1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY ĐẶC SẢN NÔNG NGHIỆP (TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG)

44 737 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI MỞ ĐẦUSố tiết: 02 Lý thuyết: 02 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết A MỤC TIÊU: - Kiến thức: Sinh viên hiểu được giá trị của cây đặc sản nông nghiệp, biết một số cây nông nghiệp đặc sản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG CÂY ĐẶC SẢN NÔNG NGHIỆP

(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG)

Mã số môn học: TT2233

Số tín chỉ: 02

Lý thuyết: 24 tiết Thực hành: 06 tiết

Phú Thọ, năm 2012

Trang 2

BÀI MỞ ĐẦU

Số tiết: 02 (Lý thuyết: 02 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết)

A) MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Sinh viên hiểu được giá trị của cây đặc sản nông nghiệp, biết một số cây nông

nghiệp đặc sản ở các vùng miền, phương hướng phát triển cây đặc sản nông nghiệp

- Kỹ năng: Đánh giá được giá trị của cây nông nghiệp đặc sản, phân nhóm được các cây

nông nghiệp đặc sản

- Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập.

B) NỘI DUNG:

1 Giá trị của cây đặc sản nông nghiệp

- Sử dụng làm lương thực, thực phẩm, làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

- Về kinh tế: mang lại giá trị kinh tế cao tiêu thụ nội địa

- Nguồn vật liệu cho chọn tạo giống: những giống đặc sản là nguồn gen quý về chất lượng vàkhả năng chống chịu sử dụng cho các chương trình chọn tạo giống cây trồng

- Về xã hội: giải quyết công ăn, việc làm cho người lao động

2 Phân nhóm cây đặc sản nông nghiệp

- Cây lương thực:

Nếp Nàng Hương (Hà Giang), Nếp Tú Lệ (Yên Bái), Nếp Cái hoa vàng (Vùng trung du vàmiền núi phía Bắc), Tám thơm (Nam Định), Lúa tám thơm và IR 64 (Điện Biên), Lúa Nàng Nhen(Bảy Núi- An Giang),…

- Cây ăn quả:

Có 50 đặc sản trái cây nổi tiếng nhất, đã được Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam,Phòng Chỉ dẫn Địa lý của Cục Sở hữu Trí tuệ và các địa phương công nhận

Miền Bắc có 19 loại, nổi bật là mơ (Hương Sơn, Hà Nội), đào Sa Pa, táo Mèo (Sơn La), camsành (Hà Giang), cam sành (Tuyên Quang), lê Đông Khê (Cao Bằng), na Chi Lăng, đào Mẫu Sơn(Lạng Sơn), vải Thiều (Thanh Hà, Hải Dương), vải thiều Lục Ngạn (Bắc Giang), bưởi Đoan Hùng(Phú Thọ), nhãn lồng (Hưng Yên), ổi Bo (Thái Bình), chuối Ngự (Hà Nam), cam Canh (Hà Nội),dứa Đồng Dao (Ninh Bình), cam xã Đoài (Nghệ An), cam Bù và bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh)

Ở miền Trung có bảy loại trái cây đặc sản như bưởi Thanh Trà (Huế), xoài tượng (BìnhĐịnh), sầu riêng Khánh Sơn (Khánh Hòa), nho Ninh Thuận, Thanh long Bình Thuận, bơ sáp ĐắkLắk, dâu Tây Đà Lạt, hồng Đà Lạt

Ở miền Nam có 23 loại trái cây đặc sản: na Bà Đen (Tây Ninh), măng cụt Lái Thiêu (BìnhDương), bưởi Biên Hòa, chôm chôm Long Khánh (Đồng Nai), nhãn xuồng cơm vàng Vũng Tàu,mãng cầu Cần Giờ (TP Hồ Chí Minh), dứa Bến Lức (Long An), cam mật (Cần Thơ)

Tỉnh Tiền Giang có tám loại: sầu riêng Ngũ Hiệp, sơri Gò Công, thanh long Chợ Gạo, xoàicát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn, dưa hấu Gò Công, sapôchê Mặc Bắc, nhãn tiêu da bò Bến Tre có bưởi

da xanh, dừa, măng cụt Chợ Lách Trà Vinh có dừa sáp Cầu Kè, quýt đường Vĩnh Long có bưởiNăm Roi, sầu riêng Ri6

Trang 3

Trong 50 đặc sản trái cây nổi tiếng nhất Việt Nam có 10 loại trái cây có giá trị kinh tế caonhất ( kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ) Đó là xoài cát Hòa Lộc, nhãn xuồng cơm vàng, sầuriêng Ri 6, bưởi da xanh, vú sữa Lò Rèn, vải, nhãn…

- Cây công nghiệp: Chè xanh (Thái Nguyên), Chè đắng (Cao Bằng), Chè Shan (Yên Bái, HàGiang,…), Hồ Tiêu (Phú Quốc), Cà phê (Buôn Mê Thuật), Sơn (Phú Thọ), …

- Cây rau: rau Bò Khai (Thái Nguyên), rau Sắng (Hà Tây, Tân Sơn,…), rau cải Mèo (HàGiang), Su su (Tam Đảo, Sapa),…

- Cây có củ: Khoai Hoàng long (Nghệ An), Khoai tím (Lục Yên), Khoai tầng vàng (TânSơn),…

3 Phương hướng phát triển cây đặc sản nông nghiệp

- Quy hoạch vùng sản xuất tập trung thành sản phẩm hàng hóa, đặc biệt là những giống cây

trồng đã được chỉ dẫn địa lý

- Đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo kỹ thuật cho người dân bản địa về kỹ thuật trồng và chămsóc cây đặc sản

- Phục tráng những giống cây trồng đặc sản đã bị thoái hóa

- Xây dựng thương hiệu cho các giống cây nông nghiệp đặc sản

- Thu thập và bảo tồn những giống cây nông nghiệp đặc sản (bảo tồn nội vi hoặc ngoại vi) đểtránh xói mòn nguồn gen quý

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:

1 Hoàng Mai Thảo, Hoàng Thị Lệ Thu (2012), Cây đặc sản nông nghiệp, Đại học Hùng Vương.

D) CÂU HỎI ÔN TẬP:

1 Cây đặc sản nông nghiệp có giá trị như thế nào? Lấy ví dụ?

2 Phân nhóm cây đặc sản nông nghiệp?

3 Phương hướng phát triển cây đặc sản nông nghiệp?

4 Thực trạng phát triển cây nông nghiệp đặc sản nông nghiệp hiện nay ở các tỉnh miền núi phíaBắc?

2

Trang 4

CHƯƠNG 1 Lúa nếp gà gáy Mỹ Lung

Số tiết: 4 tiết (Lý thuyết: 04 tiết, thảo luận: 0 tiết)

A) MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Chương này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lúa nếp Gà Gáy

Mỹ Lung, nguồn gốc, phân loại, đặc điểm sinh học, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc

- Kỹ năng: Sau khi học bài này sinh viên biết cách phát triển loại cây đặc sản này trên vùng đất

địa phương

- Thái độ: Sinh viên có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động tìm kiếm tham khảo tài liệu

liên quan, tích cực trong các hoạt động thảo luận

Trong nhiều thập kỷ qua, các xã trong huyện Yên Lập như: Mỹ Lung, Mỹ Lương, LươngSơn, Xuân An, Thượng Long, Nga Hoàng, Phúc Khánh, Ngọc Lập người dân vùng này đã từng gieotrồng lúa nếp Gà Gáy Mỹ Lung

1.1.2.Phân loại

Lúa thuộc lớp hành hay lớp một lá mầm Liliopsida

Phân lớp hành Liliidae

Bộ lúa Poales hay Graminales

Họ hòa thảo Poaceae hay Gramineae

Chi Oryza

Loài Oryza sativa

Loài phụ Japonica được phát triển từ lúa Indica, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới, hạt tròn, tỷ

lệ dài/rộng ≤ 2,3, không bắt mầu phenol

1.2 Đặc điểm thực vật học

- Thời gian sinh trưởng từ 150 - 155 ngày và không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn.Nhưng phải gieo trồng vào vụ mùa với thời vụ gieo trồng vào tiết lập hạ thì mới cho năng xuất cao

và giữ được các đặc tính quý hiếm của giống

- Nếp Gà Gáy Mỹ Lung là giống cây cao từ 164 - 167 cm, lá dài từ 64 - 67 cm, bản lá rộng

từ 1,1 - 1,3 cm, góc lá rộng, mầu xanh nhạt

- Chiều dài bông từ 22 - 24 cm, số hạt trên bông hơi thưa, dạng hạt bầu, mầu vàng sáng, khảnăng sinh trưởng, phát triển và đẻ nhánh khoẻ

Trang 5

Một số đặc điểm sinh lý của nếp Gà Gáy Mỹ Lung

* Làm đất, bón phân và gieo mạ: (áp dụng phương pháp gieo mạ xúc bùn mềm).

- Làm đất: Đất mạ phải được cày bừa thật kỹ và nhặt sạch cỏ dại, nếu gieo mạ trên ruộng lúa thìphải ngâm ruộng cho ngẫu hết gốc rạ và thối hết các hạt thóc rụng của vụ trước để tránh lẫn tạpgiống

- Bón phân: Bón 10kg phân chuồng hoai mục và 04,-0,5kg phân suppe lân hoặc NPK cho 10m2

đất mạ ( phân chuồng bón lúc cày bừa vỡ, suppe lân hoặc NPK bón trước lượt bừa cuối cùng) sau đólên luống và trang phẳng mặt luống không để đọng nước

- Gieo mạ: Gieo 1-1,5kg thóc giống trên 5-6m2 đất mạ đủ để cấy cho 1 sào ruộng Gieo mạ thưa,chăm sóc tốt để mạ to gan đanh rảnh, đẻ nhánh khỏe

Chú ý: Khi gieo mạ nên gieo vào buổi chiều từ 16-18 giờ, không nên gieo 2 giống gần nhau đểtránh lẫn giống Tiến hành khử lẫn cho mạ trước khi cấy

* Chăm sóc:

Thường xuyên giữ cho bùn mềm và phòng trừ sâu bệnh để mạ sinh trưởng, phát triển tốt Cấykhi mạ được trên 30 ngày tuổi

1.5.2 Thời vụ gieo trồng:

- Gieo từ ngày lập hạ đến sau lập hạ 15 ngày, thu hoạch vào trung tuần tháng 10 dương lịch

- Vụ mùa: từ 5-10/5, thu hoạch vào trung tuần tháng 10 dương lịch

1.5.3 Làm đất, cấy lúa

- Làm đất: Đất cấy phải được cày bừa kỹ, diệt hết mầm sâu bệnh và cỏ dại

- Cấy 25 – 30 khóm/m2, 1 dảnh/khóm, cấy theo băng, chiều rộng 1 băng từ 1,8 - 2m, khoảngcách giữa 2 băng 0,5 – 0,6m, Hàng cách hàng: 25-30cm, Cây cách cây: 20cm tiện cho việc đi lạichăm sóc và khử lẫn

1.5.4 Phân bón

a- Lượng phân bón

Phân chuồng: 10 tấn; Vôi bột: 500 kg; N: 50 – 60 kg; P2O5: 60 – 80 kg; K2O: 50 – 60kg

b- Cách bón

- Vôi bột: Bón khi cày bừa ngả rạ

- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% lân + 20% đạm (đạm bón trước lượt bừa cấy cuối cùng)

- Bón thúc lần 1: Khi lúa hồi xanh (sau cấy 7-10 ngày), bón 50% lượng đạm

4

Trang 6

- Bón thúc lần 2: Sau lần 1 từ 15-20 ngày, bón nốt lượng đạm còn lại + 50% lượng Kali

- Bón thúc đòng: Khi lúa có cứt dán, bón nốt lượng Kali còn lại

1.5.5 Điều tiết nước và làm cỏ

a- Điều tiết nước:

Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lúa luôn cần nước Tuy nhiên ở mối giaiđoạn sinh trưởng, phát triển cây lúa cần một lượng nước khác nhau

- Giai đoạn lúa đẻ nhánh cần giữ cho mực nước 1-2cm

- Giai đoạn lúa đứng cái, làm đồng – trổ bông cần giữ mực nước 3-4cm

Kết thúc thời kỳ đẻ nhánh tiến hành tháo cạn nước trong vòng 3-4 ngày sau đó cho nước trở lại

để cây lúa cứng, khỏe

b- Làm cỏ

Làm cỏ sục bùn lần 1: Sau khi lúa bén rễ hồi xanh, kết hợp với bón phân lần 1

Làm cỏ lần 2: Sau lần 1 từ 15-20 ngày, lần này yêu cầu phải làm sạch cỏ, sục bùn để tạo thoáng khítrong đất Trong lần làn cở này kết hợp bón phân thúc lần 2

1.5.6 Khử lẫn giống và khử tạp (áp dụng cho làm giống cho vụ sau)

Là khâu quan trọng có tính quyết định đối với chất lượng sản phẩm sản xuất ra, công việc khử lẫnđược tiến hành trong suốt quá trình từ gieo hạt đến thu hoạch

Nguyên tắc khử: Là loại bỏ những cây lúa khác giống, cỏ dại

Công việc này được thực hiện trong suốt cả quá trình từ lúc gieo mạ đến lúc thu hoạch

- Biểu hiện của cây lẫn, bông lẫn, cần loại bỏ những cây:

+ Có chiều cao không bình thường (cao hơn hoặc thấp hơn) so với quần thể chung

+ Có mầu sắc lá, thân không bình thường

+ Có thời gian sinh trưởng không bình thường (sớm hơn hoặc muộn hơn so với quần thể 5-7ngày)

+ Dạng không bình thường (khoe bông hoặc dấu bông khác với quần thể)

+ Mầu sắc và dạng hạt không bình thường so với quần thể

+ Các cây cỏ dại

- Định kỳ 1-2 tuần có 1 lần đi quan sát phát hiện cây không đúng giống, cỏ dại để loại bỏ, songcần tập trung vào một số đợt sau:

+ Lần 1: Khi lúa đứng cái, rẽ theo lối nhỏ 6-7 hàng lúa, nhổ cả gốc đối với cây có chiều cao hơn,

có màu sắc lá khác, bản lá khác, màu sắc thân và bẹ lá khác, dạng khóm xèo hoặc chụm hơn, cácloại cỏ dại

+ Lần 2: Trước và sau khi trỗ, loại bỏ những cây trỗ sớm hơn hoặc muộn hơn quần thể 5-7 ngày.+ Lần 3: Khi lúa bắt đầu đỏ đuôi: Lần này rất quan trọng phát hiện ra các cây chín trước, chín sau( do trỗ trước, trỗ sau còn sót lại chưa bị loại), cây cao – cây thấp hơn, mầu sắc và dạng hạt khác, thâncứng hay thân mềm, đầu vỏ hạt có chấm đen, yêu cầu đợt này khử thật triệt để (nhổ hoặc cắt sát gốc) vàkhử cả cỏ dại

+ Lần 4: Trước khi thu hoạch: Khử lẫn cuối cùng những dạng khử lẫn lần 3 còn sót lại hoặcnhững dạng mới phát sinh Sau khử lẫn lần 4 xong, yêu cầu cán bộ kỹ thuật đi nghiệm thu đồngruộng, nếu đạt yêu cầu mới làm giống, không đạt chuyển sang làm thóc thịt

Trang 7

1.5.7.Phòng trừ sâu bệnh

Quy hoạch vùng gieo cấy lúa nếp Gà Gáy tập trung thành khu để tiện chăm sóc và công tác bảo

vệ thực vật Cấy các giống lúa khác xung quanh khu vực lúa nếp Gà Gáy vào thời vụ mùa trung(xung quanh 20/6 dương lịch) để lúa có thời gian trỗ cùng với lúa nếp Gà Gáy, nhằm hạn chế sâubệnh tập trung gây hại trên giống lúa này

1.5.7.1 Sâu đục thân lúa 2 chấm

* Đặc điểm:

Bướm thích ánh sáng đèn, đẻ trứng thành ổ ở mặt trên hoặc mặt dưới của lá lúa, ổ trứng cóhình dạng giống một nửa hạt đậu tương, mỗi ổ có 40 - 90 quả trứng

Sâu non mới nở đục vào thân cây lúa gây hại, khi đẫy sức chuyến xuống gốc hoá nhộng

- Vòng đời sâu đục thân hai chấm từ 34-70 ngày, mỗi năm có từ 5-6 lứa Trong đó có 3 lứagây hại chính:

+ Lứa 2: Bướm ra rộ từ giữa tháng 5 - đầu tháng 6 , sâu non gây bạc bông trà lúa xuân muộntrỗ sau 20/5 - đầu tháng 6 và gây dảnh héo ở các trà mạ mùa sớm gieo thời gian này

+ Lứa 4: Bướm ra rộ từ đầu đến giữa tháng 8, sâu non gây bạc bông trà lúa mùa sớm trỗtrung tuần tháng 8 đến cuối tháng 8, gây dảnh héo lúa mùa đại trà

+ Lứa 5: Bướm ra rộ từ trung tuần tháng 9 - đầu tháng 10 Các giống lúa thơm, nếp thường bịhại nặng (đặc biệt chú ý trên giống lúa Nếp Gà Gáy)

1.5.7.2 Sâu cuốn lá nhỏ

* Đặc điểm:

Bướm thích ánh sáng đèn, bướm đẻ trứng rải rác trên mặt lá lúa, mỗi bướm cái đẻ 50 - 70quả trứng

- Sâu non tuổi nhỏ nhả tơ cuốn phần chóp lá lúa, tuổi lớn cuốn cả phần lá lúa tạo thành bao

lá, sâu non từ tuổi nhỏ đến tuổi lớn đều nằm trong bao lá ăn phần biểu bì mặt trên và diệp lục lá,chừa lại biểu bì mặt dưới và gân lá tạo thành các bao lá trắng Khi đẫy sức sâu chui xuống bẹ láhoặc trong khóm lúa hoá nhộng Đời một sâu non có thể phá 7 - 9 lá lúa, vòng đới của sâu cuốn lánhỏ từ 28 -36 ngày

- Mỗi năm có 6 -7 lứa Trong đó có 3 lứa gây hại chính:

+ Lứa 2: Bướm rộ từ giữa đến cuối tháng 4, sâu non gây hại trà lúa xuân chính vụ và xuânmuộn từ cuối tháng 4 - đầu tháng 5

+ Lứa 5: Bướm rộ từ giữa đến cuối tháng 7, sâu non hại lúa mùa sớm cuối tháng 7 - đầu tháng 8

6

Trang 8

+ Lứa 6: Bướm rộ từ giữa đến cuối tháng 8, sâu non hại lúa mùa chính vụ và lúa mùa muộncuối tháng 8 - đầu tháng 9.

Những ruộng lúa xanh tốt, bản lá rộng, ruộng rậm rạp, ven làng, gần đường đi thường bị hạinặng

1.5.7.3 Rầy nâu

* Đặc điểm:

- Rầy có hai dạng hình: Dạng hình cánh dài và dạng hình cánh ngắn Rầy thường đẻ trứngthành ổ trong bẹ lá lúa, mỗi ổ có 1 -2 hàng trứng xếp liền nhau, mỗi rầy cái trưởng thành có thể đẻ

400 - 600 quả trứng, rầy cánh ngắn đẻ nhiều hơn rễ gây thành dịch

- Cả rầy non và rầy trưởng thành đều trích hút dịch lúa, rầy nâu có 5 tuổi, rầy tuổi nhỏ 3) gọi là rầy cám, vòng đời của rầy từ 25 - 30 ngày

(1-2 Mỗi năm có 6 (1-2 7 lứa rầy Trong đó có 2 lứa gây hại chính; lứa 3 từ đầu đến trung tuầntháng 5; lứa 6 từ đầu đến giữa tháng 9

- Ruộng lúa tốt, rậm rạp thường bị hại nặng Trời mưa nắng xen kẽ thích hợp cho rầy phátsinh phát triển rmạnh

Trang 9

- Bệnh bắt đầu gây hại từ chóp lá và 2 mép lá sau đó lan dần vào phiến lá làm cho phần lá bị bạc,khô cháy Giữa mô bệnh và mô khoẻ có viền nâu gợn sóng đậm nét.

- Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas ozirae gây nên, vi khuẩn sâm nhập vào cây qua các vếtthương cơ giới do mưa bão gây ra và lan truyền qua hạt giống

- Bệnh phát sinh, phát triển trong điều kiện nhiệt độ cao 26 - 300C, ẩm độ cao trên 90 %,nhất là có giông bão, mưa lớn Những ruộng bón thừa đạm, bón muộn thường bị bệnh nặng

* Biện pháp phòng trừ:

- Chọn giống kháng bệnh, vệ sinh đồng ruộng, thu dọn hoặc cày vùi rơm, rạ có bệnh Bónphân đúng kỹ thuật, tập trung bón lót và thúc sớm, không bón đạm khi bệnh đang phát sinh trênruộng

- Khi bệnh phát sinh mạnh Dùng: Stanner 20 WP để phòng trừ

Chỉ đóng hòm, chum, vại, bao…khi giống đã nguội, khi cào đảo giống tránh rạn nứt hạt gạo, vìnhững hạt này dẽ bị sâu mọt phá hại trong kho và gây chua thối khi ngâm ủ giống

Trong sân phơi không được gặt, phơi 2 giống cùng một lúa Trước khi phơi phải dọn sạch sânbãi

- Phòng trừ chuột, mọt… hại hạt thóc giống

- Trong quá trình bảo quản: Mùa đông 2 tháng 1 lần, mùa hè 1 tháng 1 lần phải kiểm tra tỷ lệ nảymầm của giống

- Trên bao bì giống phải ghi rõ tên giống để tránh nhẫm lẫn, bao giống phải để cách tường 0,5m

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:

1 Hoàng Mai Thảo, Hoàng Thị Lệ Thu (2012), Cây đặc sản nông nghiệp, Đại học Hùng Vương.

D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG:

*) Câu hỏi ôn tập:

1 Tình hình sản xuất lúa nếp Gà Gáy Mỹ Lung?

8

Trang 10

2 Kỹ thuật canh tác, phát triển lúa nếp Gà Gáy Mỹ Lung ở địa phương?

4 Phân tích giá trị kinh tế của cây lúa nếp Gà Gáy Mỹ Lung?

Trang 11

CHƯƠNG 2 Cây khoai mỡ

Số tiết: 5 tiết (Lý thuyết: 05 tiết, thảo luận: 0 tiết)

A) MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Chương này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cây khoai mỡ,

nguồn gốc, phân loại, đặc điểm sinh học, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, phòng trừ cỏ dại

- Kỹ năng: Sau khi học bài này sinh viên biết cách phát triển loại cây đặc sản này trên vùng đất

địa phương

- Thái độ: Sinh viên có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động tìm kiếm tham khảo tài liệu

liên quan, tích cực trong các hoạt động thảo luận

B) NỘI DUNG:

2.1 Nguồn gốc, phân loại

2.1.1 Nguồn gốc

- Có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, được biết từ thời cổ đại

- Trồng dây khoai mỡ, đòi hỏi cần thiết một một khu vực sản xuất lớn khoảng 5 triệu mẫu

tây hectares Khoai mỡ Dioscorea alata tăng trưởng trong thời gian 8 đến 10 tháng và sau đó nằm trong chế độ tình trạng “ngủ đông mode hibernation” khoảng 3 đến 4 tháng.

- Khoai mỡ (Dioscorea alata) này đã được nhập tịch hóa khắp vùng nhiệt đới Nam Mỹ,

Châu Phi, Nam Úc Châu, Đông Nam Hoa kỳ

- Trên thế giới, khoai mỡ được xem là một trong những loại cây lương thực quan trọng.Khoai mỡ có thể dùng trong nhiều món ăn quen thuộc như luộc, chiên, hay nấu canh, hấp bánh vàmang lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe

- Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, khoai mỡ là một nguồn dồi dào kali, giúp duy trì huyết áp

ổn định Trên thế giới, cây khoai mỡ được trồng ở 3 vùng chính: Tây Phi, khu vực biển Thái BìnhDương (kể cả Nhật Bản) và các nước trong vùng biển Caribê

- Tại Việt Nam, khoai mỡ cũng được trồng làm cây lương thực ở khá nhiều nơi trong đó cótỉnh Long An là một trong những nơi có diện tích khoai mỡ lớn và tập trung nhất Khoai mỡ là loạidây leo, thân mềm, có sức sống tốt

2.1.2 Phân loại

- Tên khoa học: Dioscorea alata L.

- Tên đồng nghĩa: Dioscorea rubella Roxb.

- Phân loại khoa học

Giới (regnum) : Plantae

: Angiospermae: Monocots

Bộ (ordo) : Dioscoreales

Họ (familia) : Dioscoreaceae

Chi (genus) : Dioscorea

Loài (species) : D alata

10

Hình 1: Cây khoai mỡ

Trang 12

- Khoai mỡ (Dioscorea alata) ngoài tên khoai mỡ tím có nhiều tên khác nhau tùy theo vùng

phân phối bao gồm: Khoai mỡ lớn, rể huỳnh tinh Guyane, khoai mỡ mười tháng, khoai mỡ nước,

khoai mỡ trắng, khoai mỡ có cánh, hay tên gọi đơn giản “Khoai mỡ”

- Trong những nền văn hoá khác và ngôn ngữ khác, được biết dưới tên uhi ở Hawaii, ratalu hay khoai mỡ tím violet de l’igname ở Ấn Độ, ube ở Phi luật Tân và khoai mỡ ở Việt Nam…

- Ở Việt Nam, khoai mỡ còn có tên khác là khoai tím, khoai vạc, củ cái, củ mỡ, củ cầm, củ

đỏ, củ tía, khoai tía, khoai ngà, khoai long, khoai bướu, khoai trút, khoai ngọt Đây là loại khoai đượctrồng làm cây lương thực rất lâu đời

- Một số loài khác của Dioscorea cũng được con người trồng, hoặc khai thác từ cây dại để sử dụng như một loại lương thực như: D esculenta Burk (khoai từ), D hispida Dennt (củ nần), D pierrel Prain (củ từ nước), D bulbifera Linn (khoai dai)…

2.2 Đặc điểm thực vật học

Khoai mỡ là loại cỏ thân thảo, dây khoai mỡ tím có thể phát triển đạt tới hơn 9m dài Chúnglan tràn khắp những khu vực rừng rậm ở Đông Nam Hoa Kỳ

2.2.1 Rễ

- Rễ khoai mỡ, phù lớn, thịt, và phát triển rất sâu nếu chúng được canh tác đúng mức

- Củ khoai mỡ ăn được có chứa lượng lớn chất đạm proteines và chất đường glucides.

- Phương tiện chính của sự nhân giống tái sản xuất như củ khoai tây trên không nằm ở nách

lá và những củ khoai nằm ngầm dưới đất

- Rễ cây như là một chất chống oxy hóa Một nghiên cứu năm 2006, người tiêu dùng thường

xuyên những rể cây trồng ở Phi luật Tân (Kamote, Ipomoea, batata, khoai mỡ tím, Dioscorea alata,

…) cho thấy rằng những rể giàu hợp chất phenolique với hoạt động chống oxy hóa, cao nhất là rểkhoai lang, tiếp theo là taro, khoai tây, khoai tím, kém nhất là carotte

- Hiện có hai giống được trồng

phổ biến cho năng suất cao là giống

khoai tím và giống khoai trắng

- Khoai tím gồm tím than và tím

bông lau:

+ Tím than: củ dài 20 –30 cm,

tím 2/3 củ đến hết củ, phẩm chất dẻo,

bùi, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng,

năng suất 15 –18 tấn/ ha

+ Tím bông lau: củ dài 25 – 35

cm, tím 1/3 củ đến 1/2 củ, phẩm chất

dẻo, năng suất từ 18 –20 tấn/ha

- Khoai trắng Mộng Linh: củ dài 30 – 40 cm củ trắng đến trắng ngà, phẩm chất dẻo, nở,không phù hợp thị hiếu ngưới tiêu dùng Thích hợp cho chế biến xuất khẩu Năng suất từ 20 – 30tấn/ha

2.2.2 Thân

- Thân lóng dây khoai mỡ hình vuông với các góc được nén thành những cánh.

Hình 2: Củ khoai mỡ (Dioscorea alata)

Trang 13

- Khoai mỡ có thể hình thành một khối lượng dây leo dày đặc, những dây leo chằng chịt baophủ, có thể hại chết những thực vật bản địa chung quanh chúng kể cả những cây thân mộc.

- Dây khoai mỡ là nguồn thực phẩm trong những năm 1800 Ở một số nước, hiện nay trồngkhoai mỡ để sử dụng trong lĩnh vực y học

2.2.3 Lá

- Lá mọc đối, 8cm dài và hẹp hình trái tim

- Cuống lá dài

2.2.4 Hoa

- Dây khoai mỡ ít khi thấy trổ hoa

- Những hoa khoai mỡ rất nhỏ, sinh ra từ nách lá, có hình dáng đẹp và phát triển khác nhau

giữa các loài của Dioscorea.

2.3 Thành phần hóa học, hàm lượng dinh dưỡng và công dụng của củ khoai mỡ

2.3.1 Thành phần hóa học

- Các thành phần hóa học chính của củ:

+ Anthocyanines + Glycosides steroidiens + Cholesterol

+ Tinh bột amidon

- Khoai mỡ còn chứa một số chất như:

+ Ferulique + Acide palmitique (Ghani, 2003)

- Những vitamine thiên nhiên, những nguyên tố khoáng chất và những chất dinh dưỡng đượctìm thấy trong củ khoai mỡ:

- Thành phần dinh dưỡng khoai mỡ tím Dioscorea Alata.

+ Chất xơ thực phẩm: 4,1g + Glucides: 27,9g

+ Vitamin B6: 0,3 mg (23%) + Thiamin (vit B1): 0,112mg (10%)

+ Chất béo lipides: 0,17g + Riboflavin (vit.B2): 0,032 mg (3%)

+ Vitamin A tương đương: 7μg (1%) + Đường: 0,5g

+ Niacin (vit B3): 0,552 mg (4%) + Magnesium: 21 mg (6%)

+ Vitamin C: 17,1 mg (21%) + Potassium K: 816 mg (17%)

+ Calcium Ca: 17mg (2%) + Sắt Fe: 0,5 mg (4%)

+ Vitamin K: 2,3 μg (2%) + Phosphore P: 55 mg (8%)

+ Chất đạm protein: 1,5g + Kẽm Zn: 0,24 mg (3%)

+ Năng lượng calo: 494 kJ (118 kcal)

2.3.2 Hàm lượng dinh dưỡng

- Hàm lượng năng lượng:

12

Trang 14

+ Khoai mỡ tím giàu năng lượng, một lượng khoai mỡ tím 125g, cung cấp 177 calories + Số năng lượng này bao gồm khoảng 9% so với tổng lượng đề nghị hằng ngày là 2000calories, người ta có thể đốt cháy tiêu thụ 177 calo trong vòng 30 phút với nhịp điệu thể dục ởnhững động tác nhẹ nhàng yếu.

- Hàm lượng glucides:

+ Khoai mỡ tím giàu glucides, mỗi 125g khoai mỡ tím cung cấp 42g glucides

+ Không có một glucides nào đến từ đường, trong khi 6g chất xơ thực phẩm khoai mỡ, mộtchất dinh dưỡng giúp cho cơ thể có một cảm gíác no

+ Khoai mỡ tím là nguồn glucides tốt hơn glucide của khoai lang, lượng 125g khoai lang chỉchứa 26g glucides, với 8g đường và 4g chất xơ

- Hàm lượng Proteine:

+ Khoai mỡ tím, giống như những mẫu khoai khác như khoai tây Pomme de terre và các loại

củ giàu tinh bột, nghèo chất đạm proteine

+ Một lượng 125g khoai mỡ tím chỉ chứa 2g chất đạm proteine Proteine là một chất dinhdưỡng cần thiết giúp đở hình thành những tế bào và những mô trong cơ thể con người

+ Thường con người tiêu thụ khoảng 50g đến 65g chất đạm mỗi ngày để bảo đảm tốt cho sứckhỏe

- Hàm lượng chất béo:

+ Khoai mỡ tím thiên nhiên ít chất béo Mỗi phần 125g khoai mỡ tím chứa 0,25g chất béo.+ Những chất béo thực phẩm giàu năng lượng nhưng chúng không đưa đến một lợi ích dinhdưỡng nào, bao gồm sự hổ trợ sự hấp thu một số chất dinh dưỡng và giúp đỡ sự tăng trưởng và pháttriển lành mạnh

2.3.3 Công dụng của củ khoai mỡ

- Đặc tính trị liệu: Khoai mỡ Dioscorea alata có lợi ích cho sức khỏe Do thành phần dược

chất có trong khoai mỡ nên rất hữu ích trong việc khắc phục các loại bệnh lý và những vấn đề khácnhau

- Sự hiện diện ở mực độ cao vitamine B6 trong khoai mỡ làm giảm chứng trầm cảm ở ngườiphụ nữ

- Tốc độ của sự chuyển đổi carbohydrate glucides hiện diện trong khoai mỡ thành đường rất

chậm, do đó mà có thể giúp hạn chế sự gia tăng lượng đường máu trong cơ thể con người

- Những yếu tố thành phần của khoai mỡ mang lại lợi ích cho hệ thống đường tiểu conngười, hệ thống hô hấp và thần kinh

- Hàm lượng mangan trong Khoai mỡ cao làm gia tăng mức độ năng lượng trong cơ thể

* Ngoài lợi ích tổng quát Khoai mỡ có những lợi ích cho sức khỏe như :

- Tăng cường chức năng miễm nhiễm

- Bảo vệ chống lại những bệnh về tim

- Làm chậm sự lão hóa

- Sửa chữa nhiễm thể ADN và bảo vệ chúng

- Giảm những rủi ro bệnh tim mạch

- Chống lại sự gia tăng huyết áp (áp suất động mạch cao)

Trang 15

- Bảo vệ ngăn ngừa chứng Alzheimer.

- Bảo vệ sự loãng xương ostesoporose.

- Phòng chống rủi ro của chứng bệnh tai biến mạch máu não AVC

- Bảo vệ chống oxy hóa

- Phòng ngừa chứng co giật động kinh espilepsie.

- Phòng chống chứng rụng tóc alopescie (hói đầu)

* Khoai mỡ sử dụng làm thức ăn:

- Khoai mỡ có thể được sử dụng trong các món ăn tráng miệng khác nhau

- Hương vị thơm của khoai mỡ có thể được sử dụng làm tarts, cookies, bánh ngọt, kem đá,sữa…

- Ở Phi luật Tân, khoai mỡ được sử dụng như mứt ngọt

* Sử dụng trong y học:

- Khoai mỡ được sử dụng như loại thuốc: trị giun sán, bệnh trĩ nội, nơi trĩ ở trong có cảmgiác nóng cháy, bệnh lậu, các khối u tumeurs, bệnh phong, và những chứng khác

- Giải quyết một số vấn đề tiêu hóa

- Kiểm soát tác động của huyết áp động mạch

- Hỗ trợ làm giảm: sự căng bắp cơ, căng thẳng thần kinh, đau dây thần kinh và chuột rútcrampes

2.4 Tình hình nghiên cứu về khoai mỡ

- Dung dịch trích từ củ khoai mỡ đã chứng tỏ hoạt động của các gốc tự do Nghiên cứu khoai

mỡ Chinoise và khoai mỡ Nhật bản đã đem lợi ích: sức khỏe cho hệ ruột và ngăn ngừa quá trình oxy

hóa

- Dioscorine là một proteine được tồn trữ trong củ khoai mỡ và quá trình thủy phân của nó,

sự hiện diện sử dụng có tiềm năng để kiểm soát tăng huyết áp

- Nghiên cứu cho thấy thức ăn thực phẩm khoai mỡ có hiệu quả giảm 50% trên mức

cholesterole trong huyết tương plasma và gan có thể thông qua chất béo trong phân và bài tiết steroides tăng lên

- Khoai mỡ ngăn chận sự thất thoát của DMO (densite minerale osseuse mật độ nguyên tố

khoáng trong xương) và cải thiện tình trạng calcium mà không cần phải kích thích sự phi đại

uteriine ở chuột ovariectomized TNG khoai mỡ có thể lợi ích cho phụ nữ mãn kinh để ngăn ngửa

chứng mất xương, tình trạng calcium trong xương thoái hóa

- Những nghiên cứu dược lý và sinh hóa, người ta chứng minh khoai mỡ có cả hai tác dụng

bảo vệ gan và bổ gan ở chuột acetaminophen Kết quả cung cấp căn bản cho việc sử dụng khoai mỡ

trong y học truyền thống Trung Quốc do sự thiếu hụt của “âm” gan và thận “âm” hư.

* Khoai mỡ tím có một vài tác dụng phụ cần thiết chú ý trước khi dùng :

14

Trang 16

- Người thường xuyên dùng khoai mỡ tím Dioscorea alata có thể dẫn đến những vấn đề sức

khỏe khác nhau liên quan đến: tiêu chảy, đau đầu, nôn mửa và nhiều nữa

- Khoai mỡ tím hoạt động như một yếu tố astrogene do đó cần phải tránh cho những người

có dị ứng nghiêm trọng với chúng

- Khoai mỡ tím khuếch đại nguy cơ hình thành những cục máu (caillots) ở những người có

sự thiếu hụt chất đạm proteine S cấp tính

- Thiếu proteine S là một rối loạn liên quan với sự tăng huyết khối tĩnh mạch

- Với năng suất bình quần 10-15 tấn/ha, tối đa có thể đtạ 18-20 tấn, nông dân có thể thu lờihàng chục triệu đồng trên 1 vụ với giá từ 1.400 đồng đến 1.600 đồng/kg Củ khoai mỡ có giá trị dinhdưỡng cao như: tinh bột 30%, đạm 7,9-9,3%, nước 55-70% Nên làm thức ăn rất tốt cho con người

và để chăn nuôi

- Diện tích trồng khoai mỡ nhưng năm gần đây có nhiều biến động phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như giá cả thị trường (đầu ra), việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng trên địa bàn và các yếu tốthời tiết

- Việc nghiên cứu về cây khoai mỡ trong những năm gần đây đã được các đơn vị chú ý nhưĐại học Cần Thơ, trung tâm nghiên cứu Đồng Tháp Mười, trung tâm khuyến nông, song ở các góc

độ khác nhau như hiệu quả kinh tế của cây khoai mỡ, kỹ thuật lên liếp, bón phân…

- Mương sâu 30 – 40 cm để tạo điều kiện vận chuyển sau này và tưới tiêu

- Dọn cỏ năng, bàng xung quanh mương chất đóng để tủ luống giữ ẩm

- Nếu số lượng rơm tủ kiểm tra không còn lúa sót trong rơm, để hạn chế diệt lúa mọc sau nàytrên luống Khâu chuẩn bị đất 30 ngày trước trồng

2.5.1.4 Mật độ – khoảng cách

- Đất mới: cây cách cây 50 x 50 cm

- Đất cũ: cây cách cây 60 x 60 cm

- Thường một công (1000 m2) không tính mương luống trồng 3000 mặt khoai Khoai ủ 12 –

15 ngày vận chuyển ra liếp trồng tránh gãy mầm, dùng dao moi lỗ sâu 2 – 3 cm đặt mầm khoaixuống dưới, sau đó phủ đất nhẹ 1 cm, rồi phủ bổi giữ ẫm

Trang 17

Củ giống được xử lý trong kho vựa và trong chồi ươm trước khi trồng.

a Trong kho bảo quản

- Kho bảo quản làm bằng lá có mái che, chọn nơi cao ráo, nền phải khô ráo bằng phẳng, máiche không được dột nước và vách phải hạn chế gió mưa tạt ướt củ giống

- Nền: trải 1 lớp vôi bột từ 5 - 7 cm

- Vách: xung quanh vách phun thuốc sát trùng ngừa kiến, mối, rầy phá hại như: BASSAlượng 20cc/16lít nước

- Củ giống sau thu hoạch rửa sạch đất, loại bỏ rễ nhúng vào dung dịch sau:

- BASSA lượng 20cc/20 lít nước ngâm trong 15 phút hoặc SUPRACIDE lượng 15 cc/20 lítnước ngâm trong 15 phút Chất trong kho bảo quản từ 5 – 6 lớp cách nóc mái khoảng 1 mét Phươngpháp này có thể tồn trữ giống từ 4 – 5 tháng

- Cắt khoai từ cuống xuống chiều dài 3/4 là tốt vì đoạn khoai này giữ được đặt tính cây mẹ

Có thể cắt theo khoanh vẫn được

- Dao cắt phải bén cắt cho phẳng không trầy xước Chấm mặt cắt vào tro bếp hoặc vôi bột đễráo mặt 5 phút rồi đem đi ủ vào tro trấu

- Sau ủ 12 – 15 ngày là có thể đem trồng, mỗi mặt khoai có từ 2 – 4 mầm, chọn mầm mạnhnhất đem đi trồng các mầm khác loại bỏ vì là mầm hữu tính

2.5.3 Thời vụ

- Phụ thuộc nhiều vào mực nước lũ hàng năm ươm giống: vào tháng 8 âm lịch (tháng 9dương lịch) Trồng vào tháng 10 âm lịch (tháng 11 dương lịch) vùng trong đê có thể xuống giốngsớm hơn để thu hoạch sớm bán có giá

- Nếu ươm giống vào tháng 7 âm lịch (tháng 8 dương lịch) thì trồng vào tháng 9 âm lịch

(tháng 10 dương lịch)

2.5.4 Bón phân

- Lượng phân bón NPK cho 1000 m2 như sau:

a Đối với khu vực ngoài đê:

+ Lân văn Điển: 50 kg

+ Phân hữu cơ: > 500 kg, hoặc phân HUMIX: 20kg

16

Trang 18

+ Urê: 20kg.

+ NPK (20 – 20 – 15): 30kg

+ Kali: 5kg

+ DAP: 5kg và BAM 5 H: 6 kg

b Đối vùng trong đê: lượng phân bón phải cao hơn gồm:

+ Lân văn Điển : 50 kg

+ Phân hữu cơ: > 500 kg hoặc phân HUMIX: 30kg

Bón lót trước trồng 1 ngày: toàn bộ phân lân, phân hữu cơ và 2 kg BAM 5 H

+ 7 ngày sau trồng (NST ): phun tưới gốc VIPAC88 hoặc ROOTS, lượng 500 gam – 1 kgcho 1000m2 tuỳ sức phát triển của cây khoai mà cân đối

+ 20 – 25 NST Bón thúc 1: 10 kg ure + 5 kg DAP + 2 kg Bam 5 H

- Cần tưới nước giữ ẩm và tưới nước sau khi bón phân để phân dễ tan

- Mùa khô tưới ngày 2 lần sáng và chiều không tưới nước kéo dài chập tối ảnh hưởng nấmbệnh phát triển, ngày tưới ngày nghỉ

- Mùa mưa: 2 – 3 ngày tưới 1 lần

- Rải phân theo luống hoạc theo hốc Giai đoạn 75 NST; 85 NST; 90 NST phun phân bón láchứa hàm lượng Kali để khoai dễ tạo củ như: Hydrophots liều 30cc/ bình 8 lít, phân MKP (0 – 52 –34) liều 30 gam/bình 8 lít

- Trước khi thu hoạch 5 ngày nên tưới nước ẩm để đất mềm dễ thu hoạch, tưới nước bằngdụng cụ thùng vòi sen hoặc vòi máy phun trên liếp

Trang 19

- Các loại tuyến trùng gây hại khoai mỡ: Người ta đã tìm thấy nhiều giống tuyến trùng luôn

có mặt trong đất trồng khoai mỡ, trong số này các giống nội ký sinh (endoparassite) được đánh giá

là gây hại nhiều nhất Có 3 giống được xem là gây hại nhiều cho khoai mỡ là: Scutellonem bradys, Pratylenchus coffeae và Meloidogyne spp.

2.5.6.1 Scutellonema bradys

- Đây là tuyến trùng gây ra bệnh “thối khô” trên khoai mỡ Tuyến trùng này được tìm thấy ởtất cả các vùng trồng khoai mỡ trên thới giới

- Bệnh xảy ra ở lớp vỏ ngoài và có thể lan sâu vào bên trong từ 1.5- 2 cm

- Cuối giai đoạn của bệnh, các mô bệnh chuyển sang màu vàng sẫm, nâu Rồi cuối cùng làmàu đen Bệnh thường xảy ra trên các củ ở giai đoạn tăng trưởng mạnh, giai đoạn gần thu hoạch vàđặc biệt là trong thời gian tồn trữ, giai đoạn này thường có sự phối hợp giữa tuyến trùng và các visinh gây bệnh khác làm cho bệnh trầm trọng thêm Hoàn toàn không có triệu chứng nào của bệnhthể hiện trên lá, do đó chỉ quan sát phần cây (dây leo) trên mặt đất sẽ không thể phát hiện đượcbệnh

- S bradys là một loại tuyến trùng di trú nội ký sinh có trong đất, trong rễ, và trong củ Điều

đáng nói là những tuyến trùng khi đã vào trong củ rồi sẽ tiếp tục sinh sản rất nhanh và bệnh sẽ trầmtrọng thêm nhất là giai đoạn sau thu hoạch đưa vào tồn trữ

- Tuyến trùng S bradys có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường rất tốt, khi trong đấtkhông có ký chủ thích hợp tuyến trùng vẫn có khả năng tồn tại và phát triển

2.5.6.2 Pratylenchus coffeae

Tuyến trùng Pratylenchus coffeae cũng là một loại di tú nội ký sinh giống như tuyến trùng S.

bradys

- Tuyến trùng P coffeae có thể xâm nhập và gây thối vào sâu trong củ so với tuyến trùng S.

bradys, thường từ 5 cm hay sâu hơn.Trên các cây bị nhiễm Pratylenchus coffeae thì phần thân (dâyleo) ở bên trên cũng thường có dấu hiệu cây bị nhiễm tuyến trùng như: lá vàng sớm, dây còi cọckém phát triển so với các dây không bị nhiễm Do đó có thể quan sát phần dây deo để chẩn đoántình trạng nhiễm bệnh

- Tuyến trùng P coffeae rất nhạy cảm với điều kiện nhiệt độ môi trường Tuyến trùng sẽ

ngừng sinh sản nếu nhiệt độ môi trường bảo quản giảm xuống ở khoảng 12 – 130C

2.5.6.3 Meloidogyne spp.

- Meloidogyne spp còn gọi là tuyến trùng gây sưng rễ do các khối u như mụn cóc mà chúng

tạo ra cho củ trong suốt quá trình ký sinh

- Đây là giống tuyến trùng có phổ ký chủ khá rộng, ngoài cây khoai mỡ chúng còn có khảnăng gây hại trên rất nhiều giống cây trồng khác

- Dấu hiệu điển hình rất dễ dàng nhân ra đối với giống tuyến trùng này là những bướu trên bềmặt của củ Trong quá trình ký sinh, tuyến trùng này tiết ra những kích thích tố làm các tế bào tăngtrưởng không bình thường về mặt thể tích Sau thời kỳ phình to về thể tích của từng tế bào là giaiđoạn hình thành các đại tế bào do sự sát nhập của nhiều tế bào lại với nhau làm cho ô nhiễm bệnhphình to bất thường tạo ra những khối u đặc trưng như đã nói ở trên

18

Trang 20

- Các biểu hiện bên trên (phần dây leo và lá) cũng có thể quan sát dễ dàng Các cây bị nhiễmthường có bộ lá vàng úa, rụng sớm, ngọn không phát triển.

2.5.6 Thu hoạch

- Khoai mỡ trồng bán hàng hoá thu hoạch sau 4 – 4,5 tháng

- Khoai làm giống thu hoạch sau 5 – 6 tháng trồng

- Chọn củ giống mã đẹp, không bị sâu bệnh, buộc túm treo nơi khô mát hoặc để dưới gậmgiường tới tháng 2-3 năm sau

- Bảo quản củ để ăn trong vòng 3-5 tháng Có thể lưu tại vườn hàng năm

C) TÀI LIỆU HỌC TẬP:

1 Hoàng Mai Thảo, Hoàng Thị Lệ Thu (2012), Cây đặc sản nông nghiệp, Đại học Hùng Vương.

D) CÂU HỎI, BÀI TẬP, NỘI DUNG ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CỦA CHƯƠNG:

*) Câu hỏi ôn tập:

1 Phân tích hàm lượng dinh dưỡng có trong củ khoai mỡ?

2 Tuyến trùng hại khoai mỡ và cách phòng trừ?

3 Kỹ thuật canh tác, phát triển khoai mỡ ở địa phương?

4 Phân tích giá trị kinh tế của cây khoai mỡ?

Trang 21

CHƯƠNG 3 Cây Sơn

Tổng số tiết: 04 tiết (Lý thuyết: 04 tiết; bài tập, thảo luận: 0 tiết)

A) MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

Sau khi học xong chương này sinh viên phải trình bày được:

+ Giá trị kinh tế và bảo tồn của cây sơn

+ Nguồn gốc phân loại và đặc điểm thực vật học của cây sơn

+ Kỹ thuật nhân giống, trồng và thu hoạch sơn

3.1 Nguồn gốc, phân loại

Cây sơn xuất hiện từ xa xưa là loại cây có nhựa, nhựa cây sơn có nhiều đặc tính độc đáo nênnhựa sơn đã sớm được đưa vào sử dụng trong đời sống nhân dân các nước Trung Quốc, Nhật Bản,Việt Nam, Thái Lan

tỉnh: Yên Bái, Tuyên Quang, Hoà Bình, Hà

Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, nhưng tập trung nhiều

nhất ở Phú Thọ và sơn Phú Thọ có chất lượng tốt

nhất, đến nay gần như chỉ có huyện Tam Nông và

một số xã thuộc huyện Thanh Sơn, Yên Lập,

vùng đất Phú Thọ là quê hương của cây sơn

mặt của các đồ dùng bằng gỗ, tre, nứa… vừa để

bảo quản vật liệu khỏi bị ngấm nước, gắn các mối

ghép trong việc sản xuất các đồ dùng bằng gỗ,

nhất là trong việc đóng thuyền đi trên sông hồ,

trên biển

Việc dùng nhựa sơn sơn lên bề mặt các đồ

dùng vừa để bảo quản vừa để trang trí vì bề mặt gỗ (vật liệu) được sơn sẽ có màu đỏ, cánh dán rấtđẹp

Ở nước ta, chi Sơn (Toxicodendron) có 2 loài: Sơn (Toxicodendron succedanea) và Sơn thái (T rhetsoides(Craib) Tardien)

20

Trang 22

Loài Sơn (T succedanea) khá đa dạng; căn cứ vào các đặc điểm về hình thái lá, người trồngsơn thường chia làm 2 giống - (cultivar.):

- Sơn lá si: lá nhỏ, màu xanh lục Cây cho nhựa ít, nhưng có chất lượng tốt Nhựa chảy đều

và thời gian cho nhựa dài

- Sơn lá trám: lá to, màu xanh nhạt Cây cho nhựa nhiều hơn so với dạng sơn lá si

3.2 Đặc điểm thực vật học

Sơn là cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 4 – 6 m; vỏ thân có 2 lớp; lớp ngoài dày hoặc mỏng tuỳthuộc vào từng giống cũng như điều kiện môi trường sống (trung bình khoảng 3-5mm); lớp tronggồm rất nhiều ống dẫn nhựa

Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, dài ( 8 –

27cm; thường gồm ( 7 – 9 lá chét, hình trái xoan

thuôn nhọn; gốc hình nêm, lệch; mép nguyên

Cụm hoa dạng chuỳ, mọc ở kẽ lá, dài tới 20 –

24cm Hoa lưỡng tính, màu trắng kem; đài hợp 5

chỉ nhị mảnh; bầu gần hình cầu, nhẵn

Quả hạch, hình cầu hoặc hình cầu dẹt, đường

kính 5 – 8mm; khi chín có màu vàng nhạt, nhẵn bóng

ra hoa, kết quả và cho thu hoạch nhựa Mùa hoa

tháng 3 – 4, mùa quả tháng 8 – 9 Khi cây ra hoa,

mang quả thường ít nhựa Hoa quả càng nhiều nhựa

càng ít

Phân bố

Đà Nẵng, Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Đồng

Thế giới: Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Ấn Độ, Nhật Bản

3.3 Tình hình sản xuất

Thời kỳ 1939 – 1940 sơn được phát triển mạnh nhất ở Phú Thọ, từ 3.424 ha (1939) đã tănglên 4.400 ha (1943), tập trung ở các huyệnTam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Ba, Lâm Thao, Phù Ninh.Cây sơn được trồng nhiều và đã gắn bó với người Tam Nông từ bao đời nay Các xã có truyền thốngtrồng sơn từ lâu đời tại Tam Nông là Thọ Văn, Xuân Quang, Dị Nậu, Văn Lương, riêng 04 xã nàydiện tích trước kia đã trồng và nay có thể trồng lại sơn là khoảng 1.270ha

Nhưng đến thời kỳ 1985 – 1995 diện tích trồng sơn giảm mạnh do chuyển sang cơ chế thịtrường, nên các đơn vị xuất khẩu sơn bị giải tán, tiêu thụ sơn của các hộ trồng sơn gặp khó khăn.Trong những năm gần đây một số người thu mua xuất đi Trung Quốc bằng con đường tiểu ngạch và

Ngày đăng: 04/03/2015, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w