- Hãy nêu nhận xét về vị trí địa lý của Trung Quốc có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và giao lưu quốc tế?... - Đặc điểm đất đai ở miền Tây như thế nào?- Hãy kể tên cá
Trang 1TRUNG QUỐC
CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
Trang 2 Diện tích: 9,6 triệu km2
Dân số: 1303,7 triệu người ( năm 2005)
Thủ đô: Bắc Kinh.
Bình quân thu nhập đầu người: 6193 USD/người
(2005).
Trang 3Nằm
ở phía Đông và Trung
Á
- Dựa vào lược đồ tự nhiên
Trung Quốc, hãy cho biết vị
trí địa lý của Trung Quốc trên
bản đồ thế giới?
Trang 5I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ
- Nằm ở phía Đông và Trung Châu Á
- Trung Quốc có diện tích rất rộng lớn (9,6 triệu
km2) Đứng thứ 3 trên Thế Giới về diện tích
- Trung Quốc có đường biên giới giáp với nhiều nước.
+ 3 mặt Bắc, Tây và Nam giáp 14 nước
(22.000 km).
+ Phía Đông giáp Thái Bình Dương (18.000 km).
Trang 6 Phía Tây: khó khăn trong
việc khai thác lãnh thổ và giao lưu quốc tế.
Phía Đông: thuận lợi
trong việc giao thương với nhiều nước trên Thế Giới.
- Hãy nêu nhận xét về vị trí địa lý của Trung Quốc có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế và giao lưu quốc tế?
Trang 8II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
Địa hình - Khí hậu - Đất đai
Sông ngòi - Rừng - Khoáng sản
Đặc điểm:
- Thiên nhiên đa dạng.
- Có sự khác biệt rõ rệt giữa miền Đông
và miền Tây
- Có nhiều tiềm năng lớn để phát triển
kinh tế.
Trang 9Hãy cho biết địa hình chủ yếu của miền Tây và miền Đông có sự khác nhau như thế nào?
Trang 10Miền Tây Miền Đông
Địa
hình
Núi cao, cao nguyên len lẫn bồn địa khô hạn
Chủ yếu là đồng bằng (4 đb chính: ĐB, HB,
HT, HN)
Trang 11Cảnh đồng bằng ở khu vực miền Đông
Trang 12Miền Tây Miền Đông
hậu Lục địa khắc nghiệt, ít mưa
Phía Bắc: gió mùa ôn đới
Phía Nam: gió mùa cận nhiệt
- Khí hậu giữa miền Đông và miền Tây khác nhau như thế nào?
Trang 14- Đặc điểm đất đai ở miền Tây như thế nào?
- Hãy kể tên các loại đất chính ở miền Đông?
Trang 15Miền Tây Miền Đông
Phía Bắc: gió mùa ôn đới
Phía Nam: gió mùa cận nhiệt
Đất
đai Đất cát khô cằn.
Đất phù sa màu mỡ
Đất Hoàng Thổ (đất Lớt)
Trang 16CAO
NGUYÊN
ĐẤT LỚT
Trang 17- Thế nào là đất Hoàng Thổ? Nguồn gốc xuất phát? Vì sao khu vực sông Hoàng Hà có nhiều đất Hoàng Thổ?
Trang 18 Hãy nêu đặc điểm của sông ngòi
ở miền Đông và miền Tây?
Dựa trên lược đồ, hãy chỉ ra các con sông chính ở miền Đông Trung Quốc?
Trang 19Miền Tây Miền Đông
Đất cát khô cằn Đất phù sa màu mỡ
Đất Hoàng Thổ (đất Lớt)
Sông
ngòi Thưa thớt, ngắn và dốc Sông dài (Liêu Hà, Hoàng Hà, Trường Giang, Tây Giang)
Trang 21Miền Tây Miền Đông
Phía Bắc: gió mùa ôn đới
Phía Nam: gió mùa cận nhiệt
Rừng Tập trung ở phía
Tây – Tây Nam Phía Bắc: rừng ôn đới.Phía Nam: rừng cận nhiệt.
Trang 22Miền Tây Miền Đông
Phía Bắc: gió mùa ôn đới
Phía Nam: gió mùa cận nhiệt
Rừng Tập trung ở phía
Tây – Tây Nam
Phía Bắc: rừng ôn đới
Phía Nam: rừng cận nhiệt
K/sản Dầu – khí, kim loại màu Kim loại đen, than, dầu - khí
Dựa vào lược đồ hình 10.1 Trung Quốc (tr 87 SGK), hãy so sánh sự phân bố tài nguyên khoáng sản giữa hai miền Đông và Tây của Trung Quốc?
Trang 23LIEÂN BANG NGA
Trang 24Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với việc khai thác lãnh thổ và phát triển kinh tế – xã hội của Trung Quốc?
?
Trang 25Khu vực phía Tây:
Trang 26Khu vực phía Đông:
- Thuận lợi:
Địa hình chủ yếu là đồng bằng, dân cư tập trung đông, có nhiều thành phố lớn, hầu hết các trung tâm công nghiệp đều tập trung ở đây như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Bao Đầu, Vũ Hán…, giáp Thái Bình Dương – là cửa ngỏ giao thương với nhiều nước trên Thế Giới.
- Khó khăn:
Chịu ảnh hưởng thất thường của sông Hoàng Hà, chịu ảnh hưởng của bão, lụt….
Trang 27II DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1 Dân số và sự phát triển dân số:
a) Dân số: đông nhất Thế Giới 1303,7 triệu
người ( năm 2005).
b) Thành phần dân tộc: có khoảng 50 dân
tộc: người Hán (90%), các dân tộc khác (10%).
c) Tình hình gia tăng dân số: Tăng nhanh.
Dân số thành thị tăng nhanh hơn dân số
nông thôn
Trang 29- Thuận lợi:
+ Lực lượng lao động dồi dào, giá rẻ.
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Khó khăn:
Sức ép dân số đối với sự phát triển kinh tế xã hội (lao động dư thừa, tình trạng thất nghiệp tăng cao, vấn đề về lương thực và các vấn đề xã hội như: cơ sở vật chất, hạ tầng, trật tự xã hội, an ninh chính trị, ô nhiễm môi trường và vấn đề dịch bệnh: dịch SARS).
Với một dân số đông như thế, Trung Quốc có những thuận lợi và khó khăn gì?
Trang 30Biện pháp: thực hiện chính
sách dân số một cách triệt để.
Trung Quốc đã đề ra biện pháp gì
để khắc phục tình trạng
gia tăng dân số?
Trang 31- Hãy nhận xét về chính sách dân số của Trung Quốc?
- Ưu điểm:
Trẻ em được chăm sóc đầy đủ hơn, hứa hẹn một lớp người có thể lực tốt trong tương lai, giảm được sức ép của vấn đề dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.
- Hạn chế:
Gây nên vấn đề về đạo đức con người
Trang 332 Phân bố dân cư:
Quan sát lược đồ, nhận xét sự phân bố dân cư của Trung Quốc?
Trang 34- Phân bố không đồng đều (miền Đông chỉ chiếm 50% diện tích nhưng lại tập trung đến 90% dân số).
- Gần 60% lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp.
63%
Trang 353.XÃ HỘI:
Về mặt xã hội Trung Quốc có đặc điểm gĩ nổi bậc?
Trang 36Đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 37- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo
Trang 38- Có nền văn minh Cổ đại phát triển