1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tập dung cho hsg khối 9

4 381 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập dùng cho học sinh giỏi khối 9
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau.. Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với nhau ta thu đợc sản phẩm nh sau: a.. A tác dụng với B thu đợc dung dịch muố

Trang 1

Câu 1

Cho các dung dịch muối A, B, C, D chứa các gốc axit khác nhau Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với nhau ta thu đợc sản phẩm nh sau:

a A tác dụng với B thu đợc dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nớc và axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí

b C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí

c D tác dụng với B khi đun nóng tạo thành dung dịch muối tan chứa kết tủa trắng và giải phóng chất khí không màu Y có tỷ khối hơi so với hiđro là 18,25

Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phơng trình phản ứng xảy ra

2 Để đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon A cần vừa đủ 6,72 lít O2 Sau phản ứng thu đợc 4,48 lít CO2 Mặt khác khi có mặt của Ni đun nóng thì m gam A tác dụng vừa đủ với 2,24 lít H2 (các thể tích khí đều đo ở đktc) Công thức phân tử của A là công thức nào ? Giải thích ?

Giải:

A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3; D: BaCl2

a, Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4→ BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

b, Na2SO3+ 2NaHSO4→ Na2SO4 + SO2 + H2O

c, BaCl2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2HCl

* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng cho nguyên tố oxi ta có

nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)

Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 2 - 0,2.2 = 0,2 mol

* Giải thích: nO2 = 0,3 mol; nCO2 = 0,2 mol; nH2 = 0,1 mol

áp dụng định luật bảo toàn khối lợng cho nguyên tố oxi ta có

nO(H2O) + nO(CO2) = nO(O2 phản ứng)

Suy ra: nO(H2O) = nH2O = 0,3 2 - 0,2.2 = 0,2 mol

Ta có mA = mC + mH = 0,2.12 + 0,2.2 = 2,8 gam

MA = 2,8: 0,1 = 28 gam Vậy 14n = 28 → n = 2

CTPT của A là C2H4 (Đáp án B: C2H4)

Câu 2

A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất) Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy d thu

đợc dung dịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu đợc m gam muối khan.

- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 d thu đợc 68,88 gam kết tủa trắng.

a Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lợng mỗi chất trong A.

b Tìm m và V.

Giải:

Gọi x,y,z lần lợt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp (x,y,z > 0)

Các phơng trình phản ứng:

Dung dịch B chứa MCl, HCl d

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:

- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3

Trang 2

MCl + AgNO3 → AgCl + MCl (5)

Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol

Từ (4),(5) suy ra:

∑ n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl = 0 , 96mol

5 , 143

88 , 68 2

=

nMCl (B) = 0,92 - 0,2 =0,76 mol

Từ (1) và (2) ta có:

∑ n(M2CO3, MHCO3) = nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol

Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I)

nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II)

mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71 ⇔

0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*)

Lấy (II) - (I) ta đợc: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x Thế vào (*) đợc: 0,76M - 36,5x = 6,53

Suy ra: 0 < x = 0,7636M,5−6,53 < 0,36

Nên 8,6 < M < 25,88 Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na.* Tính % khối lợng các chất: Giải hệ pt ta đợc:

x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06.

71 , 43

100 106 3 , 0

=

71 , 43

100 84 1 ,

%NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03%

* nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol

05 , 1 52 , 10

100 5 , 36 9 ,

0

=

* mNaCl = 0,76.58,5 = 22,23 gam

Cõu 3

a Một nguyờn tố X cú thể tạo thành với Al hợp chất kiểu AlaXb, mỗi phõn tử gồm 5 nguyờn tử, khối lượng phõn tử 150 đvC Xỏc định X, gọi tờn hợp chất AlaXb

24,5% (d = 1,2g/ml) để hũa tan vừa đủ 40,0gam Y

a, Ta có : 27a + Xb = 150

a + b = 5

Biện luận a, b ⇒ X (Chọn a = 2; b = 3; X = 16 (S))

Tờn: nhụm sunfua

b, CTPT dạng RxOy

Lập pt toỏn học: 16Rx y = 3070 ⇒ R = 563 2x y = 563 .n (n = 2x y : là húa trị của R)

Biện luận n ⇒ R Chọn n = 3, R = 56 (Fe)

* Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

0,25mol 0,75mol

mdd = 100

5 , 24

98 75 , 0

=300gam

⇒Vdd = 3001,2 =250ml

Cõu 4

Trang 3

Trộn hai số mol bằng nhau của C3H8 và O2 rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 250C đạt áp suất P1 atm, sau đó bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được đưa về điều kiện nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này đạt giá trị P2 atm Tính tỉ lệ

1

2

P

P

(giả

sử chỉ xảy ra phản ứng C3H8 + O2 → CO2 + H2O).

Giải:

Ta có pthh: 1C3H8 + 5O2 → 3CO2 + 4H2O

0,2amol amol 0,6amol

Theo bài toán ⇒ C3H8 dư, O2 hết ⇒hỗn hợp sau phản ứng (ở 250C) gồm CO2 và C3H8 dư

Trong cùng đk đẳng nhiệt, đẳng tích:

1

2

P

P

=

1

2

n n

Vì ở 250C nên H2O ở trạng thái lỏng

⇒n1=2a mol; n2=0,8a+0,6a = 1,4amol (với a = nO2 bđ = nC3H8 bđ) ⇒

1

2

P

P

= 0,7

Câu 5

Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa

đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M

a Viết các phương trình phản xảy ra.

b Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X

Giải:

a, H2 + CuO t → 0C

Cu + H2O (1) 4H2 + Fe3O4 t → 0C

3Fe + 4H2O (2)

H2 + MgO   →t0C

ko phản ứng

2HCl + MgO → MgCl2 + H2O (3)

8HCl + Fe3O4 → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4)

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O (5)

b,* Đặt n MgO = x (mol); n Fe3O4 = y (mol); n CuO = z (mol) trong 25,6gam X

Ta có 40x + 232y + 80z = 25,6 (I)

40x + 168y + 64z = 20,8 (II)

* Đặt n MgO =kx (mol); n Fe3O4 =ky (mol); n CuO =kz (mol) trong 0,15mol X

Ta có k(x + y + z) = 0,15 (III)

2kx + 8ky + 2kz = 0,45 (IV)

Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV)⇒ x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol

%nMgO = 00,15,3 100 = 50,00(%); %nCuO = 00,,13.100 = 33,33(%)

%nFe3O4 =100 – 50 – 33,33 = 16,67(%)

Câu 6

Cho một mẩu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm có chứa 10,0ml dung dịch HCl 1,0M Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn), được kết quả như sau:

a Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm? Giải thích?

b Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?

c Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh

hơn?

Trang 4

d Ở thí nghiệm trên, nếu thay 10,0ml dung dịch HCl 1,0M bằng 10,0ml dung dịch H2SO4 0,5M thì thể tích khí CO2 thoát ra trong các thời điểm có giống nhau không? Giải thích?

a, ở thời điểm 90 giây: vpư (3) = 0,867 (cm3/giây) > vpư (2) = 5230−30= 0,733; ngược quy luật

(tốc độ phản ứng sẽ càng giảm khi lượng chất phản ứng càng ít)

b,CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + 1CO2 ↑ + H2O

Ta nhận thấy nếu HCl pư hết

⇒VCO2 = 22,4.0,005 = 0,112lít = 112,0cm3 > VCO2 (tt) ⇒CaCO3 hết, HCl dư ⇒ phản ứng dừng khi mẩu CaCO3 hết

c, - ở phút đầu tiên

- tán nhỏ mẩu CaCO3 hoặc đun nóng hệ phản ứng

d, Không giống nhau Vì:

CaCO3 + H2SO4 →CaSO4 + CO2 ↑ + H2O

CaSO4 là chất ít tan, bám vào mẩu đá vôi ngăn cản sự va chạm của H2SO4 với CaCO3 Phản

ứng xảy ra chậm dần rồi dừng lại

Ngày đăng: 06/09/2013, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w