Giáo trình kết cấu động cơ đốt trong dùng cho sinh viên ngành động lực
Trang 1Chương 6: Kết cấu và tính toán nhóm trục khuỷu - bánh đà
6.1 TRỤC KHUỶU
I Nhiệm vụ và Điều kiện làm việc:
II Vật liệu và phương pháp chế tạo:
III Đặc điểm kết cấu:
Yêu cầu kết cấu trục khuỷu:
Sức bền cao, cứng vững nhưng trọng lượng nhỏ
Độ chính xác cao, độ cứng, độ bóng bề mặt cao
Đảm bảo cân bằng và tính đồng đều mô men
Không xảy ra dao động cộng hưởng trong vùng tốc độ sử dụng
Đặc điểm chung:
Trục khuỷu liền
Trục khuỷu ghép
Trục khuỷu tổ hợp
1 Đầu trục khuỷu:
2 Kết cấu các khuỷu:
Cổ trục khuỷu
Chốt khuỷu
Má khuỷu
Trang 2 Đối trọng.
3 Đuôi trục khuỷu:
4 Bố trí bôi trơn trục khuỷu:
5 Biện pháp nâng cao sức bền trục khuỷu:
Tăng độ trùng điệp e=10mm SB tăng 3,5%; e=20 SB tăng 27%; e=30mm SB tăng 75%
Tăng bán kính góc lượn
Tăng kích thước má khuỷu (chủ yếu chiều rộng)
Chốt rỗng lệch tâm
Trục khuỷu đúc dạng tang trống
Vị trí khoan lỗ dầu
Rèn khuôn, tăng bóng và chai cứng bề mặt
Tôi cao tần bề mặt hoặc thấm Nitơ
6.2 BÁNH ĐÀ
I Nhiệm vụ và Điều kiện làm việc:
Tích trữ năng lượng Mbđ.D2, làm đồng đều tốc độ góc của động cơ
Nơi tiếp nối với các máy thu năng lượng
Nơi đặt các điểm dấu phục vụ cho sửa chữa và lắp ráp
II Vật liệu và phương pháp chế tạo:
Dùng gang xám hợp kim, chế tạo bằng phương pháp đúc
Trang 3III Đặc điểm kết cấu:
6.3 TÍNH SỨC BỀN TRỤC KHUỶU
Theo quan điểm sức bền vật liệu, Trục khuỷu là dầm siêu tĩnh đặt trên nền đàn hồi vì thân máy biến dạng
I Giả thiết tính toán:
Trục khuỷu có độ cứng tuyệt đối
Không xét đến biến dạng thân máy
Không tính đến liên kết khi chịu các lực (xét từng khuỷu theo kiểu phân đoạn
Tính toán theo sức bền tĩnh
Khi xét đến sức bền động sử dụng các hệ số
an toàn, trên cơ sở hệ lực độc lập trên các khuỷu, trừ mô men
II Tính theo phương pháp phân đoạn:
1 Sơ đồ lực trên khuỷu trục:
l' l"
lo
b"
b'
Z"
Z'
Z
a"
a'
C1
C2
r1
r2
Trang 42 Trường hợp khởi động:
Lực pháp tuyến Z = Pzmax
lo
a Chốt chịu uốn:
u
u
W
với chốt đặc W 0 1 , dch3 ; chốt rỗng
l”
l’
lo
Z
T
Z”
Z’
T”
T’
Pr1
Pr1
Pr2
Pr2 Z
b
h R
Trang 5W d
d
u
ch ch ch
4 4
b Má khuỷu chịu ứng suất nén, uốn tại A-A:
u
M
W
Z b hb
6
MN/m2
n Z
bh
2 MN/m2
Ứïng suất tổng:
u n MN/m2
3 Trường hợp lực Zmax:
Lực tác dụng Zmax xác định theo công thức:
l”
l’
lo
b’
b”
Z’
Z”
Zmax
a’
a”
C1
C2
r1
r2
b
h
x
x
I II
III
IV
Trang 6Zmax Pzmax mR 2( 1 ) MN
Zo Zmax (C1C2)
Với :
m: Khối lượng chuyển động tịnh tiến của cơ cấu
khuỷu trục thanh truyền (kg)
C1: Lực quán tính ly tâm của chốt khuỷu C1=mchR2
C2: Lực quán tính ly tâm của khối lượng thanh truyền
qui về đầu to C2=m2R2
Do vậy các lực tác dụng lên khuỷu trục bao gồm:
Zo Pzmax R 2[ ( m 1 ) mch m2]
và Pr1, Pr2 là các lực quán tính ly tâm của má khuỷu và
đối trọng
Phản lực tại các gối:
l
l
o
o
2 2
Khi khuỷu trục đối xứng:
Z Z Zo P P
r r
2 1 2
a Xác định khuỷu nguy hiểm:
Khuỷu nguy hiểm là khuỷu vừa chịu lực Zmax và (T
i-1)max muốn biết phải dựa vào đồ thị T =f()
Ví dụ với động cơ 6 xi lanh, thứ tự làm việc
1-5-3-6-2-4 có giá trị T ở các góc như sau:
Lập bảng ta biết được khuỷu thứ 2 chịu lực (T
i-1)max Do đó cần tính bền cho khuỷu này
b Tính sức bền chốt khuỷu:
Ứng suất uốn chốt khuỷu: (Coi như khuỷu
đối xứng)
Trang 7u u
u
r r u
M
W
Z l P a P c W
1 2 MN/m2
Ứng suất xoắn chốt khuỷu:
k k
k
i k
M
W
T R W
Trong đó Wk là mô dun chống xoắn của chốt: Wk = 2Wu
Ứng suất tổng tác dụng lên chốt:
u2 4 k2 MN/m2
c Tính sức bền cổ trục khuỷu:
Ứng suất uốn cổ trục:
u u
M
W
Z b d
0 1, 3 MN/m2
Ứng suất xoắn cổ trục:
k
i ck
M
W
T R d
Ứng suất tổng tác dụng lên cổ trục:
u2 4 k2 MN/m2
d Tính sức bền má khuỷu:
Ứng suất nén má khuỷu:
n Z Pr
bh
Ứng suất uốn quanh trục y-y:
uy u
y
uy
k uy
i
M
W
M W
T R bh
12
6
MN/m2
Ứng suất uốn quanh trục x-x:
ux u
x
ux
r
M
W
Z b P a c hb
22
6 ( )
MN/m2
Trang 8 Ứng suất tổng khi chịu uốn và nén là:
4 Trường hợp lực Tmax:
Xác định khuỷu nguy hiểm:
Khuỷu nguy hiểm là khuỷu vừa chịu lực Tmax và (T
i-1)max muốn biết phải dựa vào đồ thị T =f()
Ví dụ với động cơ 6 xi lanh, thứ tự làm việc
1-5-3-6-2-4 có giá trị T ở các góc như sau Tmax ở Tmax = 27
T(MN/m2) 1.810 0.55 -0.4 -0.78 0.4 -0.45
Lập bảng ta biết được khuỷu thứ 2 chịu lực (Ti-1)max
Do đó cần tính bền cho khuỷu này
a Tính sức bền chốt khuỷu:
Ứng suất uốn quanh trục y-y
y
uy uy
M
W
T l W
Ứng suất uốn quanh trục x-x:
x
ux
r r ux
M
W
W
Với chốt hình trụ: W W d
d
ux uy
ch ch ch
4 4
Ứng suất uốn tổng tác dụng lên chốt:
u ux2 uy2 MN/m2
Ứng suất xoắn chốt khuỷu:
k
i ch
M
W
d
,
3
0 2
Ứng suất tổng khi chịu uốn và xoắn tác dụng lên chốt khuỷu:
u2 4 k2 MN/m2
b Tính sức bền cổ trục khuỷu:
Trang 9Tính cho cổ trục bên phải vì chịu tải nặng hơn cổ trục bên trái:
Ứng suất uốn do lực tiếp tuyến T” gây ra:
y
uy uy
M
W
T b W
Ứng suất uốn do lực pháp tuyến gây ra:
x
ux ux
M
W
Z b W
Với cổ trục hình trụ: Wux Wuy 01, d3 ck
Ứng suất uốn tổng tác dụng lên cổ:
u ux2 uy2 MN/m2
Ứng suất xoắn chốt khuỷu:
k
i ck
M
W
d
,
3
0 2
Ứng suất tổng khi chịu uốn và xoắn tác dụng lên chốt khuỷu:
u2 4 k2 MN/m2
c Tính bền má khuỷu:
Má khuỷu bên phải chịu lực lớn hơn nên tính toán cho má này
Ứng suất uốn do lực pháp tuyến Z” gây ra:
u
M
W
Z b hb
6
MN/m2
Ứng suất uốn do lực quán tính ly tâm P r2
gây ra:
u r
M W
P a c hb
6
MN/m2
Ứng suất uốn do lực tiếp tuyến T gây ra:
Trang 10uT T r
bh
2
6
MN/m2 ; Với r là khoảng cách từ tâm cổ trục
đến tiết diện nguy hiểm của má
Ứng suất uốn do mô men xoắn M”K gây ra:
bh
2
6
Ứng suất xoắn má khuỷu do lực tiếp tuyến T” gây ra:
K
K
T b
W
Do tiết diện má khuỷu dạng chữ nhật, ứng suất xoắn tại các điểm khác nhau:
Điểm 1,2,3,4 có K = 0
Điểm I,II có K = Kmax =g hbT b
1 2 Điểm III,IV có K = Kmin = g 2Kmax ; g1,g2 là hệ số ứng
suất phụ thuộc h/b
Ứng suất nén má khuỷu:
n Z Pr
bh
Lập bảng xét dấu ứng suất tác dụng trên má khuỷu:
(nén + ; kéo - )
b
4
3
x
x
I II
III
IV
Trang 111 2 3 4 I II II IV
1 2 3 4 I II III IV
1 2 3 4 I II III IV
Ứng suất tổng tại các điểm 1,2,3,4 là:
1,2,3,4 = 1,2,3,4 MN/m2
Ứng suất tổng tại các điểm I,II là:
I II, I II2, 4 k2max MN/m2
Ứng suất tổng tại các điểm II,IV là:
III IV, III IV2 , 4 k2min MN/m2
5 Trường hợp lực Tmax:
Vị trí tính toán là = Tmax vị trí này xác định nhờ đồ thị T = f(), khuỷu nguy hiểm là khuỷu vừa chịu đồng thời
mô men Tmax R và mô men xoắn do tổng các lực tiếp tuyến các khuỷ trước đó (Ti-1)max Từ đồ thị T = f(), biết được Tmax quay ngược lại đồ thị T = f(), xác định các giá trị T tương ứng
Ví dụ Tmax =80 khi đó qua đồ thị T = f(), có bảng sau:
Lập bảng tìm khuỷu nguy hiểm Khuỷu nguy hiểm là
Trang 12khuỷu thứ 5 Cách tính toán tương tự như trường hợp Tmax.
6.4 TÍNH SỨC BỀN BÁNH ĐÀ
1 Bánh đà dạng vành:
Giả thiết:
Ứng suất phân bố đều trên tiết diện vành
Vành bánh đà không bị uốn theo phương đường sinh
Phần nối, nan hoa không ảnh hưởng đến sức bền bánh đà
Khi đó ứng suất kéo trên vành bánh đà:
k bdv
g
2
MN/m2
Với: bd = trọng lượng riêng của vật liệu bánh đà (MN/
m3)
g = gia tốc trọng trường (m/s2)
v = tốc độ tiếp tuyến ở bán kính D/2 ở số vòng quay cực đại (m/s)
Gang xám [k] = 110MN/m2; thép các bon [k] = 200MN/m2
2 Bánh đà dạng đĩa:
Ứng suất hướng kính:
g
r
2
2 2 2 2 2
( )( )( ) (MN/m2)
: tốc độ góc ứng với số vòng quay cực đại
: hệ số poát xông
r: bán kính từ phần tử tính toán đến tâm bánh đà
Ứng suất tiếp tuyến cực đại (ứng với r =
r o ) được tính:
max 2 ( ) ( ))