KIỂM TRA BÀI CŨĐông có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển công nghiệp và nông nghiệp của Trung Quốc ?... Miền TN Miền Tây Miền ĐôngĐịa hình-Đất đai - Vùng núi cao -
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Đông có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển công nghiệp và
nông nghiệp của Trung Quốc ?
Trang 2Miền TN Miền Tây Miền Đông
Địa
hình-Đất đai
- Vùng núi cao
- Có nhiều đồng cỏ
- Dải ĐB ven biển
- Đất PS màu mỡ
Khí
hậu-Sông ngòi
- Tính chất lục địa
- Nơi bắt nguồn các sông lớn
- Tính chất gió mùa
- Có nhiều sông lớn
Khoáng
sản-rừng
- Giàu KS
- Có diện tích rừng lớn
- Giàu KS
Thuận lợi
- Khai thác KS, TĐ và tài nguyên rừng
- Phát triển chăn nuôi
- Có khả năng để phát triển nhiều ngành CN
- Vùng SXNN chủ yếu Khó khăn - Khí hậu lục địa khắc nghiệt, động đất - Lũ lụt
Trang 3Bài 10 CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA
(TRUNG QUỐC)(tiếp theo)
Tiết 2 KINH TẾ
I KHÁI QUÁT
II.KINH TẾ
III.QUAN HỆ TRUNG QUỐC-VIỆT NAM
Trang 4I KHÁI QUÁT
Em hãy trình bày những điểm khái quát về
nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì hiện đại hoá
- Giai đoạn 1949-1978 : Mặc dầu đã áp dụng nhiều biện pháp để phát triển, song nền KT Trung Quốc vẫn chưa đạt được những kết quả như mong muốn
- Từ năm 1978 đến nay : Công cuộc hiện đại hoá đã mang lại những kết quả quan trọng:
+ Tốc độ tăng GDP cao nhất thế giới, trên 8%
+ Đứng thứ 2 thế giới về GDP năm 2010
+ Xã hội ổn định
Trang 5II KINH TẾ
Điều kiện
phát triển
Chính sách
và biện pháp
Thành tựu
Phân bố
Trang 6HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM
luận và hoàn thành
nội dung PHT số 1
không quá 10 phút
luận và hoàn thành nội dung PHT số 2
không quá 10 phút
Trang 7
- -Ngành KT CÔNG NGHIỆP
Điều kiện
phát triển
Chính sách
và biện pháp
Thành tựu
Phân bố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Các TTCN lớn đều phân bố tập trung ở phía đông, các điểm CN sản xuất VLXD, hàng tiêu dùng Tập trung ở khu vực nông thôn
- Một số ngành CN nặng có sản lượng lớn và vị trí
cao trên thế giới Các ngành kĩ thuật cao phát triển như điện tử, tin học, sản xuất máy móc tự động
- Chính sách mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Từ năm 1994, thực hiện chính sách CN mới
- Giàu TNKS, rừng
- Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
sản xuất, thị trường tiêu thụ lớn, có nhiều phát minh nổi tiếng thế giới
Trang 8Ngành KT NÔNG NGHIỆP
Điều kiện
phát triển
Chính sách
và biện pháp
Thành tựu
Phân bố
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Đồng bằng châu thổ các sông lớn là những vùng nông nghiệp trù phú
- Một số sản phẩm NN có năng suất và sản lượng
cao chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
- Cây LT chiếm vị trí quan trọng về DT và
- Khoán sản phẩm, giao quyền sử dụng đất
- Chú trọng hiện đại hoá sản xuất NN
- TL: Các ĐB phù sa màu mỡ phân bố liên tục ở phía
đông, tính chất gió mùa của khí hậu Lực lượng lao động dồi dào
- KK: Quỹ đất NN hạn chế
Trang 9SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC
Năm
Loại 1985 1995 2000 2004 Xếp hạng
trên TG Lương
thực 339,8 418,6 407,3 422,5 1
Đơn vị: triệu tấn
Trang 10III MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC- VIỆT NAM
hợp tác theo phương châm:
“Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai’’
Trình bày đặc điểm và phương châm quan hệ hợp tác giữa Trung Quốc và Việt Nam?
Trang 11TỔNG KẾT
Quốc đã đạt những thành tựu quan trọng
sách và biện pháp đúng đắn mà Trung Quốc
đã và đang áp dụng cho hiện tại và tương lai
càng được củng cố, phát triển với phương
châm ”16 chữ vàng ”