Bởi vì, lần độngdục đầu tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt đầu có khả năng sinh sản.Nếu nh phối giống ở lần động dục đầu tiên sẽ làm ảnh hởng đến khả năng sinhsản của lợn sa
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2Hà Nội 08 – 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CHĂN NUÔI & NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn: PGS.TS ĐINH VĂN CHỈNH
Bộ môn: DI TRUYỀN – GIỐNG VẬT NUÔI
Người thực hiện: TRẦN VĂN ĐỨC
Lớp: CNTYA
Khoá: 53
Ngành: CNTY
Trang 3H N à N ội 08 – 20
Lời cảm ơn Nhân dịp hoán thành báo cáo này, cho phép em đợc bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Chăn nuôi và NTTS, những ngời đã giúp đỡ em về kiến thức và điều kiện học tập cũng nh thực hiện đề tài và làm báo cáo tốt nghiệp Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS.TS Đinh Văn Chỉnh – cán bộ giảng dạy thuộc bộ môn Di truyền – Giống vật nuôi khoa Chăn nuôi và NTTS, trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ngời đã hớng dẫn, giúp đỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm đối với em trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành bản báo cáo Em cũng bày tỏ lòng biết ơn tới: - KS Trịnh Hồng Sơn - Trạm trởng Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Ninh Bình. - KS Nguyễn Tiến Thông – Trạm phó Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Ninh Bình Và toàn thể cán bộ công nhân viên Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp – Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này Em xin chân thành cám ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2012 Sinh viên Trần Văn Đức mục lục Phần thứ nhất Mở Đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích đề tài 2
Trang 41.2.2 Yêu cầu 2
Phần thứ hai tổng quan tài liệu 3
2.1 Cơ sở khoa học về sinh sản 3
2.1.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái 3
2.1.2 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai và giai đoạn bú sữa 10
2.1.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 18
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc 25
2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm và tính năng sản xuất của các dòng lợn nái thuộc công ty PIC 25
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nớc 26
2.2.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nớc 30
Phần thứ ba Đối tợng - Điều kiện - nội dung và 33
Phơng pháp nghiên cứu 33
3.1 Đối tợng nghiên cứu 33
3.2 Điều kiện nghiên cứu 33
3.3 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu 34
3.3.1 Nội dung và các chỉ tiêu theo dõi 34
3.3.2 Phơng pháp nghiên cứu 35
Phần thứ t Kết quả và thảo luận 36
4.1 Năng suất sinh sản của dòng lợn nái VCN05, VCN12, VCN22 36
4.1 1 Tuổi phối giống lần đầu 38
4.2.1 Dòng VCN05 (100% máu Meishan) 47
4.2.2 Dòng VCN12 (50% máu Meishan) 51
4.2.3 Dòng VCN22 (25% máu Meishan) 54
Phần thứ năm Kết luận và đề nghị 61
5.1 Kết luận 61
5.1.1 Năng suất sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12 và VCN22 61
Tài liệu tham khảo 63
Trang 5Danh mục bảng và đồ thị
Bảng 1: Năng suất sinh sản của lợn nái VCN05, VCN12 và VCN22
Bảng 2: Năng suất sinh sản của dòng VCN05 qua các lứa đẻ
Bảng 3: Năng suất sinh sản của dòng VCN12 qua các lứa đẻ
Bảng 4: Năng suất sinh sản của dòng VCN22 qua các lứa đẻ
Biểu đồ 1: Số con sơ sinh sống/ ổ của các dòng lợn
Biểu đồ 2: Số con cai sữa/ ổ của các dòng lợn
Biểu đồ 3: Khối lợng cai sữa/ ổ của các dòng lợn
Đồ thị 1: Số con sơ sinh/ổ của các dòng lợn VCN05 VCN12, VCN22 qua cáclứa đẻ
Đồ thị 2: Số con sơ sinh còn sống/ổ của các dòng lợn VCN05 VCN12, VCN22qua các lứa đẻ
Đồ thị 3: Số con cai sữa/ổ của các dòng lợn VCN05 VCN12, VCN22 qua cáclứa đẻ
Đồ thị 4: Khối lợng cai sữa/ổ của các dòng lợn VCN05 VCN12, VCN22 qua cáclứa đẻ
Trang 6Trớc đây, chăn nuôi lợn ở nớc ta chủ yếu theo phơng thức quảng canh vàthâm canh, với các giống lợn nội nh ỉ, Móng Cái, lợn Cỏ, lợn Mờng Kh-
ơng chúng có u điểm là thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, mắn đẻ,nuôi con khéo nhng tỷ lệ thịt mỡ cao, tăng trọng chậm, tiêu tốn thức ăn cao,cùng với đó là kỹ thuật chăn nuôi cha đợc chú trọng nhiều chủ yếu dựa vào kinhnghiệm chăn nuôi vốn có và tận dụng nguồn thức ăn phụ phẩm của ngành trồngtrọt, chế biến và nguồn thức ăn d thừa, hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ đơn điệu Vìvậy, năng suất còn thấp, hiệu quả kinh tế cha cao
Trong mấy năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật, mức sống của con ngời ngày càng đợc cải thiện rõ rệt, do đó nhu cầu củacon ngời cũng đòi hỏi ngày càng cao hơn về vật chất cũng nh tinh thần, mộttrong những nhu cầu bức thiết nhất liên quan đến cuộc sống hàng ngày của conngời là nhu cầu về thực phẩm trong đó có nhu cầu về thịt lợn, đặc biệt là thịt lợnnhiều nạc
ở nớc ta, phong trào chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại với hình thức
Trang 7chăn nuôi công nghiệp đang ngày càng phát triển, song song với phong trào này
để cải thiện những nhợc điểm của các giống lợn nội đã có rất nhiều các công tygiống và tập đoàn giống đã đa vào nớc ta các giống lợn ngoại cao sản hớng nạc
nh Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain trong đó công ty PIC, năm 1997 đavào Việt Nam 480 lợn nái bao gồm 5 dòng cụ kỵ: VCN01, VCN02, VCN03,VCN04, VCN05 các giống lợn này đợc nuôi tại Đồng Giao - Tam Điệp - NinhBình Năm 2000 Viện Chăn Nuôi Việt Nam tiếp quản, và nay có tên là Trạmnghiờn cứu và phát triờ̉n giống lợn hạt nhân Tam Điệp, từ đó đến nay với số vốnban đầu trại đã nghiên cứu và lai tạo thành công rất nhiều giống lợn có năng suất
và chất lợng cao nh dòng ông bà C1050, C1230 dòng bố mẹ nh C22, CA, cungcấp lợn giống và lợn thịt trên quy mô toàn quốc Mặc dù, các giống lợn trên cónăng suất và chất lợng thịt tốt nhng chúng lại có nhợc điểm là khả năng thíchnghi với điều kiện Việt Nam kém Vì vậy, để khắc phục nhợc điểm trên nhằmnâng cao năng suất sinh sản của các dòng lợn nái ngoại thì việc nghiên cứu theodõi năng suất sinh sản của chúng ở các điều kiện thời tiết khác nhau là vô cùng
quan trọng Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: " Đánh giá năng suất
sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12, VCN22 nuôi tại Trạm nghiờn cứu và phát triờ̉n giống lợn hạt nhân Tam Điệp - Ninh Bình".
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích đề tài
- Đánh giá năng suất sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12, VCN22
- Đánh giá năng suất sinh sản của các dòng lợn nái VCN05, VCN12,VCN22 qua các lứa đẻ
- Kết quả thu đợc làm căn cứ để chọn lọc nái sinh sản và đề xuất một sốbiện pháp chăn nuôi lợn nái ngoại đạt hiệu quả cao
Trang 82.1 Cơ sở khoa học về sinh sản
2.1.1 Cơ sở sinh lý sinh sản của lợn nái
Sinh sản là một quá trình sinh lý quan trọng và cơ bản nhất của gia súctrong việc duy trì nòi giống
* Sự thành thục về tính
Thành thục về tính của lợn là tuổi mà con vật bắt đầu các phản xạ sinh dục
và có khả năng sinh sản Khi đó, các cơ quan sinh dục bên trong cũng nh bênngoài phát triển tơng đối hoàn chỉnh nh tuyến vú, tử cung, âm đạo, trứng bắt đầuchín, rụng và có khả năng thụ thai Biểu hiện rõ nhất của sự thành thục về tính làcon cái xuất hiện lần động dục đầu tiên Mặc dù, ở lần động dục đầu tiên này lợncái có trứng rụng và có khả năng thụ thai, nhng ngời ta thờng bỏ qua lần độngdục đầu tiên này không phối giống và cho gia súc sinh sản ngay Bởi vì, lần độngdục đầu tiên này chỉ có ý nghĩa là cho biết con nái bắt đầu có khả năng sinh sản.Nếu nh phối giống ở lần động dục đầu tiên sẽ làm ảnh hởng đến khả năng sinhsản của lợn sau này vì bộ máy sinh dục của lợn lúc này mới tơng đối hoàn chỉnh,mặt khác số lợng trứng rụng ở lần động dục đầu tiên này cũng rất ít, về mặt thểvóc cũng cha đạt đợc sự thành thục Do đó, để đảm bảo sự sinh trởng phát dụccủa cơ thể mẹ tốt, đảm bảo phẩm chất giống cho thế hệ sau nên cho lợn phối vàsinh sản sau khi đã hoàn toàn thành thục về tính
Có rất nhiều yếu tố ảnh hởng tới sự thành thục về tính nh giống, chế độdinh dỡng, khí hậu thời tiết, trạng thái thần kinh của từng cá thể trong đó giống
là yếu tố cơ bản ảnh hởng đến thời gian thành thục về tính Giống khác nhau thìthời gian thành thục về tính cũng khác nhau ở lợn nội nh ỉ, Móng Cái thờng là4- 5 tháng tuổi (120 - 150 ngày tuổi) sớm hơn so với lợn ngoại thờng là 6- 7 thángtuổi Lợn Landrace, Yorkshire nhập vào nuôi tại Việt Nam có tuổi động dục lần
đầu khoảng 208- 209 ngày và 203-208 ngày
Dinh dỡng ảnh hởng rất lớn đến sự thành thục về tính nh ảnh hởng trực tiếp
đến tốc độ sinh trởng và sự tích luỹ mỡ, nhìn chung gia súc có chế độ dinh dỡngtốt thành thục về tính sớm hơn gia súc có chế độ dinh dỡng kém
Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng cũng ảnh hởng đến sự thành thục về tính,nhiều nghiên cứu cho biết những lợn cái hậu bị sinh ra vào mùa đông và mùa xuânthì động dục lần đầu chậm hơn so với lợn cái hậu bị sinh ra vào các mùa khác trongnăm Ngoài ra, sự thành thục về tính dục chậm là do nhiệt độ mùa hè cao hay do độdài ngày giảm Nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ảnh hởng đến sự phát dục, nhiệt độ cao
Trang 9gây trở ngại cho biểu hiện chịu đực tập tính, giảm mức ăn và tỷ lệ trứng rụng trongchu kỳ Do đó, cần bảo vệ lợn cái hậu bị tránh nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá Thời
kỳ chiếu sáng nh một thành phần của ảnh hởng mùa vụ, bóng tối hoàn toàn làmchậm thành thục so với những biến động ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng nhân tạo
12 giờ/ ngày (Dwane và cộng sự 2000)
Ngoài ra, việc nuôi nhốt cũng ảnh hởng đến tuổi thành thục về tính, mật
độ nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làmchậm tuổi động dục, nhng cần tránh nuôi cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳphát triển Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc nuôi nhốt cái hậu bị riêngtừng cá thể sẽ làm chậm lại sự thành thục về tính dục so với lợn cái hậu bị đợcnhốt theo nhóm
Bên cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố
ảnh hởng tới tuổi động dục của lợn cái hậu bị Nếu cái hậu bị thờng xuyên đợctiếp xúc với đực giống thì sẽ nhanh động dục hơn lợn cái hậu bị không tiếp xúcvới đực giống Theo Hughes (1980) cho thấy có 83% lợn cái hậu bị sẽ động dục
ở 165 ngày tuổi nếu cho tiếp xúc 2 lần/ ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15-20phút Nếu cách ly lợn cái hậu bị (ngoài 5 tháng tuổi) khỏi lợn đực thì sẽ có sựchậm trễ về thành thục tính dục so với những lợn hậu bị cùng lứa đợc tiếp xúcvới lợn đực
* Chu kỳ tính (chu kỳ động dục)
Chu kỳ tính đợc bắt đầu từ khi lợn đã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện
và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể đã già yếu Nó tạo ra hàng loạt các điều kiệncần thiết để tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai
Chu kỳ tính là quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ thể đã pháttriển hoàn hảo ở cơ quan sinh dục không có bào thai và không có hiện tợng bệnh
lý, thì cứ sau 1 khoảng thời gian nhất định từ ngày đầu tiên của lần động dục trớc
đến lần động dục sau, cơ thể mà nhất là cơ quan sinh dục của con cái có sự biến
đổi nh âm hộ, âm đạo, tử cung xung huyết, các tuyến sinh dục tăng cờng hoạt
động, ở bên trong buồng trứng có quá trình noãn bao thành thục chín và rụng Sựphát triển của trứng dới sự điều tiết của hormon thuỳ trớc tuyến yên làm chotrứng chín và rụng một cách có chu kỳ Nó biểu hiện bằng các triệu trứng độngdục theo chu kỳ nh niêm dịch trong đờng sinh dục đợc phân tiết, con cái có phảnxạ sinh dục, song song với hiện tợng rụng trứng, tất cả những biến đổi đó đợcxảy ra lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính Nói cách khác,chu kỳ tính chính là khoảng thời gian giữa 2 chu kỳ rụng trứng liên tiếp, mỗi một
Trang 10chu kỳ của lợn cái trung bình khoảng 21 ngày có thể động dục từ 17- 27 ngày và
đợc chia thành 4 giai đoạn: Giai đoạn trớc động dục, giai đoạn động dục, giai
đoạn sau động dục và giai đoạn yên tĩnh
- Giai đoạn trớc động dục
Kéo dài 1-2 ngày và đợc tính từ khi thể vàng của lần động trớc tiêu biến
đến lần động dục tiếp theo Đây là điều kiện chuẩn bị của đờng sinh dục cái đểtiếp nhận tinh trùng, đón nhận trứng rụng và thụ tinh
Trong giai đoạn này cơ thể và cơ quan sinh dục có những biến đổi nhất
định: con vật bồn chồn không yên, biếng ăn hoặc bỏ ăn, thích nhảy lên l ngcon khác nhng không cho con khác nhảy lên lng mình Bên trong buồng trứngdới tác động của FSH noãn bao phát triển và nhô lên bề mặt buồng trứng, cácbao noãn tăng lên nhanh về kích thớc ở đầu giai đoạn đờng kính bao noãn là 4
mm đến cuối giai đoạn tăng lên 8-12 mm, các bao noãn này tăng tiếtOestrogen
Cơ quan sinh dục dới tác động của Oestrogen: âm hộ bắt đầu sng lên, hơi
mở ra, có màu hồng tơi và có dịch nhờn loãng chảy ra làm trơn đờng sinh dục
- Giai đoạn động dục
Là giai đoạn kế tiếp của giai đoạn trớc động dục, thờng kéo dài từ 2-3ngày nó bao gồm 3 thời kỳ liên tiếp là hng phấn, chịu đực và hết chịu đực Đây
là giai đoạn quan trọng nhng thời gian ngắn, hoạt động sinh dục bắt đầu mãnhliệt hơn
Bên trong buồng trứng dới tác động của hormon LH (Luteino hormon) làchủ đạo trên cơ sở tác động của hormon FSH (Folliculo stimullin hormon) làmcho các tế bào trứng chín, hình thành nhiều lớp tế bào hạt tiết ra một lợngOestrogen đạt mức cao nhất 112 àg% so với bình thờng chỉ 64 àg% kích thíchlên não làm cơ thể con vật có sự hng phấn mạnh mẽ toàn thân
Quan sát từ cơ quan sinh dục nhận thấy âm hộ phù nề, xung huyết, chuyển
từ màu hồng nhạt sang màu đỏ rồi màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, cobóp mạnh, niêm dịch âm đạo từ trong, loãng chuyển sang keo dính và đặc dần cótác dụng làm trơn đờng sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn
Con vật lúc này có biểu hiện bỏ ăn hoặc ăn ít chạy kêu rống lên, pháchuồng, đứng ngẩn ngơ, nhảy lên lng con khác, lúc đầu cha cho con đực nhảylên lng sau đứng yên cho con đực nhảy ở lợn sau khi động dục từ 24- 30 giờ thìtrứng rụng, thời gian trứng rụng kéo dài từ 10- 15 giờ, do đó nên phối 2 lần cholợn sẽ có hiệu quả thụ thai cao
Trang 11Giai đoạn này nếu thụ tinh đạt hiệu quả thì gia súc sẽ mang thai nếukhông sẽ chuyển sang giai đoạn sau động dục.
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này còn gọi là pha thể vàng, bắt đầu sau khi kết thúc động dục
và kéo dài trong 3- 4 ngày, hoạt động sinh dục bắt đầu giảm
Bên trong buồng trứng thể vàng đợc hình thành có màu đỏ tím, đờng kínhkhoảng 7- 8 mm tiết ra hormon Progesteron ức chế trung khu sinh dục ở vùng d -
ới đồi, dẫn đến ức chế tuyến yên làm giảm tiết Oestrogen Do đó, làm giảm hngphấn thần kinh, sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại Hoạt động sinhdục đã giảm rõ rệt, âm hộ teo dần tái nhạt, không muốn gần con đực, không chocon khác nhảy lên lng, lợn ăn uống tốt hơn con vật dần trở lại trạng thái bình th-ờng
- Giai đoạn yên tĩnh
Giai đoạn này đặc trng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai đoạn dài nhấtkéo dài 12-14 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không đợc thụ tinh
và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Giai đoạn này, thể vàng thành thục, hoạt độngtiết Progesteron, Progesteron ức chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao khôngchín và rụng từ đó dẫn đến lợn hoàn toàn không có phản xạ sinh dục với lợn đực,
âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thờng Đây là giai đoạn giúp convật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh dục cũng nh cơ thể đểchuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Sau đó, thể vàng thoái hoá giai đoạn tiền động dụccủa chu kỳ tiếp theo bắt đầu Nếu trứng đợc thụ tinh thì giai đoạn này đợc thaythế bằng thời kỳ mang thai, đẻ
Có nhiều yếu tố ảnh hởng đến chu kỳ động dục nh ánh sáng, nhiệt độ,Pheromon, tiếng kêu của con đực, sự tiếp xúc giữa con đực và con cái, dinh d-ỡng
Quy luật và đặc điểm của chu kỳ sinh dục khi gia súc thành thục về tínhchịu sự điều khiển của thần kinh trung ơng Tất cả những kích thích bên ngoài cơthể nh khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, nuôi dỡng, quản lý đều ảnh hởng đến chu
kỳ tính thông qua phơng thức thần kinh - thể dịch Những kích thích đó đợc cơquan cảm nhận nh tai, mũi, lỡi tác động đến vỏ não và thông qua sự điều tiếtcủa tuyến yên để điều chỉnh quá trình sinh dục Giữa vùng Hypothalamus vàtuyến yên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nếu thần kinh tác động vàoHypothalamus thì sự phân tiết hormon kích thích sinh dục của tuyến yên sẽ giảmxuống
Trang 12Cơ chế điều hoà thần kinh- thể dịch đối với chu kỳ tính của lợn đợc thểhiện qua sơ đồ sau:
Trang 13Buång trøng
TÕ bµo h¹t ThÓ vµng
Oestrogen Progesteron
Prostaglandin
Trang 14Sõng tö cung
Trang 15Sự dao động của chu kỳ tính không đợc thực hiện thông qua sự liên hệphản xạ có điều kiện Ngoài ra hệ thần kinh thực vật cũng có tác động đến chu
kỳ sinh dục
Hormon điều khiển chu kỳ sinh dục đợc tiết ra từ buồng trứng và tuyếnyên dới kích thích của Pheromon vào vỏ não, vùng dới đồi (Hypothalamus) sẽtiết ra hormon chính hormon này sẽ kích thích tuyến yên tiết ra GSH (Gonadostimuline hormon) gồm 2 loại:
- FSH (Folliculo stimuline hormon) có tác dụng kích thích bao não pháttriển trởng thành và gây tiết hormon oestrogen
- LH (Lutein hormon) có tác dụng thúc đẩy bao noãn chín và hình thànhthể vàng trong buồng trứng
Hai loại hormon này có tỷ lệ ổn định (rứng rụng khi tỷ lệ là 2/1 - 3/1) FSH
sẽ tiết ra trớc, LH đợc tiết ra sau có tác dụng tơng hỗ lẫn nhau, 2 loại này đợc tiết
Trang 16ra từ thuỳ trớc tuyến yên.
Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cờng tiếtOestrogen làm cho lợng hormon này trong máu tăng từ 64 àg% lên 112 àg%, lúcnày con vật hng phấn toàn thân và có biểu hiện động dục: âm hộ sng tấy, chuyển
từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm đạo tiết nhiềudịch nhầy đặc keo dính làm trơn đờng sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vikhuẩn Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong cóhiện tợng rụng trứng
Bên cạnh đó dới tác dụng của Oestrogen làm cho tuyến yên ngừng tiếtFSH nhng lại tăng tiết LH va Prolactin hai hormon này thúc đẩy quá trình rụngtrứng khi động dục Sự rụng trứng thờng xảy ra khi con cái bắt đầu chịu đực đợc
20 giờ và kéo dài 10 - 15 giờ Số lợng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống, tuổi, nồng
độ hormon GSH và điều kiện dinh dỡng
Sau khi trứng rụng thì tại đó tạo ra một xoang, từ ngày thứ 1 đến ngày thứ
4 xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ ngày thứ 5 trở đi thì chuyển thành xoangthể vàng do trong xoang chứa các tế bào hạt có sắc tố vàng
Thể vàng tiết progesteron có tác dụng an thai, ức chế tiết FRH (Folliculinrealising hormon) và RLH (Lutein realising hormon) của vùng dới đồi và FSH,
LH của thuỳ trớc tuyến yên làm gia súc ngừng động dục, ngừng thải trứng Nếutrứng đợc thụ tinh thì thể vàng tồn tại gần hết thời gian chửa làm cho các trứngkhác không chín, gia súc ngừng động dục Nếu trứng không đợc thụ tinh thì thểvàng tồn tại từ 3-5 ngày sau đó teo đi gọi là thể vàng sinh lý Sự tiêu huỷ của thểvàng dẫn đến sự ngừng tiết Progesteron do đó trứng tiếp tục phát triển và chín,xuất hiện chu kỳ động dục tiếp theo
Do số lợng trứng rụng ở 2 bên buồng trứng và sừng tử cung không đềunhau nên trong qua trình mang thai sẽ có khoảng 23% số trứng phải di động để
số lợng thai ở 2 bên sừng tử cung tơng đơng nhau tạo điều kiện tốt cho quá trìnhphát triển của bào thai
Ngời ta thấy rằng, thời gian chịu đực và thời gian rụng trứng là không
đồng thời Do đó, việc xác định thời điểm phối giống thích hợp và phát hiện lợncái chịu đực kịp thời là biện pháp quan trọng giúp nâng cao năng suất sinh sảncủa lơn nái Mặt khác, do thời gian rụng trứng kéo dài từ 10 -15 giờ nên ngời tathờng dùng phơng pháp phối lặp và phối kép sẽ giúp nâng cao tỷ lệ thụ thai từ đónâng cao năng suất sinh sản
2.1.2 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai và giai
Trang 17đoạn bú sữa
2.1.2.1 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của lợn ở giai đoạn trong thai
Quá trình sinh trởng và phát triển của lợn giai đoạn trong thai chính là giai
đoạn sinh truởng, phát triển của bào thai (thờng kéo dài trung bình 114 ngày) và ngời
ta thờng chia quá trình sinh trởng và phát triển này thành 3 thời kỳ:
* Thời kỳ phôi thai
Thời kỳ phôi thai từ 1 đến 22 ngày là thời kỳ phát dục mạnh
Quá trình này diễn ra nh sau: khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phíatrên ống dẫn trứng thì tinh trùng sẽ tiết ra men hyalurolidaza để phá vỡ màngphóng xạ (men này không đặc trng cho loài nên ta có thể kết hợp tinh trùng củanhiều loài động vật) Sau đó, tinh trùng tiết ra men zonalizin để phá vỡ màngtrong suốt, cuối cùng tinh trùng tiết ra men muraminidaza phá vỡ màng noãnhoàng để đi vào tế bào trứng Khi tinh trùng kết hợp đợc với nhân của tế bàotrứng sẽ tạo thành hợp tử, và sau 20 giờ thụ tinh hợp tử bắt đầu phân chia, lúc
đầu phân chia thành 2 tế bào phôi, đến 48 giờ phân chia thành 8 tế bào phôi lúcnày hợp tử bắt đầu chuyển dần về 2 bên sừng tử cung và làm tổ ở đó Lúc này,hợp tử lấy chất dinh dỡng từ tế bào trứng và tinh trùng
Mầm thai đợc hình thành sau khi thụ tinh 3-4 ngày, lúc đầu nó lấy chấtdinh dỡng từ noãn hoàng và tinh trùng, sau khi hình thành màng thì mầm thai lấychất dinh dỡng qua màng bằng phơng pháp thẩm thấu Màng ối đợc hình thànhsau khi thụ tinh 7 - 8 ngày, là màng trong cùng và bao bọc lấy bào thai Nó chứadịch ối giúp cho thai không va chạm vào cơ quan của mẹ và giúp thai nằm thoảimái Màng ối còn chứa hợp chất dinh dỡng để nuôi thai nh protein, đờng, muối.Màng đệm đợc hình thành sau 10 ngày là màng ngoài cùng tiếp giáp niêm mạc
tử cung của lợn mẹ, trên mạng đệm có nhiều lông nhung có tác dụng hút chấtdinh dỡng từ mẹ truyền cho phôi thai Màng niệu hình thành sau 12 ngày làmàng ở giữa chứa dịch niệu, kích tố nhau thai, nớc tiểu của phôi thai
Thời kỳ này còn hình thành thêm một số cơ quan ở phôi nh đầu, hố mắt,tim, gan nhng cha hoàn chỉnh
Cuối thời kỳ này khối lợng của phôi thai đạt 1- 2 gam Thời kỳ này ảnh ởng đến số lợng phôi, số lợn con đẻ ra/ lứa Vì vậy, cần chăm sóc lợn mẹ cẩnthận tránh những tác động mạnh không tốt lên cơ thể mẹ
h-* Thời kỳ tiền thai
Thời kỳ này kéo dài từ ngày thứ 23 đến ngày thứ 39 sau khi phối giống cóchửa Thời kỳ này bắt đầu hình thành nhau thai do đó, sự kết hợp giữa mẹ và con
Trang 18chặt chẽ hơn, phôi phát triển mạnh nhất để hình thành các cơ quan và các bộphận mới khác, đến cuối thời kỳ này thai đã tơng đối phát dục xong, trọng lợngtăng nhanh đến ngày thứ 30 phôi đạt 3 gam/ thai, ngày thứ 39 đạt 6 - 7 gam/ thai.Chất dinh dỡng chủ yếu đợc lấy từ cơ thể mẹ qua nhau thai
* Thời kỳ bào thai
Thời kỳ bào thai diễn ra từ ngày thứ 40 sau khi phối giống có chửa cho
ở thời kỳ cuối là rất quan trọng, nó quyết định khối lợng sơ sinh Thực tế trongsản xuất để thuận tiện cho việc chăm sóc, nuôi dỡng ngời ta chia thời gian có chửacủa lợn làm 2 thời kỳ:
- Chửa kỳ I : Từ khi thụ thai đến ngày thứ 85
- Chửa kỳ II: Từ ngày thứ 85 đến khi đẻ
2.1.2.2 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của lợn con ở giai đoạn bú sữa
* Đặc điểm về sinh trởng phát dục của lợn con
Lợn ở giai đoạn này có tốc độ sinh trởng phát dục nhanh, khi theo dõi tốc độtăng trọng của lợn con thấy rằng: khối lợng lợn con 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơsinh, giai đoạn 21 ngày tuổi gấp 4 lần, giai đoạn 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, giai
đoạn 40 ngày tuổi gấp 7 - 8 lần, giai đoạn 50 ngày tuổi gấp 10 lần và giai đoạn 60ngày tuổi gấp 12 lần so với khối lợng lúc sơ sinh
Lợn con bú sữa có tốc độ sinh trởng và phát dục nhanh nhng không đều ởcác giai đoạn, tốc độ nhanh nhất là 21 ngày đầu, sau 21 ngày tốc độ bắt đầugiảm xuống Sở dĩ có sự giảm này là do nhiều nguyên nhân nhng chủ yếu là do l-ợng sữa mẹ tiết ra bắt đầu giảm và hàm lợng hemoglobin trong máu lợn con bịgiảm Thời gian bị giảm tốc độ phát triển thờng kéo dài 2 tuần gọi là giai đoạnkhủng hoảng của lợn con Chúng ta có thể hạn chế giai đoạn này bằng cách cholợn con ăn sớm để bổ sung thức ăn cho chúng
* Đặc điểm phát triển cơ quan tiêu hoá của lợn con
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhng cha hoàn thiện, sự
Trang 19phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng nhanh về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già.
Dung tích dạ dày ở lợn con lúc 10, 20 ,60 ngày tuổi gấp 3, 8, 60 lần lúc sơsinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,031 m3)
Dung tích ruột non của lợn con lúc 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 3, 6, 50 lầnlúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11m3)
Dung tích ruột già của lợn con lúc sơ sinh khoảng 0,041 m3; dung tích nàycũng tăng nhanh qua các giai đoạn; giai đoạn 10, 20, 60 ngày tuổi gấp 1, 5, 2, 5,
50 lần lúc sơ sinh
Cơ quan tiêu hoá của lợn con cha hoàn thiện do một số men tiêu hoá cha
có hoạt tính mạnh nhất là ở 3 tuần tuổi đầu, chẳng hạn nh men pepsin là men cókhả năng tiêu hoá protein của thức ăn là men chủ yếu của dịch vị trong dạ dày, ở
3 tuần tuổi đầu men pepsin trong dạ dày lợn con vẫn ở dạng tự do là pepsinogenvì trong dịch vị cha có HCl tự do để hoạt hoá, do đó men này cha có khả năngtiêu hoá protein của thức ăn, sau 3 tuần tuổi trong dịch vị lợn con mới có HCl tự
do và men pepsinogen mới đợc hoạt hoá thanh men pepsin lúc này men mới cókhả năng tiêu hoá protein của thức ăn Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con ở
3 tuần tuổi đầu rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào đờng tiêu hoá, chúng ta
có thể hạn chế hiện tợng này bằng cách tập cho lợn con ăn sớm vì thức ăn bổsung này tác động vào thành mao mạch dạ dày, kích thích tế bào vách dạ dày lợncon tiết ra HCl ở dạng tự do Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7- 10 ngày tuổi thìHCl ở dạng tự do có thể điều tiết ra từ 14 ngày tuổi
Men amilaza và maltaza: đây là men có khả năng tiêu hoá tinh bột củathức ăn, hai men này có trong nớc bọt và trong dịch tuỵ từ khi lợn con mới đẻ ranhng dới 3 tuần tuổi hoạt tính của nó còn thấp nên chỉ tiêu hoá đợc khoảng 50%lợng tinh bột ăn vào Đối với tinh bột sống lợn con tiêu hoá càng kém nên cácloại thức ăn cho lợn con nên nấu chín hoặc rang chín Sau 3 tuần tuổi menamilaza và maltaza mới có hoạt tính mạnh nên khả năng tiêu hoá tinh bột của lợncon lúc này mới tốt hơn
Men saccaraza: đây là men có khả năng phân giải đờng saccaroza của thức
ăn:
Men amilaza và saccaraza đợc tiết ra ở ruột non Lợn con ở 2 tuần tuổi men này
có hoạt tính thấp nếu cho ăn đờng saccaroza thì lợn con dễ bị đi ỉa chảy
Trang 20Nh vậy, lợn con ở 3 tuần tuổi đầu chỉ tiêu hoá tốt các chất dinh dỡng cótrong sữa mẹ nhờ một số men tiêu hoá có hoạt tính mạnh nh men trypsin,catepsin, lactoza, lipaza và men kimozin, nhng khả năng tiêu hoá thức ăn cònkém Vì vậy, trong khâu nuôi dỡng chúng ta cần chú ý chế biến thức ăn tốt đểnâng cao khả năng tiêu hoá của lợn con
* Đặc điểm khả năng điều tiết nhiệt
Cơ năng điều tiết nhiệt của lợn con cha hoàn chỉnh nên thân nhiệt của lợncon cha ổn định, nghĩa là sự sinh nhiệt và toả nhiệt cha đợc cân bằng nhất là lợncon dới 3 tuần tuổi nguyên nhân là do:
Lớp mỡ dới da còn mỏng, lợng mỡ và glycozen dự trữ trong cơ thể lợncon thấp, trên thân lợn con lông còn tha nên khả năng cung cấp năng lợng đểchống rét bị hạn chế và khả năng giữ nhiệt kém
- Hệ thần kinh điều chỉnh cân bằng nhiệt cha hoàn chỉnh, trung khu điềutiết nhiệt nằm trên vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ởcả hai giai đoạn trong và ngoài thai
- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lợng chênh lệch khá caonên lợn con bị mất nhiệt nhiều khi trời lạnh
ở giai đoạn, này lợn con duy trì đợc thân nhiệt chủ yếu là nhờ nớc trongcơ thể và nhờ hoạt động rất mạnh của hệ tuần hoàn do cơ thể lợn con có hàm l -ợng nớc rất cao, lúc sơ sinh hàm lợng nớc trong cơ thể lợn con chiếm tới 81 -85%, ở giai đoạn 3 - 4 tuần tuổi chiếm 75 - 78% Nhịp tim của lợn con thì nhanhhơn rất nhiều so với lợn nái trởng thành, ở giai đoạn đầu lúc mới đẻ nhịp đập củatim lên tới 200 lần/ phút (lợn trởng thành từ 80 - 90 lần/ phút) Lợng máu đến cáccơ quan cũng rất lớn đạt tới 50 ml máu trong 1 phút/ kg khối lợng cơ thể (ở lợntrởng thành là 30 - 40 ml/ phút/ kg)
Nói chung, khả năng điều tiết nhiệt của lợn con dới 3 tuần tuổi còn kémnhất là trong tuần đầu mới đẻ cho nên nếu nuôi lợn con trong chuồng có nhiệt độthấp, ẩm độ cao thì thân nhiệt của lợn con hạ xuống rất nhanh.Theo Newland(1975) cho biết nếu nhiệt độ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảmxuống 20C so với thân nhiệt ban đầu, nếu nhiệt độ chuồng nuôi giảm xuống 00Cthì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Mức độ hạ thân nhiệt của lợn con nhiềuhay ít, nhanh hay chậm chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi và tuổi củalợn con Nhiệt độ chuồng nuôi càng thấp thì thân nhiệt của lợn con hạ càngnhanh, tuổi của lợn con càng ít thân nhiệt hạ càng nhiều
Trên cơ thể lợn con phần thân có nhiệt độ cao hơn phần chân và phần
Trang 21tai ở phần thân thì nhiệt độ phần bụng là cao nhất nên khi bị lạnh phần bụng
sẽ bị mất nhiều nhiệt nhất Sau 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết nhiệt của lợncon mới tơng đối hoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn con đ ợc ổn định hơn (39
- 39,50C)
* Đặc điểm về khả năng miễn dịch
ở 3 tuần tuổi đầu khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động, phụthuộc vào lợng kháng thể đợc hấp thu từ sữa mẹ, vì lợn con đẻ ra trong máu hầu
nh không có kháng thể Lợng kháng thể tăng lên rất nhanh sau khi lợn con đợc
bú sữa đầu sớm, lợng kháng thể đạt 20,3 mg/ 100 ml máu ở 24 giờ đầu, đến 3tuần tuổi đạt 24 mg/ 100 ml máu
Trong sữa đầu của lợn nái hàm lợng protein chiếm tới 18 - 19% trong đó ợng - globulin chiếm số lợng khá cao từ 34 - 35 % - globulin có tác dụngtạo sức đề kháng cho nên sữa ban đầu có vai trò quan trọng đối với khả năngmiễn dịch của lợn con
l-Nếu lợn con không đợc bú sữa đầu thì sau 3 tuần tuổi mới có khả năng tựtổng hợp kháng thể Do đó, những lợn con không đợc bú sữa đầu thì sức đềkháng rất kém, còi cọc chậm lớn, tỷ lệ chết cao
2.1.3 Năng suất sinh sản và các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản
Năng suất sinh sản của lợn nái đợc cấu thành bởi nhiều nhân tố Do đó,cũng có rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái nhng ngời
ta thờng quan tâm đến một số chỉ tiêu quan trọng
Trần Đình Miên (1997) cho biết việc tính năng suất sinh sản của lợn nái
đ-ợc xét trên các chỉ tiêu sau: chu kỳ động dục, tuổi thành thục về tính dục, tuổi cókhả năng sinh sản, thời gian chửa và số con đẻ ra/ lứa
Theo Lê Xuân Cơng (1986) năng suất sinh sản của lợn nái do 2 yếu tố sau
đây cấu thành: số con cai sữa/ lứa và số lứa đẻ/ năm 2 yếu tố này lại do nhiềuyếu tố khác cấu thành đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
Trang 22- Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi mà lợn cái hậu bị đẻ lứa thứ nhất, chính là tuổiphối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai Tuổi đẻ lứa đầu của gia súcphụ thuộc vào nhiều yếu tố nh tuổi phối giống lần đầu, kết quả phối giống, thờigian mang thai và từng giống lợn khác nhau Đối với lợn nái nội tuổi đẻ lứa đầuthờng sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn
- Số con đẻ ra/ lứa :
Số con đẻ ra/ lứa là tổng số lợn con sống và chết trong một lứa đẻ, chỉ tiêu nàynói lên mức độ đẻ nhiều hay ít của một giống
- Số con đẻ ra còn sống/ lứa
Số con đẻ ra còn sống/ ổ là số con đẻ ra còn sống sau khi lợn mẹ đẻ concuối cùng, đây là chỉ tiêu nói lên khả năng đẻ nhiều hay ít của giống, khả năngnuôi thai của con nái và đặc biệt là chế độ chăm sóc, nuôi dỡng và quản lý lợnnái của ngời chăn nuôi trong giai đoạn lợn nái mang thai
- Khối lợng sơ sinh/ ổ
Số con cai sữa/ nái/ năm
Số nái không thụ thai
động dục
Tỷ lệ rụng trứng
Tỷ lệ thụ tinh các trứng
Thời gian nuôi con
Số con cai sữa/ lứa
Số con chết tr ớc cai sữa
Số phôi
bị chết
Số thai
bị chết
Trang 23Khối lợng này đợc xác định trớc khi cho lợn con bú sữa đầu, khối lợng sơsinh/ ổ nói lên khả năng nuôi thai của lợn nái và kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡngcủa ngời chăn nuôi
- Số con 21 ngày tuổi và khối lợng 21 ngày tuổi
Đây là 2 chỉ tiêu đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ, khả năng nuôi concũng nh chế độ chăm sóc nuôi dỡng Sau 21 ngày khả năng tiết sữa của lợn mẹgiảm dần do đó ngời ta thờng lấy khối lợng 21 ngày tuổi toàn ổ để đánh giá khảnăng tiết sữa của con mẹ
- Thời gian cai sữa
Ngày nay, với trình độ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến đã rút ngắn thời giancai sữa đi rất nhiều, thời gian cai sữa trớc kia thờng là 8 tuần tuổi, ngày nay còn
28 hoặc 21 ngày thậm chí là thấp hơn Điều này, đã giúp cho việc nâng cao năngsuất sinh sản của lợn mẹ do làm tăng số lứa đẻ/ nái/ năm
- Khoảng cách lứa đẻ
Khoảng cách lứa đẻ là khoảng cách tính từ lứa đẻ này đến lứa đẻ sau,khoảng cách này phụ thuộc vào thời gian cai sữa cho lợn con, thời gian chờ độngdục trở lại sau cai sữa và phối giống có kết quả của lợn cái
- Số con cai sữa/ lứa
Chỉ tiêu này đánh giá đợc khả năng nuôi con của con nái, chăm sóc nuôidỡng lợn nái, lợn con giai đoạn bú sữa của các nhà chăn nuôi
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa
- Số lợn con cai sữa/ nái/ năm
Số con cai sữa/ nái/ năm là chỉ tiêu quan trọng đối với lợn nái sinh sản, chỉtiêu này đánh giá khả năng nuôi con của con mẹ, trình độ chăm sóc, nuôi dỡngcũng nh quy trình vệ sinh, phòng dịch của nhà chăn nuôi
- Khối lợng cai sữa/ ổ
Khối lợng cai sữa khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian cai sữa khác nhau nhcai sữa ở 10 ngày tuổi, 21; 28; 35; 56; 60 ngày tuổi Khối lợng cai sữa còn phụthuộc vào chế độ chăm sóc nuôi dỡng lợn mẹ và lợn con giai đoạn bú sữa
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa = Số con con sống đến cai sữa ì 100
Số lợn con để lại nuôi
Số lứa đẻ/ nái/ năm
365 ngàyKhoảng cách lứa đẻ
=
Trang 242.1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
Để nâng cao đợc năng suất sinh sản của lợn nái thì ngời chăn nuôi cầnphải quan tâm đến các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến năng suất sinh sản và cầnbiết đợc mỗi yếu tố có mức độ ảnh hởng nh thế nào Năng suất sinh sản của lợnnái đợc đánh giá thông qua rất nhiều chỉ tiêu và cũng chịu ảnh hởng của nhiềuyếu tố khác nhau nh yếu tố di truyền, dinh dỡng, khí hậu, kỹ thuật chăm sóc lợnnái, lợn con ở các giai đoạn khác nhau trong đó ảnh hởng quyết định đến năngsuất sinh sản của lợn nái là yếu tố di truyền và yếu tố dinh dỡng thức ăn
Số con đẻ ra / lứa ( con) 10,7 11,0 11,0 10,8 10,3 10,5
Số con đẻ ra sống/ lứa (con) 10,1 10,4 10,4 10,3 9,9 10,1
Theo Schmidlin (1986) năng suất sinh sản phụ thuộc vào giống thể hiện ởkết quả nghiên cứu sau:
Giống Số con đẻ ra sống Số con cai sữa/ lứa/ năm
Trang 25"dòng mẹ" đặc biệt là một số giống nguyên sản của Trung Quốc nh Taihu (điểnhình là Meishan) có năng suất sinh sản đặc biệt cao nhng năng suất thịt kém.Các giống "dòng bố" thờng có năng suất sinh sản thấp hơn so với các giống đadụng Ngoài ra, chúng có chiều hớng hơi kém về khả năng nuôi con, điều này đ-
ợc minh chứng là chúng có tỷ lệ lợn con chết trớc lúc cai sữa cao hơn so với cácgiống đa dụng nh Landrace và large white (Blasco và cộng sự 1995)
Gia súc thuộc các giống khác nhau thì sự thành thục về tính khác nhau, sựthành thục về tính ở các gia súc có tầm vóc, khối lợng nhỏ thờng sớm hơn gia súc
có khối lợng lớn Các giống lợn nội và một số giống lợn ở Trung Quốc thì sựthành tục về tính sớm là khoảng 110 - 150 ngày, còn các giống lợn ngoại nhYorkshire, Landrace, Pietrain, Duroc, Hampshire thì có tuổi thành thục về tínhmuộn hơn và dao động từ 180 - 210 ngày (Rothschild & Bidanel, 1998)
Đánh giá ảnh hởng của lai giống đến năng suất sinh sản, nhiều tác giả đãcho biết nhờ có u thế lai mà giống có thể cải thiện năng suất sinh sản của lợn.Các lợn nái lai có tuổi thành thục tính sớm hơn(11,3 ngày) so với nái thuần, tỷ lệthụ thai cao hơn (2- 4%), số trứng rụng lớn hơn (0,5 trứng), số con đẻ ra/ ổ caohơn (0,6 - 0,7 con) và số con cai sữa cao hơn (0,8 con) so với nái thuần chủng, tỷ
lệ nuôi sống lợn con ở các nái lai cao hơn 5% và khối lợng sơ sinh/ ổ (1kg), khốilợng 21 ngày/ ổ (4,2kg) cao hơn so với giống thuần (Gunsett & Robison, 1990)
Các tính trạng có năng suất sinh sản có hệ số di truyền thấp theoRothschild và Bindanel (1998) cho biết hệ số di truyền của các tính trạng của lợn
Thời gian độngdục trở lại sau cai sữa 0,23
2.1.4.2 ảnh hởng của dinh dỡng thức ăn
Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất ợng sản phẩm, nếu cung cấp đầy đủ chất dinh dỡng sẽ giúp con vật biểu hiện đầy
l-đủ các đặc điểm di truyền của giống Mặt khác, nếu cung cấp chất dinh dỡng đầy
đủ kết hợp với việc tạo môi trờng sống phù hợp sẽ là điều kiện thuận lợi để khai
Trang 26thác triệt để tiềm năng sinh sản của gia súc.
Trong thành phần dinh dỡng của thức ăn mỗi thành phần đóng một vai tròkhác nhau và nhu cầu của gia súc đối với mỗi thành phần là khác nhau Nhu cầu
về thành phần dinh dỡng của gia súc bao gồm: năng lợng, protein, khoáng,vitamin, nớc chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sống cũng
nh sản xuất của gia súc
* ảnh hởng của năng lợng
Nguồn năng lợng lấy từ thức ăn hàng ngày giúp cho gia súc sử dụng đểduy trì sự sống, sinh trởng, phát triển, nuôi thai trong thời gian mang thai và đểtiết sữa trong thời gian nuôi con Vì vậy, năng lợng rất cần thiết cho mọi hoạt
động sống của các loại gia súc Nguồn năng lợng thờng dùng phổ biến là tinhbột, đờng, mỡ động vật, trong thực tế lợn sử dụng nguồn năng lợng chủ yếutrong khẩu phần là tinh bột, tinh bột chiếm 70 - 80% khẩu phần còn chất béo chỉchiếm 3- 5 % khẩu phần, còn trong khẩu phần của lợn con bú sữa thì chủ yếu là
đờng lactose Việc cung cấp năng lợng theo nhu cầu của lợn nái trong các giai
đoạn cho phù hợp có ý nghĩa quan trọng, nó vừa đảm bảo năng suất sinh sản củalợn nái vừa đảm bảo sinh lý bình thờng của lợn mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tếcao Nếu cung cấp thừa hay thiếu sẽ ảnh hởng trực tiếp đến năng suất sinh sảncủa lợn nái
Cung cấp năng lợng thừa trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái quábéo gây chết phôi, đẻ khó và sau khi đẻ thì kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa đầu
từ đó ảnh hởng đến sức sống cũng nh sự phát triển của đàn con, mặt khác năng ợng thừa dễ làm cho lợn con bị tiêu chảy do sữa mẹ có thành phần mỡ sữa nhiều.Ngợc lại nếu cung cấp thiếu năng lợng sẽ làm lợn nái quá gầy kết quả là lợn cái đẻlứa đầu bị ảnh hởng đến sự phát triển của tầm vóc và ở lợn nái thì chậm động dụctrở lại sau cai sữa, lợn con sẽ còi cọc chậm lớn
l-Nh vậy, thừa hay thiếu năng lợng đều ảnh hởng đến năng suất sinh sảncũng nh khối lợng và số con cai sữa/ lứa đẻ, ở lợn Landrace, Yorkshire và Durocmức độ năng lợng phù hợp thờng là 3000 - 3100 kcal/ kg thức ăn hỗn hợp
* ảnh hởng của protein
Protein là thành phần không thể thiếu đợc trong khẩu phần ăn của lợn nái.Nhu cầu protein trong khẩu phần ăn của lợn nái ở các giai đoạn khác nhau làkhác nhau và thờng chiếm 14% trong khẩu phần của lợn nái mang thai, 15%trong khẩu phần của lợn nái nuôi con Protein ảnh hởng trực tiếp đến năng suất
và chất lợng sản phẩm vì protein là nguyên liệu để tổng hợp các mô nạc và các
Trang 27cơ quan bộ phận của cơ thể Trong thời gian mang thai protein có ảnh hởng đếncấu trúc bào thai và khối lợng sơ sinh của đàn con, trong giai đoạn nuôi con thìprotein là nguyên liệu cho sự tổng hợp protein sữa, kháng thể.
Khi cung cấp protein trong khẩu phần ăn cho lợn nái sinh sản, chúng taphải quan tâm đến cả số lợng và chất lợng Nếu thiếu protein ở giai đoạn mangthai sẽ làm cho khối lợng sơ sinh thấp, số con đẻ ra ít, ở giai đoạn nuôi con sẽ
ảnh hởng đến số lợng và chất lợng sữa, từ đó ảnh hởng đến khả năng nuôi concủa lợn mẹ
Kết quả nghiên cứu cho biết nếu cung cấp 246 gam protein tiêu hoá/ ngàythì lợn nái tiết 3,6 kg sữa, nếu cung cấp 736 gam protein tiêu hoá/ ngày thì lợnnái tiết 10,7 kg sữa Tuy nhiên, không phải cứ tăng protein trong khẩu phần thì l-ợng sữa cứ tăng lên mãi mà nó sẽ dừng lại ở mức độ nhất định, nếu cung cấpthừa protein trong thời gian mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ chết thai, gây thừa, lãngphí protein, gây ô nhiễm môi trờng mà không mang lại hiệu quả kinh tế cao
Qua thực nghiệm ngời ta thấy rằng, trong giai đoạn mang thai nếu lợn nái
đợc cung cấp nhiều protein thực vật quá sẽ gây tăng tỷ lệ chết thai, số con sơsinh ít, trọng lợng sơ sinh thấp Nếu đợc cung cấp protein có nguồn gốc động vậtthì cho kết quả ngợc lại số con sơ sinh nhiều, số lợng sơ sinh cao
Khi xây dựng khẩu phần ăn cho lợn nái, ngời ta cũng quan tâm đến sự cânbằng giữa năng lợng và protein, cân băng giữa các axit amin, đặc biệt là các axitamin không thay thế (lyzin, methionin)
* ảnh hởng của khoáng chất
Khoáng chất đợc chia làm 2 loại: khoáng đa lợng và khoáng vi lợng.Khoáng đa lợng gồm canxi, phôtpho, khoáng đa lợng gồm các nhân tố Fe, Mg,
Cu, Zn các chất này trong cơ thể chỉ cần một lợng không nhiều nhng không thểthiếu đợc đối với sự phát triển, sản xuất của lợn nái
+ ảnh hởng của khoáng đa lợng (Ca, P)
Khả năng hấp thu Ca và phôtpho nhiều hay ít phụ thuộc vào lợng thức ăn,khả năng hấp thu của cơ thể lợn nái, hàm lợng vitamin D trong khẩu phần và tỷ
lệ Ca/ P trong khẩu phần Nếu cung cấp lợng vitamin D phù hợp sẽ giúp đồnghoá lợng Ca, P tốt hơn nh vây, sẽ giúp cho hệ xơng phát triển tốt hơn
Nhiều nghiên cứu cho rằng đối với lợn nái trong thời kỳ mang thai nhucầu canxi và phôtpho tăng tỷ lệ thuận với nhu cầu phát triển của bào thai và đạt
điểm cao nhất ở giai đoạn chửa cuối Đối với lợn nái đẻ lứa đầu cần cung cấpmột lợng canxi, phôtpho nhiều hơn so với lợn nái đẻ nhiều lứa
Trang 28Nguồn canxi, phôtpho hiện nay thờng sử dụng là bột đá, xơng, bột vỏ sò,thạch cao các triệu chứng thiếu canxi, phốtpho giống nh thiếu vitamin D chúnglàm giảm tốc độ tăng trởng và khả năng tạo xơng, lợn nái thờng bị liệt trớc vàsau đẻ.
Nếu thừa canxi, phôtpho có thể làm giảm năng xuất của lợn (Hall và cộng
sự, 1921) nếu mức độ ảnh hởng càng lớn thì tỷ lệ Ca/ P càng cao, Ca thừa sẽ làmgiảm hấp thu P và làm tăng nhu cầu kẽm và vitamin K
+ ảnh hởng của khoáng vi lợng
Nhu cầu của khoáng vi lợng trong khẩu phần là rất ít, song không thểthiếu đợc trong khẩu phần Nếu cung cấp thiếu sẽ làm giảm sức sản xuất và cóthể gây một số bệnh nh: còi xơng, thiếu máu, lông da dễ rụng và gây lở loét, gâybiến dạng bộ xơng tuy nhiên, nếu cung cấp thừa cũng gây ảnh hởng không tốt
và khi nhiều quá sẽ gây ngộ độc ảnh hởng đến chất lợng thịt, lợn nái thờng haygặp hiện tợng thiếu sắt, kẽm, biotin
4.1.4.3 ảnh hởng của khí hậu, thời tiết
Điều kiện khí hậu thời tiết: nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ có ảnh hởng rất lớn
đến sức sản xuất của lợn nái đặc biệt là lợn nái ngoại Nhiệt độ thích hợp nhấtcho lợn nái sinh sản là 18 - 210C Nếu nhiệt độ lớn hơn 300C thì sẽ làm giảm tỷ
lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi Do đó, vào mùa hè tỷ lệ thụ thai và số con đẻra/ lứa thờng thấp hơn các mùa khác Nếu nhiệt độ thấp quá dới 180C thì tỷ lệ lợncon chết do cảm lạnh và tiêu chảy sẽ cao hơn nh vậy thì tỷ lệ nuôi sống lợn con sẽthấp hơn bình thờng Tác giả Turman nghiên cứu cho biết: ở 200C thì số con sơ sinhsống là 10,4 con, khối lợng sơ sinh toàn ổ là 13,6 kg và khối lợng 21 ngày tuổi là50,8 kg Nhng nhiệt độ cao hơn 300 C thì các chỉ tiêu tơng ứng là 6 con, 8,6 kg và29,2 kg/ ổ Theo Đặng Vũ Bình (1998) đã phân tích các nhân tố ảnh hởng đến năngsuất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại, tác giả khẳng định, lứa đẻ , năm,mùa vụ có ảnh hởng phần lớn đến tính trạng sinh sản Tác giả cho biết vào mua khômát (từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau) thì số con/ lứa là cao nhất, còn vào mùa lạnh
ẩm (từ tháng 02 đến tháng 05) thì khối lợng trung bình/ con là cao nhất
4.1.4.4 ảnh hởng của con đực và phơng thức phối giống
Con đực có ảnh hởng đến năng suất sinh sản của lợn nái, trong phốigiống trực tiếp ảnh hởng của cá thể đực giống đối với tỷ lệ thụ thai là rất rõrệt, đực giống quá già sẽ làm giảm số con/ lứa Có thể tăng thêm tỷ lệ thụ thai
và số con sinh ra trong ổ bằng cách sử dụng hơn 1 đực cho một lợn cái (phốikép), điều này tạo cơ hội để sử dụng tối đa lợn đực có khả năng thụ tinh và
Trang 29khả năng phù hợp trên lợn cái (Dieh và cộng sự, 1996)
Chế độ nuôi nhốt: Nuôi nhốt hoàn toàn lợn cái hậu bị gây trở ngại chophối giống, chủ yếu là lợn cái không động dục Các nhà chăn nuôi dự tính khắcphục vấn đề này bằng cách không nhốt kín lợn nái hậu bị mà thả chúng ra bênngoài trớc thời kỳ phối giống(Zimmerman và cộng sự, 1996) Việc nuôi nhốt cáthể hoặc nuôi riêng biệt từng lợn cái hậu bị cũng sẽ làm chậm sự thành thục vềtính so với những cái hậu bị đợc nuôi nhốt theo nhóm Do vậy, nhiều nhà chănnuôi khuyến cáo không nên nuôi cái hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển
Ngoài những yếu tố ảnh hởng trên thì các yếu tố nh: tuổi của lợn nái, tuổi
đẻ lứa đầu, khối lợng phối giống lần đầu, lứa đẻ, chế độ chăm sóc quản lý, thờigian nuôi con, số con để nuôi cũng đều có những ảnh hởng nhất định đếnnăng suất sinh sản của lợn nái
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm và tính năng sản xuất của các dòng lợn nái thuộc công ty PIC
Công ty PIC đợc thành lập năm 1962 tại vơng quốc Anh là công ty hàng
đầu về giống lợn với doanh thu 350 triệu USD/ năm gồm 16 doanh nghiệp và 12liên doanh, mỗi năm có 1,7 triệu lợn giống đợc bán ra, công ty PIC sử dụng 22dòng lợn tốt nhất trên khắp thế giới Hệ thống nhân giống lợn của công ty PIC làmột trong những hệ thống nhân giống hoàn hảo nhất trên thế giới, đó là hệ thốngnhân giống hình tháp Tháng 2/ 1997 công ty PIC đa vào Việt Nam với quy mô
480 lợn giống cụ kỵ bao gồm các dòng: VNC01, VCN02, VCN03, VCN04,VCN05 xây dựng tại Đồng Giao - Tam Điệp - Ninh Bình Đến tháng 7/2000Viện chăn nuôi Việt Nam tiếp quản và nay có tên là Trạm nghien cứu và pháttriờ̉n giống lợn hạt nhân Tam Điệp
Từ 5 dòng lợn cụ kỵ chuyên hoá nói trên bằng hệ thống nhân giống hiện
đại của mình đến nay trại đã nghiên cứu, lai tạo thành công và đã tạo ra đợc rấtnhiều giống lợn có năng suất và chất lợng cao cung cấp một lợng lợn giống vàlợn thịt có chất lợng cao trên toàn quốc
Trang 30bình là 1,2 - 1,33kg/ con, khả năng nuôi con tốt
VCN05: Dòng tổng hợp mang tính cao sản về sinh sản, khả năng nuôi contốt, thuần tính và dẻo dai, chuyên dùng làm dòng mẹ
* Dòng VNC12 (50% máu Meishan)
Đây là con lại của 2 dòng VCN05 với VCN03 (giống Duroc)
VCN12: Dòng tổng hợp mang tính cao sản về sinh sản, khả năng nuôi contốt, thuần tính và dẻo dai, chuyên dùng làm dòng mẹ
* Dòng VNC22 (25% máu Meishan)
Dòng VCN22 là dòng con lai của dòng VCN12 với VCN04 (giốngPietran)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nớc
Việc nghiên cứu để đánh giá khả năng sinh sản của các giống lợn ngoại
đ-ợc nhập vào Việt Nam từ lâu đã đđ-ợc sự quan tâm cuả các nhà chăn nuôi Vớimục đích nhằm nâng cao dần tính thích nghi của các giống lợn nhập nội với điềukiện chăn nuôi Việt Nam để từ đó lai tạo, cải tiến các giống lợn nội và tạo ra cácgiống lợn mới có năng suất và chất lợng sản phẩm ngày càng cao ở Việt Nam đã
có rất nhiều thông báo về năng suất sinh sản của 2 giống lợn Landrace vàYorkshire bên cạnh đó thì các giống lợn Duroc trắng, Pietrain, Meishan là cácgiống lợn tơng đối mới mẻ cho nên các công trình nghiên cứu về chúng còn rấthạn chế
Đặng Vũ Bình (1998) đã thông báo về năng suất sinh sản của 2 giống lợnLandrace và Yorkshire nuôi tại xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn nh sau:
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Số con đẻ ra còn sống (con)
Số con để nuôi (con)
số con 21 ngày tuổi (ngày)
khối lợng sơ sinh/ ổ (kg)
Khối lợng sơ sinh/ con (kg)
409,39,869,238,6811,871,23
418,859,779,378,6111,81,23
Trang 31Khối lợng 21 ngày tuổi/ ổ (kg)
Khối lợng 21 ngày tuổi/ con (kg)
khoảng cách lứa đẻ (ngày)
39,214,51178,39
38,604,50179,04Theo Nguyễn Khắc Tích (1995) cho biết khả năng sinh sản của đàn lợnnái ngoại ở lứa đẻ 1 nh sau: tuổi động dục lần đầu của Landrace và Yorkshire lầnlợt là 203,26 và 208,26 ngày; khối lợng lợn nái khi phối giống lần đầu là 108,16
và 110,69 kg thời gian động dục là 4,92 và 5,04 ngày; tỷ lệ thụ thai là 96,6 và90,0%; tuổi đẻ lứa đầu là 365,60 và 365,90 ngày
Một số báo cáo khoa học chỉ ra rằng, giống lợn Yorkshire thuần chủngnuôi tại Việt Nam có số con đẻ ra còn sống/ ổ tăng dần từ lứa thứ nhất cụ thể:Trơng Văn Đa trong báo cáo khoa học (1990) cho biết: ở lứa 1 là 8,0 con/ ổ; lứa
3 đạt 9,63 con/ ổ; lứa 4 đạt 9,9 con/ ổ Đinh Văn Chỉnh và cộng sự (1995) nghiêncứu trên 2 giống lợn Landrace và Yorkshire cho biết năng suất sinh sản củachúng nh sau:
Tuổi phối giống lần đầu (ngày)
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)
Thời gian động dục trở lại sau cai sữa (ngày)
Khoảng cách lứa đẻ (ngày)
Số con đẻ ra còn sống/ ổ (con)
Số con để lại nuôi/ ổ (con)
Khối lợng sơ sinh/ ổ(kg)
Khối lợng sơ sinh/ con (kg)
Số con 21 ngày/ ổ (con)
Khối lợng 21 ngày/ con
Khối lợng 21 ngày/ con
Số con cai sữa/ ổ (con)
Khối lợng cai sữa/ ổ (kg)
Khối lợng cai sữa/ con (kg)
254,11368,116,39169,939,989,7213,321,349,1044,204,888,9668,117,63
282,00395,886,86171,3110,299,713,141,288,8641,044,638,6775,738,72
Trang 32Số ngày cai sữa(ngày)
Tỷ lệ nuôi sống (%)
34,8792,97
37,3893,77
Theo Phùng Thị Vân (2001) khi nghiên cứu khả năng sinh sản củaLandrace và Yorkshire bình quân qua 3 lứa đẻ 1, 2, 3 cho kết quả nh sau:
Số con sơ sinh/ ổ (con)
Số con sơ sinh sống/ ổ (con)
Số con để nuôi/ ổ (con)
Số con cai sữa 35 ngày/ ổ (con)
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
Số con 61 ngày/ ổ (con)
Khối lợng sơ sinh/ ổ (kg)
Khối lợng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (kg)
Khối lợng toàn ổ lúc cai sữa (35 ngày) (kg)
Khối lợng toàn ổ lúc 60ngày tuổi/ ổ (kg)
9,389,2310,159,2390,239,0714,2248,169,7175,4
1110,9110,0910,4594,2210,0913,9651,481,6194,5
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Khánh Quắc và cộng sự (1995); PhạmHữu Doanh và cộng sự (1997) cho biết sức sản xuất của đàn lợn ngoại gốc Cubanuôi tại Việt Nam nh sau:
Số con đẻ ra còn sống/ lứa(con)
Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
Số lứa đẻ/ nái/ năm (lứa)
Tỷ lệ thụ thai (%)
9,60
87 - 891,98 -2,1284,70
8,70
87 - 891,86 - 2,1260,05
7,60
87 - 891,97 - 2,0982,89
Theo Lê Thanh Hải (2001) thông báo kết quả nghiên cứu trên 3 đàn lợnhạt nhân nuôi ở một số xí nghiệp thuộc các tỉnh phía nam kết nh sau:
Số con sơ sinh/ ổ (con)
Số con cai sữa/ ổ (con)
Khối lợng sơ sinh/ con (kg)
Khối lợng cai sữa/ con (28 ngày) ( kg)
10,098,971,57,05
10,049,211,46,51
10,109,10-7,80Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thiện và cộng sự ( 1998) cho biết năngsuất sinh sản của giống lợn Duroc nuôi ở Việt Nam nh sau: Số con sơ sinh/ ổ là 9con; khối lợng sơ sinh/ con là 1,33kg; khối lợng cai sữa/ ổ là 58,48 kg (45 ngàytuổi); tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa là 75%; tuổi phối giống lần đầu là 11 tháng;khối lợng phối giống lần đầu là 139 kg Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục