kết hợp với điều kiện, tình hình thực tế, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán điện tử của sinh viên Đại học Ngoại Thương”.. Phần 1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2019
Trang 2ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1 Lê Khánh Huyền 1713330050
- Làm outline
- Khảo sát và thu thập số liệu
9,625
3 Nguyễn Thu MỹHuyền 1713320043 - Cơ sở lý thuyết 9,375
4 Nguyễn Phan QuangHuy 1713310071
Trang 35 Lê Thị Quỳnh Liên 1711110367
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin hiện đại, phát triển đã từng bước thay đổi cuộcsống của con người trên nhiều phương diện, từ sinh hoạt hàng ngày đến các hình thức giải trí, côngviệc xây dựng, Một trong những thay đổi có tác động không nhỏ là sự xuất hiện của hình thứcthanh toán điện tử, thanh toán không tiền mặt Vậy những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu sửdụng hình thức này, liệu hình thức này sẽ phát triển như thế nào trong tương lai? Để giải quyết bàitoán này, nhóm đã quyết định vận dụng kiến thức của bộ môn kinh tế lượng – môn khoa học kinh tế
sử dụng các công cụ của lý thuyết kinh tế, toán học và suy toán thống kê để phân tích, suy đoán cácvấn đề Từ khi xuất hiện, kinh tế lượng đã đem lại cho xã hội nói chung và các nhà kinh tế nói riêngmột công cụ sắc bén đo lường các quan hệ kinh tế
Sau khi được học kiến thức về kinh tế lượng, về các phương pháp thu thập, phân tích sốliệu, xây dựng mô hình nghiên cứu, kết hợp với điều kiện, tình hình thực tế, nhóm chúng em đã
quyết định lựa chọn đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán điện tử của sinh viên Đại học Ngoại Thương” Nội dung đề tài sẽ được làm rõ trong 3 phần chính như sau:
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý thuyết
Phần 3: Ứng dụng thực tiễn
Phần 4: Đề xuất và giải pháp
Trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và chạy mô hình, chúng em đã cố gắng để có thể làm
rõ đề tài một cách tốt nhất Tuy nhiên, một số thiếu sót là điều không tránh khỏi và nhóm rất mongnhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ phía cô giáo
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 7Phần 1 Tổng quan nghiên cứu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hình thức thanh toán điện tử hay thanh toán không dùng tiền mặt đã hiện hữu từ lâu tronghoạt động cuộc sống hàng ngày thông qua các dịch vụ như chuyển khoản ngân hàng, thanh toánbằng séc, nhưng phải đến vài năm gần đây, khi công nghệ có những bước phát triển nhảy vọt,hình thức này mới thực sự phát triển bùng nổ Thói quen dùng tiền mặt của người dân và bộ phậnlớn là giới trẻ đang dần thay đổi nhờ sự tiện lợi cũng như nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
mà dịch vụ này mang lại
Nghiên cứu đề tài này trong phạm vi một bộ phận giới trẻ là sinh viên Đại học NgoạiThương, có thể thấy thanh toán trực tuyến đang được sử dụng hàng ngày, đáp ứng hầu hết các yêucầu thanh toán của sinh viên Sự ra đời liên tiếp của các ứng dụng thanh toán trực tuyến, nổi bậtnhư Ví MoMo, Viettel Pay, cũng các dịch vụ chuyển khoản trực tiếp qua Mobile Banking trênđiện thoại thông minh giúp cho việc thanh toán trở nên đơn giản, nhanh gọn hơn rất nhiều Bêncạnh đó, rất nhiều chương trình khuyến mãi cho lần đầu thanh toán trực tuyến hay sự liên kết, hợptác giữa các ứng dụng đem đến nhiều lợi ích, tiết kiệm cho người dùng đang thu hút một lượng lớncác bạn sinh viên đăng ký sử dụng
Phát hiện thấy đây là một vấn đề khá mới cũng như có ý nghĩa lớn với sự phát triển xã hộihiện nay, nhóm chúng em đã quyết định đào sâu tìm hiểu thông qua các phương pháp đã được họctrong bộ môn Kinh tế lượng Để có thể có nguồn thông tin chính xác, thực tế nhất, đề tài đã đượcnghiên cứu, khảo sát, lấy ý kiến trực tiếp của các bạn sinh viên trong trường Đại học Ngoại Thươngthông qua các phương pháp được trình bày sau đây
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
● Mục tiêu
Trang 8Thực hiện đề tài tìm hiểu nhu cầu sử dụng các hình thức thanh toán điện tử của sinh viênĐại học Ngoại Thương, nhóm 10 muốn đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Xác định xem các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu này và mức độ ảnh hưởng trongkhoảng bao nhiêu ?
- Giữa các yếu tố nghiên cứu có mối quan hệ tương quan hay không, có tác động đến nhauhay không ?
● Ý nghĩa
Nhận định hình thức thanh toán điện tử là một hình thức còn khá mới trong xã hội Việt Nam hiệnnay cũng nhue các lợi ích mà dịch vụ này đã và đang mang lại trên thế giới, nhóm 10 mong muốnsau ki tiến hành nghiên cứu về đề tài sẽ đạt dduowcjmucj tiêu đề ra, có thể phân tích, đânh giá đượccác biến ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử Từ đó, mô hình được thựchiện có thể trở thành một nguồn kiểm định và dự báo, định hướng giúp xây dựng chiến lược phùhợp cho sự phát triển, mở rộng mức đọ phủ sóng của các hình thức thanh toán điện tử hơn nữatrong xã hội nước ta
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu
Trong thời đại công nghệ 4.0, khi trí tuệ nhân tạo dần được đưa vào sử dụng phổ biến thìbên cạnh đó, các hình thức thanh toán trực tuyến ứng dụng những công nghệ, tính năng mới nhấthiện nay cũng trở nên quen thuộc với đa số người sử dụng Chính vì vậy, nhóm chúng em đã quyết
định lựa chọn nhóm đối tượng nghiên cứu là “nhu cầu sử dụng các hình thức thanh toán điện tử” thông qua biến phụ thuộc “Số tiền bình quân giao dịch qua các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng”.
● Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng các hình thức thanh toán điện tử đề cập trong đề tài nàyđược nhóm chúng em thực trên trên khoảng 300 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học NgoạiThương cơ sở Hà Nội với số tuổi từ 19 đến 23 Toàn bộ thông tin, dữ liệu được thu thập trực tiếp
Trang 9thông qua một cuộc khảo sát online trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn có sự tham gia của cácbạn sinh viên Đại học Ngoại Thương.
Phần 2 Cơ sở lý thuyết
Nhận định hình thức thanh toán điện tử là một hình thức còn khá mới trong xã hội Việt Namhiện nay cũng như các lợi ích mà dịch vụ này đã và đang mang lại trên thế giới, nhóm mong muốnsau khi nghiên cứu về đề tài sẽ đạt được mục tiêu đề ra, có thể phân tích, đánh giá được các biếnảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử này Từ đó, mô hình được thực hiện cóthể trở thành một nguồn kiểm định và dự báo, định hướng giúp xây dựng chiến lược phù hợp cho sựphát triển, mở rộng mức độ phủ sóng của hình thức thanh toán điện tử hơn nữa trong xã hội nướcta
Để đặt nền tảng và tăng tính chính xác cho mô hình nghiên cứu, nhóm chúng em đã chọnthuyết hành vi người tiêu dùng
Thuyết hành vi người tiêu dùng giải thích cho cách mà người tiêu dùng hành động để sao chovới cùng một lượng tài sản, họ có thể đạt được mức lợi ích tốt nhất Trong lý thuyết này, ta giả địnhrằng tất cả mọi người đều đó đầy đủ thông tin và khi chúng ta thay đổi một yếu tố thì các yếu tốkhác không đổi Điều đó có nghĩa là có nghĩa là người tiêu dùng hoàn toàn có thể đánh giá đượcmức lợi ích mà họ được hưởng khi sử dụng một loại hình thanh toán, mức độ hài lòng của họ khi sửdụng loại hình thanh toán đó (biến SATIS) Chính vì vậy, biến SATIS được đưa vào nghiên cứunhư một yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán điền tử của sinh viên Đại học Ngoại thương.Tuy nhiên, không phải người tiêu dùng nào cũng sử dụng các hình thức thanh toán điện tửcho các mục đích giống nhau Với mỗi mục đích nhất định, người tiêu dùng lại có nhu cầu thanhtoán điện tử khác nhau nên biến mục đích sử dụng (PURP) cũng đuọc đưa vào nghiên cứu trong môhình
Trang 10Giá trị lớn nhất
- Obs cho biết số lượng quan sát, cả 5 biến đều có số lượng quan sát là 156
- Mean cho biết giá trị trung bình của các biến
✓ Giá trị trung bình của biến CONS là 2,878205, tương đương 2,878205 triệu/tháng
✓ Giá trị trung bình của biến INC là 1.865385, tương đương với thu nhập 1.865385triệu/tháng
Trang 11✓ Giá trị trung bình của biến SATIS là 2,705129, tương đương khá hài lòng với cáchình thức thanh toán điện tử mà họ đang sử dụng
✓ Giá trị trung bình của biến FREQ là 2,75641, tương đương tần suất thỉnh thoảng sửdụng các giao dịch qua các hình thức thanh toán điện tử
✓ Giá trị trung bình của biến PURP là 2,76984 chứng tỏ phần lớn các mẫu khảo sát sửdụng các hình thức thanh toán điện tử khi mua sắm online
- Std.Dev cho biết độ lệnh chuẩn của các biến
- Min, Max cho biết giá trị lớn nhất và bé nhất của các biến
2 Phân tích định lượng
2.1 Lựa chọn mô hình kinh tế lượng
Sau một quá trình tìm hiểu, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn mô hình hồi quy tuyến tính cổđiển để phân tích định lượng
Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:
CONS = β1 + β2 * INC + β3 * SATIS + β4 * FREQ + β5 * PURP
Trong đó:
β1 : hệ số chặn
β 2, 3, β4, β5 : các hệ số góc
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:
CONS = ^β 1 + ^β 2* INC + ^β 3* SATIS + ^β 4* FREQ + ^β 5* PURP + ^ui
Trong đó:
^β 1 : ước lượng của hệ số chặn β1
^β 2, ^β 3, ^β 4, ^β 5 : ước lượng của các hệ số góc β 2, β3, 4, β5
^u1 : phần dư tại quan sát thứ i
Trang 12Trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, có rất nhiều yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng,thanh toán nói chung và cụ thể là thanh toán điện tử không tiền mặt Sau khi tiến hành khảo sát,nghiên cứu, thu thập số liệu, cũng như xem xét ý nghĩa của các biến số, nhóm đã quyết định chọn
mô hình hồi quy gồm các biến như sau:
Biến phụ thuộc: Y: CONS (Consumption)
Biến độc lập: gồm 5 biến : X1: INC (Income)
X2: SATIS (Satisfaction) X3: FREQ (Frequency) X4: PURP (Purpose)
Trang 13Bảng 2 Giới thiệu các biến
2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các biến
● Sử dụng lệnh “cor” để mô tả sự tương quan giữa các biến
Hình 2 Sự tương quan giữa các biến
Trang 14CONS INC SATIS FREQ PURP CONS 1.0000
INC 0.4419 1.0000
Bảng 3 Sự tương quan giữa các biến
- CONS và INC tương quan cùng chiều có độ lớn 0,4419
- CONS và SATIS tương quan cùng chiều có độ lớn 0.5592
- CONS và FREQ tương quan cùng chiều có độ lớn 0.4679
- CONS và PURP tương quan cùng chiều có độ lớn 0,5436
Sau khi rút được các hệ số tương quan như trên, ta có thể nhận xét: trong tất cả các yếu tốnghiên cứu, biến SATIS có mối tương quan mạnh nhất đến biến CONS (hệ số tương quan của biếnnày cao nhất, là 0,5592) Hay nói cách khác, mức độ hài lòng khi sử dụng các hình thức thnah toánđiện tử ảnh hưởng manh nhất đến số tiền trung bình họ giao dịch mỗi tháng qua các hình thức thanhtoán điện tử mỗi tháng
Ngược lại, biến INC có mối tương quan ít nhất đến biến CONS (hệ số tương quan của biếnnày thấp nhất, là 0,4419) Hay nói cách khác, thu nhập bình quân một tháng ảnh hưởng ít nhất đến
số tiền trung bình họ giao dịch mỗi tháng qua các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng
Tuy nhiên, sự chênh lệnh của mức độ tương quan giữa các biến là không đáng kể, chỉ giaođộng từ 0.4419 đến 0.5592
2.3 Phương pháp ước lượng
Nhóm chúng em chọn chạy phần mềm Stata 14.2 hồi quy mô hình bằng phương pháp bìnhphương tối thiểu thông thường (OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến Từphần mềm Stata 14.2, ta dễ dàng: Xét phân tử phóng đại phương sai VIF nhận biết khuyết tật đa
Trang 15cộng tuyến Dùng kiểm định White và Breusch Pagan để kiểm định khuyết tật phương sai sai sốthay đổi Dùng kiểm định P-value nhận xét sự phù hợp của mô hình Ngoài ra, dùng phương phápsai số chuẩn mạnh Robust Standard Error để hạn chế ảnh hưởng của phương sai sai số thay đổi.
2.4 Nguồn số liệu
Số liệu phục vụ cho việc xây dựng và chạy đề tài được nhóm xây dựng trên phương phápthu thập số liệu từ thực nghiệm Về định nghĩa, trong phương pháp này, số liệu được thực hiện bằngcách quan sát, theo dõi, đo đạc qua các thí nghiệm, trực tiếp tiếp xúc với đối tượng cần nghiên cứu
Về thực tế, nhóm đã xây dựng một mẫu khảo sát trực tuyến bao gồm các câu hỏi, lựa chọn liênquan đến các biến, các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung đề tài Sau đó, mẫu khảo sát được đưa lêncác trang ở lớp, của cộng đồng sinh viên Ngoại Thương để số lượng sinh viên có thể tiếp cận vớimẫu khảo sát này là lớn nhất và đồng thời số lượng kết quả nhóm thu về cũng là một con số khálớn, đảm bảo tính khách quan, chính xác khi chạy mô hình
Trong phương pháp này, có 2 loại biến chính là biến độc lập và biến phụ thuộc Biến độc lập
là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến kết quả thínghiệm, khảo sát Đối tượng nghiên cứu chứa một hoặc nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi Biến phụthuộc là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí nghiệm Nói cách khác kếtquả số liệu của biến phụ thuộc thu thập được thay đổi theo biến độc lập
Nhóm chúng em đã tiến hành thu thập số liệu bằng Phiếu hỏi Nội dung Phiếu hỏi gồm:
Câu 1 Giới tính của bạn là gì ?
A Nam
B Nữ
Câu 2 Chi tiêu bình quân 1 tháng của bạn là bao nhiêu ?
(Tự điền)
Trang 16Câu 3 Thu nhập bình quân 1 tháng của bạn là bao nhiêu ?
D Không bao giờ
Câu 5 Bạn sử dụng hình thức thanh toán điện tử vào mục đích gì ?
Trang 17Khi mức độ hài lòng củangười sử dụng tăng thì số tiềnbình quân giao dịch qua cáchình thức thanh toán điện tửcũng tăng
Khi tần suất sử dụng các hìnhthức thanh toán điện tử tăngthì số tiền bình quân giaodịch qua các hình thức thanhtoán điện tử cũng tăng
Khi thu nhập tăng bình quânmỗi tháng tăng thì số tiềnbình quân giao dịch qua cáchình thức thanh toán điện tửcũng tăng
Bảng 4 Kết quả kỳ vọng
Trang 182.6 Chạy mô hình hồi quy và phân tích kết quả
● Sử dụng lệnh “reg” để chạy mô hình hồi quy theo phương pháp OLS
Hình 3 Kết quả chạy mô hình hồi quy
Trang 19Bảng 5 Kết quả chạy mô hình hồi quy
Với số liệu đã có, khi chạy mô hình hồi quy trên phần mềm Stata với mức ý nghĩa 5%, ta thu được kết quả là “Hình 3”
Ta có hàm hồi quy mẫu:
CONS = 0.2263972 INC + 0,3137561 SATIS + 0,263244 FREQ + 0,3231564 PURP
✓ Hệ số góc ^β2= 0,2263972 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, thu nhập bình quânmột tháng tăng lên 1 triệu đồng thì số tiền trung bình giao dịch bằng hình thức thanh toánđiện tử trung bình mỗi tháng tăng 0,2263972 triệu đồng
Trang 20✓ Hệ số góc ^β3 = 0,3137561 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, mức độ hài lòngtăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình giao dịch bằng hình thức thanh toán điện tử mỗitháng trung bình tăng 0,3137561 triệu đồng.
✓ Hệ số góc ^β4 = 0,263244 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, tần suất sử dụng cáchình thức thanh toán điện tử mỗi tháng tăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình giao dịchbằng hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng trung bình tăng 0,263244 triệu đồng
✓ Hệ số góc ^β5 = 0,3231564 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, mục đích sử dụngcác hình thức thanh toán điện tử tăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình giao dịch bằnghình thức thanh toán điện tử mỗi tháng trung bình tăng 0,3231564 triệu đồng
⇨ Sau khi phân tích kết quả, ta thấy mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộcđúng như kỳ vọng, thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của mô hình
✓ ESS = 116,767733 là độ tin cậy của giá trị ước lượng.
✓ RSS = 145,918164 là tổng bình phương phần dư.
✓ TSS = 262,685897 là độ dao động trong mẫu của biến phụ thuộc
✓ Number of obs là số quan sát, mô hình này có 156 quan sát.
✓ F(4, 151) = 30,21 là giá trị kiểm định F 4 nhân tố và 151 bậc tự do.
✓ Prob > F = 0.0000 cho biết mức ý nghĩa của kiểm định F, ở đây bé hơn 5% chứng tỏ
R-square của tổng thể khác 0
✓ R-squared là hệ số xác định, cho biết các biết độc lập giải thích được 44,45% sự biến động
của biến CONS
✓ Adj R-squared = 0,4298 là hệ số xác định được hiệu chỉnh Trong trường hợp nếu ta thêm
biến vào mô hình, hệ số xác định được hiệu chỉnh tăng thì việc đưa biến ấy vào mô hình là
có ý nghĩa và ngược lại
✓ Root MSE cho biết sai số tiêu chuẩn là 0,98303.
✓ Std.Err cho biết sai số tiêu chuẩn của ước lượng các hệ số.
✓ P >= |t| là giá trị P-value, nếu giá trị này bé hơn 5% thì mói liên hệ giữa biến độc lập và
biến phụ thuộc có ý nghĩa thống kê Ở mô hình này, cả 4 biến này đều có ý nghĩa thống kê
✓ 95% Cof Interval có nghĩa là khoảng tin cậy 95%.