc 2 dd CH3COOH 0,10M ở bộ thí nghiệm, kết quả đèn ở cốc 1 sáng hơn ở cốc 2
* HCl phân li ra nhiều ion hơn CH3COOH
2 Chất điện li mạnh, chất điện li yếu:
a/ Chất điện li mạnh: là các chất khi tan
trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li
Năng lực sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học.Năng lực thực hành hóa học
Trang 9GV: Bổ sung khi nào một cân bằng
thuận nghịch đạt đến trạng thái cân
bằng ?
Phát biểu nguyên lí chuyển dịch cân
bằng Lơ Sa-tơ-li-ê ?
Hoạt động 4:
Tích hợp giáo dục môi trường
Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi
trường nước, không vứt rác thải, hóa
chất xuống sông hồ gây ô nhiễm môi
trường
b/ Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong
nước, chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
* Chất điện li yếu gồm : axit yếu và bazơ yếu
* Khi viết phương trình điện li dùng dấu
* Đây là một quá trình thuận nghịch, khi tốc
độ phân li và tốc độ kết hợp bằng nhau thì cân bằng của quá trình điện li được thiết lập Đây là một cân bằng động và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ-Sa-tơ-li-e
Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS hoàn thành một số
bài tập sau:
Bài 1 : Viết Phương trình điện li các
chất sau : H2SO4 ; HNO3 ; KOH ;
Ba(OH)2 ; Al(NO3)3 ; Na2SO4
Bài 2 : Tính nồng độ mol/l của ion
trong dung dịch các chất sau :
a Dung dịch Ba(OH)2 0,1M
b 150 ml dung dịch có chứa 0,672 lít
khí HCl (đktc)
c Trộn 100 ml dung dịch HCl 0,1M
với 100 ml dung dịch H2SO4 0,1M
Bài 1:
-Bài 2:
-Năng lực giao tiếp
Năng lực sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực tính toán
Hoạt động vận dụng: Không có liên hệ thực tế
4 Củng cố:
Trang 10Nêu một số axit, bazơ, muối là chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết phương trình điện li của chúng ?
5 Hướng dẫn về nhà:
Làm bài tập SGK (1 đến 5 /7) và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
Tiết 4: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Trang 11Ngày soạn: …… / …… / ………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Biết được :
Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut
Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
2 Kĩ năng:
Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa
Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh
3 Trọng tâm
Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính theo A-re-ni-ut
Phân biệt được muối trung hòa và muối axit theo thuyết điện li
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong tiếp thu kiến thức mới
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2 Học sinh : Học bài cũ và đọc trước bài mới.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Sự điện li là gì , chất điện li là gì ? cho ví dụ
Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ? cho ví dụ?
Hãy viết phương trình điện li của một axit, bazơ và một muối ?
3 Bài mới:
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung Phát triển
năng lực Hoạt động khởi động
Chúng ta đã học về axit, bazơ, muối trong chương trình lớp 9, bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu xem rê-ni-ut đưa ra khái niệm về chúng như thế nào?
A-Hoạt động hình thành kiến thức mới
GV: Các axit HCl, HNO3, HBr trong
các phương trình điện li trên phân li
mấy nấc cho ra H+ ?
GV: Các axit H3PO4, H2S sẽ phân li
như thế nào? Viết phương trình điện
li?
Hoạt động 3
GV: Hãy viết phương trình điện li của
NaOH, KOH, Ca(OH)2 từ đó nêu nhận
xét chung về phương trình điện li của
ZnCl2 và NaOH trong 2 ống nghiệm
Gạn lấy phần kết tủa thêm dd HCl đến
dư và dd NaOH đến dư vào trong mối
ống nghiệm Quan sát và nêu nhận
xét
Từ thí nghiệm hãy kết luận thế nào là
hidroxit lưỡng tính?
Hãy viết phương trình điện li của
I Axit : (Theo A-re-ni-ut)
1 Định nghĩa:
* Axit là chất khi tan trong nước phân li cho ra cation H+
Ví dụ: HCl → H+ + Cl- CH3COOH H+ + CH3COO-
* Vậy các dung dịch axit đều có một số tính chất chung, đó là tính chất của cation
H+ trong dd
2 Axit nhiều nấc:
* Các axit HCl, HNO3, HBr, CH3COOH
trong nước chỉ phân li một nấc ra ion H+ đó
II Bazơ: (theo A-rê-ni-ut)
* Bazơ là chất khi tan trong nước phân li raion OH-
Ví dụ: NaOH → Na+ + OH- Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH-
* Vậy các dung dịch bazơ đều có một số tính chất chung , đó là tính chất của các anion OH- trong dd
III Hidroxit lưỡng tính:
* Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa
có thể phân li như bazơ
Phân li theo kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-.Phân li theo kiểu axit:
Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-
Năng lực sáng tạoNăng lực giảiquyết vấn đề thông qua hóa họcNăng lực sử dụng ngôn ngữ hóa họcNăng lực giao tiếp, hợptác
Năng lực thực hành hóa học
Trang 13Hãy viết phương trình điện li của các
muối vừa kể trên khi tan trong nước?
Từ các phương trình điện li trên, nêu
nhận xét chung về sự điện li của
muối? Rút ra định nghĩa muối theo
A-rê-ni-ut?
Hoạt động 6
GV: Từ công thức của các muối kể
trên , hãy phân loại muối?
GV: Giải thích tại sao muối Na2HPO3
là muối trung hòa?
* Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là:
Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Al(OH)3
* Các hidroxit lưỡng tính đều ít tan trong nước và lực axit, lực bazơ đều yếu
IV Muối:
1 Định nghĩa: Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit
Ví dụ: (NH4)2SO4 → 2NH4 + + SO42- AgCl → Ag+ + Cl-
2 Phân loại : Có 2 loại muối
a Muối trung hòa: là muối mà anion gốc
axit không còn hidro có khả năng phân li
ra ion H+ (hidro có tính axit)
Ví dụ : Na2CO3, CaSO4, (NH4)2CO3
b Muối axit: là muối mà anion gốc axit
còn hidro có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, CaHPO4,
* Chú ý muối Na2HPO3 là muối trung hòa
3 Sự điện li của muối trong nước:
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn ra ion, trừ HgCl2,
Hg(CN)2, CuCl
Ví dụ : AgCl → Ag+ + Cl- Na2SO4 → 2Na+ + SO42- CaCO3 → Ca2+ + CO32-
- Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+
Ví dụ:
K2SO4 → 2K+ + SO42- NaHCO3 → Na+ + HCO3- HCO3- H+ + CO32-
Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS hoàn thành các BT
sau:
Bài 1: Hãy viết các phương trình điện
li của : KMnO4, Na2HPO4, Na2HPO3,
H2CO3, Zn(OH)2, HClO4?
Bài 1:
KMnO4 → K+ + MnO4-.Na2HPO4 → 2Na+ + HPO42-HPO42- H+ + PO43-.Na2HPO3 → 2Na+ + HPO32-
Năng lực giao tiếpNăng lực sáng tạoNăng lực giảiquyết vấn đề thông qua hóa học
Trang 14Bài 2: Viết phương trình phản ứng
của Al(OH)3; Zn(OH)2 với dung dịch
HCl và dung dịch NaOH
H2CO3 H+ + HCO3 -HCO3- H+ + CO32- Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2 2H+ + ZnO22-
HClO4 → H+ + ClO4-
Bài 2:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Hoạt động vận dụng: Không có liên hệ thực tế 4 Củng cố: - Nêu định nghĩa axit, bazơ, muối trên quan điểm Are-ni-út? - Phân loại muối? Viết phương trình điện li muối axit 5 Hướng dẫn về nhà: Làm bài tập 3, 4, 5 trang 10 SGK , bài tập SBT Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày / /
Phê duyệt của Tổ Trưởng
Trang 15- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2 Kĩ năng
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3 Trọng tâm
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
-Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ và dungdịch phenolphtalein
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong tiếp thu kiến thức mới
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1 Giáo viên: Các dung dịch để xác định độ pH dựa vào bảng màu chuẩn
2 Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Định nghĩa muối theo A-rê-ni-ut ? phân loại ? Cho ví dụ?
? Viết phương trình điện li của muối NaCl, Ca(CO3)2 khi tan trong nước
Trang 16năng lực Hoạt động khởi động
GV đặt vấn đề: Nước tự nhiên (ao, hồ, sông, ), ngay cả nước sinh hoạt hàng ngày
đêu dẫn điện được Vì thành phần trong nước có lẫn tạp chất Vậy theo các em nước
cất (nước không lẫn tạp chất) có dẫn điện không?Tại sao?
HS: Đưa ra các phương án trả lời khác nhau và giải thích cho lựa chọn của mình
GV kết luận:Làm thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện với nước cất, thấy bóng đèn
không sáng Như vậy nước cất không dẫn điện Vậy từ khái niệm về chất điện li thì
nước không được xếp vào chất điện li
Nhưng thực tế, H2O được coi là chất điện li rất yếu Tại sao lại có thể kết luận như
vậy? Chúng ta sẽ cùng trả lời câu hỏi đó thông qua bài học ngày hôm nay
Năng lực giao tiếp
Năng lực sáng tạo
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
* Hoạt động 1:
GV: Thông báo bằng dụng cụ cực nhạy,
người ta nhận thấy nước cũng dẫn điiện
cực yếu nước cũng điện li rất yếu, yêu
cầu HS viết phương trình điện li của nước
HS: viết phương trình điện li của nước.
GV: Bổ sung: ở nhiệt độ thường (250C), cứ
555 triệu phân tử nước chỉ có một phân tử
điện li ra ion
* Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS dựa vào phương trình (1)
so sánh nồng độ [H+] và [OH-] trong nước
tinh khiết
HS: so sánh nồng độ [H+] và [OH-] trong
nước tinh khiết
GV: Thông báo: bằng thực nghiệm, người
ta xác định được rằng ở 250C, trong nước
tinh khiết:
[H+] → [OH-] → 1,0.10-17 M
Nước là môi trường trung tính , vậy theo
các em môi trường trung tính là môi
trường như thế nảo?
HS: Nhận xét.
GV: chuẩn kiến thức và hứơng dẫn HS
hình thành khái niệm tích số ion của nước
HS: Nghe giảng, chép bài.
* Hoạt động 3:
GV: Đặt vấn đề: khi hoà tan axit vào nước
(ví dụ HCl) thì cân bằng điện li của nước
chuyển dịch như thế nào?
HS: Thảo luận và đưa ra nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em
giải bài tập: hoà tan HCl vào nước được
dung dịch có nồng độ [H+] → 1,0.10-3M
I Nước là chất điện li yếu:
1 Sự điện li của nước:
Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:
H O2 ������HOH
(1)
2 Tích số ion của nước:
(1) Trong nước tinh khiết (môi ờng trung tính): [H+] → [OH-]
trư- Vậy trong môi trường trung tính có:
[H+] → [OH-]+ ở 250C, trong nước nguyên chất có:
ở nhiệt độ xác định, tích số này là hằng
số không những trong nước tinh khiết
mà cả trong những dung dịch loãng khác nữa
3 Ý nghĩa tích số ion của nước:
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực giao tiếp
Trang 17Tính nồng độ [OH-] trong dung dịch, so
sánh [OH-] với [H+] trong môi trường axit
HS: Giải bài tập và đưa ra nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra kết luận về
môi trường axit
* Hoạt động 4:
GV: Đặt vấn đề: khi hoà tan bazơ vào
nước (ví dụ NaOH) thì cân bằng điện li
của nước chuyển dịch nh thế nào?
HS: Thảo luận và đưa ra nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em
giải bài tập: hoà tan NaOH vào nước được
dung dịch có nồng độ [OH-] → 1,0.10-5M
Tính nồng độ [H+] trong dung dịch, so
sánh [OH-] với [H+] trong môi trường
kiềm
HS: Giải bài tập và đưa ra nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và đưa ra kết luận về
môi trường kiềm
GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận phân
biệt môi trường trung tính, môi trường
axit, môi trường kiềm dựa vào nồng độ
ion [H+]
HS: Đưa ra kết luận.
GV: Chuẩn kiến thức.
Nhờ (2) mà nồng độ H+ trong dung dịchtăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ OH- do nước phân
li ra trong dung dịch giảm Do K H O2
là hằng số, ta có: K H O2 � �� �→ � ��H OH�1,0.10-14
2
14
11 3
1,0.10
1,0.10 ( )1,0.10
H O K
Khi cho NaOH vào nước:
H O2 ������HOH
(1) NaOH � Na+ + OH- (3)Nhờ (3) mà nồng độ OH- trong dung dịch tăng cân bằng (1) chuyển dịch sang trái, làm cho nồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịch giảm Do
1,0.10
1,0.10 ( )1,0.10
H O K
[H+] < 1,0.10-7M+ Môi trường kiềm:
[H+] → 1,0.10-7M
Trang 18Hoạt động 5:
GV: Giới thiệu: để đánh giá độ kiềm, độ
axit của dung dịch có thể dựa vào [H+], tuy
nhiên để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ
âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước:
pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH
HS: Nghe giảng, chép bài.
GV: Vậy nếu [H+] → 10- a thì pH của dung
dịch có giá trị bằng bao nhiêu?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức và yêu cầu các em
dựa vào kiến thức bài trước rút ra giá trị
của pH trong môi trường trung tính, kiềm
- Khái niệm về chất chỉ thị axit – bazơ?
- Màu của quỳ, phenolphtalein ở pH khác
nhau biến đổi như thế nào?
HS: nghiên cứu SGK rút ra nhận xét.
GV: Chuẩn kiến thức và biểu diễn thí
nghiệm sự biến đổi màu của giấy chỉ thị
pH, giấy quỳ tím, phenolphtalein trong
dung dịch HCl loãng, dung dịch NaOH
loãng, yêu cầu HS quan sát
+ pH → 7 môi trường trung tính
+ pH < 7 môi trường axit
+ pH > 7 môi trường kiềm
- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:
pH � 6 đỏ Quỳ tím
pH �8 xanh
bỏ túi CASIO fx-500MS cho phép dùng
trong các kì thi phổ thông để tính pH của
dung dịch khi biết nồng độ ion H+, và
ngược lại khi biết pH thì HS có thể tính
được [H+] và [OH-] của dung dịch Sau đó
GV cho HS làm 1 số bài tập liên quan
Năng lực sử dụng ngôn ngữhóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Trang 19Bài 1: Tính pH của các dung dịch sau:
a Dung dịch HCl 0,005M
b Dung dịch KOH 0,00002M
Bài 2: Tính nồng độ H+ của các dung dịch
sau có pH bằng:
a 2,35
12,45
Bài 1:
………
………
……….
………
………
……….
………
………
Bài 2: ………
………
……….
………
………
………
………
……….
………
………
Năng lực tính toán Hoạt động vận dụng: GV giới thiệu giá trị pH của một số dung dịch: Trong dịch dạ dày (1-2); máu người (7,3-7,45); nước bọt (6,4-6,9); nước tiểu (4,8-7,5);
4 Củng cố: GV: Yêu cầu HS nắm ró giá trị tích số ion của nước và phân biệt tính chất của môi trường dựa vào nồng độ ion H+:
+ Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M + Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M + Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M
5 Hướng dẫn về nhà: Bài tập về nhà: 1, 4 (SGK – 14) Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 6: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI Ngày soạn: …… / ……… / ………
Trang 20I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Hiểu được:
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:
+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
2 Kĩ năng:
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng
- Có thái độ tích cực, chủ động trong tiếp thu kiến thức mới
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1 Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : Na2SO4, BaCl2, HCl, NaOH, CH3COONa, Na2CO3
- Ống nghiệm, kẹp gỗ,
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trang 21Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trường của dd này?
3 Bài mới:
Trong dung dịch các chất điện li ra ion, vậy các chất này phản ứng với nhau như thế nào?
lực Hoạt động khởi động
GV đưa ra: Có 2 dung dịch: dd1 chứa Na2SO4 dd 2 chứa BaCl2
Dựa trên khái niệm về chất điện li, hãy cho biết thành phần có trong 2 dd trên?
HS đưa ra câu trả lời: dd gồm ion Na+ và SO42- dd 2 gồm ion Ba2+ và Cl
-GV đặt vấn đề: Nếu đem trộn dd 1 với dd 2 thì có hiện tượng gì?
HS trả lời: Có kết tủa trắng tạo thành
GV yêu cầu HS viết PTHH Và đưa ra: Chúng ta có thấy mâu thuẫn gì k?
Dd chứa các ion đồng nghĩa phản ứng xảy ra là phản ứng của các ion hay phản
Năng lực sáng tạo
Năng lực sử dụngngôn ngữ hóa họcNăng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Hoạt động 1:
GV Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm
* Thí nghiệm 1:
- Cho từng giọt dd BaCl2 vào ống
nghịêm chứa dd Na2SO4 , nêu hiện
tượng nhìn thấy và viết phương
trình phản ứng xảy ra?
- Bản chất của phản ứng này là gì?
* Thí nghiệm 2:
- Cho từng giọt dd HCl vào ống
nghịêm chứa dd NaOH có
- Cho từng giọt dd HCl vào ống
nghịêm chứa dd CH3COONa , nêu
hiện tượng và viết phương trình
2 Tạo thành chất điện li yếu:
a Tạo thành nước:
* Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (có phenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấy màuhồng của dd biến mất
PTPƯ : NaOH + HCl →NaCl + H2O
PT ion thu gọn : OH- + H+ → H2O
* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trong các axit mạnh , VD:
Mg(OH)2(r) + 2H+ → Mg2+ + H2O
b Tạo axit yếu:
* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl : thấy dd thu được có mùi giấm:
PTPƯ: CH3COONa + HCl → CH3COOH+NaCl
Pt ion thu gọn:
CH3COO- + H+ → CH3COOH
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của
Năng lực thực hành hóa học
Năng lực tự giải quyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực sử dụngngôn ngữ hoa học
Năng lực sáng tạoNăng lực giao tiếp, hợp tác
Trang 22- Bản chất của phản ứng này là gì ?
* Thí nghiệm 4:
- Cho từng giọt dd HCl vào ống
nghịêm chứa dd Na2CO3 , nêu hiện
tượng và viết phương trình phản
Tích hợp giáo dục môi trường
Giúp HS hiểu giữa các dung dịch
trong đất , nước đều có thể xảy ra
phản ứng trao đổi ion tạo thành
chất rắn, chất khí hoặc chất điện li
yếu làm thay đổi thành phần môi
trường Từ đó HS có ý thức cải tạo
môi trường nhờ các phản ứng hóa
Pt ion thu gọn : CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O
* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền , phânhủy thành khí CO2 thoát ra
* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3
cũng tan được trong các dd axit
- Chất kết tủa
- Chất điện li yếu
- Chất khí
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Hoạt động luyện tập
GV yêu cầu HS hoàn thành BT sau
Bài 1: Hoàn thành các PTHH sau
dạng phân tử và ion thu gọn (nếu
Năng lực sáng tạoNăng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực sử dụngngôn ngữ hóa họcNăng lực tính toán
Trang 23Bài 2: Cho dung dịch X gồm: K+,
SO42-, NH4+
- Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung
dịch X thu được 4,66 gam kết tủa
Trang 24Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối trên cơ sở thuyết A-re-ni-ut.
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất điện li
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ và ion thu gọn
- Rèn luyện kĩ năng giải toán có liên quan đến pH và môi trường axit, trung tính, kiềm
3 Trọng tâm
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
- Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li để giải bài toán tính nồng độ ion, khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong ôn tập kiến thức cũ
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
1 Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập
2 Học sinh: Học sinh làm các bài tập ở SGK trước.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết biểu thức tích số ion của nước? Phụ thuộc vào yếu tố nào?
Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trường của dd này?
3 Bài mới:
lực Hoạt động khởi động
GV sử dụng kĩ thuật động não: Yêu cầu HS đưa ra những nội dung liên quan
đến chủ đề: Sự điện li
HS đưa ra các nội dung liên quan
GV cử 1 bạn làm thư kí, ghi những nội dung trả lời của các thành viên trong lớp
GV săp xếp lại nội dung kiến thức của chương Và đưa ra: Trong tiêt học này
chúng ta cùng hệ thống lại kiến thức lý thuyết của chương và các dạng bài tập
áp dụng
Năng lực giải quyết vấn đề thôngqua hóa học.Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.Năng lực giao tiếp
Hoạt động ôn tập kiến thức cũ
GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa
Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và
I Các kiến thức cần nắm vững:
1 Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và
Năng lực giao tiếpNăng lực tự học
Trang 25muối theo A-re-ni-ut?
Tích số ion của nước?
Khái niệm pH? Công thức tính?
Các giá trị [H+] và pH đặc trưng?
Phản ứng trao đổi ion? Điều kiện và
bản chất của phản ứng trao đổi ion?
muối theo A-re-ni-ut ?
2 Tích số ion của nước?
3 Khái niệm pH ? Công thức tính?
4 Các giá trị [H+] và pH đặc trưng :[H+] > 1,0.10-7 hoặc pH < 7,00 : MT axit
[H+] < 1,0.10-7 hoặc pH > 7,00 : MT bazơ
[H+] → 1,0.10-7 hoặc pH → 7,00 : MT TT
5 Phản ứng trao đổi ion ,điều kiện và bản chất của phản ứng trao đổi ion ?
Năng lực giải quyết vấn đề thôngqua môn hóa họcNăng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Hoạt động luyện tập
GV: Yêu cầu HS lên bảng làm các
bài tập trong SGK sau đó yêu cầu HS
khác nhận xét, GV sửa chữa và cho
điểm
Bài tập 1: Viết phương trình điện li
của K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2, HClO,
HF, NH4NO3?
Bài tập 2: Một dung dịch có [H+] →
0,010M Tính [OH-] và pH của dd
Môi trường của dd này là gì ? Quỳ
tím đổi sang màu gì trong dd này?
Bài tập 3: Một dd có pH → 9,0
Nồng độ [H+] và [OH-] là bao nhiêu ?
Màu của phenolphtalein trong dd này
là gi?
II Bài tập:
*Bài 1 Viết phương trình điện li của
K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2, HClO, HF, NH4NO3?
* pH > 7,0 nên dd có môi trường kiềm
* Phenolphtalein hóa hồng
* Bài 4 Viết phương trình phân tử, ion
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa họcNăng lực giao tiếp,
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thôngqua hóa học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa họcNăng lực tính toán
Trang 26Bài tập 4: Viết phương trình phân tử,
ion rút gọn (nếu có) của các cặp chất:
b CuSO4 + H2SO4 ( không xảy ra )
c NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
HCO3- + H+ → H2O + CO2↑
d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O
- Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của chương
- Sơ lược lại các dạng bài tập
Tiết 8: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÍNH AXIT- BAZƠ PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Ngày soạn: ……… / ……… / …………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 271 Kiến thức:
- Học sinh nắm vững các quy tắc an toàn trong PTN hóa học
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
- Có thái độ tích cực, chủ động trong thực hành thí nghiệm
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Dụng cụ: Giấy pH, mặt kính đồng hồ, ống nghiệm (3), cốc thuỷ tinh, công tơ hút
- Hoá chất: Dung dịch HCl 1M, ; CH3COOH 0,2M; NaOH 0,1M; NH3 0,1M; dung dịch Na2CO3 đặc; dd CaCl2 đặc; dd NaOH loãng; dd phenolphtalein
2 Học sinh: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:
II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch chất điện li
I NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Trang 28Xử lí chất thải sau thí nghiệm
* Hoạt động 3: Viết tường trình thí
nghiệm
chuyển sang màu ứng với pH = 9: mt bazơ yếu
-Thay dd NH4Cl bằng dd CH3COOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với
PH = 4 mt axít yếu
-Thay dd HCl bằng dd NaOH 0,1M, giấy chuyển sang màu ứng với pH = 13
mt kiềm mạnh
*Giải thích: muối CH3COONa tạo bởi bazơ mạnh và gốc axít yếu Khi tan trong nước gốc axít yếu bị thuỷ phân làm cho dd có tính bazơ
2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li
a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặcxuất hiện kết tủa trắng CaCO3
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2 NaCl
b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện cácbọt khí CO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O
c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào
dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm,
dd có màu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt
dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu Phản ứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính
NaOH + HCl NaCl + H2O
*Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màuhồng của Phenolphtalein trong kiềm không còn dd chuyển thành không màu
II VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
Năng lực sáng tạo
Năng lực thực hành hóa học
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên thí
- Nhỏ 1 giọt ddHCl0,10M lên
Mẫu pH có
dd HCl đổi màu so với mẫu kia
- Dung dịch HCl 0,10M có [H+] →1,0.10-1M
- pH của dd HCl này là 1, dd có môi trường axit nên làm giấy pH đổi màu so với mẫu ban đầu
Trang 29- Thêm 2 ml dd CaCl2 vào ống nghiệm 1
Có kết tủa trắng xuất hiện và không tan
- Có sự kết hợp giữa CO32- và Ca2+trong dd các chất điện li và tạo kết tủa tách ra khỏi dd
- P/ư : CO32- + Ca2+ → CaCO3↓
- Thêm từ từ dd HCl vào kết tủa đó
Kết tủa tan
ra và có khí bay ra
- Axit HCl là axit mạnh hòa tan được CaCO3 , giải phóng CO2
- P/ư:
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2↑+ H2O Ống nghiệm
dd NaOH,
chất chỉ thị
phenolphtalein
- Cho 2ml dd NaOH vào ống nghiệm 2, thêm tiếp vào 1 giọt chấtchỉ thị
phenolphtalein
- Thêm từ từ dd HCl vào dd ở ống nghiệm 2
- Lúc đầu khi chưa thêm HCl thấy ống nghiệm 2 cómàu hồng
- Thêm HClvào thấy màu hồng nhạt dần và sau đó mất màu, được
dd trong suốt
- dd NaOH có môi trường kiềm nên làm phenolphtalein từ không màu hóa hồng, ta thấy dd có màu hồng
- Khi thêm HCl, NaOH phản ứng làn giảm nồng độ OH- , màu hồng nhạt dần
- Khi NaOH đã được trung hòa , ddthu được có môi trường trung tính,
dd trở nên không màu trong suốt
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
Ngày……/…… /…
Phê duyệt của Tổ Trưởng
Tiết 10 KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 30Ngày soạn: ……… / ……… / ………
I MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA
- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về sự điện li; axit, bazơ, muối; pH; phản ứngtrao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
- Kiểm tra kĩ năng phân loại các chất điện li; viết phương trình điện li; vận dụng điều kiện trao đổi ion; tính pH của dung dịch;
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Vừa trắc nghiệm, vừa tự luận
III NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:
1 Kiến thức:
1.1 Sự điện li: Chất điện li mạnh, chất điện li yếu
1.2 Axit- Bazơ- Muối:
2.1 Viết phương trình điện li, phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu
2.2 Nhận biết hiđroxit lưỡng tính, viết phương trình phản ứng
2.3 Nhận biết axit, bazơ, muối
2.4 Tính [H+]; [OH-];[ion] Tính pH, môi trường
2.5 Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
Trang 31IV LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
1 Sự điện li
- Phân biệt chất điện
li mạnh, chất điện li yếu
- Viết phương trình điện li
Tính nồng độ các iontrong dung dịch chất điện li
Phản ứng axit với bazơ khi trộn
Viết phương trình phản ứng của hiđroxit lưỡng tính
ion trong dd điện li
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
Viết phương trình phân tử, ion thu gọn
Trang 32Câu 2: Dãy gồm những chất điện li mạnh là:
A.HCl, NaCl, Na2CO3, Fe(OH)3 B NaF, NaOH, KCl, HClO
C.KNO3, MgCl2, HNO3 ,HF D NaOH, KCl, H2SO4, KOH,
Câu 3: Dung dịch có [OH-] = 0,02M có môi trường là:
A Axit B Kiềm C Trung tính D Chưa xác định
Câu 4: Dung dịch có [H+] = 0,02M có môi trường là
A Axit B Bazơ C Trung tính D Chưa xác định
Câu 5: Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch chứa Na2SO4, K2CO3, KNO3 số phản ứng xảy ra là:
A 1 B.2 C 3 D 4
Câu 6: Nhúng giấy quỳ vào dung dịch có pH = 4 giấy quỳ chuyển thành màu:
A đỏ B xanh C không đổi màu D Chưa xác định được
II TỰ LUẬN: (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 đ)
Cho các cặp dung dịch các chất sau tác dụng với nhau, viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn (nếu có):
a MgSO4 và NaOH b CaCO3 và HNO3
c KCl và NaOH d FeCl2 và KOH
e Cu(OH)2 và HCl g BaSO4 và Cu
Câu 2: (2,0 đ)
Viết phương trình điện li của các chất sau: Na2S, NaHCO3, Pb(OH)2 , HClO, HF, K2SO4
Bài 3: (3,0 đ)
Hòa tan 22,4ml khí Hiđroclorua (đktc) vào 100ml nước thu được dung dịch A Cho dung dịch
A tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 0,02 M thu được dung dịch B
0,50,50,50,50,50,5
Trang 33II Phần tự
luận
* Câu 1:
a)MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4
Mg2+ + SO42- + 2Na+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ + 2Na+ + SO4
2-Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓b)
CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑
CaCO3 + 2H+ + NO3- → Ca2+ + 2NO3- + H2O + CO2↑
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ H2O + CO2↑
c) Không xảy ra phản ứng
d)FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓ + 2KCl
Fe2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ + 2K+ + 2Cl
-Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓e)
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2OCu(OH)2 + 2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H2OCu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O
2-HF � H+ + FK2SO4 → 2K+ + SO42-
-0,250,250,250,250,250,250,250,25
Trang 34* Câu 3:
Xác định được ddA là ddHCl, ddB là dd sau pư, viết được ptpư:
HCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OH-
→ [OH-] = 0,003/(0,1+0,2) = 0,01
→ pH(ddB) = 14 – (-lg(0,01)) = 12
b Tính đúng nồng độ mol các chất có trong B:
ddB gồm các ion: Na+ và Cl[Na+] = 0,004/(0,1+0,2) = 0,133 M[Cl-] = 0,001/(0,1+0,2) = 0,0033 M
-0,5
0,50,5
0,5
0,50,5
Ngày / / Phê duyệt của Tổ Trưởng
Trang 35- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụng chính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ởnhiệt độ cao
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh, với hiđro), ngoài
ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)
2 Kĩ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
3 Trọng tâm:
- Cấu tạo của phân tử nitơ
- Tính oxi hoá và tính khử của nitơ
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong thực hành thí nghiệm
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
Trang 36- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
II PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp đàm thoại phát hiện
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bảng TH các nguyên tố hóa học
- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Xen trong quá trình học bài mới
3 Bài mới:
Hoạt động khởi động: Trong thực tế, người ta có thể bảo quản các mẫu máu trong môi trường N2
lạnh Tại sao N2 lại có ứng dụng như vây? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời trong buổi học ngày hôm nay
năng lực Hoạt động hình thành kiến thức mới
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Dựa vào SGK yêu cầu HS nêu
GV: Từ đặc điểm cấu tạo hãy nêu
tính chất hóa học cơ bản của nitơ?
HS: Do đặc điểm cấu tạo có liên kết
3 nên nito tương đối trơ về mặt hóa
học Nó có tính oxi hóa và tính khử
vì nito có số oxi hóa trung gian
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử nitơ:
Ở điều kiện thường N2 :
- Chất khí, không màu, không mùi, không
vị, hơi nhẹ hơn không khí
- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C
- Rất ít tan trong nước
- Không duy trì sự sống và sự cháy
III Tính chất hóa học:
* Ở t0 thường, N2 rất bền (trơ)
* Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động
* Với các nguyên tố có độ âm điện bé hơn như hidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với
số oxi hóa -3 Trong hợp chất với các nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn như oxi, flo,
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực tự họcNăng lực sáng tạo
Năng lực tự giảiquyết vấn đề
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Trang 37GV: Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, nghiên cứu các phản ứng
chứng minh tính oxi hóa và tính khử
của N2
? viết phản ứng xảy ra giữa N2 và
Mg và với H2, xác định vai trò của
các chất phản ứng?
?Viết phản ứng xảy ra giữa N2 với
O2, xác định vai trò của các chất
phản ứng?
Tích hợp giáo dục môi trường
GV: Giới thiệu khí NO2 là khí gây ô
nhiễm môi trường do đó GV hướng
GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Nêu phương pháp điều chế N2
trong công nghiệp?
GV: Chú ý cho HS phần điều chế khí
nito trong phòng thí nghiệm thuộc
chương trình giảm tải nên yêu cầu
HS nghiên cứu thêm
nitơ có các số oxi hóa dương
1 Tính oxi hóa:
a Với kim loại:
* t0 cao : N2 tác dụng được với một số kim loại như Ca, Mg, Al
* Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2, thể hiện tính khử
* NO không màu phản ứng ngay với oxi không khí tạo NO2 có màu nâu đỏ
2NO + O2 → 2NO2 (nitơ dioxit)
* Ngoài ra nitơ còn tạo được một số oxit khác (không điều chế trực tiếp) như N2O, N2O3, N2O5
IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên:
- ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sốngNăng lực tự học
Trang 38tiêu natri).
3 Điều chế trong công nghiệp:
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Hoạt động luyện tập
GV sử dụng bài tập hóa học
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài
tập sau:
Bài 1: Bằng phương pháp hóa học,
hãy phân biệt các khí sau: N2, O2, H2,
CO2, SO2
Bài 2: Tính thể tích N2 và H2 cần
dùng để điều chế được 17 lít khí
NH3, biết hiệu suất của phản ứng là
20%, thể tích khí đo cùng điều kiện
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Năng lực tính toán
Họa động vận dụng: Không có liên hệ thực tế
4 Củng cố:
- Yêu cầu HS nắm được vị trí và cấu hình từ đó nắm được tính chất hóa học chủ yêu của nito
- Làm bài tập 3 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:
Về làm bài tập còn lại, học bài cũ và đọc trước bài 8
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
Trang 39
- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học
- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng
3 Trọng tâm:
- Cấu tạo phân tử amoniac
- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử
4 Thái độ, phẩm chất
- Có thái độ tích cực, chủ động trong tiếp thu kiến thức mới
- Có tinh thần trách nhiệm trong chuẩn bị bài ở nhà, hoạt động nhóm
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích và say mê hóa học
- Sống yêu thương tự chủ, sống trách nhiệm
5 Phát triển năng lực
* NL chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
* NL chuyên biệt:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
Trang 40- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực thực hành hóa học
II PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp đàm thoại phát hiện
- Phương pháp trực quan
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương pháp sử dụng bài tập hóa học
III CHUẨN BỊ
1 Giáo Viên: Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm gồm
- Các dd : AlCl3, HCl đặc, H2SO4, NH4Cl, Ca(OH)2, NH3
- Ống nghiệm, kẹp gỗ, , quỳ tím, lọ đựng khí có nút cao su
2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Viết CTCT của phân tử N2, Nêu tính chất hóa học và viết các phản ứng minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động khởi động: Trong môi trường, amoniac rất phổ biến nhưng nó có tính chất như thế nào
thì không phải ai cũng biết Vào bài:
lực Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1
GV sử dụng phương pháp đàm
thoại phát hiện
GV: Thảo luận Viết công thức
electron và công thức cấu tạo của
phân tử NH3? Nêu nhận xét?
HS: Trong phân tử NH3 có 3 liên
kết đơn phân cực, nguyên tử nitơ
* Thí nghiệm 1 : NH3 tan trong
nước có pha phenolphtalein
HS: Nêu tính chất vật lí cơ bản của
- Có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực
- Cấu tạo hình chóp, đỉnh là N (mang điện âm), đáy là 3 nguyên tử H (mang điện dương) Phân tử phân cực về phía N
- Nguyên tử N còn 1 cặp electron hóa trị, có thể tham gia liên kết
- N có hóa trị 3 và số oxi hóa -3
III Tính chất hóa học:
* NH3 có tính bazơ và tính khử trong các phản ứng hóa học
1 Tính bazơ: (yếu)
a Tác dụng với H 2 O:
Năng lực giao tiếp, hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
Năng lực giải quyêt vấn đề thông qua hóa học