1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đồ án môn học: Thông gióvà Xử lý khí thải

89 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

38 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ .... PHẦN 1:TÍNH TOÁN PHẦN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH CHO PHÂN XƯỞNG

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN 1:TÍNH TOÁN PHẦN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 5

CHƯƠNG 1: TÍNH NHIỆT THỪA BÊN TRONG CÔNG TRÌNH 5

1.1 Lựa chọn các thông số 5

1.1.1 Chọn thông số tính toán bên ngoài công trình 5

1.1.2 Chọn thông số tính toán bên trong công trình 5

1.1.3 Lựa chọn thông số về kết cấu bao che 6

1.2 Diện tích kết cấu: 7

1.3 Hệ số truyền nhiệt K 8

1.4 Tính tổn thất nhiệt 9

1.4.1 Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu 9

1.4.2 Tổn thất nhiệt do rò gió 12

1.4.3 Tính tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu mang vào nhà 16

1.4.4 Tính tổng tổn thất nhiệt 16

1.5 Tính tỏa nhiệt trong phòng 16

1.5.1 Tỏa nhiệt do người 16

1.5.2 Tỏa nhiệt do chiếu sáng 17

1.5.3 Tỏa nhiệt do động cơ điện 17

1.5.4 Tỏa nhiệt từ quá trình nguội dần của sản phẩm 19

1.5.5 Lò nấu đồng 21

1.5.6 Lò đúc đồng 29

1.5.7 Thu nhiệt do bức xạ mặt trời 37

1.5.7.1 Bức xạ mặt trời qua cửa kính 37

1.5.7.2 Bức xạ mặt trời qua mái 38

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ BÊN TRONG CÔNG TRÌNH CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 43

1.1 Tính toán lưu lượng thông gió 43

1.2 Mặt bằng bố trí: 44

1.3 Tính toán thủy lực hệ thống thông gió: 45

1.4 Hệ thống hút: 48

1.4.1 Tính tổn thất cho ống hút: 48

Trang 2

1.1.1 Thông số tính toán 51

1.1.2 Tính toán sản phẩm cháy – Lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói: 52

CHƯƠNG 2: TÍNH KHUẾCH TÁN 59

2.1 Tra số liệu khí tượng 59

2.2 Xác định chiều cao hiệu quả của ống khói : 59

2.3 Tính nồng độ khuếch tán 62

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI 76

3.1 Lựa chọn sơ đồ hệ thống xử lý bụi 76

3.2 Chọn thiết bị xử lý bụi 77

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 83

Trang 3

Bảng 1 1 Thông số tính toán bên trong và bên ngoài nhà 6

Bảng 1 2 Tính hệ số truyền nhiệt K 8

Bảng 1 3 Thống kê phân xưởng 7

Bảng 1 4 Tính diện tích truyền nhiệt qua kết cấu bao che 8

Bảng 1 5 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa hè 10

Bảng 1 6 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa đông 11

Bảng 1 7 Lượng nhiệt tiêu hao do rò gió vào mùa hè 14

Bảng 1 8 15

Bảng 1 9 Tổn thất nhiệt do làm nóng vật liệu 16

Bảng 1 10 Tổng tổn thất nhiệt 16

Bảng 1 11 Tính nhiệt tỏa do người 17

Bảng 1 12 Tính nhiệt tỏa do chiếu sáng 17

Bảng 1 13 Tính nhiệt tỏa do động cơ điện 18

Bảng 1 14 Tính tỏa nhiệt từ quá trình nguội dần của sản phẩm nung nóng lò đúc đồng 20

Bảng 1 15 Thống kê lò 20

Bảng 1 16 Tổng nhiệt tỏa của lò nấu đồng 29

Bảng 1 17 Tổng nhiệt tỏa của lò đúc đồng 37

Bảng 1 18 Tính nhiệt thu do bức xạ mặt trời qua cửa kính 38

Bảng 1 19 Hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ của bề mặt kết cấu bao che 39

Bảng 1 20 Tính nhiệt độ trung bình tổng 39

Bảng 1 21 41

Bảng 1 22 41

Bảng 1 23 Tổng kết nhiệt thừa 42

Bảng 1 24 Tính thủy lực ống chính 1 - 8 – Quạt 45

Bảng 1 25 Thống kê hệ số sức cản cục bộ trên ống chính 46

Bảng 1 26 Tính thủy lực ống phụ 47

Bảng 1 27 Thống kê hệ số sức cản cục bộ trên đoạn ống hút 48

Bảng 1 28 Thông số cấu tạo của quạt : 49

Bảng 2 1 Thông số tính toán 51

Bảng 2 2 Thành phần sản phẩm cháy 52

Bảng 2 3 Tính toán sản phẩm cháy – Lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm 53 Bảng 2 4 Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp 56

Bảng 2 5 So sánh với QCVN 19-2009/BTNMT 57

Bảng 2 6 Số liệu khí tượng địa điểm Tuyên Quang 59

Bảng 2 7 Tính toán chiều cao hiệu quả của ống khói 61

Bảng 2 8 Bảng tính nồng độ cực đại trên mặt đất Cmax tại khoảng cách x theo trục gió thổi 62

Trang 4

Bảng 2 12 Nồng độ CO2 trên trục gió 73 Bảng 2 13 Tính toán đường ống 79 Bảng 2 14 Các kích thước của quạt Ц 4-70 N08 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Cấu tạo của tường 6

Hình 1 2 Chia dải cho nền 7

Hình 1 3 Hình vẽ thể hiện các hướng bổ sung 9

Hình 1 4 Phạm vi mặt đón gió Đông Nam 12

Hình 1 5 Biểu đồ nhiễu xạ 28

Hình 1 6 Truyền nhiệt qua mái 38

Hình 2 1 Sơ đồ không gian bố trí hệ thống thông gió trong phân xưởng 44

Hình 2 2 Cấu tạo chi tiết của quạt 50

Hình 2 3 đồ thị biểu diễn nồng độ bụi 66

Hình 2 4 Đồ thị biểu diễn nồng độ CO 69

Hình 2 5 Đồ thị biểu diễn nồng độ SO2 72

Hình 2 6 Đồ thị biểu diễn nồng độ CO2 75

Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống xử lý bụi 76

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường được coi là một vấn đề sống còn của nhân loại Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao làm cho tình hình

ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng ngày càng trầm trọng

Với tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường như vậy, các cấp các ngành trong cả nước đã và đang đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, môi trường không khí ở nước ta hiện nay, đặt biệt là ở các khu công nghiệp và các đô thị lớn vẫn tồn tại dấu hiệu ô nhiễm đáng lo ngại Phần lớn các nhà máy xí nghiệp chưa được trang bị các hệ thống xử lý bụi và khí thải độc hại hàng ngày hàng giờ vẫn đang thải vào khí quyển một lượng lớn các chất độc hại làm cho bầu khí quyển xung quanh các nhà máy trở nên ngột ngạt khó chịu, ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường xung quanh và sinh vật sinh sống tại đó

Còn ở các đô thị do tốc độ phát triển nhanh cộng với thiếu qui hoạch hợp lý nên khu vực cách ly của khu công nghiệp ngày càng bị lấn chiếm hình thành các khu dân

cư làm cho môi trường ở đây thêm phần phức tạp và khó được cải thiện

Trên cơ sở những kiến thức đã được học và được Cô Nguyễn Phước Quý An hướng dẫn, em đã hoàn thành đồ án

Nội dung đồ án gồm các vấn đề: Tính toán thông gió cho nhà công nghiệp Tính toán sự khuếch tán ô nhiễm từ các ống khói Thiết kế hệ thống xử lý bụi đạt yêu cầu cho phép và các bản vẽ kèm theo

Do nhiều yếu tố khác nhau nên đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong thầy, cô giáo hướng dẫn thêm để đồ án này trở nên hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Phượng

Trang 7

PHẦN 1:TÍNH TOÁN PHẦN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ BÊN

TRONG CÔNG TRÌNH CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

CHƯƠNG 1: TÍNH NHIỆT THỪA BÊN TRONG CÔNG TRÌNH

1.1 Lựa chọn các thông số

1.1.1 Chọn thông số tính toán bên ngoài công trình

* Mùa hè:

- Nhiệt độ ngoài công trình vào mùa hè tH

N = 33 0C (Nhiệt độ cực đại trung

bình tháng 7 ở Tuyên Quang, Bảng 2.3 [1])

- Độ ẩm: φt t (H)

N = 83,4% (Độ ẩm tương đối trung bình vào tháng 7 ở Tuyên

Quang , Bảng 2.10 [1])

- Hướng gió chủ đạo: Đông Nam (Lấy theo thành phố Tuyên Quang- [1])

- Vận tốc gió mùa hè: VH gio = 1,7 (m/s) (Vận tốc gió trung bình tháng 7 theo

thành phố Tuyên Quang, Bảng 2.16 - [1])

* Mùa đông:

- Nhiệt độ ngoài nhà vào mùa đông: tD

N = 13,7 0C (Nhiệt độ cực tiểu trung bình

tháng 1 ở Tuyên Quang, Bảng 2.4 - [1])

- Độ ẩm: φt t (H)

N = 82,8% (Độ ẩm tương đối trung bình vào tháng 1 ở Tuyên

Quang , Bảng 2.10- [1])

- Hướng gió chủ đạo: Đông Nam (Lấy theo thành phố Tuyên Quang- [1])

- Vận tốc gió mùa đông: VDgio = 2(m/s) (Vận tốc gió trung bình tháng 1 theo

thành phố Tuyên Quang, Bảng 2.16 - [1])

1.1.2 Chọn thông số tính toán bên trong công trình

* Nhiệt độ trong công trình vào mùa hè:

Nhiệt độ không khí tính toán bên trong nhà cần cao hơn bên ngoài nhà từ 1-3oC

Do vậy ở đây ta chọn nhiệt độ này là: tT H = 34 oC

* Nhiệt độ trong công trình vào mùa đông :

tT D = 20 ÷ 220C Chọn : tT D = 220C

Trang 8

Bảng 1 1 Thông số tính toán bên trong và bên ngoài nhà

Hư ớng gió

2

Đô

ng Nam

1.1.3 Lựa chọn thông số về kết cấu bao che

Lựa chọn kết cấu bao che cho các bộ phận của công trính phân xưởng như sau:

Tường ngoài: tường chịu lực, gồm có ba lớp:

Hình 1 1 Cấu tạo của tường

Lớp 1: lớp vữa vôi trát mặt ngoài với các thông số

Trang 9

Cửa sổ bề mặt tường và cửa sổ mái là giống nhau, kết cấu là cửa bằng kính có song chắn bằng thép, có các thông số là:

Trang 10

Trong đó: αT: hệ số trao đổi nhiệt mặt bên trong, αT = 7,5 kcal/m2.h.0C

αN: hệ số trao đổi nhiệt mặt bên ngoài, αN = 20 kcal/m2.h.0C

015,06,0

22,08,0

015,05,71

005 , 0 5 , 7 1

002,05,71

005 , 0 5 , 7 1

Trang 11

6 Mái

Km =

20

1028,0

03,050

0005.05,71

Trang 12

Bảng 1 3 Thống kê phân xưởng

Phân xưởng

cơ khí

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Số lượng (cái)

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Số lượng (bộ) (1

bộ = 8 cửa)

Chiều dài (mm)

Chiều cao (mm)

Số lượng (cái)

Chiều dài (mm)

Chiều rộng (mm)

Trang 13

Bảng 1 4 Tính diện tích truyền nhiệt qua kết cấu bao che

STT Kết cấu bao che a (mm) h, b (mm) s (cái/bộ) Diện tích truyền nhiệt F (m

2 ) Công thức tính F Kết quả

Trang 14

1.4 Tính tổn thất nhiệt

1.4.1 Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu

Công thức tính toán:

(Kcal/h)

t F K

t /t h    

Trongđó:

K: Hệ số truyền nhiệt của kết cấu bao che (Kcal/m2hoC)

F: Diện tích kết cấu bao che (m2)

Δttt: Hiệu số nhiệt độ tính toán (oC) = (tTtt - tNtt).ψ

Ψ: Hệ số kể đến vi trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời, ψ = 1 (Mục 3.2.1/tr 75 [5] )

- Trong công thức tính toán này, đối với các tường ngoài, cửa ta cần phải bổ sung thêm lượng nhiệt mất mát do sự trao đổi nhiệt bên ngoài tăng lên ở các hướng khác nhau, nó làm tăng các trị số tổn thất nhiệt đã tính toán

Hình 1 3 Hình vẽ thể hiện các hướng bổ sung

Trang 15

Bảng 1 5 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa hè

Tổn thất (%)

Trang 16

Bảng 1 6 Tính nhiệt truyền qua kết cấu bao che vào mùa đông

Tổn thất (%)

Trang 17

1.4.2 Tổn thất nhiệt do rò gió

- Hướng gió chính mùa hè của phân xưởng là hướng Đông Nam, tính tổn thất nhiệt do rò gió cho mùa hè, cửa chịu tác động của gió là cửa tường Đông và tường Nam Với vị trí này thì các cửa trên tường Đông đón gió 65% diện tích thực

Hình 1 4 Phạm vi mặt đón gió Đông Nam

- Hướng gió chính mùa đông của phân xưởng cũng là hướng Bắc, tính tổn thất nhiệt do rò gió cho mùa đông, cửa chịu tác động của gió là cửa tường Bắc Do đó các cửa trên tường Bắc đón gió 100% diện tích thực

- Ck: tỉ nhiệt của không khí, Ck = 0,24 kcal/kg.0C

- Ggió: lượng gió rò vào nhà

gi

- g (kg/h.m) : là lượng không khí lọt vào nhà qua 1m chiều dài khe hở

cùng loại, lấy theo Bảng 4: Lượng không khí lọt vào nhà qua 1m cửa –[2]

o Đối với mùa hè hướng gió Đông: vgióH = 1,3 m/s => gh= 5,34 kg/h.m

o Đối với mùa đông hướng gió Đông: vgió Đ= 1,2 m/s => gđ= 6 kg/h.m

Trang 18

(Áp dụng cho khe cửa bằng kim loại)

- a là hệ số phụ thuộc vào loại cửa

o Đối với cửa 1 lớp khung kim loại thì: cửa sổ a = 0,65

- l (m): tổng chiều dài của khe cửa mà gió lọt qua (chỉ tính cho hướng đón gió)

- tTtt: Nhiệt độ tính toán của không khí trong nhà tùy mùa đang tính toán (oC)

- tt tN: Nhiệt độ tính toán của không khí ngoài nhà tùy mùa đang tính toán (oC)

Trang 19

Bảng 1 7 Lượng nhiệt tiêu hao do rò gió vào mùa hè

Trang 21

1.4.3 Tính tổn thất nhiệt do nung nóng vật liệu mang vào nhà

tC : là nhiệt độ của thép sau khi đưa vào phòng tC = tTtt

tD : là nhiệt độ của thép trước khi đưa vào phòng tD= tNtt

 = 0,5 – hệ số kể đến khả năng nhận nhiệt của vật liệu

C: tỉ nhiệt (nhiệt dung riêng của vật liệu cần làm nóng) Đối với đồng ta có C = 0,38 KJ/Kg 0

1.5 Tính tỏa nhiệt trong phòng

1.5.1 Tỏa nhiệt do người

(Kcal/h)

n q

Qnguoit  Trong đó:

Trang 22

- q (kcal/ người): lượng nhiệt hiện do một người toả vào không khí trong

phòng trong 1 giờ Tra bảng 2.5 [2]

o Mùa hè (33,50C): q= 20,5 Kcal/h

o Mùa đông (220C): q = 98 Kcal/h

Bảng 1 11 Tính nhiệt tỏa do người

STT Mùa t T tt ( 0 C) q h (kcal/người.h) n (người) Q TN NG (kcal/h) = q h n

1.5.2 Tỏa nhiệt do chiếu sáng

(Kcal/h)

Fa86,0

Qcs

Trong đó:

- 0,86 : hệ số hoán đổi đơn vị từ W sang Kcal

- a – công suất phát nhiệt do các thiết bị chiếu sáng nhà công nghiệp, a =

860

QĐCT  1234Trong đó

- 860: hệ số hoán đổi đơn vị từ KW sang Kcal

- η 1 : là hệ số sử dụng công suất lắp đặt máy, η 1 = 0,7 – 0,9

Trang 23

- η 2 : hệ số tải trọng, tỉ số giữa công suất yêu cầu với công suất cực đại, η 2

= 0,5 – 0,8

- η 3 : hệ số làm việc không đồng thời của động cơ điện, η 3 = 0,5 – 1,0

- η 4 :hệ số kể đến cường độ nhận nhiệt của môi trường không khí, η 4 = 0,85 – 1,0

Lấy η 1 η 2 η 3 η 4 = 0,25

- ΣN: tổng công suất của động cơ điện

Bảng 1 13 Tính nhiệt tỏa do động cơ điện

Kí hiệu Tên gọi

Công suất (kW)

Số lượng (cái)

Tổng công suất ΣN (kW)

Trang 24

1.5.4 Tỏa nhiệt từ quá trình nguội dần của sản phẩm

Sản phẩm sau khi được nấu chảy ở lò nấu đồng, được rót vào lò đúc đồng Tại đây xảy ra quá trình làm nguội dần có thay đổi trạng thái Nhiệt tỏa ra từ quá trình này được tính theo công thức

Qsp (kJ/h) = Gsp.[Cl(tđ - tnc) + r + Cr(tnc - tc)]

Trong đó :

- Cr : tỉ nhiệt trung bình của sản phẩm ở thể rắn (Cr), kJ/kg.0C

- Cl : tỉ nhiệt trung bình của sản phẩm ở thể lỏng (Cl), kJ/kg.0C

Trang 25

Bảng 1 15 Thống kê lò

(mm) Chiều cao (mm) Số lượng (lò)

Q sp (kcal/h) Q sp (kcal/h) 20%

Trang 26

- q cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 thành lò (kcal/m2.h)

Cấu tạo của lò:

- Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

02,01,0

2,02,1

3,0

11

3 3 2

4 3

4

273100

273

t t

Trang 27

27334100

27378.3478

2,4

= 11,676(Kcal/m2.hoC)

- Tính q : lượng nhiệt tỏa ra trên 1 m2

48,513744,

qk 

=

2

48,513744,

4 3

4

273100

273

t t

100

27322100

27368.2268

2,4

= 11,16 (Kcal/m2.hoC)

- Tính q : lượng nhiệt tỏa ra trên 1 m2 bề mặt thành lò

Trang 28

- Tính qk :lượng nhiệt đi qua 1m2 bề dày thành lò

qk = K (t2 – t3) = 0,44.(1245 –68) = 516,552 (kcal/m2h)

552,516

36,513552,

qk 

=

2

3669,5135517,

= 514,956 (kcal/m2h) Vậy nhiệt truyền qua thành lò

QĐ

TL= qĐ.FTl =514,956 11,75 = 6050,73 (kcal/h)

QH

TL= qH.FTl = 513,612 11.75 = 6034,94 (kcal/h)

b Tỏa nhiệt qua nóc lò

Cấu tạo của nóc lò giống như các lớp của tường lò nên lượng nhiệt tỏa ra tính cho 1m2 nóc lò là giống như thành lò.Tuy nhiên nóc lò là bề mặt nóng nằm ngang

có hướng tỏa nhiệt lên phía trên nên cường độ tảo nhiệt mạnh hơn tường đứng và xấp

xỉ 1,3 lần

QĐL = 1,3 q FĐL

Trong đó:

FĐL diện tích nóc lò (m2), F = 1,5.1,5 = 2,25 m2

q cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 nóc lò (kcal/m2.h)

Cấu tạo của nóc lò:

Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

Trang 29

K = 0,44

7,0

02,01,0

2,02,1

3,0

11

3 3 2 2 1 1

4 3

4

273100

273

t t

100

27334100

27374.3474

2,4

= 12,938(Kcal/m2.hoC)

- Tính q : lượng nhiệt tỏa ra trên 1 m2 bề mặt nóc lò

qk 

=

2

514,517515,24 

4 3

100

273100

273

t t

qd

C

Trang 30

L: Hệ số kích thước đặc trưng phụ thuộc vào kích thước lò, a = 2,8 đối với bề mặt đứng

Cqd: hệ số bức xạ qui diễn của vật trong phòng, C =4,2 (Kcal/m2.hoK)

100

27322100

27364.2264

2,4

qk 

=

2

0097,523518,3072 

= 520,667(kcal/m2h) Vậy lượng nhiệt truyền qua nóc lò:

QĐĐL = 1,3 qĐ .FĐL = 1,3 520,667 2,25 = 1522,951 (kcal/h)

QHĐL = 1,3 qH .FĐL = 1,3 516,377 2,25= 1510,403 (kcal/h)

c Tỏa nhiệt qua đáy lò

Tổn thất nhiệt qua đáy lò thấp hơn tổn thất nhiệt qua tường và nóc lò Tính toán lượng nhiệt tỏa ra tương đối phức tạp nên có thể tính gần đúng theo công thức sau:

Qđáy = 0,7 q Fđáy

QĐđáy = 0,7 qĐ .Fđáy = 0,7 520,667 1,52 = 820,05 (kcal/h)

QHđáy = 0,7 qH Fđáy = 0,7 516,377 1,52 = 813,294 (kcal/h)

d Tỏa nhiệt qua cửa lò

Cấu tạo cửa lò:

- Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

- Lớp 2: Cách nhiệt, δ 2 = 0,2m, λ2 = 0,1 kcal/m.h.0C

Trang 31

3,0

11

4 3

4

273100

273

t t

100

27334100

27378.3478

2,4

= 517,523 (kcal/m2h)

Trang 32

4 3

4

273100

273

t t

100

27322100

27369.2269

2,4

Trang 33

Qm = qbx FC

đóng

K.

.60

10.2

Q

Trong đó:

273 1250 100

100

4 4

4 4

96 , 4

2731250100

100

4 4

4 4

96 , 4

5,0

5 , 0

Trang 34

=> K = 0 52

2

52 0 52

* Mùa đông:

Q

Đ C

60

10 98 , 266574 2

60

10 063 , 266418 2

Bảng 1 16 Tổng nhiệt tỏa của lò nấu đồng

(kcal/h)30% Đông 6050,73 1522,951 820,05 5939,795 14333,526 4300,058

- q cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 thành lò (kcal/m2.h)

Cấu tạo của lò:

- Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

- Lớp 2: Cách nhiệt, δ 2 = 0,2m, λ2 = 0,1 kcal/m.h.0C

- Lớp 3: Bảo vệ , δ 3 = 0,02m, λ3 = 0,7 kcal/m.h.0C

Trang 35

2,02,1

3,0

11

3 3 2

4 3

4

273100

273

t t

100

27334100

2735,76.345,76

2,4

= 491,706 (kcal/m2h)

* Mùa đông :

Trang 36

4 3

4

273100

273

t t

100

27322100

27367.2267

2,4

= 497,32 (kcal/m2h) Vậy nhiệt truyền qua thành lò

QĐ

TL= qĐ.FTl =497,32 11,75 = 5843,51(kcal/h)

QH

TL= qH.FTl = 491,705 11,75= 5777,534 (kcal/h)

b Tỏa nhiệt qua nóc lò

Cấu tạo của nóc lò giống như các lớp của tường lò nên lượng nhiệt tỏa ra tính cho 1m2 nóc lò là giống như thành lò.Tuy nhiên nóc lò là bề mặt nóng nằm ngang có

hướng tỏa nhiệt lên phía trên nên cường độ tảo nhiệt mạnh hơn tường đứng và xấp xỉ 1,3 lần

QĐL = 1,3 q FĐL

Trang 37

Trong đó:

- FĐL diện tích nóc lò (m2), F = 1,5.1,5 = 2,25 m2

- q cường độ dòng nhiệt truyền qua 1 m2 nóc lò (kcal/m2.h)

Cấu tạo của nóc lò:

- Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

02,01,0

2,02,1

3,0

11

3 3 2

4 3

4

273100

273

t t

100

27334100

2735,72.345,72

2,4

Trang 38

- Tính qk :lượng nhiệt đi qua 1m2 bề dày nóc lò

qk = K (t2 – t3) = 0,44.(1195 –72,5) = 493,9(kcal/m2h)

493,9

913,493493,9 

4 3

4

273100

273

t t

100

27322100

27362.2262

2,4

= 494,9(kcal/m2h) Vậy lượng nhiệt truyền qua nóc lò:

QĐĐL = 1,3 qĐ .FĐL = 1,3 494,9 2,25 = 1447,583 (kcal/h)

Trang 39

QHĐL = 1,3 qH .FĐL = 1,3 493,907 2,25=1444,678 (kcal/h)

c Tỏa nhiệt qua đáy lò

Tổn thất nhiệt qua đáy lò thấp hơn tổn thất nhiệt qua tường và nóc lò Tính toán lượng nhiệt tỏa ra tương đối phức tạp nên có thể tính gần đúng theo công thức sau:

Qđáy = 0,7 q Fđáy

QĐđáy = 0,7 qĐ .Fđáy = 0,7 494,9 1,52 = 779,468(kcal/h)

QHđáy = 0,7 qH Fđáy = 0,7 493,907 1,52 = 777,904(kcal/h)

d Tỏa nhiệt qua cửa lò

Cấu tạo cửa lò:

- Lớp 1: Chịu lửa, δ 1 = 0,3m, λ1 = 1,2 kcal/m.h.0C

2,02,1

3,0

11

2 2 1 1

4 3

4

273100

273

t t

Trang 40

27334100

27377.3477

2,4

429,499 496,392 

4 3

4

273100

273

t t

100

27322100

27367.2267

2,4

Ngày đăng: 14/06/2017, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w