1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án: Thông gió và Xử lý khí thải

48 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán nhiệt thừa bên trong công trình .... Chọn thông số tính toán bên ngoài công trình: .... Chọn thông số tính toán bên trong công trình: .... Thông số tính toán bên trong và bên n

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 5

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ THÔNG GIÓ CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 6

1.1 Tính toán nhiệt thừa bên trong công trình 6

1.1.1 Lựa chọn thông số 6

1.1.1.1 Chọn thông số tính toán bên ngoài công trình: 6

1.1.1.2 Chọn thông số tính toán bên trong công trình: 6

1.1.1.3 Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che: 7

1.1.2 Diện tích kết cấu: 8

1.1.3 Hệ số truyền nhiệt K: 8

1.1.4 Tính tổn thất nhiệt: 11

1.1.4.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu: 11

1.1.4.2 Tính tổn thất nhiệt do rò gió 13

1.1.4.3 Tổng tổn thất nhiệt 16

1.1.5 Tính toán tỏa nhiệt 16

1.1.5.1 Tỏa nhiệt do thắp sáng 16

1.1.5.2 Tỏa nhiệt do động cơ điện 16

1.1.5.3 Tỏa nhiệt do người 17

1.1.5.4 Tổng tỏa nhiệt 18

1.1.6 Tính toán bức xạ nhiệt vào mùa hè 18

1.1.6.1 Bức xạ mặt trời qua cửa kính 18

1.1.6.2 Bức xạ mặt trời qua mái 19

Trang 2

1.1.7 Tổng nhiệt thừa: 21

1.2 Tính toán lưu lượng thông gió: 21

1.2.1 Lưu lượng thông gió: 21

1.2.2 Số lượng miệng thổi: 22

1.3 Sơ đồ không gian miệng thổi: 22

1.4 Tính toán thủy lực hệ thống thông gió: 23

1.4.1 Chọn quạt và động cơ cho hệ thống hút: 24

CHƯƠNG 2: KHUẾCH TÁN Ô NHIỄM 27

2.1 Tính sản phẩm cháy 27

2.1.1 Thông số tính toán 27

2.1.2 Tính toán sản phẩm cháy – Lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói: 28

2.2 Tính chiều cao hiệu quả của ống khói (H) 32

2.3 Tính nồng độ khuếch tán: 33

2.3.1 Nồng độ cực đại Cmax 33

2.3.2 Nồng độ trên trục gió, Cx 34

2.4.Lựa chọn phương pháp, công nghệ xử lý: 42

2.4.1 Phương pháp xử lí: 42

2.4.2 Lựa chọn sơ đồ hệ thống xử lý: 42

2.4.3 Tính toán thiết bị xử lý: 43

2.4.3.1.Tính toán tháp hấp thụ: 43

2.4.3.2 Tính lượng vôi cần sử dụng: 45

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, môi trường là vấn đề được quan tâm hàng đầu Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật cộng thêm quá trình đô thị hoá ngày càng nhanh làm cho tình hình ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng ngày càng trầm trọng

Với tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường như vậy, các cấp các ngành trong cả nước đã và đang đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, môi trường không khí ở nước ta hiện nay, đặt biệt là ở các khu công nghiệp và các đô thị lớn vẫn tồn tại dấu hiệu ô nhiễm đáng lo ngại Phần lớn các nhà

máy xí nghiệp chưa được trang bị các hệ thống xử lý bụi và khí thải độc hại Hàng

ngày hàng giờ vẫn đang thải vào khí quyển một lượng lớn các chất độc hại làm cho bầu khí quyển xung quanh các nhà máy trở nên ngột ngạt khó chịu

Còn ở các đô thị do tốc độ phát triển nhanh cộng với thiếu qui hoạch hợp lý nên khu vực cách ly của khu công nghiệp ngày càng bị lấn chiếm hình thành các khu dân

cư làm cho môi trường ở đây thêm phần phức tạp và khó được cải thiện

Trên cơ sở những kiến thức đã được học và được thầy giáo, cô giáo hướng dẫn,

em đã hoàn thành đồ án kiểm soát môi trường không khí

Nội dung đồ án gồm các vấn đề: Tính toán sự khuếch tán ô nhiễm từ các ống khói Thiết kế hệ thống xử lý khí (SO2) đạt yêu cầu cho phép Tính toán thông gió cho nhà công nghiệp Các bản vẽ kèm theo Sau một thời gian được sự hướng dẫn của thầy

cô bộ môn, đồ án về cơ bản đã được hoàn thành

Trong quá trình thực hiện đồ án do sự chưa hoàn thiện về kiến thức và thiếu các kinh nghiệm thực tế, nên đồ án cũng không thể tránh khỏi sai sót Em kính mong thầy cô thông cảm và giúp em chỉ ra những thiếu sót để đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, ngày 4 tháng 6 năm 2019

Sinh viên thực hiện Trần Công Cường

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thông số tính toán bên trong và bên ngoài nhà

Bảng 1.2 Tính hệ số truyền nhiệt K

Bảng 1.3 Thống kê phân xưởng

Bảng 1.4 Tính diện tích truyền nhiệt qua kết cấu bao che

Bảng 1.5 Tính nhiệt thừa qua kết cấu bao che vào mùa hè

Bảng 1.6 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa đông

Bảng 1.7: Lượng nhiệt tiêu hoa do rò gió vào mùa hè

Bảng 1.8 Tổn thất nhiệt do làm nóng vật liệu

Bảng 1.9 Tổng tổn thất nhiệt

Bảng 1.10 Tính nhiệt tỏa do động cơ điện

Bảng 1.11 Tính nhiệt tỏa do người

Bảng 1.12 Tồng tỏa nhiệt

Bảng 1.13 Tính nhiệt thu do bức xạ mặt trời qua cửa kính

Bảng 1.14 Bức xạ qua mái

Bảng 1.15 Tổng bức xạ nhiệt

Bảng 1.16 Thống kê nhiệt thừa

Bảng 1.17 Thủy lưc tuyến ống chính

Bảng 1.18 Thống kê hệ số sức cản cục bộ trên ống chính

Bảng 1.19: Thống kê hệ số sức cản cục bộ trên đoạn ống hút

Bảng 2.6 Tính toán chiều cao hiệu quả ống khói

Bảng 2.7 nồng độ cực đại trên mặt đất Cmax tại khoảng cách x theo trục gió thổi Bảng 2.8 Nồng độ Cx của bụi vào mùa hè và mùa đông

Bảng 2.9 Nồng độ Co vào mùa hè và mùa đông

Bảng 2.10 Nồng độ SO2vào mùa hè và mùa đông

Bảng 2.11 Hiệu suất xử lý SO2

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu tạo của tường

Hình 1.2 Chia dải cho nền

Hình 1.3 Hình vẽ thể hiện các hướng bổ sung

Hình 1.4 Phạm vi mặt đón gió Đông – Nam

Hình 1.5 Phạm vi mặt đón gió Đông – Bắc

Hình 1.6 Bức xạ qua mái

Hình 1.7 Sơ đồ không gian hệ thống thông gió

Hình 1.8 Cấu tạo quạt ц 4-70 N012

Hình 2.1 Nồng độ bụi (Cx) mùa đông

Hình 2.2 Nồng độ bụi (Cx) mùa hè

Hình 2.3 Đồ thị nồng độ CO (Cx,) vào mùa hè

Hình 2.4 Đồ thị nồng độ CO (Cx,) vào mùa đông

Hình 2.5 Đồ thị nồng độ SO2 (Cx,) vào mùa hè

Hình 2.6 Đồ thị nồng độ SO2 (Cx,) vào mùa đông

Hình 2.7 Nồng độ SO2 (Cx,y) vào mùa hè

Hình 2.8 Sơ đồ dây chuyền xử lý SO2

Hình 2.9 Cấu tạo scrubber

Trang 6

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ THÔNG GIÓ CHO PHÂN

- Nhiệt độ ngoài công trình vào mùa hè tH

N = 32,80C ( Nhiệt độ cực đại trung

bình tháng 7 ở Thái Nguyên Bảng 2.3 – QCVN 02:2009)

- Độ ẩm: φtt (H)

N = 83,6% (Độ ẩm tương đối trung bình vào tháng 7 ở Thái Nguyên Bảng 2.10 – QCVN 02:2009)

- Hướng gió chủ đạo: Đông Nam (Bảng 2.16 – QCVN 02:2009)

- Vận tốc gió mùa hè: VH gio = 2,3 (m/s) (Bảng 2.16 - QCVN 02:2009/BXD)

Mùa đông:

- Nhiệt độ ngoài nhà vào mùa đông: tD

N = 13,60C ( Nhiệt độ cực tiểu trung bình tháng 1 ở ở Thái Nguyên Bảng 2.4 – QCVN 02:2009)

-Độ ẩm: φtt (H)

N = 79,7% (Độ ẩm tương đối trung bình vào tháng 1 ở ở ở Thái Nguyên Bảng 2.10 – QCVN 02:2009)

-Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc ( Bảng 2.16 QCVN 02:2009/BXD)

-Vận tốc gió mùa đông: VĐgio = 2,7 (m/s) (Bảng 2.16 - QCVN 02:2009/BXD)

1.1.1.2 Chọn thông số tính toán bên trong công trình:

Mùa hè:

Nhiệt độ không khí tính toán bên trong nhà cần cao hơn bên ngoài nhà từ 1-3oC Do vậy ở đây ta chọn nhiệt độ này là: 𝑡𝑇𝐻 = 33,8oC

Mùa đông:

Nhiệt độ không khí tính toán bên trong nhà lấy từ 18÷24 oC Chọn 𝑡𝑇Đ = 20oC

Bảng 1.1: Thông số tính toán bên trong và bên ngoài nhà

Hướng gió

tD N

(oC)

tD T

(oC)

VDgio(m/s)

Hướng gió

32,8 33,8 2,3 Đông

Nam 13,6 20 2,7 Đông Bắc

Trang 7

1.1.1.3 Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che:

Lựa chọn kết cấu bao che cho các bộ phận của công trình phân xưởng như sau:

Tường ngoài: tường chịu lực, gồm có ba lớp:

Lớp 1: lớp vữa xi măng trát mặt ngoài với các thông số

Cửa chính: cửa tôn

Dày: 2 mm

Hệ số dẫn nhiệt:  58 W mK/

Mái che: mái tôn có lớp cách nhiệt bằng xốp

- Mái tôn với các thông số kĩ thuật là :

Dày: 1 0,8 mm

Hệ số dẫn nhiệt:  58 W mK/

- Lớp cách nhiệt bằng xốp của mái che:

Hình 0.1 Cấu tạo của tường

Trang 8

Dày : 2 30 mm

Hệ số dẫn nhiệt:  0,032 W mK/

Nền: loại nền không cách nhiệt, chia dải tính toán

1.1.2 Diện tích kết cấu:

Lựa chọn là loại nền không cách nhiệt, với các lớp vật liệu đặc trưng Ta chia nền ra

làm 4 dải như sau:

Hình 2: Chia dải tính toán nền

11

1K

 : chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài nhà (Với = 1, kết cấu bao che tiếp

xúc với không khí bên ngoài)

Trang 9

Chiều cao (mm)

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Số lượng (cái)

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Số lượng (bộ) (1 bộ

Trang 10

Bảng 1.4 Tính diện tích truyền nhiệt qua kết cấu bao che

STT Kết cấu bao che a

(mm)

h, b (mm)

s (cái/b ộ)

Diện tích truyền nhiệt qua F (m2) Công thức tính

F

Kết quả

Dải 4 Fn1 - Fn2 - Fn4 = a.b -

Fn3 + 16

216.00

Trang 11

1.1.4 Tính tổn thất nhiệt:

1.1.4.1 Tổn thất nhiệt qua kết cấu:

Công thức tính toán: Q1 =  K0 Δt.F , [W]

Trong đó:

K0: Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che (W/m2. oC)

F: Diện tích kết cấu bao che (m2)

Δt: Chênh lệch nhiệt độ 2 bên kết cấu (oC) = (tTtt - tNtt).ψ

Ψ: Hệ số kể đến vi trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời, ψ = 1

- Trong công thức tính toán này, đối với các tường ngoài, cửa ta cần phải bổ sung thêm lượng nhiệt mất mát do sự trao đổi nhiệt bên ngoài tăng lên ở các hướng khác nhau, nó làm tăng các trị số tổn thất nhiệt đã tính toán

Hình 1.3: Hình vẽ thể hiện các hướng bổ sung

Trang 12

Bảng 1.5 Tính nhiệt thừa qua kết cấu bao che vào mùa hè

TT

Loại kết cấu

K (W/m2.oC)

F

(W)

Tổn thất (%)

QBS (W)

3 Cửa

mái

Bắc

6.088 18.90 1 115.06 10% 11.51 Nam 18.90 1 115.06 0% 0.00

4 Tường

Bắc

2.167

175.89 1 381.15 10% 38.12 Nam 197.34 1 427.64 0% 0.00 Tây 145.68 1 315.69 5% 15.78 Đông 143.76 1 311.53 10% 31.15

5 Nền

Dải I 0.4 216.00 1 86.40 - - Dải II 0.2 168.00 1 67.20 - - Dải III 0.1 136.00 1 54.40 - - Dải IV 0.06 216.00 1 86.40 - - Tổng cộng 2865.45 159.50

Trang 13

Bảng 1.6 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa đông

TT

Loại kết cấu

K (W/m2.oC)

F

(W)

Tổn thất (%)

QBS (W)

3 Cửa

mái

Bắc

6.088 18.90 6.4 736.40 10% 73.64 Nam 18.90 6.4 736.40 0% 0.00

4 Tường

Bắc

2.167

175.89 6.4 2439.38 10% 243.94 Nam 197.34 6.4 2736.87 0% 0.00 Tây 145.68 6.4 2020.41 5% 101.02 Đông 143.76 6.4 1993.78 10% 199.38

5 Nền

Dải I 0.4 216.00 6.4 552.96 - - Dải II 0.2 168.00 6.4 430.08 - - Dải III 0.1 136.00 6.4 348.16 - - Dải IV 0.06 216.00 6.4 552.96 - - Tổng cộng 18338.86 1020.79

1.1.4.2 Tính tổn thất nhiệt do rò gió

- Hướng gió chính mùa hè của phân xưởng là hướng Đông Nam, tính tổn thất nhiệt do rò gió cho mùa hè, cửa chịu tác động của gió là cửa tường Đông và Nam

Với vị trí này thì các cửa trên tường Đông và Nam đón gió 65% diện tích thực

Trang 14

Hình 1.4: Phạm vi mặt đón gió Đông – Nam

- Hướng gió chính mùa đông của phân xưởng hướng Đông Bắc, tính tổn thất nhiệt do rò gió cho mùa đông, cửa chịu tác động của gió là cửa tường Đông và bắc Với vị trí này thì các cửa trên tường Đông và Bắc đón gió 65% diện tích

thực

Hình 1.5: Phạm vi mặt đón gió Đông – Bắc

- Nhiệt độ không khí bên ngoài thấp hơn nhiệt độ bên trong nhà nên khi gió rò qua các khe cửa đi vào sẽ làm giảm nhiệt độ bên trong nhà, tổn thất nhiệt được tính theo công thức:

Trang 15

g (kg/h) : là lượng không khí lọt vào nhà qua 1m chiều dài khe cửa, phụ thuộc vào vận tốc gió của không khí bên ngoài (Bảng 2.5: Lượng không khí lọt vào nhà qua 1m cửa – Trang 53 Giáo trình Kỹ thuật thông gió - TS Nguyễn Đình Huấn)

Đối với mùa hè: VH

gio= 2,3 m/s => gh= 6,5 kg/h Đối với mùa đông: VĐgio= 2,7 m/s => gđ= 6,9 kg/h

(Áp dụng cho khe cửa bằng kim loại)

a là hệ số phụ thuộc vào loại cửa

Đối với hầm mái, cửa sổ 1 lớp, khung thép : a = 0,65

Đối với cửa đi, cổng ra vào : a = 2

l (m): tổng chiều dài của khe cửa cùng loại (chỉ tính cho hướng đón gió)

tt

T

t : Nhiệt độ tính toán của không khí trong nhà tùy mùa đang tính toán (oC)

tt

tN: Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài nhà tùy mùa đang tính toán (oC)

Tổng chiều dài các khe cửa của mặt tường hướng Đông-Nam là:

Trang 16

1.1.4.3 Tổng tổn thất nhiệt

Bảng 1.9 Tổng tổn thất nhiệt

Mùa

Tổn thất qua kết cấu bao che + nền (W)

Tổn thất

do rò gió (W)

Tổn thất theo phương hướng (W)

Tổng tổn thất (W)

Mùa đông 18338,86 1556,22 1020,79 20915,87

1.1.5 Tính toán tỏa nhiệt

1.1.5.1 Tỏa nhiệt do thắp sáng

Qts = 103 Nts. η1. η2 (W) Trong đó:

- Nts: tổngcông suất của bóng đèn, (kW)

Trang 17

- φ1: là hệ số sử dụng công suất máy, φ1= 0,7 – 0,9;

- φ2: hệ số tải trọng, tỉ số giữa công suất sử dụng trung bình với công suất cực đại,

φ2 = 0,5 – 0,8;

- φ3: hệ số đồng thời hoạt động nhiều máy, φ3 = 0,5 – 1,0;

- φ4 :hệ số biến thiên công suất điện thành nhiệt, φ4 = 0,65 – 1,0;

Thông thường lấy φ1.φ2.φ3.φ4= 0,25

- N: Công suất máy (kW)

Bảng 1.10 Tỏa nhiệt do động cơ điện

Công suất (kW)

Số lượng (cái)

Tổng công suất ΣN (kW)

Trang 18

Trong đó:

n - là số người trong phân xưởng, n = 40 người

qn (W): lượng nhiệt tỏa ra của một người, phụ thuộc vào cường độ lao động

và nhiệt độ không khí Xác định bằng thực nghiệm, bảng 2.7 trang 57 Giáo trình Thông gió, TS Nguyễn Đình Huấn

Mùa đông (200C): qn = 205 W

Mùa hè (33,8oC): qn = 200 W

Bảng 1.11 Tỏa nhiệt do người

1.1.6 Tính toán bức xạ nhiệt vào mùa hè

1.1.6.1 Bức xạ mặt trời qua cửa kính

𝑄𝑏𝑥𝑘í𝑛ℎ= τ1 x τ2 x τ3 x τ4 x qbx x Fkính , [W]

Trong đó:

- 10,9: là hệ số kể đến độ trong suốt của kính

- 20,8: là hệ số kể đến độ bám bẩn của cửa kính

- 3  0 , 75: là hệ số kể đến mức độ che khuất của cánh cửa

- 4 0,95: là hệ số kể đến mức độ che khuất của hệ thống che nắng

- Fkính: diện tích cửa kính chịu bức xạ mặt trời (m2)

Trang 19

- qbx: cường độ bức xạ mặt trời trên mặt phẳng đứng tại thời điểm tính toán

(Tra phụ lục 2 trang 187 tại trạm Hà Nội vào thời điểm 13h – 14h Giáo trình thông gió NGUYỄN ĐÌNH HUẤN)

Bảng 1.13 Tính nhiệt thu do bức xạ mặt trời qua cửa kính

1.1.6.2 Bức xạ mặt trời qua mái

Hình 1.6 Bức xạ mặt trời qua mái

𝑄𝑏𝑥𝑚ặ𝑡 𝑡𝑟ờ𝑖= 𝑄𝑏𝑥𝛥𝑡+ 𝑄𝑏𝑥𝐴𝜏 (W)

𝑄𝑏𝑥𝛥𝑡= Km.Fm.(𝑡𝑡𝑔𝑇𝐵-tT) (W)

𝑄𝑏𝑥𝐴𝜏=𝛼T.AτT.Fm , (W) Trong đó:

- Km: hệ số truyền nhiệt của mái, Km = 0.913 W/m2.oC

- Fmái: diện tích mái, Fmái = 750 m2

- tT: nhiệt độ trong nhà, tT= 33,80C

- t tg TB: nhiệt độ trung bình tổng của tháng nóng nhất

Trang 20

TB tg

t =tTB N +

TB bx N

q

- tTB N : Nhiệt độ trung bình của không khí ngoài nhà, tTB N = 28,60C ( Tra bảng

2.2 - Nhiệt độ trung bình của không khí – TCVN 02/2009)

- 0,65: hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ của bề mặt kết cấu bao che, phụ thuộc

vào tính chất, màu sắc của lớp vật liệu ngoài cùng => chọn mái tôn tráng kẽm (Tra

bảng 2.9 trang 68 Giáo trình Thông Gió - Nguyễn Đình Huấn)

- qTB bx : cường độ bức xạ mặt trời trung bình trong ngày đêm

∑ qbx= 6732 W/m2.ngày (Tra bảng phụ lục 2 trang 187 Giáo trình Thông gió

thầy NGUYỄN ĐÌNH HUẤN)

- N= 23,26 : hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài của kết cấu (W/m2.0C)

- Attg: Biên độ dao động của nhiệt độ tổng hợp ngoài nhà

Trang 21

=> AtN = 32,8-28,6 = 4,20C => Attg = (At tđ + AtN).ψ = (17,9 + 4,2).1 = 22,10C

  : hệ số lệch pha phụ thuộc vào độ lệch pha Z = max max

td

N = 17,9

4,2= 4,26  = 0,975 (Tra bảng 2.10 trang 70 Giáo trình Thông Gió – TS Nguyễn Đình Huấn)

- AτT: biên độ dao động của nhiệt độ trên bề mặt bên trong sẽ là:

Aτ T =

tg t

A

22,1 4.3 = 5,10C

o : hệ số tắt dần của dao động nhiệt độ,  = 4.3

- T :hệ số trao đổi nhiệt bề mặt ngoài của kết cấu, T = 8.72 W/m2.oC

1.1.7 Tổng nhiệt thừa:

Mùa đông: QthừaĐ = QtỏaĐ - Qtt Đ

Mùa hè: QthừaH = QtỏaH + QbxH - QttH

Bảng 1.16: Thống kê nhiệt thừa

Qtổn thất (W) Qtỏa nhiệt (W) Q bức xạ (W) Qnhiệt thừa

(W)

1.2 Tính toán lưu lượng thông gió:

1.2.1 Lưu lượng thông gió:

LTG =

).( r v

th

t t C

Q

 (m3/h) Trong đó:

Qth = 89989,98 (W)

C : tỷ nhiệt của không khí khô C = 1,005

Trang 22

tR: nhiệt độ không khí hút ra,

ho: khoảng cách đứng từ mặt sàn đến tâm cửa không khí ra, ho = 10 (m)

hvlv: chiều cao vùng làm việc, khoảng 1,5  2m, chọn 2m

tR = tvlv + a.(ho - hvlv) = 33,8 + 1,5.(10 - 2) = 45,8 0C

tv: nhiệt độ của không khí thổi vào phòng lấy bằng nhiệt độ ngoài nhà vào mùa hè tv = tN = 32,8 oC

: trọng lượng riêng của không khí 𝛾 = 1,2

Vậy lưu lượng thông gió chung bằng:

LTG =

).( r v

th

t t C

Q

 =

89989,98 1,005.(45,8−32,8).1,2 x3,6 = 20663,60 (m3/h)

1.2.2 Số lượng miệng thổi:

- Lưu lượng tại mỗi miệng thổi từ 800-1300 (m3/h) Ta chọn 1300 (m3/h)

LMT = LTG / n = 20663,60 / 16 = 1292 (m3/h)

1.3 Sơ đồ không gian miệng thổi:

Trang 23

Hình 1.7: Sơ đồ không gian hệ thống thông gió

Tính toán thủy lực cho tuyến ống chính:

V (m/s)

D (mm)

Trang 24

Bảng 1.18 Thống kê hệ số sức cản cục bộ trên ống chính

Đoạn

Tổng hệ số sức cản cục bộ

1-2

2,34

Ngoặc tiết diện tròn nhiều đốt (R/D=1,5; α=90) 1 0,4

Ngoặc tiết diện tròn nhiều đốt (R/D=1,5; α=60) 1 0,3

2-3 Chạc tư nối ống trên phễu (α=10 độ; l/d=1,158>0,6) 1 0,1 0,10 3-4 Chạc tư nối ống trên phễu (α=10 độ; l/d=0,686>0,6) 1 0,35 0,35 4-5 Ngoặc tiết diện tròn nhiều đốt (R/D=1,5; α=45) 1 0,25

Ngày đăng: 03/08/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w