tiểu luận kinh tế lượng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU:
Hiện nay ở Việt Nam chúng ta, dân số càng ngày càng tăng lên với tốc độchóng mặt Và nhu cầu đi lại vì thế mà càng tăng cao, đặc biệt là các thành phố lớnnhư Hà Nội, TPHCM…Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng, đường sá, giao thông thì càngngày càng xuống cấp, không đáp ứng được nhu cầu của người dân, hiện tượng ùntắc giao thông thường xuyên xảy ra ở nhiều nơi trong các thành phố lớn, gây khókhăn cho việc đi lại và cuộc sống của người dân
Đặc biệt khi xã hội ngày càng phát triển, giao thông đã trở thành một vấn đề vôcùng quan trọng của Việt nam Tiêu biểu là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hảiphòng , TP Hồ Chí Minh Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiềutrong khi các tuyến đường đang trở nên xuống cấp trầm trọng Vì vậy số lượng cáctai nạn giao thông ngày càng gia tăng đặc biệt là trong các thành phố lớn Vào cácgiờ cao điểm tắc đường xảy ra liên tục ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống xã hội.Vậy làm thế nào để hạn chế tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện nay?
Chính phủ nước ta đã có một số biện pháp nhằm hạn chế người sử dụng phươngtiện giao thông cơ giới tham gia vào giao thông như: tăng phí đối với người mua
xe máy, hay hạn chế số lượng xe tải, xe conterner vào trong nội thành…tuy nhiên,hiện tượng ùn tắc vẫn không hề suy giảm Khi đó xe buýt trở thành một giải phápđáng tin cậy
Xe buýt là một loại phương tiện lý tưởng đối với người dân nói chung và học sinh,sinh viên nói riêng , xe buýt có những lợi ích nhất định đối với người dùng như :Tăng cường sức khoẻ, Rèn luyện tác phong công nghiệp, Mở mang kiến thức,Nâng cao tính cảnh giác và khả năng phản ứng
Trang 2TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Một biện pháp mà nhiều nước trên thế giới và có cả Việt Nam hiện nay chúng ta đang làm đó là đầu tư vào hệ thống xe bus nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của người dân, cũng như học sinh, sinh viên các trường trên địa bàn thành phố Xét về mặt tích cực, thì hệ thống xe bus đã giải quyết được rất nhiều những vấn đề về giao thông của các thành phố
Xe buýt đã trở nên vô cùng cần thiết trong guồng quay của xã hội hiện nay; học sinh, sinh viên, nhiều tầng lớp trong xã hội đã đang và sẽ sử dụng nó Nhà nước cũng đang có rất nhiều chính sách quan tâm đúng mức đối với loại phương tiện này.Chúng em - những người trực tiếp sử dụng cũng không thể không quan tâm ! Mặt khác ,đối với sinh viên mức thu nhập có hạn nên việc lựa chọn xe buýt là mộtcách lựa chọn tối ưu, xe buýt là loại phương tiện rẻ tiền có thể đáp ứng nhu cầu đilại của đa số sinh viên mà chi phí bỏ ra thì rất thấp
Với sự phổ biến của phương tiện này như hiện nay, nhóm chúng em đã quyếtđịnh chọn đề tài này để khảo sát với thông tin được tham khảo từ nhiều nguồn,cùng với việc khảo sát sát thực tế Bằng cách sử dụng các số liệu và đưa các sốliệu đó vào trong mô hình Kinh tế lượng dưới sự hỗ trợ của phần mềm Eviews.Chúng em hi vọng sẽ dự báo được “ các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng xebuýt ’’ mà chủ yếu nhắm tới “sinh viên học viện công nghệ bưu chính viễn thông
cơ sở tại tp Hồ Chí Minh’’
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích:
- Xác định và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đi xe buýt của sinh viên mà cụ thể là sinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM
- Nhằm đưa ra nhận định đúng về tình hình sử dụng xe buýt của SV PTIT thông qua các yếu tố tác động và sự ảnh hưởng của chúng
Trang 33. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Do tính phức tạp, quy mô rộng của việc sử dụng xe buýt trong sinh viên và khả năng có hạn nên nhóm chúng em quyết định chỉ tiến hành nghiên cứu, khảo sát và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố đến việc sử dụng xe buýt trong phạm vi sinh viên của Học viện công nghệ bưu chính viễn thông tại tp HCM
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: bảng hỏi được xây dựng theo mô hìnhnghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào phân tích và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
• Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
5. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: điều tra số liệu trong 250 SV PTIT
- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng xe buýt của SV Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM
6. CƠ SỞ LÍ THUYẾT:
Để hiểu biết được các yếu tố ảnh hưởng và định lượng được những yếu tố ảnhhưởng tới nhu cầu sử dụng xe buýt của sinh viên , chúng ta thường sử dụng môhình kinh tế lượng Khi đã xây dựng được mô hình kinh tế lượng, việc tiến hành
dự báo nhu cầu sử dụng xe buýt thông qua việc dự báo số lượt đi xe buýt thì môhình kinh tế lượng là một phương án tối ưu
Việc nghiên cứu nhu cầu sử dụng xe buýt thì phải sử dụng phân tích hồi quy đểước lượng mối quan hệ giữa biến dự báo gọi là biến phụ thuộc với biến độc lập.Việc ước lượng dựa vào các số liệu thu được trong quá trình khảo sát, giá trị dựbáo tương lai là giá trị ngẫu nhiên xác định trên cơ sở sử dụng mô hình hồi quy
đã xây dựng
NỘI DUNG THỰC HIỆN:
Trang 4Xác định các biếnNghiên cứu chọn đề tài
Thu thập số liệu bằng cách phát phiếu khảo sát
Diễn dịch kết quả
Dự báoQuyết định chính sách
Xây dựng mô hình và ước lượng tham số
Sự trợ giúp của phần mềm Eviews 4Kiểm định giả thiết và sửa chữa
Nhóm chúng em đã tiến hành phát phiếu khảo sát để thu thập số liệu, đối tượng là
sinh viên trong Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn thông TPHCM, kết quả thu
được như sau:
Số lượng phát: 250 phiếu
Số lượng thu:231 phiếu trong đó 203 phiếu hợp lệ và 28 phiếu không hợp lệ
Sau đó nhóm chúng em đã tổng hợp số liệu thu thập được và bắt đầu hồi quy, kiểm
định( biến thừa, đa cộng tuyến, phương sai, tự tương quan, bỏ sót biến) và khắc
Trang 5Số lượt đi xe buýt
Quãng đường
Thu nhập
Thái độ phục vụMức độ an toàn
Chính sách trợ giá
Giới tínhPhương tiện thay thế
Giá vé xe buýt
phục Trong quá trình thực hiện chúng em đã sử dụng phần mềm Eviews và Microsoft Word, Mcrosoft Excel
1. Các yếu tố nghiên cứu:
Biến phụ thuộc: số lượt đi xe buýt
Giới tính: nam hay nữ
Giá vé: giá vé của xe buýt là khoản tiền phải trả cho mỗi lượt đi
Trang 6Thu nhập: thu nhập của sinh viên chính là khoản trợ cấp từ gia đình và các khoản
thu nhập khác như làm thêm
Quãng đường: số km mà sinh viên thường đi bằng xe buýt
Mức độ an toàn: chính là sự an toàn mà xe buýt mang lại cho sinh viên
Thái độ phục vụ: thái độ của nhân viên phục vụ trên xe buýt đối với sinh viên như
thế nào?
Phương tiện thay thế: sinh viên có sử dụng phương tiện nào khác ngoài xe buýt
không ( như: xe đạp, xe máy….)
Chính sách trợ giá: chính là phần trợ cấp của chính phủ về giá xe buýt
I. Mô hình hồi quy:
Trang 7X1 Thu nhập 14 +/- Thu nhập của sinh
viên tỉ lệ thuận/nghịch với số lượt đi xe buýt của sinh viên.
…
thuận với số lượt đi
xe buýt của sinh viên.
+
số lượt đi xe buýt của sinh viên.
Giá trị Dấu kì vọng Diễn giải
sinh viên có thể ảnh hưởng đến
số lượt đi xe buýt
thay thế
có phương tiện thay thế thì sẽ đinhiều hơn so với sinh viên có
Trang 8phương tiện thay thế
trợ gía
giá thì học sinh ,sinh viên
sẽ đi xe buýt nhiều hơn
3.Bảng số liệu thống kê:
STT
SỐ LƯỢT ĐI
THU NHẬP
GIÁ
VÉ XE BUÝT
QUÃNG ĐƯỜNG
MỨC
ĐỘ AN TOÀN
THÁI ĐỘ PHỤC VỤ
GiỚI TÍNH
PHƯƠNG TIỆN THAY THẾ
CHÍ
NH SÁC
H TR
Ợ GIÁ
Trang 13II. Mô hình hồi quy tồng thể:
1. Mô hình hồi quy tổng thể:
Mô hình:
Ln(Y) = 6.176193 + 0.007562*X 1 - 0.000102*X 2 +0.023914*X 3 - 0.123741*X 4
- 0.157035*X 5 - 0.013151*Z 6 - 0.389971*Z 7 + 0.214139*Z 8 + u i
Nhận xét sự phù hợp của mô hình:
Ta có R 2 = 0.820431 > 0.8 : có nghĩa các biến độc lập giải thích được 0.820431%
cho biến phụ thuộc hay nói cách khác với R 2 = 0.820431 > 0.8 mô hình hồi quy
là phù hợp
Trang 14Dựa vào bảng mô hình hồi quy tổng hợp, ta thấy các biến X 2 X 4 X 5 Z 7 Z 8 có |t-stat|
>2 nên các biến này có ý nghĩa thống kê , các biến còn lại X1 X3 Z6 có |t-stat|<2
nên không có ý nghĩa thống kê
Kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập với biến phụ thuộc:
Prob(β2) = 0.7600 > α = 0.05 => thu nhập không ảnh hưởng đến số lượt đi xe buýtcủa sinh viên PTIT
Prob(β3) = 0.0000 < α = 0.05 => giá vé ảnh hưởng đến số lượt đi xe buýt của sinhviên PTIT
Prob(β4) = 0.2407 > α = 0.05 => quãng đường không ảnh hưởng đến số lượt đi xebuýt của sinh viên PTIT
Prob(β5) =0.0000 < α = 0.05 => mức độ an toàn ảnh hưởng đến số lượt đi xe buýtcủa sinh viên PTIT
Prob(β6) =0.0000 < α = 0.05 => thái độ phục vụ ảnh hưởng đến số lượt đi xe buýtcủa sinh viên PTIT
Prob(β7) =0.7648 > α = 0.05 => giới tính không ảnh hưởng đến số lượt đi xe buýtcủa sinh viên PTIT
Prob(β8) =0.0000 < α = 0.05 => phương tiện thay thế ảnh hưởng đến số lượt đi
xe buýt của sinh viên PTIT
Prob(β9) =0.0004 < α = 0.05 => chính sách trợ giá ảnh hưởng đến số lượt đi xebuýt của sinh viên PTIT
Kiểm định biến thừa (kiểm định Wald):
Ta xét thấy p1 p3 và p6 đều lớn hơn 0.05 nên ta thực hiện kiểm định biến thừa cùng một lúc các biến X1 X3 Z6
Trang 15Ta có kết quả kiểm định Wald bằng phần mềm Eviews như sau:
Ta thấy Prob (F_statistic) = 0.665257 > 0.05 chấp nhận H0, bác bỏ H1 X1 X3
Z6 là các biến thừa Ta loại bỏ các biến thừa ra khỏi mô hình
2. Mô hình khi đã bỏ biến thừa:
Dependent Variable: LOG(Y)
Method: Least Squares
Adjusted R-squared 0.814377 S.D dependent var 0.782025
S.E of regression 0.336927 Akaike info criterion 0.691213
Sum squared resid 22.36346 Schwarz criterion 0.789140
Trang 16Log likelihood -64.15809 F-statistic 178.2456
Durbin-Watson stat 1.854337 Prob(F-statistic) 0.000000
Mô hình khi đã loại biến được viết lại như sau:
Ln(Y) = 6.256595 - 0.000102*X 2 - 0.123107*X 4 - 0.158078*X 5 - 0.390940*Z 7
+ 0.212743*Z 8 + u i
Mô hình có R 2 = 0.818972 > 0.8 nên mô hình phù hợp.
III. Các kiểm định khuyết tật và khắc phục mô hình:
1. Kiểm định và khắc phục:
1.a kiểm định đa cộng tuyến:
Bảng ma trận tương quan giữa các biến:
Nhận xét: hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0.8 mô hình có đacộng tuyến rất thấp
1.b Kiểm định phương sai thay đổi ( kiểm định White):
Quy tắc kiểm định:
P < 0.05: bác bỏ H0 (Phương sai của sai số thay đổi)
P >0.05: chấp nhận H0 ( Phương sai của sai số không thay đổi)
Giả thiết:
H 0 : Phương sai không thay đổi
H 1 :Phương sai thay đổi
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 17Adjusted R-squared 0.069592 S.D dependent var 0.276896
S.E of regression 0.267087 Akaike info criterion 0.286441
Sum squared resid 13.12577 Schwarz criterion 0.596544
Durbin-Watson stat 1.983067 Prob(F-statistic) 0.023601
Nhận xét: ta có Prob( Obs*R-squared) = 0.029115 < 0.05 bác bỏ H0 chấp nhận H1 mô hình có phương sai thay đổi nên ta phải khắc phục
Khắc phục mô hình có phương sai thay đổi:
Ta thực hiện chia hai vế của mô hình gốc cho X 5 ,ta được mô hình hồi quy mới
Trang 18Dependent Variable: LOG(Y)/X5
Method: Least Squares
Adjusted R-squared 0.995141 S.D dependent var 1.952408
S.E of regression 0.136090 Akaike info criterion -1.121887
Sum squared resid 3.648547 Schwarz criterion -1.023959
Durbin-Watson stat 1.991312 Prob(F-statistic) 0.000000
Nhận xét:ta thấy mô hình mới có R2= 0.995262 > 0.8 nên mô hình hoàn toàn phù hợp.
Ta có:các biến độc lập ở mô hình mới đều có |t-stat| >2 nên các
biến này đều có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định phương sai thay đổi ở mô hình vừa khắc phục: Giả thiết:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 19Adjusted R-squared 0.046289 S.D dependent var 0.034320
S.E of regression 0.033516 Akaike info criterion -3.864655
Sum squared resid 0.206694 Schwarz criterion -3.554552
Durbin-Watson stat 2.062178 Prob(F-statistic) 0.079060
mô hình có phương sai không thay đổi
1.c Kiểm định đa cộng tuyến( ở mô hình đã khắc phục):
Hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0.8 nhưng ta thấy giữa
Mô hình hồi quy phụ giữa Z8/X5 và 1/X5:
Adjusted R-squared 0.630009 S.D dependent var 0.378963
S.E of regression 0.230511 Akaike info criterion -0.087231
Sum squared resid 10.68022 Schwarz criterion -0.054588
Durbin-Watson stat 2.071667 Prob(F-statistic) 0.000000
Sử dụng nhân tử phóng đại phương sai (VIF) ,ta thực hiện tính VIF:
Trang 20VIF = 1−0.6318411 =2.7162 < 10 nên không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa biến
Z8/X5 và biến 1/X5.
Kết luận: hệ số tương quan giữa các biến đều nhỏ hơn 0.8 vậy mô hình có đa cộng tuyến thấp có thể bỏ qua đa cộng tuyến thấp.
1.d Kiểm định tự tương quan( ở mô hình đã khắc phục):
Ta thấy ở mô hình vừa khắc phục:
1< Durbin- Watson stat = 1.991312 < 3
1.e Kiểm định biến thiếu( ở mô hình vừa khắc phục):
Giả thiết:
H0 :không bỏ sót biến.
H1 : bỏ sót biến.
Ta thực hiện kiểm định Ramsey:
Kết quả thu được như sau:
Ramsey RESET Test:
Test Equation:
Dependent Variable: LOG(Y)/X5
Method: Least Squares
Trang 21Z8/X5 0.088453 0.043505 2.033163 0.0434
Adjusted R-squared 0.995166 S.D dependent var 1.952408
S.E of regression 0.135745 Akaike info criterion -1.122202
Sum squared resid 3.611637 Schwarz criterion -1.007954
Durbin-Watson stat 1.985678 Prob(F-statistic) 0.000000
vậy mô hình không bỏ sót biến.
Kết luận:
Mô hình hồi quy cuối cùng khi đã khắc phục là:
Ln(Y) = 6.549680 - 0.000114*X 2 - 0.139127*X 4 - 0.247834*X 5 - 0.213918*Z 7 + 0.095394*Z 8 + u i
Nêu ý nghĩa các hệ số hồi quy:
α1= 6.549680 > 0 :có ý nghĩa thống kê, giá trị nhỏ nhất của Y hay số lượt đi xe
buýt của sinh viên bưu chính nhỏ nhất là e 6.549680 lượt/năm
α2 = -0.000114, nếu giá xe buýt tăng hay giảm 1 nghìn đồng , các yếu tố khác
không đổi thì số lượt đi xe buýt của sinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM trong 1 năm sẽ giảm hay tăng 0.0114% /năm
một mức thì số lượt đi xe buýt trung bình của sinh viên Học Viện Công Nghệ BưuChính Viễn Thông TPHCM giảm hay tăng 13,9127%/ năm
tăng hay giảm một thang bậc thì số lượt đi xe buýt trung bình của sinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM giảm hay tăng 24.7834%/năm
α5 = - 0.213918, với các yếu tố khác không đổi, khi số sinh viên đi xe buýt có
phương tiện thay thế tăng hay giảm 1 sinh viên thì số lượt đi xe buýt trung bình củasinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM giảm hay tăng 21.3918 % /năm
Trang 22α6 = 0.095394 , với các yếu tố khác không đổi, khi số sinh viên đi xe buýt sử dụng
chính sách trợ giá của chính phủ tăng hay giảm 1 sinh viên thì số lượt đi xe buýt trung bình của sinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM tăng hay giảm 9.5394% / năm
2. Khoảng tin cậy của hệ số hồi quy và ý nghĩa của chúng:
Ta có : t (0.025;197) = 1,9721
• Khoảng tin cậy của α 1 :
α 1 - ε1 < α 1 < α 1 + ε1
ε1 = t (0.025;197)* SE(α 1 ) = 1.9721*0.058660 = 0,115683
vậy với độ tin cậy 95% thì khoảng tin cậy của α 1 là (6.433997;6.665363).
ý nghĩa: khi các yếu tố khác bằng không thì số lượt đi xe buýt của sinh viên Học
Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông TPHCM biến thiên trong khoảng
Khi giá xe buýt tăng hay giảm 1 nghìn đồng , các yếu tố khác không đổi thì số lượt
đi xe buýt trung bình của sinh viên Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
TPHCM trong 1 năm sẽ biến thiên trong khoảng (-1,3608752*10 -4 ;1.068752*10 -4 )
Thông TPHCM sẽ biến thiên trong khoảng (-0,17002 ;-0,108234) (%/năm).
• Khoảng tin cậy của α 4 :
α 4 – ε4 < α 4 < α 4 + ε4
ε4 = t (0.025;197)* SE(α 4 ) = 1.9721*0.028277 = 0.055765