Mục tiêu của chươngtrình: 1/ Kiến thức: Biết khâu vá, cắm hoa, nấu ăn, mua sắm 2/ Kĩ năng: -Lựa chọn, sử dụng và bảo quản trang phục phù hợp, đúng kĩ thuật.. Chuẩn bị: - GV: + Tranh quy
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
BÀI MỞ ĐẦU
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Khái quát được vai trò của kinh tế gia đình
- Biết được mục tiêu, nội dung, chương trình và SGK công nghệ 6
- HS: đọc trước bài mở đầu trong SGK
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài
Phân môn kinh tế gia đình góp phần hình thành nhân cách toàn diện, góp phần giáodục hướng nghiệp, tạo tiền đề cho việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Vai trò của gia đình
và kinh tế gia đình:
1/ Vai trò của gia đình:
- Gia đình là nền tảng
của xã hội, là nơi sinh ra
và lớn lên được nuôi
Mọi người trong gia đìnhđều có nhu cầu về vậtchất và tinh thần trongcuộc sống Vậy muốn đạtđược các yêu cầu đó mọingười trong gia đình phảinhư thế nào?
Muốn có vật chất đểphục vụ cuộc sống trướchết phải có những gì?
Hỏi thêm:
Bằng cách nào để cóthêm thu nhập?
Tạo ra nguồn thu nhậpnhư thế nào để nâng caocuộc sống?
Đọc SGKTrả lời
Trả lời
Trả lời
Trả lờiTrả lời
Trang 2II Mục tiêu của chương
trình:
1/ Kiến thức:
Biết khâu vá, cắm hoa,
nấu ăn, mua sắm
2/ Kĩ năng:
-Lựa chọn, sử dụng và
bảo quản trang phục phù
hợp, đúng kĩ thuật
- Làm đẹp nhà ở
- Chế biến các món ăn cơ
bản
3/ Thái độ:
- Say mê, hứng thú
- Lao động theo kế hoạch
- Có ý thức tham gia mọi
hoạt động trong gia đình
HĐ2: Mục tiêu chương trình
Giới thiệu chương trình SGK và hỏi:
Qua môn học này về kiến thức em biết những gì?
Về kĩ năng cần đạt được những gì?
Để đạt được kiến thức kĩ năng cần có thái độ học tập như thế nào?
Trả lời Trả lời
Trả lời
4/ Củng cố:
- Gia đình có vai trò gì?
- Nói về kinh tế gia đình là nói vế những mặt nào?
5/ Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước bài 1, chuẩn bị một số loại vải
• RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
Trang 3Tuần: 1 Ngày soạn:
BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC(T1)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất các loại vải
- Hiểu được cơ sở để phân biệt các loại vải
2/ Kĩ năng:
- Giải thích được cách thử nghiệm để phân biệt các loại vải
- Đọc thành phần sợi vải: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha
3/ Thái độ:
Hình thành thái độ học tập tích cực, có óc quan sát, quan tâm đến môi trường xungquanh
II Chuẩn bị:
- GV: + Tranh quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
+ Bộ mẫu các loại vải
+ Dụng cụ: Bát chứa nước để thử nghiệm chứng minh độ cứng của vải, diêmđốt thử nghiệm sợi vải
-HS: xem trước bài 1 SGK, chuẩn bị 1 số mẫu vải
III Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu bài:
Các loại vải thường dùng trong may mặc rất đa dạng và phong phú Dựa vào nguồngốc sợi dệt vải phân làm 3 loại chính: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học , vải sôipha Các loại vải này có nguồn gốc và tính chất như thế nào, chúng ta se biết đượcqua bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
sẵn trong thiên nhiên như
sợi bông, tơ tằm
b/ Tính chất:
-Độ hút ẩm cao, mặc mát
-Dễ bị nhàu, độ bền kém,
lâu khô, tro bóp dễ tan
2/ Vải sợi hóa học:
a/ Nguồn gốc:
-Gồm có vải sợi nhân tạo
HĐ1: Tìm hiểu nguồn gốc của các loại vải:
Quan sát tranh và chobiết vải sợi thiên nhiên
có nguồn gốc từ đâu?
Cho HS biết thêm vải sợithiên nhiên còn có nguồngốc từ: lông cừu, lông dê,lạc đà…
- Vải sợi thiên nhiên cótính chất ntn?
HĐ2: Tìm hiểu vải sợihóa học:
Cho HS quan sát tranh vẽ
Quan sát và trả lời
Trả lời
Quan sát
Trang 4ẩm thấp, giặt mau khô,
không bị nhàu, rất đa
dạng, bền đẹp
- Hai loại vải trên tro bóp
không tan ( vón lại)
quy trình SX vải sợi hóahọc
HS làm BT trang 8 SGKVải sợi hóa học có tínhchất ntn?
Vải sợi HH được làm từnhững chất gì lấy từ đâu?
Vải sợi nhân tạo có tínhchất ntn?
* Vải sợi hóa học dođược làm từ các chất hóahọc nên rất bền đẹp…
Vải sợi hóa học có gìkhác vải sợi thiên nhiên?
Thảo luận nhóm
Trả lờiTrả lời
Trang 5Tuần: 2 Ngày soạn:
BÀI 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC(T2)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết được nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
- Biết đọc thành phần sợi dệt trên nhãn mác, quần áo
GV: + Bộ mẫu các loại vải, một số sản phẩm may mặc: quần áo, khăn
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3/ Vải sợi pha:
a/ Nguồn gốc:
Được sản xuất bằng cách
kết hợp 2 hay nhiều loại
sợi khác nhau để tạo
thành sợi dệt
b/ Tính chất:
Có ưu điểm của các loại
vải thành phần
II Thử nghiệm để phân
biệt mộ số loại vải:
Em cho biết nguồn gốccủa vải sợi pha?
Hãy nhắc lại tính chấtcủa vải sợi bông, vải sợi
tơ tằm, vải sợi nhân tạo
Tổ chức cho HS làm việctheo nhóm
- Cotton + Polyeste ( vảisợi bông pha sợi tổnghợp)
- Tơ tằm + visco ( vải sợi
tơ tằm pha sợi nhân tạo)
- HS nhắc lại tính chấtcủa vải sợi bông & vải tơtằm, vải nhân tạo, vảitổng hợp
- Vải SB&TT: Hút ẩmnhanh, thoáng mát,không nhàu, giặt chóngkhô, bền đẹp
- Vải NT: hút ẩm nhanh,thoáng mát, bóng đẹp
- Vải TH: Bóng đẹp, mặc
ấm, giữ nhiệt tốt, dễ giặt.Làm việc theo nhóm-HS điền nội dung vềtính chất của vải sợi thiênnhiên và vải sợi hóa họcvào bảng 1
- HS vò vải và đốt sợi vảiXếp các loại vải có cùng
Trang 6+ Điền nội dung vàobảng 1 SGK trang 9+ Thử vò vải và đốt sợivải để phân loại các mẫuvải hiện có ( vải sợi pha,vải sợi thiên nhiên, vảisợi hóa học)
Cho HS đọc thành phầnsợi vải trong các khung ởH1.3 SGK
- GV hướng dẫn HS điềnnội dung vào bảng 1
- GV phát vải hướng dẫn
HS thao tác theo nhóm tổ+ Vò vải
+ Đốt sợi vải
- GV giới thiệu ý nghĩacũa một số từ trên băngvải:
+ Wool: len+ Silk: tơ tằm+ line: lanh36% cotton65% polyeste
- GV đọc mẫu: 35% sợicotton và 65% sợipolyeste
tính chất vào một nhómTương tự từng em đọcthành phần sợi vải ở băng2,3,4 và các băng vải các
Hãy đánh dấu (x) vào ô đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Vải sợi pha bền, đẹp, ít nhàu
Vải sợi pha hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát
Vải sợi pha có được ưu điểm của các loại sợi thành phần, bền đẹp, giá thànhthấp
Trang 7Tuần: 2 Ngày soạn:
BÀI 2: SỰ LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T1)
+ Tranh ảnh có liên quan do GV và HS sưu tầm
- HS: xem trước Phần I trong SGK
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Câu 1: Hãy cho biết nguồn gốc và tính chất của vải sợi pha?
2/ Câu 2: Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
3/ Bài mới:
* Phương pháp dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
* Giới thiệu bài: Mặc là mộttrong những nhu cầu thiết yếu của con người, nhưng
cần may mặc như thế nào để có được trang phục phù hợp, làm đẹp cho người mặc
Theo em hiểu thế nào làtrang phục?
- GV nêu khái niệm vàcho HS xem tranh, ảnh
để nắm được nội dungGV: Ngày nay cùng với
sự phát triển của xã hộiloài người và sự pháttriển của KHKT, áo quầnngày càng đa dạng,phong phú về kiểu dáng,mẫu mã, chủng loại đểngày càng đáp ứng nhucầu của con người
HĐ2: Tìm hiểu các loại
Trả lời ( gồm quần áo ,
mũ, khăn quàng…)
- Quan sát H4.1/11 SGKTrả lời (có nhiều cáchphân loại trang phục:theo thời tiết, công dụng,lứa tuổi, giới tính
Trang 8* Tùy theo đặc điểm hoạt
động của từng ngành
nghề mà trang phục được
may bằng chất liệu vải,
màu sắc và kiểu may
H1.4a: Trang phục trẻ
em, màu sắc tươi sáng,rực rỡ ( vải dệt kim, vảibông mồ hôi thấm)
H1.4b: Trang phục thể
thao, TD nhịp điệu, mayvới chất liệu vải co giãntốt, bó sát người, màu sắcphong phú → tôn thêm
vẻ đẹp khỏe và tươi trẻcủa VĐV
Kể tên các môn thể thao
mà mà em biết?
H1.4c : Trang phục lao
động ( bộ bảo hộ laođông của công nhân-may rộng, vải sẩm màu
và thấm mồ hôi)
Mô tả một số trang phụclao động khác (ngành y,nấu ăn, )?
Kể những trang phụcdùng trong mùa lạnh?
Qua các ví dụ trên em cónhận xét gì?
Người ở vùng địa cựcmặc ntn?
Người ở vùng xích đạomặc ntn?
Vậy trang phục có chứcnăng gì?
-HS thảo luận nhóm bàn
về quan niệm cái đẹptrong may mặc dựa theogợi ý SGK
-GV ( chốt lại) Mặc quần
áo phù hợp với vóc dáng,lứa tuổi nghề nghiệp củabản thân, phù hợp vớicông việc và hoàn cảnhsống đồng thời phải biết
Thảo luận nhóm trả lời
Trang 9cách ứng xử khéo léothông minh.
4/ Củng cố:
Câu 1: Trang phục là gì? Chức năng của trang phục?
Câu 2: Hãy điền dấu (X) vào ô để chọn câu trả lời cho câu hỏi “ Thế nào là mặcđẹp”
Mặc áo quần mốt mới, đắt tiền
Mặc áo quần cầu kì hợp thời trang
Mặc áo quần giản dị, trang nhã
Mặc áo quần may vừa vặn, ứng xử khéo léo
Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàn cảnhsống
5/ Dặn dò:
Học thuộc bài Đọc trước phần còn lại của bài
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Tiết: 5 Ngày dạy:
BÀI 2: SỰ LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T2)
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang phục là gì? Hãy cho biết công dụng của từng loại trang phục mà em đã học?
3/ Bài mới:
Phương pháp dạy học: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
II Lựa chọn trang
- Người cân đối thích
hợp với nhiều loại trang
phục
- Người cao gầy: chọn
vải màu sáng, hoa to, vải
thô xốp, tay bồng
- Người thấp bé: chọn vải
màu sáng, may vừa
người
b/ Lựa chọn kiểu may:
Dựa vào đặc điểm của
bản thân
- Người cao, gầy tạo cảm
giác thấp bé: may áo có
cấu vai, dún, tay bồng
HĐ 2:Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục:
- Cơ thể con người rất đadạng và phong phú về tầmvóc, hình dáng Người quágầy, thấp lùn, người béo…
thì cần phải lựa chọn vải vàchọn kiểu may phù hợp đểche khuất những nhượcđiểm và tôn lên vẻ đẹp của
cơ thể con người
- GV treo bảng phụNgười béo và thấp nên lựachọn vải có màu sắc và chấtliệu vải ntn?
Người gầy và cao nên lựachọn vải có màu sắc và chấtliệu vải ntn?
Gọi HS ghi kết luận
- Đường nét chính của thân
áo, kiểu tay, kiểu cổ áo,…
- Màu sáng, mạt vảibóng, thô, xốp, sọcngang, hoa to
Quan sát
- Kiểu may vừa sát cơ
Trang 11- Người béo lùn: chọn
vải trơn, màu tối, hoa
nhỏ, kẻ sọc dọc, kiểu
may đường nét dọc
2/ Chọn vải, kiểu may
phù hợp với lứa tuổi
- Trẻ sơ sinh : chọn vải
mềm, dễ thấm mồ hôi,
màu sáng, may đơn giãn,
rộng
- Thanh thiếu niên: thích
hợp với nhiều loại vải và
kiểu may
- Người lớn tuổi: Màu
sắc hoa văn, kiểu may
Cần chọn kiểu may ntn đểtạo cảm giác béo ra và thấpxuống?
Hãy quan sát H1.6 và nêunhận xét về ảnh hưởng củakiểu may đến vóc dángngười mặc?
Em hãy nêu ý kiến củamình về cách lựa chọn vảimay cho từng vóc dángngười ở H1.7?
HĐ2: Tìm hiểu việc chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
Vì sao phải chọn vải may
và hàng may sẵn phù hợpvới lứa tuổi ?
HĐ3: Tìm hiều sự đồng
bộ của trang phục?
Giải thích cho HS thế nào
là sự đồng bộ của trangphục
Nêu nhận xét về sự đồng bộcủa trang phục?
thể, tay chéo, đườngnét chính theo sọcdọc…
-Áo có cầu vai, dúnchun, tay bồng, đườngnét chính theo sọcngang…
- Hãy tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống(…) trong các câu sau:
a/ Màu hoặc làm cho người mặc có vẻ béo ra
b/ Màu hoặc làm cho người mặc có vẻ gầy đi
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu có ảnh hưởng ntn đối với vóc dáng người mặc? Hãynêu ví dụ
Mặc đẹp phụ thuộc vào kiểu mốt, giá tiền trang phục phải không?
- HS đọc phần ghi nhớ
5/ Dặn dò:
Học bài và đọc phần có thể em chưa biết
* Chuẩn bị cho giờ sau thực hành:
- Mỗi tổ lựa chọn 2 bộ trang phục mặc đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhấtcùng với một số vật dụng đi kèm
- Đọc trước bài 3 để trả lời câu hỏi: để có được trang phục phù hợp và đẹp cần phảilàm gì?
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 12Trang 13
BÀI 3: THỰC HÀNH: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về lựa chọn trang phục
- Biết cách chọn trang phục cho bản thân
- Quan sát, nhận xét được trang phục đẹp đối với mỗi người
2/ Kĩ năng:
Vận dụng được các kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục phù hợp với bảnthân, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ, điều kiện kinh tế của bản thân, gia đình và chọnđược một số vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
3/ Thái độ:
Rèn luyện thái độ làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị:
- GV: +Mẫu vải, mẫu trang phục, phụ trang đi kèm
+Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng
- HS: Mỗi tổ chọn 2 bộ trang phục đi chơi mà em cho là đẹp và phù hợp nhất, cùngvới một số vật dụng đi kèm
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi tổ 2 bộ trang phục đi chơi cùng với 1 số vậtdụng đi kèm
2/ Kiểm tra bài cũ:
Để có được trang phục phù hợp và đẹp cần phải làm gì?
3/ Bài mới:
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận , luyện tập, thực hành
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Chuẩn bị :
II Thực hành:
1/ Làm việc cá nhân:
GV: (treo bảng phụ) Quytrình lựa chọn trangphục: SGK/ 17, gọi 2 HSđọc và GV giải thích thứ
tự từng bước:
+ Xác định vóc dáng: cânđối, cao, gấy, thấp bé,béo lùn
+ Xác định loại áo, quầnhoặc váy và kiểu mẫuđịnh may
+ Lựa chọn vải phù hợpvới loại áo quần, kiểumay và vóc dáng cơ thể+ Lựa chọn vật dụng đikèm phù hợp với áo quần
đã chọn
HĐ1: Trả lời phần nội
Trang 142/ Thảo luận trong tổ
+Ý thức tổ chức kĩ luật
- GV giới thiệu một sốphương án lựa chọn hợp
- Đọc trước bài 4 và trả lời câu hỏi: Sử dụng trang phục như thế nào cho hợp lí?
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trangphục
RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T1)
Trang 15- HS: Bảng nhóm, sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục.
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức: KT sự chuẩn bị của HS
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới: Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đối với kết quả của
công việc và gây
thiện cảm với mọi
người
HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục
Mở bài cho mục 1( SGK)
Vì sao phải tìm hiểu cách sửdụng trang phục?
- GV đưa ra tình huống sửdụng trang phục chưa hợp lý
- Ví dụ: đi lao động trồng cây
sử dụng giày cao gót, áo trắng,quần trắng có được không?
- Hắng ngày em có những hoạtđộng chính nào?
- Trang phục nào hợp với từnghoạt động đó?
-Gợi ý HS làm bài tập lựachọn
Khi đi lao động trồng cây, dọn
vệ sinh em mặc ntn?
Em còn sử dụng những vậtdụng nào khác để giữ vệ sinh
và an toàn lao động?
- GV gợi ý HS kể thêm cáchoạt động khác và mô tả trangphục phù hợp
- Quần áo sẽ bẩn, hiệuquả công việc không cao,quần áo khó giặt
- HS nêu các hoạt động:+ Đi học
+ Đi chơi+ Đi lao động+ Ở nhà
Đi học: đồng phục 1 HS
mô tả đồng phục củatrường mình
Đi lao động
- HS làm BT +2 HS đọc kết quả+HS khác nhận xét
- Khẩu trang, giày, mũ…-Trang phục tiêu biểu chodân tộc Việt Nam: áo dài+ 1946 tại Đình Bảng
Trang 16+ Bác Vân có sai sót gì trongcách ăn mặc?
Bắc Ninh+ “ diện bảnh…vì…”+ Giãn dị
+ Phù hợp với công việcsang trọng
+ Không phù hợp vớimôi trường và công việc+ HS nhận xét và rút rakết luận
-Tạo nên sự phong phúcủa trang phục
Trang 17BÀI 4: SỬ DỤNG & BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T2)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách phối hợp trang phục phù hơp về hoa văn, màu sắc
2/ Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để phối hợp quần và áo hợp lý về hoa văn, màu sắc, từ
đó làm phong phú thêm trang phục
3/ Thái độ:
- Tiết kiệm nguyên liệu dệt vải, giúp làm giàu môi trường
- Rèn luyện tính thẫm mĩ trong việc sử dụng trang phục
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh số 3, 5 phóng to H1.11 SGK; mẫu áo quần, bảng kí hiệu bảo quảntrang phục
- HS: Bảng nhóm, sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức: KT sự chuẩn bị của HS
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu cách sử dụng trang phục? Sử dụng trang phục đúng cách
mang lại lợi ích gì?
3/ Bài mới: Phương pháp dạy học: Vấn đáp, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Sử dụng trang phục
2/ Cách phối hợp trang
phục:
a/ Phối hợp vải hoa văn
với vải trơn:
Vải trơn phải có màu
- Hai màu cạnh nhau,
hoặc đối nhau trên vòng
Khi mặc nếu biết cáchphối hợp trang phục sẽ tạonên điều gì?
Treo H1.11, hãy quan sát
và nhận xét về sự phốihợp vải hoa văn của áo vàvải trơn của quần?
Rút ra nhận xét về cách phối hợp vải hoa văn và vải trơn
Treo H1.12: Dựa theo vòng màu, giải thích sự phối hợp màu sắc ở các hình a, b, c, d
Biết mặc thay đổi phối hợp áo và quần hợp lý về màu sắc và hoa văn sẽ làm phong phú thêm trangphục
Rút ra nhận xét và cho HSghi bài
- HS quan sát H1.11 nhậnxét:
+ Màu sắc hoa văn phốihợp cả 4 trường hợp đềuhợp lý, riêng trường hợp 3trang phục chưa phù hợpvới vóc dáng vì bạn béolùn lại mặc kẻ sọc ngang
sẽ tao cho người nhìn cảmgiác béo lùn thêm
HS nhận xét và ghi bài
HS trả lời
HS ghi bài
Trang 184/ Củng cố:
- Trình bày cách phối hợp trang phục?
- Nêu ý nghĩa của việc phối hợp trang phục?
5/ Dặn dò:
- Sưu tầm các kí hiệu bảo quản trang phục trên quần áo
Đọc trước phần II: Bảo quản trang phục
RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 4: SỬ DỤNG & BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T3)
I Mục tiêu:
Trang 19- HS: Bảng nhóm, sưu tầm kí hiệu bảo quản trang phục
III Tiến trình bài dạy:
1/ Ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách sử dụng trang phục? Sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa ntn trongcuộc sống của con người?
Trình bày việc phối hợp trang phục?
3/ Bài mới :
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, chia nhóm nhỏ, luyện tập và thực hành
II Bảo quản trang phục:
Bảo quản trang phục gồm những công việc nào ?
Vì sao phải giặt?
-GV điền vào chỗ trống
để tìm hiểu quy trình giặt
ở VBT/18(bài về nhà)
Em còn biết hình thức nào làm sạch quần áo nữa không?
Hãy nêu tên những dụng
cụ để là quần áo ở gia đình?
- GV gọi 2 HS đọc quy trình là SGK/24
Vải tơ tằm là ở nhiệt độ
- Sau khi sử dụng quần
áo bị bẩn nên cần giặt sạch
- HS lên bảng điền vàobảng phụ, dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Giặt khô(com lê, len,dạ)
- Bàn là, bình xịt nước,cầu là, chăn, gối,
- Không, vì vải sẽ
bị cháy, dúm lại
Trang 20chỉnh phù hợp với loại vải và an toàn lao động khi là.
Trước khi ngừng là cần lưu ý gì để tiết kiệm được điện?
Vì sao phải bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt độ thấp?
Nếu không có điều kiện là,em có thể làm quần áophẳng bằng cách nào?
- GV treo tranh phóng to bảng 4/24, hướng dẫn
HS nhận dạng và ý nghĩacác kí hiệu
GV gọi một số em cho biết ý nghĩa của từng kí hiệu mà các em sưu tầm Sau khi giặt sạch , phơi khô em phải làm gì để bảo quản trang phục được tốt hơn?
* Bảo quản và cất giữ trang phục đúng quy cách trong điều kiện khí hậu ở nước ta (nóng, ẩm)
là thực hiện tiết kiệm nguồn nước, hạn chế chất thải( xà phòng, nấm mốc…) đưa ra môi trường
- Rút phích điện trước khi ngừng là vài phút
- Để tiết kiệm điện
-Phơi bằng mắc áo và vuốt phẳng
- HS quan sát và cho biết ý nghĩa của từng
kí hiệu đó
- HS nêu cách cất giữ quần áo
HS đọc trước bài 5, Một số mũi khâu cơ bản.
- Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ, kéo,
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
Ngày
Lê Huỳnh Anh Duy
Tuần : 5 Ngày soạn:
Tiết : 10 Ngày dạy :
Cắt khâu một số sản phẩm
Bài 5: Thực hành: Ôn một số mũi khâu cơ bản
I Mục tiêu:
Trang 221/ Kiến thức: Thông qua bài thực hành, HS nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản
2/ Kĩ năng: HS áp dụng khâu một số sản phẩm đơn giản một cách cẩn thận và khéo
léo
3/ Thái độ: Thực hành tiết kiệm, giữ vệ sinh nơi TH, làm việc theo quy trình đảm bảo an toàn khi TH
II Chuẩn bị: bảng
- GV: + Tranh phóng to H1.14, bảng 4-SGK; bìa, kim khâu len, len mầu
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu
+ Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu
- HS: : + HS đọc trước bài 5, ôn lại các đường khâu cơ bản.
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải 10 x 15 cm, kim, chỉ thêu, kéo,
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy kể tên các mũi khâu cơ bản mà em đã được học?
3/ Nội dung TH:
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, làm mẫu, luyện tập và thực hành
1/ Khâu mũi thường(mũi tới)
- Vạch đường thẳng ở giữa mảnh
vải theo chiều dài bằng viết chì
-Xâu chỉ vào kim gút 1 đầu
- Tay phải cầm kim, tay trái cầm vải
khâu từ phải sang trái( lên kim 3
canh chỉ vải xuống 3 canh tiếp tục 3
mũi rút kim lên và vuốt theo đường
khâu cho thẳng)
- Khi khâu xong lại mũi bằng cách
khâu thêm 1-2 mũi ở mũi cuối
-Xuống kim sang mặt trái rồi cắt chỉ
2/ Khâu mũi đột mau:
-Vạch đường thẳng giữa vải theo
chiều dọc bằng viết chì
-Lên kim mũi 1, cách mép vải 8
canh chỉ vải, xuống kim lùi lại 4
canh chỉ và lên kim về phía trước 4
canh chỉ vải
3/ Khâu vắt:
-Gấp mép vải, khâu lược cố định
-Tay trái cầm vải, mép vải phía
Mở đầu: nêu mục tiêu TH: nhắc nhở HS giữ
vệ sinh phòng TH( chỉ, vải thừa), tiết kiệm nguyên liệu: vải, chỉ là góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn
HĐ1: Tìm hiểu cách khâu mũi thường.
- GV treo tranh vẽ H1.14 và giới thiệu:+ Khâu mũi thường là cách khâu dùng kim chỉ tạo thành những mũi lặn, mũi nổi cách đều nhau Nhìn ở mặt phải và mặt trái giốngnhau
+ Mũi khâu thường được sử dụng trong may nối, khâu vá quần áo hoặc khi cần khâu lược
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bước khâu(SGK/27)
- GV lưu ý:Sau khi khâu xong đường khâu thường ta thấy các mũi chỉ khâu cách nhau 3 canh sợi vải(hoặc 1mm) tạo thành một đường thẳng
- HS thực hành với thời gian là 6 phút
Trang 23trong người khâu
-Khâu từ phải sang trái, từng mũi 1
-Lên kim từ dưới mép gấp, lấy 2-3
sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim
lên qua nếp gấp rút chỉ các mũi cách
nhau 0.3 - 0.5 cm
HĐ2: Tìm hiểu cách khâu mũi đột mau.
- GV treo tranh vẽ H1.15 và giới thiệu:
+ Khâu đột là 1 phương pháp khâu mà mỗi
mũi chỉ nổi được tạo thành bằng cách “ lùi
2 bước, tiến 1 bước”
+ Mũi đột mau có các mũi khâu liền nhau,
bền chắc và thực hiện chậm hơn mũi thường
+ Mũi đột mau thường được dùng khi may
nối mạng hoặc may viền bọc mép,
- GV nhắc lại các thao tác khâu và thao tác
mẫu trên bìa bằng len , kim khâu len
- HS quan sát rồi đọc lại thứ tự các bước khâu(SGK/27)
+ GV lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường khâu nhìn ở mặt phải vải các mũi chỉ nối tiếp nhau như đường may máy
- HS thực hành với thời gian 10 phút
- GV bao quát và uốn nắn những động tác sai của HS
HĐ3: Tìm hiểu cách khâu vắt.
- GV treo tranh vẽ H1.16 và giới thiệu:+ Cách khâu và làm thao tác mẫu cho HS quan sát :
+ HS đọc lại thứ tự các bước khâu SGK/28.+ GV lưu ý: Sau khi hoàn chỉnh đường khâu ở mặt phải vải nổi lên những mũi chỉ nhỏ nằm ngang cách đều nhau(H1.16c)
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về: + ý thức, thái độ làm việc của HS.+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thựchành
* Đánh giá: GV chọn một số bài khâu đúng
kỹ thuật, đẹp và một số bài khâu chưa đúng
kỹ thuật để rút kinh nghiệm
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Khâu lại 3 đường khâu vừa học, mỗi đường dài 10cm, giờ sau nộp sản phẩm để
chấm điểm
- HS đọc trước bài 6, ôn lại các đường khâu cơ bản
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị dụng cụ và mẫu vải của bài 6/28SGK
Tuần : 5 Ngày soạn:
Tiết : 10 Ngày dạy :
Trang 24-HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
-Thực hành tiết kiệm giấy, vải, chỉ, giữ vệ sinh nơi TH
II Chuẩn bị:
- GV: + Bìa phóng to cách tạo mẫu giấy Mẫu bao tay hoàn chỉnh (1 đôi)
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu,thêu, com pa, thước kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thướckẻ, com pa, dây chun nhỏ,
+ Mỗi HS chuẩn bị 1 miếng vải mềm (cotton)20 x 24 cm
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ Ổn định tổ chức:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu vẽ trên giấy và phân tích cho
HS biết
- GV hướng dẫn HS cách dựng hình tạo mẫu :+ Kẻ hình chữ nhật có chiều dài 11cm, rộng 9cm
+ Dùng com pa vẽ nửa đường tròn có R=4,5cm+ Cắt theo nét vẽ được mẫugiấy bao tay trẻ sơ sinh
- Sau khi HS vẽ xong, kiểm tra và cho cắt theo nét vẽ vừa dựng
-GV bao quát lớp, uốn nắnnhững động tác sai của HS
- Nhắc nhở HS tiết kiệm giấy góp phần BVMT
Quan sát
TH vẽ và cắt mẫu giấy
Trang 25-Gấp đôi vải (nếu là
mảnh vải liền) hoặc úp
mặt phải 2 mảnh rời vào
* GV treo bảng phụ ghi thứ
tự các bước và hướng dẫn
HS cắt vải
- GV theo dõi HS cách gấp vải và áp vải vào giấy vẽ
- Lưu ý HS phải vẽ đường thứ 2 theo đường thứ nhất
để có phần trừ đường khâu
HĐ3: Nhận xét và đánh giá
-Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-Đánh giá: GV chọn một sốmẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹthuật, đẹp và một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
Vẽ mẫu giấy lân vải và cắt vải
4/ Hướng dẫn về nhà
- Về nhà em nào dựng hình chưa đẹp, còn sai lệch thì dựng lại mẫu chính xác và
thực hành cắt vải để khâu
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải đã hoàn chỉnh để thực
hành khâu Mang thêm chỉ màu để thêu trang trí
Trang 26
Tuần : 6 Ngày soạn:
Tiết : 11 Ngày dạy :
- HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
-Thực hành tiết kiệm vải, chỉ, giữ vệ sinh nơi TH
II Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh, kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu, com pa, thước kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, vải ,
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
3/ Nội dung bài thực hành :
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
3/ Khâu bao tay
- Lưu ý : + Khâu bằng mũi khâu đột mau
+ Mầu chỉ cùng mầu với vải
- Khâu viền mép vòng cổ taybằng mũi khâu vắt hoặc mũi khâu đột và luồn dây chun
- Trang trí bao tay tuỳ theo ý thích bằng các đường thêu
đã học ở lớp 4, 5 (Lưu ý nếu trang trí thì trang trí trước khi tiến hành khâu)
- GV bao quát và theo dõi
HS thực hànhNhắc nhỏ HS tiết kiệm vải
Thực hành khâu bao tayTheo hướng dẫn của GV
Trang 27và giữ vệ sinh góp phần BVMT
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét: GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
- Đánh giá: GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
4/ Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà em nào chưa hoàn chỉnh sản phẩm tiếp tục khâu, thêu.
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS mang sản phẩm của mình đến lớp để hoàn chỉnh
và chấm điểm sản phẩm
Trang 28Tuần : 6 Ngày soạn:
Tiết : 12 Ngày dạy :
- HS có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình.
-Thực hành tiết kiệm vải, chỉ, giữ vệ sinh nơi TH
II Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu bao tay hoàn chỉnh, kim, chỉ, kéo, vải, chun,
+ Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu, com pa, thước kẻ
- HS: : +Kim, chỉ, vải ,
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ thêu, kéo,
3/ Nội dung bài thực hành:
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu chưa đúng kỹ thuật cho HS
Nhận xét và đánh giá:
- GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
- Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
(3đ)
Chỉ khâu cùng mầu vải (1đ)
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí
(1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ
(1đ)
Tổng điểm
(10đ)
4/ Hướng dẫn tự học:
- Đọc trước bài 7: TH cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
- Chuẩn bị cho giờ sau: Mỗi HS chuẩn bị kim chỉ , mẫu vải , bìa, kéo
Tuần : 6 Ngày soạn:
Trang 29Tiết : 11 Ngày dạy :
- Tiết kiệm giấy, vải
- Có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình
II Chuẩn bị:
- GV: + Tranh vẽ vỏ gối phóng to
+ Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu, com pa, thước kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , thước kẻ, bìa,
III Tiến trỡnh dạy học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV giới thiệu cho HS quan sát
mẫu chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ dẫn cho HS biết các chi tiết của
vỏ gối
- GV treo tranh vẽ phóng to mẫu
vẽ trên giấy và phân tích cho HS biết
- GV hướng dẫn HS cách dựng hình tạo mẫu :
+ Một mảnh trên của vỏ gối : 15cm x 20cm Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm
+ Hai mảnh dưới vỏ gối : Một mảnh : 14cm x 15cm
Một mảnh : 6cm x 15cm
Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ1cm và phần nẹp là 2,5cm
- Sau khi HS vẽ xong, GV kiểm tra 1 vài em rồi cho HS kiểm tra
- HS hình trên giấy(làm việc cá nhân)
-Kiểm tra chéo kích
Trang 302/ Cắt vải theo mẫu
3 mảnh mẫu giấy của vỏ gối
- GV bao quát lớp, uốn nắn nhữngđộng tác sai của HS
HĐ2: Tìm hiểu cách cắt vải theo mẫu giấy
- GV treo bảng phụ ghi thứ tự cácbước và hướng dẫn HS cắt vải:
+ Trải phẳng vải lên bàn
+ Đặt mẫu giấy theo canh sợi vải
+ Dùngphấn hoặc bút chì vẽ theorìa mẫu giấy xuống vải
+ Cắt đúng nét vẽ được 3 mảnh chi tiết của vỏ gối bằng vải
HĐ3: Nhận xét và đánh giá:
*Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá: GV chọn một số mẫu giấy ,mẫu vải đúng kỹ thuật,đẹp và một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
thước các mẫu giấy
Trang 31Tuần : 6 Ngày soạn:
Tiết : 12 Ngày dạy :
Bài 7: Thực hành:
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
- Biết khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng khâu trang phục
3/ Thái độ:
- Có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình
- Tận dụng những mảnh vải vụn để thực hành khâu vỏ gối
II Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu, com pa, thước kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , chỉ thêu, 2 cúc bấm
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
3/ Bài mới :
Phương pháp :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
3/ Thêu trang trí vỏ bao
* Nhận xét và đánh giá:
(5ph)
*Nhận xét:
- GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
-* Đánh giá:
GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một
số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
Thực hành từng bước theo sự hướng dẩn của GV
Trang 32Tuần : 7 Ngày soạn:
Tiết : 13 Ngày dạy :
Bài 7: Thực hành:
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
Trang 33I Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định
- Biết khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng khâu trang phục
3/ Thái độ:
- Có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình
- Tận dụng những mảnh vải vụn để thực hành khâu vỏ gối
II Chuẩn bị:
- GV: + Mẫu vỏ gối đã may hoàn chỉnh, 1 mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối + Bộ dụng cụ và vật liệu cắt khâu, thêu, com pa, thước kẻ
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , chỉ thêu, 2 cúc bấm
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
nhau, khâu 1 đường
GV treo bảng phụ ghi quy trình khâu
vỏ gối:
B1 - Gấp mép nẹp vỏ gối, lược cố
định
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dưới vỏ gối
? Vì sao không dùng mũi khâu thường
B3 - úp mặt phải 2 mảnh vỏ gối vào
nhau, khâu 1 đường xung quanh cáchmép vải 0,8cm- 0,9cm(H vẽ)
? Khâu 1 đường xung quanh cách mép vải 0,8cm- 0,9cm để làm gì(sản phẩm hoàn thiện cho đúng kích thước)
Thực hành từng bước theo sự hướng dẩn của GV
Trang 34B4- Lộn vỏ gối sang mặt phải qua
chỗ nẹp vỏ gối, vuốt phẳng đường khâu, khâu 1 đường xung quanh cáchmép gấp 2cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối.(H vẽ)
* Lưu ý :- Nếu trang trí đường diềm
bằng đăng ten thì xếp đăng ten vào giữa 2 mép của 2 mặt gối sao cho trùng nhau và 4 góc gấp nếp
- Nếu trang trí mặt trên vỏ gối bằng cách thêu hoa thì trang trí trước khi khâu
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
*Nhận xét:
- GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật
để thực hành
-* Đánh giá:
GV chọn một số mẫu vải và khâu đúng kỹ thuật, đẹp ; một số bài chưa đúng kỹ thuật để rút kinh nghiệm
Tuần : 8 Ngày soạn:
Tiết : 15 Ngày dạy :
Bài 7: Thực hành:
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
Trang 35- Biết cắt vải theo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối đúng quy định.
- Biết khâu vỏ gối theo đúng quy trình bằng các mũi khâu cơ bản đã ôn lại
- HS: +Kim, chỉ, phấn vẽ, kéo , chỉ thêu, 2 cúc bấm
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: (2ph)
GV Kiểm tra sự chuẩn bị của mỗi HS: vải, kim, chỉ , kéo,
3/ Bài mới :
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, luyện tập và thực hành
- HS tiếp tục hoàn chỉnh sản phẩm và trang trí
- GV theo dõi , uốn nắn những thao tác khâu chưa đúng kỹ thuật cho HS
HĐ 4: Nhận xét và đánh giá: (5ph)
Nhận xét: - GV nhận xét buổi thực hành về:
+ ý thức, thái độ làm việc của HS
+ Việc chuẩn bị dụng cụ và mẫu vật để thực hành
* Đánh giá: Cuối giờ GV thu sản phẩm của HS để chấm điểm
Chỉ khâu cùng mầu vải (1đ)
Đúng thời gian (1đ)
Trang trí
(1đ)
ý thức
(2đ)
Vệ sinh sạch sẽ
(1đ)
Tổng điểm
Trang 36Tuần : 8 Ngày soạn:
Tiết : 16 Ngày dạy :
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu:
-HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
-HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
-Phân biệt được một số loại vải thông thường, lựa chọn trang phục và một số vậtdụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình
- Biết cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợp lý
-HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh, mẫu vật các loại vải, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép vào phần ôn tập chương
3/ Nội dung ôn tập
Phương pháp dạy học :
- Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
+ Vải bông, vải tơ tằm có độ hút
ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng
dễ bị nhàu
+ Vải len có độ co giãn lớn, giữ
nhiệt tốt, thích hợp để may quần
áo mùa đông
b/ Nguồn gốc vải sợi hoá học:
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi
nhân tạo và vải sợi tổng hợp
+ Sợi nhân tạo được sản xuất từ
chất xenlulo của gỗ, tre, nứa,
+ Sợi tổng hợp được sản xuất từ
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội dung trọng tâm của chương viết vào bảng nhóm
Nhóm 1
1/ Nêu nguồn gốc, tínhchất của vải sợi thiên nhiên
2/ Nêu nguồn gốc, tínhchất của vải sợi hoá học, vải sợi pha
Nhóm 2
1/ Trang phục là gì ? Chức năng của trang phục ?
2/ Để có trang phục đẹp cần chú ý đến
* Thảo luận trước lớp:(Mỗi nhóm cử đại diện trình bày)+ Nhóm 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc
+ Nhóm 2: Lựa chọn trang phục
+ Nhóm 3 : Sử dụng trang phục
+ Nhóm 4 : Bảo quản trang phục
Trang 371 số chất hoá học của than đá,
dầu mỏ
* Tính chất:
+ Vải sợi nhân tạo gồm: vải
visco, xa tanh; có độ hút ẩm
cao, mặc thoáng mát, ít nhàu và
bị cứng lại ở trong nước
+ Vải sợi tổng hợp gồm: lụa
- Chọn vải và kiểu may phù hợp
với lứa tuổi, tạo dáng đẹp lịch
sự
- Cùng với kiểu may, màu sắc
hoa văn của trang phục cần chọn
vật dụng đi kèm: mũ, túi xách,
giày, khăn quàng, phù hợp về
màu sắc hình dáng, tạo nên sự
đồng bộ của trang phục
3/ Sử dụng trang phục:
- Trang phục phù hợp với hoạt
động: đi học, đi lao động,lễ hội,
lễ tân; với môi trường và công
- Chọn vải và kiểu may
có hoa văn màu sắc phù hợp với vóc dáng, màu da, chọn kiểu may phù hợp với vóc dáng để che khuất những khiếm khuyết vàtôn vẻ đẹp của mình
Nhóm 3
1/ Nêu cách sử dụng trang phục ?
2/ Nêu các cách phối hợp trang phục ?
Nhóm 4
1/Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào ?
2/ Em hãy cho biết ý nghĩa của 1 số kí hiệu
ở băng vải nhỏ đính trên quần áo
4/ Củng cố :- HS làm vào phiếu học tập.
Bài 1: Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau:
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau:a/ Cây bông dùng để sản xuất ra
b/ Lông cừu qua quá trình sản xuất được
c/ Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d/ Vải sợi tổng hợp là các loại vải như:
e/ Vải xatanh được sản xuất từ chất xenlulo của
5/ Hướng dẫn tự học:
- Làm đề cương ôn tập, xem các VD trong SGK và VBT rồi học thuộc
- Giờ sau làm BT trắc nghiệm
Trang 38Tuần : 9 Ngày soạn:
Tiết : 17 Ngày dạy :
Ôn tập chương I
I Mục tiêu:
- HS nắm vững những kiến thức cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc
- HS biết cách chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục
- Phân biệt được một số loại vải thông thường, lựa chọn trang phục và một số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và hoàn cảnh gia đình
- Biết cách bảo quản trang phục đúng kỹ thuật và sử dụng trang phục một cách hợplý
- HS có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
II Chuẩn bị:
- GV: GAĐT- Tranh ảnh, phục vụ nội dung ôn tập Phiếu học tập
- HS: Ôn tập nội dung các bài 1, 2, 4 (SGK)
III Tiến trình dạy học:
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép vào phần ôn tập )
3/ Nội dung ôn tập :
Phương pháp dạy học : - Vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
Bài 1 : Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau :
1/Vải sợi tổng hợp 5/ Kén tằm
2/ Vải sợi pha 6/ Vải len
3/ Vải sợi bông 7/ Con tằm
4/ Vải xoa,tôn,lụa nilon 8/ Vải lanh
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ
trống ở các câu sau :
a/ Cây bông dùng để sản xuất ra
b/ Lông cừu qua quá trình sản xuất được
c/ Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động
vật
d/ được sản xuất từ các nguyên liệu
than đá , dầu mỏ
e/ Vải sợi tổng hợp là các loại vải như:
g/ Vải xa tanh được sản xuất ra từ xenlulo của :
h/ có những ưu điểm của sợi thành phần
Bài2: Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp nhất từ cột B
để hoàn thành những câu ở cột A
Cột A Cột B
1/ Vải lanh a/ lông xù nhỏ, độ bền kém
2/ Vải polyeste b/ không nhàu, độ bền kém
3/ Vải sợi bông c/ mặt vải mịn, dễ nhàu
4/ Vải len d/ ít nhàu, có lông xù
cho HS làm việc cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo kết quả
? Qua bài 2 em cần ghi nhớ điều gì
( cách nhận biết 1 số loại vải phổ biến trong may mặc hiện nay)
Kết quả: 1- d ; 2 - e ;
3 - a ; 4 - d ; 5 - g
Trang 395/ Vải xa tanh e/ không nhàu, rất bền
g/ ít nhàu, mặt vải bóng
- HS đọc bài 3 và giải
thích Để trả lời được câu
hỏi này em dựa vào kiến
và đốt mép vải, nếu vải dễ
nhàu và đốt mép vải tro
bóp dễ tan thì đó là loại vải
em cần mua)
Bài 3:
Vì sao vào mùa hè, người ta thích mặc áo vải sợi bông, vải sợi tơ tằm và không thích mặc vải nilon, polyeste?
Bài 4:
Em đi chợ vải, mua tặng mẹ một mảnh vải tơ tằm để may áo dài, Em chọn được một số mảnh đẹp vừa ý Làm thế nào để xác định đúng loại vải em cần mua?
4/ Củng cố : Qua giờ ôn tập các em cần ghi nhớ điều gì?
- Nguồn gốc, tính chất các loại vải để phân biệt được 1 số loại vải thông thường
- Lựa chọn trang phục và 1 số vật dụng đi kèm phù hợp với bản thân và gia đình
- Sử dụng trang phục một cách hợp lý và bảo quản trang phục đúng kỹ thuật
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập kỹ các nội dung đã học ở VBT và đề cương ôn tập
- Giờ sau kiểm tra thực hành
Trang 40Tuần : 9 Ngày soạn:
Tiết : 18 Ngày dạy :
- Có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo quy trình
- Tận dụng những mảnh vải vụn để thực hành khâu các sản phẩm đơn gión
II Đề:
May và trang trí khăn tay hỡnh vuụng (cạnh 20 cm)
*Tiêu chí chấm điểm:
Chuẩn bị dụng cụ thực hành: 2 điểm
Thực hiện đúng thời gian quy định: 2điểm
Thực hiện đúng quy trỡnh, thực hiện đúng sản phẩm, đẹp: 4 điểm
Quỏ trỡnh thực hành trật tự, giữ vệ sinh nơi thực hành: 2 điểm
Ngày 29/9/2011
Lê Huỳnh Anh Duy