Hướng dẫn ôn tập và làm bài thi học sinh giỏi lớp 12 môn Lịch sử qua các câu hỏi 1. Trình bày và nhận xét về những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (21945) Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật Bản ở châu Á. Nhận xét: Thể hiện quyết tâm của các cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mĩ, Anh trong việc đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật; thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới Nhận xét: Dẫn đến sự ra đời của một tổ chức quốc tế mới Liên hợp quốc, giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì nền hòa bình an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á: + Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc ảnh hưởng của Mĩ. + Ở châu Á: trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin, đóng quân ở miền Bắc Triều Tiên. Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên. Trừ Trung Quốc các vùng còn lại ở châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây. Nhận xét: Sự phân chia này chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ. Sự phân chia đó cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta. Các nước vốn là Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu.
Trang 1Hướng dẫn ôn tập và làm bài thi học sinh giỏi lớp 12 môn Lịch sử qua các câu hỏi
1 Trình bày và nhận xét về những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2-1945)
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt Nhật Bản Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại nước Đức phát xít, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật Bản ở châu Á
- Nhận xét: Thể hiện quyết tâm của các cường quốc Đồng minh Liên Xô, Mĩ, Anh trong
việc đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật; thúc đẩy Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Nhận xét: Dẫn đến sự ra đời của một tổ chức quốc tế mới- Liên hợp quốc, giữ vai trò
quan trọng trong việc duy trì nền hòa bình an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành sự hợp tác quốc tế giữa các nước
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và các
nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu Vùng Đông Âu thuộc ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc ảnh hưởng của Mĩ
+ Ở châu Á: trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin, đóng quân ở miền Bắc Triều Tiên.
Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên Trừ Trung Quốc các vùng còn lại ở châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
- Nhận xét: Sự phân chia này chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ Sự phân chia
đó cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tự hai cực Ianta Các nước vốn là Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu
2 Trình bày và nhận xét sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta (2-1945).
- Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng:
+ Ở châu Âu: quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béclin và các
nước Đông Âu; quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm
vi ảnh hưởng của Mĩ
Trang 2+ Ở châu Á: trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin, đóng quân ở Bắc Triều Tiên Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, Nam Triều Tiên Trừ Trung Quốc, các vùng còn lại của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây
- Nhận xét: Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị Ianta chủ yếu là sự phân chia giữa Liên Xô và Mĩ Sự phân chia đó cùng với những thoả thuận về sau giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - trật tự hai cực Ianta Các nước vốn là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu
3 Trên cơ sở trình bày thành phần tham dự và diễn biến của Hội nghị Vecxai (1919), anh (chị) có nhận xét gì ? Giải thích tại sao người Đức căm ghét Hòa ước Vécxai ?
- Thành phần tham dự: Gồm 27 nước thắng trận; 5 cường quốc lãnh đạo (Mĩ, Anh, Pháp, Italia, Nhật Bản); nước Nga xôviết và các nước bại trận không được dự
- Diễn biến: Gay go, phức tạp và 3 lần có nguy cơ tan vỡ
- Nhận xét:
+ Có nhiều mâu thuẫn (giữa các nước thắng trận, các nước thắng trận với các nước bại trận, các cường quốc lãnh đạo Hội nghị )
+ Đây là hội nghị bàn về vấn đề kết thúc cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất nhưng do mâu thuẫn trên nên đã dọn đường đi tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
- Giải thích: Nêu bật nội dung Hòa ước Vécxai đối với nước Đức với những điều khoản quá nặng nề do đó người Đức căm ghét và nuôi chí phục thù
4 Tại sao nói, trong trật tự Vécxai – Oasinhtơn, quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản chỉ tạm thời và mong manh? So sánh trật tự Vécxai – Oasinhtơn với trật tự hai cực Ianta.
a) Giải thích
- Chiến tranh thế giớ thứ nhất kết thúc, các nước thắng trận tổ chức hội nghị ở Vecxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922) để kí hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi Qua đó, một trật tự thế giới mới được thiết lập - Trật tự Vécxai –
Oasinhtơn
- Ngay sau khi hinh thành, trong trật tự đã bộc lộ những mâu thuẫn giữa những nước bất mãn đối với những nước thoả mãn
- Nước Đức bị trừng trị quá nặng nề…, gây nên tâm lí bất mãn trong chính giới
và nhân dân Đức Nhật Bản và Italia là những nước thắng trận những được phân chia
Trang 3quá ít quyền lợi so với tham vọng của họ…Vì thế, Đức, Italia, Nhật Bản đều không thoả mãn với trật tự Vécxai – Oasinhtơn, muốn phá bỏ nó để thiết lập một trật tự thế giới mới có lợi cho họ
- Mâu thuẫn giữa những nước bất mãn và thoả mãn trong trật tự Vécxai – Oasinhtơn là nguyên nhân sâu xa dân tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
b) So sánh
- Giống nhau: Đều thiết lập sau các cuộc chiến tranh thế giới; các nước thắng trận chủ chốt đều có nhiều quyền lợi
- Khác:
+ Trật tự Vécxai – Oasinhtơn: Trừng trị nước chiến bại quá nặng nề; phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận không thoả đáng ; Hội quốc liên không đảm đương được chức năng duy trì trật tự thế giới mới…
+ Trật tự hai cực Ianta: Trừng trị các nước chiến bại và phân chia quyền lợi giữa các nước chiến thắng thoả đáng hơn; đứng đầu một cực là Liên xô - đại diện cho lực lượng tiến bộ thế giới; Liên Hợp quốc đảm đương được chức năng duy trì hoà bình, an ninh thế giới…
5 Trình bày mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc.
*Sự thành lập Liên hợp quốc:
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945 Hội nghị quốc tế với sự tham gia của đại diện 50 nước họp tại Xan Phanranxico (Mĩ) để thông qua hiến chương thành lập Liên hợp quốc Ngày 24/10/ 1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực
* Mục đích:
Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.\
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc (Nga, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
Trang 4* Hiến chương quy định bộ máy của Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính: Đại
hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư kí…
*Vai trò của Liên hợp quốc:
- Giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế
Ví dụ: Đông ti mo ……
- Thúc đẩy giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng hòa bình
Ví dụ: vấn đề Biển đông …
- Phát triển mối quan hệ, hữu nghị, hợp tác giữa các nước thành viên… (thông qua các tổ chức chuyên môn …)
Các tổ chức chuyên môn của LHQ có mặt trên khắp hành tinh tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển kinh tế, xã hội…
(Đây là phần yêu cầu học sinh trình bày những hiểu biết của mình về vai trò của Liên hợp quốc, đòi hỏi những kiến thức tổng hợp và kiến thức thực tế)
6 Nêu những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến trước cuộc khủng hoảng năng lượng 1973) Những thành tựu
đó có ý nghĩa như thế nào đối với Liên Xô và thế giới ?
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ Về công nghiệp: Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới 9
(sau Mĩ), một số ngành CN có sản lượng có sản lượng cao vào loại nhất thế giới, đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp trong những năm 60 tăng trung bình hằng
năm là 16%
- Khoa học - kỹ thuật: Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân
tạo của Trái Đất; năm 1961, phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành I.Gagarin bay vòng quang Trái Đất
- Về xã hội: Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số người lao động trong cả nước.
Trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao
* Ý nghĩa
- Đối với Liên Xô: Đưa Liên Xô trở thành một cường quốc công nghiệp, cường
quốc quân sự Đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân Liên Xô được nâng lên rõ rệt
Trang 5- Đối với thế giới: Được thế giới xem là một trong hai siêu cường trong trật tự thế
giới hai cực với sức mạnh vững chắc không chỉ bảo vệ mình mà còn bảo vệ phe XHCN, chi viện cho PTGPDT là thành trì của hòa bình thế giới
7 Những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000.
- Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, trong đó được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an LHQ cũng như tại các cơ quan ngoại giao của Liên Xô
ở nước ngoài
- Về chính trị:
+ Tháng 12/ 1993, Hến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế
Tổng thống Liên bang…
+ Từ năm 1992, tình hình chính trị không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Tréc-ni-a
- Về kinh tế:
+ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số âm: năm
1990 là -3,6%, năm 1995 là -4,1%
+ Từ năm 1996, nền kinh tế Nga bắt đầu có dấu hiệu phục hồi Đến năm 1997, tốc
độ tăng trưởng đã đạt 0,5%, năm 2000 lên đến 9%
- Về đối ngoại:
+ Trong những năm 1992-1993, nước Nga theo đuổi chính sách đối ngoại “định hướng Đại Tây Dương” ngả về các cường quốc phương Tây (thân P Tây)…
+ Từ năm 1994, nước Nga chuyển sang chính sách đối ngoại “định hướng Âu- Á” …khôi phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á…
- Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều biến chuyển khả
quan và triển vọng phát triển: kinh tế dần hồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố,…
8 Nêu đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
- Đặc điểm: Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Ảnh hưởng của cuộc cách mạng KH-CN với sực phát triển kinh tế của Mĩ - Nhật: Nhờ áp dụng
có hiệu quả những thành tựu của cuộc CM KH-CN là một nhân tố quan trọng dẫn đến sự phát triển nhanh về kinh tế của Mĩ và Nhật Bản
+ Đối với Mĩ: Trong khoảng nửa sau những năm 40, sản lượng công nghiệp chiếm tới hơn
Trang 6một nửa sản lượng công nghiệp của thế giới (năm 1948 là hơn 56%); chiếm 50% số tàu bè đi lại trên biển, ¾ dự trữ vàng của thế giới; nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
+ Đối với Nhật Bản: Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm từ 1960 -1969 là 10,8%; từ
1970-1973 là 7,8%, đến 1968 đã vượt qua các nước Tây Âu vươn lên hàng thứ hai thế giới TBCN
(sau Mĩ); ừ đầu thập kỉ 70 của TK XX trở thành một trong ba trung tâm KT-TC của thế giới
9 Xu thế toàn cầu hóa được thể hiện trên các lĩnh vực nào ? Vì sao nói: " Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển" ?
- Biểu hiện
+ Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ti thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính QT
và khu vực
- Thời cơ và thách thức
+ Thời cơ: Thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa của LLSX, đưa lại sự tăng
trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi phải cải cách để nâng cao hiệu
quả của nền kinh tế
+ Thách thức: Làm trầm trọng thêm sự bất công XH, sự phân hóa giàu nghèo, nguy
cơ tụt hậu, mất bản sắc văn hóa
10 Vì sao Mĩ là nước khởi đầu của cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai? Nêu
vai trò của khoa học - kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ
* Lí do Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai: Trước và
trong Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới sang Mĩ vì ở đây có
điều kiện hòa bình và phương tiện đầy đủ để nghiên cứu Hơn nữa, Chính phủ Mĩ lại có chính
sách thu hút các nhà khoa học đến làm việc, đầu tư lớn cho giáo dục và khoa học - kĩ thuật, cung
cấp kinh phí thỏa đáng, xây dựng các phòng thí nghiệm hiện đại
* Tác dụng của khoa học - kĩ thuật đối với nền kinh tế Mĩ: Nhờ thành tựu của cuộc
cách mạng khoa học - kĩ thuật mà kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời sống vật chất và tinh
thần của người dân Mĩ có nhiều thay đổi nhờ đó Mĩ luôn là nền kinh tế số 1 của thế giới
11 “Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản bắt đầu đưa ra chính sách
Trang 7đối ngoại mới” (Sách giáo khoa Lịch sử - Lớp 12, trang 56).
a Sự khác biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản trước và sau năm 1977 là gì?
b Những nguyên nhân nào đã khiến Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại vào thời gian đó?
Sự khác biệt cơ bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản trước và sau năm 1977
- Trong những năm 1945 - 1973, chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mỹ (Biểu hiện: Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được kí kết năm 1951 ; Nhật
Bản chấp nhận đứng dưới chiếc ô bảo trợ hạt nhân của Mỹ….)
- Nửa sau những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới, thể hiện trong học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991) với nội dung chủ yếu là tăng cường
quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á
- Từ 1991 đến 2000, Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Mĩ và Tây Âu, nhưng đặc biệt chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.
Những nguyên nhân khiến Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại
- Do sự phát triển thần kì về kinh tế (thập kỷ 60), đến đầu thập kỷ 70, Nhật Bản
đã trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế của thế giới Cùng với tiềm lực kinh tế ngày càng lớn mạnh, sức mạnh về quân sự của Nhật Bản ngày càng được tăng cường…
- Cùng với sự suy giảm về địa vị kinh tế, từ sau năm 1975 Mỹ phải rút khỏi Đông Nam Á, tạo ra khoảng trống quyền lực tại khu vực này…
- Do xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa ngày càng phát triển…
12 Có đúng hay không khi cho rằng hệ thống tư bản chủ nghĩa trong nửa sau thế kỉ XX có những chuyển biến quan trọng?Vì sao?
Chủ nghĩa tư bản trong nửa sau thế kỉ XX có những chuyển biến quan trọng:
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất Với lực lượng kinh tế - tài chính, quân sự vượt trội, giới cầm quyền Mĩ đã ráo riết
thực hiện các chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện mưu đồ thống trị thế giới…
- Nhờ cớ sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản đã có sự tăng trưởng khá liên tục, đưa lại những thay đổi về chất trong cơ cấu cũng như xu hướng phát triển và hình
thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới
- Dưới tác động to lớn của cách mạng khoa học kĩ thuật, nhất là sự phát triển mạnh
mẽ của lực lượng sản xuất, các nước tư bản ngày càng có xu hướng liên kết kinh tế khu
Trang 8vực, tiêu biểu là sự ra đời từ hơn 40 năm qua của Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) mà ngày nay là Liên minh Châu Âu (EU) Mĩ, EU, Nhật Bản trở thành ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới
13 Trình bày khái quát thắng lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ và mới sau chiến tranh thế giới thứ
hai Chứng minh rằng: Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.
* Khái quát thắng lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa thực dân …
- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, giữa tháng 8-1945, nhân dân Đông
Nam Á đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành được độc lập, hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (dẫn chứng tiêu biểu)…
- Ngay sau đó, thực dân Âu – Mĩ quay lại tái chiếm Đông Nam Á, nhân dân các
nước lại phải tiến hành cuộc kháng chiến chống xâm lược, buộc các nước đế quốc
phải lần lượt công nhận nền độc lập của nhiều nước (dẫn chứng tiêu biểu)…
- Nhân dân ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954; tuy nhiên sau đó Việt Nam, Lào, tiếp đến là Campuchia phải tiến hành kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân mới, đến năm 1975 mới giành thắng lợi hoàn toàn 1-1984, Brunây tuyên bố độc lập
- Như vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Đông Nam Á diễn ra sớm nhất, quyết liệt và dai dẳng, cuối cùng giành thắng lợi hoàn toàn Chủ nghĩa thực dân cả cũ và mới ở khu vực đều bị đánh đổ…
* Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới vì:
- Đã đưa tới sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập Các quốc gia này ngày càng tham gia tích cực và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới …
- Góp phần đưa tới sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân (cả cũ và mới) cùng hệ thống thuộc địa của nó Trận địa của chủ nghĩa đế quốc bị thu hẹp lại …
Trang 9- Góp phần mở rộng trận địa và tăng cường lực lượng của hệ thống xã hội chủ nghĩa (với thắng lợi của cách mạng Việt Nam)
- Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc Đông Nam Á cũng góp phần quan trọng làm xói mòn và đưa tới sự sụp đổ của trật tự hai cực Ianta…
13 Trình bày những đặc điểm cơ bản của phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, giành
những thắng lợi to lớn có tính quyết định làm thay đổi bộ mặt của thế giới
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, trong phong trào giải phóng dân tộc, vai trò và
sự thức tỉnh của các tộc thuộc địa trở thành nột nổi bật, trong đó, có sự thức tỉnh của công nông là chủ yếu
- Trong phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai xu hướng tăng
cường đoàn kết, thống nhất hành động đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân ngày càng phát triển
- Trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, các dân tộc thuộc địa sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú, đa dạng, không bó gọn vào một hình thức nhất định nào
- Từ năm 1947, cuộc Chiến tranh lạnh bùng phát trong trật tự thế giới hai cực Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra trong khuân khổ của cuộc chiến tranh này
- Sau chiến tranh, phong trào giải phúng dân tộc gắn liền với sự ủng hộ của phong
trào cộng sản, phong trào công nhân và các lực lượng tiến bộ trên thế giới
14 Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai có góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới hay không ? vì sao ?
- Sau CTTG thứ hai, một cao trào giải phóng dân tộc đã dấy lên ở các nước Á, Phi
và Mỹ La tinh làm cho bản đồ chính trị thế giới có những biến đổi to lớn và sâu sắc
- Có thể khảng định như trên vì:
+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phân biệt
chủng tộc kéo dài nhiều thế kỉ bị sụp đổ
+ Đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập Các quốc gia độc lập ngày càng
tích cực tham gia và có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí
chống chủ nghĩa thực dân, vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 10+ Góp phần và quá trình làm “xói mòn” và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta
được thiết lập sau CTTG thứ hai
15 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á trong những năm: 1945, 1949, 1950,
đã giành được những thắng lợi to lớn như thế nào? Từ đó, hãy nhận xét về giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
1 Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á…
a Năm 1945: một số quốc gia độc lập ra đời
- Ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh (15-8-1945), một số quốc gia tuyên
bố độc lập Ngày 17-8-1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hoà
Inđônêxia…
- Cuộc cách mạng tháng Tám của nhân dân Việt Nam thành công dẫn đến sự ra
đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (2-9-1945)
- Tháng 8-1945 nhân dân các bộ tộc Lào nổi dậy, ngày 12-10-1945 nước Lào
tuyên bố độc lập
b Năm 1949: nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập
- Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân phiệt Nhật, ở Trung
Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản, kéo dài hơn 3 năm (1946-1949)…Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa chính thức được thành lập Thắng lợi này chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội; tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á và ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
c Năm 1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng lên mạnh mẽ…Trước áp lực đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh đã đề ra phương án độc lập cho Ấn Độ… Ngày
15-8-1947, Ấn Độ tách thành hai quốc gia tự trị là Ấn Độ và Pakixtan Không thoả mãn với quy chế tự trị nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh, thực dân Anh buộc phải trao trả độc lập hoàn toàn cho Ấn Độ Ngày 26-1-1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà Nước Cộng hoà Ấn Độ được thành lập đánh dấu thắng lợi của nhân dân Ấn