1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

CÂU BỊ ĐỘNG

16 495 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu bị động
Trường học University of Languages and International Studies
Chuyên ngành English Language
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. CÁC BƯỚC ĐỔI SANG BỊ ĐỘNG VÀ LƯU Ý Trước hết phải tiến hành chọn động từ passive, lưu ý không được chọn HAVE và GO 1) Đổi động từ chính ( đã chọn ở trên) thành P.P. 2) Thêm (BE) vào trước P.P, chia (BE) giống như động từ câu chủ động. 3) Giữa chủ từ và động từ có gì thì đem xuống hết. 4) Lấy túc từ lên làm chủ từ : Thông thường túc từ sẽ nằm ngay sau động từ, nếu phía sau động từ có nhiều chữ thì phải dịch nghĩa xem những chữ đó có liên quan nhau không, nếu có thì phải đem theo hết, nếu không có liên quan thì chỉ đem 1 chữ ra đầu mà thôi. 5) Đem chủ từ ra phía sau thêm by : 6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi ví dụ minh họa : Hãy đổi câu sau sang bị động: Marry will have been doing it by tomorrow.

Trang 1

CÂU BỊ ĐỘNG

I CÁC BƯỚC ĐỔI SANG BI ̣ ĐỘNG VÀ LƯU Ý

Trước hết phải tiến hành chọn động từ passive, lưu ý không được chọn HAVE và GO

1) Đổi động từ chính ( đã chọn ở trên) thành P.P

2) Thêm (BE) vào trước P.P, chia (BE) giống như động từ câu chủ động

3) Giữa chủ từ và động từ có gì thì đem xuống hết

4) Lấy túc từ lên làm chủ từ :

Thông thường túc từ sẽ nằm ngay sau động từ, nếu phía sau động từ có nhiều chữ thì phải dịch nghĩa xem những chữ đó có liên quan nhau không, nếu có thì phải đem theo hết, nếu không có liên quan thì chỉ đem 1 chữ ra đầu mà thôi

5) Đem chủ từ ra phía sau thêm by :

6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi

ví dụ minh họa : Hãy đổi câu sau sang bị động:

Marry will have been doing it by tomorrow

Chọn động từ: xem từ ngoài vào ta thấy có will (bỏ qua) tiếp đến là have (bỏ qua ,

vì như trên đã nói không được chọn have ), been (đương nhiên là bỏ qua rồi), going

(cũng bỏ qua luôn, lý do như have) đến doing : à ! nó đây rồi chọn doing làm động

từ chính)

1) Đổi V => P.P : doing => done

done

2) Thêm (be) và chia giống V ở câu trên : (BE) =>BEING (vì động từ thêm ING nên

be cũng thêm ING)

being done

3) Giữa Marry và doing có 3 chữ ta đem xuống hết (will have been)

will have been being done

4) Tìm chủ từ: sau động từ có chữ it , ta đem lên đầu :

It will have been being done

5) Đem chủ từ (Mary) ra phía sau thêm by :

It will have been being done by Mary

6) Các yếu tố còn lại khác thì đem xuống không thay đổi

It will have been being done by Mary by tomorrow

Ghi chú:

- Các tác nhân (by+ ) đứng sau trạng từ chỉ địa điểm và đứng trước trạng từ chỉ thời gian, riêng thời HTHT thì since và for phải đứng trước tác nhân

Trang 2

- Nếu chủ từ là : people, something, someone, they thì có thể bỏ đi (riêng các đại từ :

I ,you, he thì tùy theo câu , nếu thấy không cần thiết thì có thể bỏ )

- Nếu chủ ngữ là none, nobody, nothing thì sang câu bị động phải phủ định và không cần dùng by

- Nếu có trợ động từ do, does, did thì be sẽ nằm tại vị trí của những trợ động từ này Did your mother cook the meal?=> Was the meal cooked by your mother ?

They don't take the book => The book isn't taken

- by + tác nhân (agent) chỉ dùng khi cần thiết phải nói rõ ai hoặc cái gì phải chịu

trách nhiệm về hành động

- with + công cụ / thiết bị / nguyên vật liệu được dùng để nói về công cụ, thiết bị,

nguyên vật liệu, thành phần một người thực hiện hành động dùng để làm gì

E.g The table is covered with dust (Cái bàn bị bụi phủ.) -> bụi không phải tác nhân

gây hành động mà chỉ là công cụ, nguyên vật liệu của "phủ"

Chú ý: Điều kiện để có thể chuyển câu chủ động sang bị động:

Thứ 1: Câu chủ động phải xác lập có được tân ngữ (object)

Thứ 2: Câu chủ động phải có Ngoại động từ (transitive verbs) (động từ có “Tân ngữ” đứng sau)

+Có 1 số động từ không bao giờ đổi sang bị động: seem, appear, have.

II Bảng cấu trúc câu chuyển từ chủ động sang bị động theo thì:

Tense

(Thì)

Active

(chủ động)

Passive

(bị động)

Hiện tại đơn (Simple Present) V(s/es) Am/are/is + Vpp

Hiện tại tiếp diễn (Present

Continuous)

Am/are/is + Ving Am/are/is + being + Vpp

Hiện tại hoàn thành (Present

Perfect)

Have/has + Vpp Have/has + been + Vpp

Quá khứ tiếp diễn (Past

Continuous)

was/were Ving was/were + being + Vpp

Quá khứ hoàn thành (Past

Perfect)

had + Vpp had + been + Vpp

Tương lai đơn (Simple Future) will +V(inf) will be + Vpp

V(inf)

Am/are/are going to be +

Vpp

Tương lai hoàn thành (Future

Perfect)

Will have + Vpp Will have been + Vpp

Trang 3

Can can, could do can, could be done

Might might do might be done

Used to Used to Used to be done

Have to have to have to be done

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp

I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me)

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động

My leg hurts

Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được

chuyển thành câu bị động

The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

The bird was shot with the gun

The bird was shot by the hunter

Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà

mang 2 nghĩa:

• Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải

Could you please check my mailbox while I am gone

He got lost in the maze of the town yesterday

• Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly

- Could I give you a hand with these tires

- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts

Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ

nguyên

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

This table is made of wood

Trang 4

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi

trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Paper is made from wood

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk

to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên

vật)

This soup tastes good because it was made with a lot of spices

Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng

informal English

Lulu and Joe got maried last week (informal)

Lulu and Joe married last week (formal)

After 3 very unhappy years they got divorced (informal)

After 3 very unhappy years they dovorced (formal)

Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce

smb

She married a builder

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to her childhood sweetheart

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her

1) ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES / NO:

Did Mary take it ? => Was it taken by Mary?

Is Mary going to take it ? => Is it going to be taken by Mary ?

2) ĐỐI VỚI CÂU HỎI CÓ CHỮ HỎI:

Ví dụ minh họa:1 ( WH là túc từ, có trợ động từ)

What did Mary take ? => What was taken by Mary ?

Ví dụ minh họa:2 ( WH là túc từ, có động từ đặc biệt)

Who can you meet ? => Who can be met by you ?

Ví dụ minh họa:3 ( WH là chủ từ )

Who took Mary to school ?

=> Who was Mary taken to school by ?

Trang 5

Nếu By đem ra đầu thì who phải đổi thành whom:

=> By whom was Mary taken to school ?

ĐỐI VỚI CÂU KÉP :

When I came, they were repairing my car

Nhìn vào là thấy rõ ràng có 2 mệnh đề, các em cứ việc tách chúng ra rồi làm bị động từng mệnh đề:

When I came : mệnh đề này không đổi sang bị động được vì không có túc từ

they were repairing my car làm bị động như bình thường => my car was being repaired

Cuối cùng ta nối lại như cũ :

When I came, my car was being repaired

một chủ từ làm 2 hành động khác nhau

ví dụ : They opened the door and stole some pictures

Lúc này các em chỉ việc đổi sang bị động từng câu riêng biệt và giữ lại liên từ and là xong

=> The door was opened and some pictures were stolen

III NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT

DẠNG 1: People say that (Người ta nói rằng)

People/ they + say/think/believe + (that) + S + V + O

Các cấu trúc trên thường được dùng trong các bảng tường thuật tin tức

Một số động từ được dùng như trên: believe, say, suggest, expect,

Dạng này có 2 cách đổi sang bị động như sau

Cách 1:

- Bước 1: Lấy chủ từ mệnh đề sau đem ra đầu câu

- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think

-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)

Trang 6

- Bước 4:Lấy động từ mệnh đề sau đổi thành to INF rồi viết lại hết phần sau động

từ này

LƯU Ý :

Nếu động từ trong mệnh đề sau trước thì so với say/think thì bước 4 không dùng to INF mà dùng : TO HAVE + P.P

Ví dụ1:

People said that he was nice to his friends

=> He was said to be nice to his friends

Ví dụ 2:

People said that he had been nice to his friends

3 bước đầu làm giống như ví dụ 1 nhưng đến bước 4 thì ta thấy said là quá khứ nhưng had been là quá khứ hoàn thành ( trước thì ) nên ta áp dụng công thức to have + P.P ( P.P của was là been )

=> He was said to have been nice to his friends

Cách 2:

- Bước 1: Dùng IT đầu câu

- Bước 2: Thêm (be) vào : (be) chia giống động từ say/think

-Bước 3: Lấy động từ say/think làm P.P để sau (be)

- Bước 4: Viết lại từ chữ that đến hết câu

Ví dụ:

People said that he was nice to his friends

=> It was said that he was nice to his friends

DẠNG 2: Mẫu V O V

Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:

a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng

là :Nếu V2 nguyên mẫu không TO thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )

Ví dụ:

Trang 7

They made me go

=> I was made to go ( đổi go nguyên mẫu thành to go )

We heard him go out last night

=> He was heard to go out last night

They let me go

=> I was let go ( vẫn giữ nguyên go vì V1 là let )

Lưu ý: Đối với let người ta thường đổi sang allow

Ví dụ:

They let me go out.

=> I was allowed to go out.

b) Khi V1 là các động từ chỉ sở thích như : want, like, dislike, hate thì cách làm

như sau:

- Chọn V2 làm bị động rồi làm theo các bước cơ bản

- Chủ từ và V1 vẫn giữ nguyên, không có gì thay đổi.

- Nếu phần O trong (by O ) trùng với chủ từ ngoài đầu câu thì bỏ đi

Ví dụ:

I hate people laughing at me

=> I hate being laughed at

Bị động của câu mệnh lệnh Công thức:

- Thêm Let đầu câu

- Đem túc từ câu trên xuống

- Thêm be vào sau túc từ (be để nguyên mẫu không chia)

- Đổi động từ thành P.P

- Các phần còn lại (nếu có ) viết lại hết

Trang 8

Ví dụ:

Write your name on the blackboard.

=>Let your name be written on the blackboard

NHỮNG DẠNG BỊ ĐỘNG RIÊNG LẺ

It is sb's duty to inf => Sb (be) supposed to inf

Ví dụ:

It's your duty to do this work

=> You are supposed to do this work

It is impossible to do sth=> Sth can't be done.

Ví dụ:

It is impossible to repair that machine

=> That machine can't be repaired

S + enjoy + Ving + O => S + enjoy + O being + P.P

Ví dụ:

We enjoy writing letters

=> We enjoy letters being written

S + recommend / suggest + Ving + O

=> S + recommend / suggest that S + should be p.p

Ví dụ:

He recommends building a house

He recommends that a house should be built

Trang 9

Ghi nhớ:

Các động từ dùng with thay cho by :

Crowd , fill , cover

Ví dụ:

Clouds cover the sky

=> The sky is covered with clouds

1 Cách chuyển câu bị động có sử dụng động từ nguyên thể không có "to" trong câu chủ động

To see sb do st

to hear sb do st

to watch sb do st

To observe sb do st

To make sb do st

To let sb do st

To help sb do st

Cách chuyển: Đổi động từ nguyên thể không có "to" sang có "to" khi chuyển sang bị động riêng với động từ "to let" vẫn để nguyên dạng không có "to" khi chuyển sang bị động

Ex: She made me work hard

=> I was made to work hard

I sometimes see him go out

=> He is sometimes seen to go out

My parents never let me go out in the evening

=> I am never let go out in the evening

Nobody saw him pick up the gun

=> He wasn't seen to pick up the gun

2 Chuyển câu chủ động có sử dụng P1(V-ing) sang bị động

To see sb doing st

Trang 10

to hear sb doing st

To watch sb doing st

to observe sb doing st

Cách chuyển: Khi chuyển sang bị động vẫn để nguyên P1

EX: I see him bathing her dog now

=> He is seen bathing her dog now

We hear her singing loudly

=> She was heard singing loudly

3 Chuyển câu chủ động có sử dụng cấu trúc đi với động từ nguyên thể

To want/ like/ love/ prefer + sd to do st

Cách 1: Nếu tân ngữ sau động từ nguyên thể cũng chính là chủ ngữ trong câu ta dùng

" V + tobe+ P2"

I want you to teach me

=> I want to be taught by you

I like her to examine me

=> I like to be examined by her

Cách 2: Nếu tân ngữ sau động từ nguyên thể khác với chủ ngữ trong câu thì chuyển sang bị động theo cấu trúc: "V + noun/ pronoun + tobe + P2"

I want him to repair my car

=> I want my car to be repaired by him

She wants him to teach her son

=> She wants her son to be taught by him

4 Một số Trường hợp đặc biệt nguyên mẫu có TO: Suppose; see; make;

Ví dụ: You are supposed to learn English now (passive)

= It is your duty to learn English now (active)

= You should learn English now (active)

Ví dụ: His father makes him learn hard (active)

He is made to learn hard (passive)

5 Một số động từ đặc biệt: remember; want; try; like, hate

Ví dụ: I remember them taking me to the zoo (active)

I remember being taken to the zoo.(passive)

Trang 11

Ví dụ: She wants her sister to take some photogtaphs.(actiove)

She wants some photographs to be taken by her sister (passive)

Ví dụ: She likes her boyfriend telling the truth (actiove)

She likes being told the truth (passive)

6 Sau những động từ: to have, to order, to get, to bid, to cause hay một động từ

chỉ về giác quan hoặc cảm tính, ta dùng Past Participle (Tham khảo phần Bảng động

từ bất quy tắc) bao hàm nghĩa như bị động:

Ví dụ: We had your photos taken

We heard the song sung

We got tired after having walked for long

7 Khi một ngoại động từ ở chủ động có hai tân ngữ, một trực tiếp và một gián tiếp (nhóm tặng biếu), có thể chuyển thành hai câu bị động.

Thông thường câu passive hay bắt đầu bằng túc từ chỉ người Những động từ có hai túc từ là:

Ask (yêu cầu) , tell (bảo) , give (cho) , send (gởi) , show (chỉ)

Teach (dạy) , pay (trả tiền) , offer (trao)

Ví dụ: I gave him an apple

An apple was given to him

He was given an apple by me

They didn’t offer Ann the job

Ann wasn’t offered the job

The job wasn’t offered to Ann

Đôi khi bạn có thể dùng get thay cho be trong thể bị động:

_ There was a fight at the party but nobody got hurt.(=nobody was hurt)

(Có một cuộc ẩu đả ở bữa tiệc nhưng không có ai bị thương cả)

Trang 12

- Did Ann get offered the job? (= was Ann offered the job?)

(Ann có được trao cho công việc đó không?)

Bạn có thể dùng get trong thể bị động để diễn tả một việc nào đó xảy ra cho ai hay cho cái gì

Thường thì hành động đó không được dự tính trước; nó sảy ra một cách tình cờ

- The dog got run over by a car (= the dog was run over)

(Con chó bị xe cán)

Trong những loại tình huống khác, get thường không dùng được

- George is liked by everyone ( not “get liked”)

(George được mọi người ưa thích)

Get chủ yếu được dùng trong văn nói tiếng anh thường ngày Bạn có thể dùng Be trong tất cả mọi tình huống

1 To want to do st => To want st to be done

Ex: The teacher wants us to answer all the questions

=>The teacher wants all the questions to be answered

2 To expect sb to do st => To expect st to be done

Ex: She expected them to finish all the exercises

=>All the exercises were expected to be finished

3 Sb advise/request/invite/beg/urge/order/recommend…to do st

=> Someone + be + advised/requested/invited/begged/urged/recommended…to

do st

Ex: she invited us to come to her party

Ngày đăng: 07/09/2013, 12:41

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II. Bảng cấu trúc câu chuyển từ chủ động sang bị động theo thì: - CÂU BỊ ĐỘNG
Bảng c ấu trúc câu chuyển từ chủ động sang bị động theo thì: (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w