đồ án tổ chức thi công công trình: 2.1. Đề xuất giải pháp thi công: Móng dùng móng cọc BTCT tiết diện 3030(cm), dài 12m, cắm vào lớp đất thứ 3 (cát hạt trung ). Giải pháp thi công hạ cọc. Đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công. Giải pháp thi công phần thân là khung phẳng bằng bê tông cốt thép toàn khối + Ván khuôn ta dung ván khuôn định hình bằng thép của công ty Hoà Phát. + Cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường + Bê tông sử dụng cho công trình lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế để đảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời giảm bớt gánh nặng về kho bãi ta sử dụng bê tông tươị . Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông và dùng máy bơm bêtông để đổ cho các cấu kiện. 2.2. Liệt kê các công tác chủ yếu: + Công tác phần ngầm: Công tác thi công hạ cọc. Đào đất hố móng bằng máỵ Đào đất hố móng bằng thủ công. Đổ bê tông lót đài cọc Đặt cốt thép đài cọc Lắp dựng ván khuôn đài cọc. Đổ bê tông đài cọc. Dưỡng hộ và tháo ván khuôn đàị + Công tác phần thân Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công phần thân.
Trang 1PHẦN III THI CÔNGNHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
A Giới thiệu đặc điểm công trình
B Thiết kế biện pháp xây lắp cho các công tác chính:
Kỹ thuật thi công phần ngầm:
+ Thi công hạ cọc
+ Thi công đất
+ Thi công đài móng
Kỹ thuật thi công phần thân:
+ Thiết kế hệ thống dàn giáo, ván khuôn để thực hiện công tác BTCT phần thân
A GIỚI THIỆU SƠ BỘ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG
ÁN THI CÔNG TỔNG QUÁT.
I Giới thiệu sơ bộ đặc điểm công trình.
1.1 Kết cấu và qui mô công trình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG là công trình tương đối lớn, cókết cấu chịu lực chính của công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khốị Tường gạch
có chiều dày 110(mm) và 220(mm), sàn sườn đổ toàn khối cùng với dầm Toàn bộcông trình là một khối thống nhất
Mặt bằng xây dựng tương đối phẳng, không phải san lấp nhiềụ Mặt bằng côngtrình nằm trong tổng thể quy hoạch quận Hải Châu, khu đất không bị giới hạn bởi cáccông trình lân cận , hai mặt còn lại tiếp xúc với đường giao thông, do đó khi thiết kế vàthi công móng khá thuận lợi, không ảnh đến các công trình lân cận như sạt lở đất,lún…Và rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên vật liệụ
Tổng chiều cao thiết kế của công trình so với mặt đất thiên nhiên là: 32,4(m).Kết cấu móng là móng cọc BTCT đài thấp Đài cọc cao 1,2(m) đặt trên lớp bêtông lót đá 4x6 mác 100 dày 0,1(m) Đáy đài đặt ở cốt -2(m) só với cốt ±0,000 (tức làcách mặt đất thiên nhiên là 1,5 (m ), cọc dài 12(m) có tiết diện 300x300(mm),chia làmhai đoạn
1.2 Đặc điểm địa chất công trình:
- Nền đất qua khảo sát gồm các lớp từ trên xuống dưới như sau:
+ Đất lấp dày 0,5m
+ Lớp đất á cát 9,5m
+ Lớp đất cát hạt trung dưới cùng
Trang 2Mực nước ngầm nằm ở độ sâu -3,0(m) so với mặt đất thiên nhiên
- Khoảng cách đổ đất không xa, tiết kiệm được thời gian vận chuyển
- Vì khu đất đã được qui hoạch khép kín và hệ thống điện nước đã được xâydựng nên điện nước phục vụ thi công tương đối ổn định, đồng thời thoát nước củacông trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước của thành phố
+ Khó khăn: Công trường thi công thuộc khu quy hoạch trong thành phố nênmọi biện pháp thi công phải đảm bảo vệ sinh môi trường (tiếng ồn, bụi bặm…) Đểgiảm tiếng ồn thi công có thể thi công vào ban ngày, thi công vào ban đêm phải thiết
kế chiếu sáng cho công trường
Cấp thoát nước: Lượng nước sạch được lấy từ hệ thống cấp nước thành phốngoài ra còn dự phòng ít nhất 1 máy bơm nước đề phòng khi thiếu nước Xây dựng hệthống thoát nước dẫn ra hệ thống thoát nước thành phố để thải nước sinh hoạt và nướcphục vụ thi công đã qua xử lý
Thiết bị điện: Trên công trường với các thiết bị lớn hầu hết sử dụng động cơ đốttrong Điện ở đây chủ yếu phục vụ chiếu sáng và các thiết bị có công suất không lớnlắm Do vậy điện được lấy từ mạng lưới điện thành phố và dự phòng ít nhất 1 máy phátđiện đề phòng khi cúp điện Bố trí các đường dây phục vụ thi công hợp lý và đảm bảo
an toàn
Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công cho từng giai đoạn thi công và cho cả côngtrình, sử dụng cơ giới hoá tối đa để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng cao hơn chocông trình
II Phương hướng thi công tổng quát.
2.1 Đề xuất giải pháp thi công:
Móng dùng móng cọc BTCT tiết diện 3030(cm), dài 12m, cắm vào lớp đất thứ 3(cát hạt trung )
- Giải pháp thi công hạ cọc
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 2
Trang 3- Đào đất bằng cơ giới kết hợp với thủ công.
- Giải pháp thi công phần thân là khung phẳng bằng bê tông cốt thép toàn khối
+ Ván khuôn ta dung ván khuôn định hình bằng thép của công ty Hoà Phát + Cốt thép được gia công bằng máy tại xưởng đặt cạnh công trường
+ Bê tông sử dụng cho công trình lớn cả về số lượng và cường độ, vì thế đểđảm bảo cung cấp bê tông được liên tục, chất lượng đồng thời giảm bớt gánh nặng vềkho bãi ta sử dụng bê tông tươị Bê tông được vận chuyển bằng xe trộn bê tông vàdùng máy bơm bêtông để đổ cho các cấu kiện
2.2 Liệt kê các công tác chủ yếu:
- Đổ bê tông đài cọc
- Dưỡng hộ và tháo ván khuôn đàị
+ Công tác phần thân
- Thiết kế biện pháp kĩ thuật thi công phần thân
B THIẾT KẾ CÁC BIỆN PHÁP XÂY LẮP CHO CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
CHƯƠNG I:
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM
I Lựa chọn phương pháp thi công hạ cọc
1.1 Các phương pháp hạ cọc và ưu nhược điểm:
vệ sịnh Phá vỡ tính liên kết của đất
b) Hạ cọc bằng phương pháp xoắn(cọc xoắn):
Trang 4- Ưu điểm: việc hạ cọc êm thuận, điều này rất quan trọng khi xây dựng côngtrình mới nằm ngay bên cạnh những công trình cũ Vì có đáy mở rộng nên cọc xoắnchịu tải trọng dọc trục lớn, nhất là chịu kéọ
- Nhược điểm: cấu tạo cọc phức tạp, đế cọc làm bằng thép và có hình giống mũikhoang, và khi hạ phải nhờ vào một thiết bị đặc biệt tạo ra mômen xoắn
c) Hạ cọc bằng phương pháp xói nước:
- Ưu điểm: với cọc có tiết diện lớn thì hạ cọc bằng xói nước có ưu điểm rấtnhiều, cọc có thể hạ dễ dàng xuống sâu trong đất có độ chặt lớn
- Nhược điểm: thi công phức tạp, phải dùng các ống dẫn nước đặt ở giữa hoặcxung quanh cọc, với tải trọng bản thân cọc nhỏ để xuống đến chiều sâu thiết kế thì rấtkhó phải kết hợp với búa đóng
- Nhược điểm: không thi công được cọc có sức chịu tải quá lớn hoặc lớp đấtxấu cọc phải xuyên qua dày
1.2 Lựa chọn phương pháp hạ cọc
Từ những ưu nhược điểm của các phương pháp hạ cọc trên, ta thấy chỉ cóphương pháp hạ cọc bằng phương pháp ép tĩnh là tối ưu với công trình Vì công trìnhnằm trên một mặt bằng rộng nhưng cũng thuộc địa phận thành phố, và gần đường giaothông, gần khu dân cư nên dùng phương pháp ép tĩnh sẽ không gây chấn động, không
bị ô nhiễm môi trường và bụi bặm Vì vậy ta chọn phương pháp thi công hạ cọc làphương pháp ép tĩnh
1.3 Lựa chọn phương pháp thi công ép cọc
Việc thi công ép cọc ngoài công trường có nhiều phương pháp ép, trong đó cóhai phương pháp ép phổ biến:
- Nếu ép cọc xong mới xây dựng đài cọc và kết cấu bên trên gọi là phương pháp éptrước
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 4
Trang 5- Nếu xây đài trước để sẵn các lỗ chờ sau đó ép cọc qua lỗ chờ đó gọi là phươngpháp ép saụ Phương pháp ép sau thường áp dụng trong công tác cải tạo, xây chentrong điều kiện mặt bằng xây dựng chật hẹp Có ưu điểm là sử dụng ngay tải trọng củacông trình để ép cọc, tiết kiệm được thời gian thi công vì vừa tiến hành thi công phầnthân vừa thi công phần ngầm Nhưng các đoạn cọc thường rất nhỏ nên độ ổn địnhkém, thiết kế đài cọc phức tạp và tốn nhiều thép ( vì phải bố trí thép để neo máy vàphải tăng cường cốt thép cho đài cọc khi nó làm việc với máy ép), ngoài ra còn phảichừa thêm một số lỗ dự trữ ở đài cọc phòng khi có những cọc gặp chướng ngại vậtkhông thể ép tới độ sâu thiết kế, dẫn đến việc thiết kế đài cọc phức tạp.
Trong điều kiện công trình của đồ án này với công trình được xây dựng tiếnhành từ đầu nên ta sử dựng phương pháp ép trước
1.4 Lựa chọn biện pháp thi công ép cọc trước:
Để tạo ra đối trọng cho phương pháp ép trước ta dùng hai biện pháp sau:
- Dùng các quả đối trọng bằng bê tông hoặc bằng gang hoặc bằng thép để làmđối trọng ép cọc
- Dùng các cọc xoắn để neo vào đất
Với hai biện pháp trên ta thấy việc tạo ra các quả đối trọng bằng bê tông làtương đối dễ dàng và vận chuyển đơn giản Nên ta chọn các quả đối trọng bằng bêtông kết hợp với hệ kích thủy lực tạo thành một tổ hợp giá ép
1.5 Lựa chọn phương án thi công ép cọc trước kết hợp với phương án thi công đất
- Phương án 1: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc Sau đó đặt máy
móc, thiết bị ép xuống đáy hố móng và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế
+ Ưu điểm: với phương án này thì việc đào hố móng thuận lợi không bịcản trở bởi các đầu cọc, không phải ép âm
+ Nhược điểm: việc di chuyển máy, thiết bị thi công dưới hố đào gặpnhiều khó khăn, ở những nơi có mực nước ngầm cao việc đào hố móng trước rồi mớithi công ép cọc khó thực hiện được Khi thi công ép cọc mà trời mưa thì phải có biệnpháp bơm hút nước ra khỏi hố móng Mặt bằng công trình nhỏ thì việc thi công theophương án này cực kỳ khó và chật
- Phương án 2: Tiến hành dọn dẹp và san mặt bằng cho phẳng để tiện di
chuyển thiết bị ép và vận chuyển cọc Sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế.Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc thiết kế cần phải ép âm Ta phải chuẩn bị cácđoạn cọc bằng thép hoặc bằng BTCT để cọc ép tới độ sâu thiết kế Sau khi ép cọcxong tiến hành đào đất hố móng để thi công đài cọc và hệ giằng
Trang 6+ Ưu điểm: Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiềuthuận lợi kể cả khi gặp trời mưạ Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm Dễ dàng dichuyển máy, tốc độ thi công nhanh.
+ Nhược điểm: Do phải dùng thêm các đoạn cọc đệm để ép âm, có nhiềukhó khăn khi ép đoạn cọc cuối cùng xuống đến chiều sâu thiết kế tăng số mét dài cọc
ép Công tác đào đất khó khăn, phải đào thủ công nhiềụ
- Phương án 3: Tiến hành đào hố móng phần lớn bằng máy, sau đó đặt thiết bị
máy móc xuống đáy hố móng và tiến hành ép, khi ép xong tiến hành đào thủ công tớicao trình đáy đàị Để đạt tới cao trình đỉnh cọc thiết kế cần phải ép âm
+ Ưu điểm: với phương án này việc đào hố móng bằng máy thuận lợikhông bị cản trở bởi các đầu cọc, khoảng cách ép âm ngắn
+ Nhược điểm: di chuyển thiết bị thi công dưới hố đào gặp nhiều khókhăn Khi thi công gặp trời mưa thì phải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng.Mặt bằng công trình nhỏ nên rất khó khăn cho việc bố trí thiết bị
- Kết luận: Căn cứ vào ưu và nhược điểm của ba phương án trên, căn cứ vào mặt
bằng công trình việc bố trí các thiết bị thi công dưới hố móng khó khăn nên ta chọnphương án (phương án 2) ép âm để thi công ép cọc Hạ từng đoạn cọc vào lòng đất bằngthiết bị ép cọc Các đoạn cọc được nối với nhau bằng phương pháp hàn Sau khi hạ đoạncọc cuối cùng vào lòng đất phải đảm bảo cho mũi cọc ở độ sâu thiết kế (đoạn cọc nàyđược hạ vào đất để đưa mũi cọc xuống độ sâu thiết kế bằng cọc đệm)
II Lựa chọn biện pháp thi công đào đất
Đáy đài đặt ở độ sâu -1,6 m so với mặt đất thiên nhiên, nằm trong lớp á cát, hoàntoàn nằm trên mực nước ngầm
Khi thi công đào đất có hai phương án: đào bằng thủ công và đào bằng máỵ
- Nếu thi công theo phương pháp đào bằng tay thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chứctheo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng công nhân cần thiếtphải lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thìrất khó khăn gây trở ngại cho nhau dẫn đến năng suất giảm, không đảm bảo kịp tiến
độ
- Khi đào bằng máy, với ưu điểm nổi bậc là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo kỹthuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố móng tới cao trình thiết kế là khôngnên vì nó sẽ phá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền đáymóng, hơn nữa nó không tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng Quan trọng là
sẽ va chạm làm hư đầu cọc đã được ép trước Vì vậy cần phải bớt lại một phần đất đểthi công bằng thủ công tới cao trình đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng hơn máỵ Bên
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 6
Trang 7cạnh đó móng tại vị trí thang máy đặt dày nên máy không đào được nên phải đào bằngthủ công.
- Từ những phân tích trên, ta chọn kết hợp cả hai phương pháp đào hố móng Căn cứvào phương pháp thi công cọc, kích thước đài móng và giằng móng ta chọn giải phápđào sau đây: sau khi ép cọc ta tiến hành đào đất, đất được đào bằng máy tới cao trìnhmặt trên của đài ( -0,80 m so với cốt tư nhiên) Sau khi thi công đào đất bằng máy tớicao trình yêu cầu, tiếp tục tiến hành đào bằng thủ công tới cao trình đáy lớp bảo vệ đài
* Các hồ sơ sau phải chuẩn bị đầy đủ:
-Hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc
Phiếu kiểm nghiệm tính chất cơ lý của thép, ximăng và cốt liệu làm cọc Phiếu kiểm nghiệm cấp phối và tính chất cơ lý của bêtông
Biên bản kiểm tra chất lượng cọc và các hồ sơ liên quan khác
-Hồ sơ kỹ thuật về thiết bị ép cọc
Lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác nhậncác đặc tính kỹ thuật
Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và các van chịu áp (do cơquan có thẩm quyền cấp)
* Người thi công cọc phải hình dung một cách rõ ràng và đầy đủ về sự phát triểncủa lực ép theo chiều sâu, dự đoán khả năng xuyên qua các lớp đất của cọc Cho nêntrước khi ép phải thăm dò phát hiện dị vật, chuẩn bị đầy đủ các báo cáo địa chất côngtrình,biểu đồ xuyên tĩnh, bản đồ bố trí mạng lưới cọc
Trang 8* Dọn sạch mặt bằng, phát quang san phẳng, phá bỏ các chướng ngại vật trên mặtbằng.Vận chuyển cọc và đối trọng đến mặt bằng, xếp cọc và đối trọng theo các vị trítrên bản đồ bố trí mạng lưới cọc,đối trọng.
* Việc bố trí cọc và đối trọng phải thoã mãn những điều kiện sau đây:
- Cọc phải được kê lên các đệm gỗ, không được đặt trực tiếp lên mặt đất
- Các đệm gỗ đỡ cọc phải nằm ở vị trí cách đầu cọc 0,204l= 0,2046=1,22(m), xếp thành nhiều tầng Lúc này các đệm gỗ phải thẳng hàng theo phương thẳngđứng
- Đối trọng phải được xếp chồng theo nguyên tắc đảm bảo ổn định Tuyệt đốikhông để đối trọng rơi đổ trong quá trình ép cọc
- Đối trọng phải kê đủ khối lượng thiết kế đảm bảo an toàn cho thiết bị éptrong quá trình ép cọc
-Từ tim móng tìm được tiến hành xác định tim các cọc trong móng đo bằngmáy kinh vĩ ,thước dây , đánh dấu tim cọc bằng các cọc gỗ thẳng đứng, đánh dấu caotrình đỉnh cọc trên cọc mốc gỗ bằng sơn đỏ
Trang 9+ Chỉnh máy để các đường trục của khung máy, đường trục kích và đường trụccọc thẳng đứng và nằm trong một mặt phẳng, mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳngchuẩn đài móng.Cho phép nghiêng không quá 0,5%.
+ Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định của thiết bị - chạy không tải và cótải
+ Dùng cần trục cẩu lắp cọc đầu tiên (đoạn C1) vào giá ép cọc.Yêu cầu đoạncọc đầu tiên phải được dựng lắp cẩn thận ,căn chỉnh để trục của đoạn này trùng vớitrục kích và đi qua vị trí tim cọc thiết kế
+Tiến hành ép đoạn cọc C1 Ban đầu tăng áp lực chậm, đều để đoạn cọc cắmsâu vào đất nhẹ nhàng.Vận tốc xuyên không lớn hơn 1 cm/s
+Tiến hành lắp nối và ép các đoạn cọc tiếp theo (đoạn C2).Yêu cầu đối vớiđoạn cọc này là bề mặt hai đầu cọc phải phẳng và vuông góc với trục cọc Trục đoạncọc phải thẳng (cho phép nghiêng không quá 1%)
+Gia tải lên cọc một lực tạo tiếp xúc sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3-4kG/cm2, tiến hành hàn nối cọc
+Tăng chậm, đều áp lực ép cho đến khi cọc chuyển động (không quá 1cm/s),đến khi cọc chuyển động đều tăng áp lực nhưng khống chế để sao cho tốc độ xuyênkhông quá 2cm/s
+ Khi ép xong đoạn cọc C2, tiến hành cẩu lắp cọc giá (bằng thép ) vào giá ép Tiến hành ép cọc giá cho đến khi đỉnh đoạn cọc C2 đến cao trình thiết kế ( -0,9 m).Nhổ cọc giá lên để tiến hành ép cọc khác
+Qui trình ép cọc khác tương tự như đã trình bày ở trên
+Cọc được công nhận ép xong khi thoã mãn đồng thời hai điều kiện sau:
+Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất
đã thiết kế : 12 (m)
+Trị số lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số lực ép đã qui định (Pep min
< Pep < Pep max ) trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn 3 lần cạnh cọc (3.30 = 90 cm), trongkhoảng này tốc độ xuyên không lớn hơn 1cm/s
+Nếu hai điều kiện trên không đảm bảo phải báo cho chủ công trình và bênthiết kế xử lý
Trang 10d).Công tác ghi chép trong ép cọc :
Trong quá trình ép cọc phải ghi nhật kí ép cọc theo hướng dẫn dưới đây
+Đối với cọc đầu tiên (C1).
- Khi mũi cọc đã cắm sâu vào đất 30 đến 50 cm thì ghi chép giá trị lực ép đầu tiên
- Theo dõi đồng hồ đo áp lực nếu giá trị áp lực trên đồng hồ thay đổi thì ghi ngaygiá trị này cùng với độ sâu tương ứng
- Nếu trong quá trình ép giá trị lực ép không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kểthì chỉ cần ghi giá trị lực ép đầu và cuối đoạn cọc
- Khi giá trị lực ép bằng 0,8 Pépmin thì tiến hành ghi giá trị lực ép này cùng với
độ sâu tương ứng.(Pépmin qui định căn cứ trên thí nghiệm nén tĩnh ở thực tế công trình)
- Bắt đầu từ đây ghi chép giá trị lực ép với độ xuyên 20 cm cho đến khi ép xong
Mẫu ghi chép nhật kí thi công
Số hiệu
cọc đã
ép
Ngàygiờ ép
nhận
kĩ thuậtA,B
Ghichú
Kí hiệu đoạn cọc Độ sâu
Áp lực(daN/cm)
Lực ép(tấn)
Trong đó cột “Ghi chú” phải ghi đầy đủ lý do và thời gian cọc đang ép phảidừng lại,thời gian tiếp tục ép cọc Khi đó cần chú ý theo dõi chính xác giá trị lực bắtđầu ép lại
e).Xử lý sự cố khi ép cọc:
-Cọc bị nghiêng, lệch khỏi vị trí thiết kế.
+ Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật hoặc mũi cọc khi chế tạo có độvát không đều
+ Biện pháp xử lý: Cho ngừng ngay việc ép cọc lại Tìm hiểu nguyênnhân, nếu gặp vật cản thì có biện pháp đào, phá bỏ Nếu do cọc vát không đều thì phảikhoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng Căn chỉnh lại vị trí cọc bằng dây dọi vàcho ép tiếp
-Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 - 1m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứtgẫy ở vùng chân cọc:
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 10
Trang 11+ Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật cứng nên lực ép lớn.
+ Biện pháp xử lý: Thăm dò nếu dị vật bé thì ép cọc lệch sang vị trí bêncạnh Nếu dị vật lớn thì phải kiểm tra xem số lượng cọc ép đã đủ khả năng chịu tảichưa, nếu đủ thì thôi còn nếu chưa đủ thì phải tính toán lại để tăng số lượng cọc hoặc
có biện pháp khoan dẫn phá bỏ dị vật để ép cọc xuống tới độ sâu thiết kế
-Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc
độ ép, tăng lực ép lên từ từ nhưng không được lớn hơn Pép max Nếu cọc vẫn khôngxuống thì ngừng ép và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tra xử lý Nếu nguyên nhân là
do lớp cát hạt trung bị ép quá chặt thì dừng ép cọc này lại một thời gian chờ cho độchặt lớp đất giảm dần rồi ép tiếp
-Khi ép đến độ sâu thiết kế mà áp lực đầu cọc vẫn chưa đạt đến yêu cầu theotính toán Trường hợp này xảy ra thường là do khi đó đầu cọc vẫn chưa đến lớp cát hạttrung, hoặc gặp các thấu kính, đất yếu, ta ngừng ép cọc và báo với bên thiết kế để kiểmtra, xác định nguyên nhân và tìm biện pháp xử lí Biện pháp xử lí trong trường hợp nàythường là nối thêm cọc khi đã kiểm tra và xác định rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếusau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế
f).An toàn lao động trong công tác ép cọc:
- Tất cả các kĩ sư, kĩ thuật viên, công nhân, thực hiện công tác ép cọc đềuphải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy an toàn lao động của công trường xây dựng
- Các khối đối trọng phải được sắp xếp tuân theo nguyên tắc tạo thành khối ổnđịnh Tuyệt đối không được để đối trọng nghiêng, rơi đổ trong quá trình ép
- Phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong khi vận hành; động cơthuỷ lực, động cơ điện, cần cẩu, máy hàn điện
3.1 Các thông số đã có của cọc ép:
- Cao trình đỉnh cọc: -0,9 (m) so với cốt tự nhiên
- Chiều dài cọc: L = 2 x 6 = 12 (m)
- Cao trình mũi cọc: -12,9 (m)
- Sức chịu tải của cọc theo đất nền: Pdn = 72,52 (T) (đã tính ở phần kết cấu)
- Sức chịu tải của cọc theo vật liệu: Pvl = 157,5 (T) (đã tính ở phần kết cấu)
3.2 Chọn hệ kích và giá ép:
a) Tính toán lực ép cọc:
Trang 12 Theo thiết kế ban đầu cọc có các thông số sau :
+ Sức chịu tải của cọc :
Các yêu cầu về độ chính xác, về hình dạng, về kích thước hình học của cọc :
+ Tiết diện cọc có sai số không quá 2%
+ Chiều dài cọc có sai số không quá 1%
+ Mặt đầu cọc phẳng và vuông góc với trục cọc độ nghiêng < 1%
k1 là hệ số phụ thuộc loại đất nền và tiết diện cọc
- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 12
Trang 13- Chuyển động của pittông phải đều vă phải khống chế đựơc tốc độ ĩp cọc.
- Thiết bị ĩp phải đảm bảo điều kiện để vận hănh theo đúng qui định về an toănlao động khi thi công
- Chỉ nín huy động 0,7 đến 0,8 khả năng tối đa của thiết bị
8 DẦM CHÍNH DI CHUYỂN DỌC
9 THANH GIẰNG 10.ĐỆM GỖ
1000 1000 1000 3500 1000 1000 1000 9500
7 6
5 1
2 3
Trang 14Tải trọng mỗi khối là đối trọng là: Pdt = 1×1×3×2,5 = 7,5(T)
Tính toán đối trọng theo hai điều kiện chống nhổ và chống lật
Xét trường hợp bất lợi nhất khi ép cọc ngoài cùng tại vị trí móng M2
+ Điều kiện chống nhổ: Q Pep max = 126 T+ Điều kiện chống lật: Mgiữ 1,15Mlật
- Kiểm tra lật tại điểm A: (trường hợp này phản lực tại đầu kia bằng 0)
6 , 259
Trang 15- Trọng lượng giá ép: 5T
- Chiều cao đệm gỗ: 0,7m
- Chiều cao chồng đối trọng so với cao trình chân máy ép là: 6 + 0,7 = 6,7m
- Chiều cao cẩu :
H = h0 + h1 + h2 + h3 + h4= 6,7 + 0,5 + 6 + 1,5 + 1,5 = 16,2 ( m)Trong đó:
h0 = 5,7 (m) cao trình các khối đối trọng so với mặt bằng máy đứng
Vị trí đứng của cần trục so với máy ép và cọc xem bản vẽ TC01
Với vị trí này cần trục cẩu lắp trong điều kiện không có vật cản phía trước Do
đó có thể chọn góc nghiêng tay cần α = αmax = 750
Với sơ đồ di chuyển của máy ép và cần trục như đã thiết kế, mặt bằng sẽ lầnlượt được giải phóng trong quá trình ép đảm bảo cho các thiết bị có đủ mặt bằng côngtác để thi công an toàn
Một cách an toàn ta xem rằng cần trục làm việc bất lợi nhất khi cẩu đối trọngvới trọng lượng 7,5T, và chiều cao nâng (khi cẩu cọc) là 14,7 (m)
Chiều cao đỉnh cần yêu cầu: H = 14,7+1,5 = 16,2 (m), ( chiều dài puli móc cẩuđầu cần là 1,5m)
Chiều dài tay cần tối thiểu: Lmin =
max
c
h H
0
75 sin
5 , 1 2 ,
= 15,2 (m)
hc: khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình máy đứng, hc = 1,5 (m) Sức trục yêu cầu:
Q = Qdt + qtb = 7,5 + 0,5 = 8T ( Trọng lượng thiết bị sơ bộ lấy 0,5T)
Tầm với tối thiểu:
Rmin =Rmin = r + Lmin.cosmax= 1,5 + 15,2 x cos750 = 5,4 (m)
Trang 16Chọn cần trục mã hiệu KX 5361, chiều dài tay cần 20 m
Kiểm tra điều kiện làm việc của cần trục:
Chọn tầm với thực tế của cần trục để cẩu đối trọng và giá ép: R = 9m < Rmax = 16,2(m) và R > Rmin = 5,3 (m)
Với R = 9 m tra biểu tính năng ta cĩ:
- Sức nâng giới hạn [Q] = 9,8 (T) > Q = 8 (T)
- Độ cao nâng giới hạn [H] = 16,8 m > H = 15,7 m
Vậy ta chọn cần trục KX-5361 là thoả mãn
+15,7
DÂY CÁP NÂNG CẦN
DÂY TREO VẬT
TÂY CẦN
CỌC BTCT(300X300) dài L=5(m)
-0,50 CẦN TRỤC KX-5361
3.5 Xác định dây cẩu
Cần trục cẩu lắp các loại cấu kiện: khung đế,
đối trọng, giá ép và cọc Chọn gĩc nghiêng của
nhánh dây là 450
a) Dây cẩu khung đế.
- Chiều cao dây treo buộc:
5500
4000 ( cos[
1
2
tg artg
f (R,Q)
f (R,H)
4 6 8 10 12 14 16 17 18
10,2 12 14
18 16
8
A
O
5500 9500
2000
400
Trang 175 , 3
R
S
Trong đó K: hệ số an toàn lấy bằng 6 đối với dây cáp
cẩu có móc cẩu hai đầu
R=8000-15000kg/cm2 :cường độ chịu kéo của dây
1556 45
- Lực căng dây S 5 , 3T
45 cos 2
5 , 7
- Chiều dài dây treo buộc: AO = 1,5+ 1,5 = 3,0(m)
(khoảng cách từ móc cẩu đến đỉnh cọc lấy bằng 1,5m)
- Tiết diện dây yêu cầu: F = S.K/R = 5.6/10 = 3(cm2)
Vì trọng lượng của các thiết bị trên đều nhỏ hơn khối đối trọng, để tiện thi công tachọn một loại dây cẩu để cẩu tất cả các thiết bị trên Trên cơ sở đã tính toán ở trên tachọn dây cáp mềm có cấu trúc 6x19x1, đường kính 28mm, có tiết diện là 6,15(cm2),
Trang 18với cường độ chịu kéo của sợi thép là 160(kg/cm2) có khả năng chịu được lực kéo lớnnhất là 39,35 (T).
3.6 Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc
a) Chuẩn bị :
+ Chuẩn bị mặt bằng.
- Cần phải vạch sẵn đường tim rõ ràng để máy kinh vĩ ngắm thuận lợi
- Đường đi từ bãi xếp cọc đến khu vực đóng cọc phải dễ dàng thuận lợi
- Khi xếp cọc lên xe và trong quá trình vận chuyển cần làm thanh đỡ cách đầu
và mũi cọc 1 đoạn bằng khoảng cách khi thiết kế móc cẩu
+ Khi nâng cọc lắp vào khung dẫn giá ép thì treo vào1 móc cẩu đã thiết kếcách đầu trên 1 đoạn 1,2 m
- Thăm dò phát hiện dị vật dựa vào bản báo cáo khảo sát công trình
- Loại bỏ những đoạn cọc không đạt yêu cầu kỹ thuật như đã nêu ở phần trên + Các bản báo cáo các thông số kỹ thuật như lực ép tối thiểu, lực ép tối đa,chiều dài thiết kế của cọc
+ Xác định vị trí ép cọc, ghi rõ khoảng cách và sự phân bố các cọc trong móng
và điểm giao nhau của các trục
+ Để việc định vị thuận lợi và chính xác cần lấy 2 điểm làm mốc nằm ngoàikhu vực thi công
+ Ngoài công trường cọc được đánh dấu bằng thanh gỗ dài 30 cm có sơn đỏ Tính toán khối lượng cọc ép và lập tiến độ ép cọc
b).Tiến hành ép cọc:
- Cần có sự thống nhất thỏa thuận giữa chủ đầu tư và bên thiết kế thi công
- Chỉnh máy cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọcthẳng đứng, trùng nhau và nằm trên 1 mặt phẳng, mặt phẳng này phải vuông góc vớimặt phẳng chuẩn nằm ngang
- Chạy thử máy ép để kiểm tra tính ổn định khi có tải và không có tải
- Dùng cần cẩu tự hành bánh lốp đưa cọc vào giá ép
+ Giai đoạn đầu ép cọc cần chú ý kiểm tra để cọc không xuống lệch, nếu bịlệch phải điều chỉnh kịp thời, lực ép không nên vượt quá 1 cm/s, tăng dần lực ép chođến Ptc = 126 T, nhưng phải đảm bảo tốc độ xuống đầu cọc không quá 2 cm/s
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 18
Trang 19- Lực ép vào thời điểm cuối cùng qui định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn 3lần cạnh cọc
c).Khoá đầu cọc:
+Việc khoá đầu cọc nhằm huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp
trong quá trình tăng tải của công trình, đảm bảo cho công trình không chịu những độlún lớn hoặc lún không đều
+Việc khoá đầu cọc bao gồm các công việc sau:
- Sửa đầu cọc cho đúng cao độ thiết kế
- Đánh nhám các mặt bên của cọc
- Đổ các hạt cát to quanh đầu cọc đến độ cao lớp bê tông lót, đầm chặt lớp cátnày
- Đặt lưới thép đầu cọc đổ bê tông khoá cọc
Tính toán thời gian và chi phí cho công tác ép cọc căn cứ vào định mức24/2005/QĐ-BXD
Căn cứ vào bảng phân cấp đất cho công tác ép cọc (Trang 8 ĐM BXD), quy định cách xác định cấp đất áp dụng cho công trình ép cọc trang 142 ĐM24/2005/QĐ-BXD, điều kiện địa chất của công trình, chiều dài cọc thiết kế, ta có:
24/2005/QĐ Lớp đất tôn nền 0.5m: Cấp I
- Lớp đất á cát dày 9,5m: Cấp II
- Lớp cát hạt trung có chiều dày 12m: Cấp II
- Cọc ép không qua đất cấp II
- Tổng chiều dài cọc ép qua đất cấp II là 12 (m)
Như vậy ta áp dụng định mức đất cấp II
Theo đó cọc có tiết diện 300x300, với L > 4m có hao phí nhân công và vật liệuđược xác định theo mã hiệu AC.252-ĐM 24/2005/QĐ-BXD (tính cho 100m cọc):
+ Cọc bêtông : 100 (m)+Vật liệu khác: 1%
+ Nhân công 3,7/7: 15,35 (công)+ Máy ép cọc >150T: 3,65 (ca)+ Cần cẩu 10T: 3,65 (ca)+ Máy khác: 3%
Tổng số đoạn cọc trong công trình là 728 đoạn
Tổng chiều dài cọc trong công trình: L = 728x6 = 4368 (m)
Trang 20+ Số ca máy ép cọc yêu cầu: M =4368100 3,65.1,05 =167,4 (ca)+ Số ca máy cần trục yêu cầu: C = 4368100 3,65.1,05 =167,4 (ca) + Số công yêu cầu: N =
100
4368
.15,35.1,05 = 704 (công)Với 1,05 là hệ số khi kể đến có đóng cọc đệm.(theo ĐM 24/2005/QĐ-BXD)
Chọn 2 máy ép và 2 cần trục phục vụ công tác thi công ép cọc Thời gian ép cọc yêucầu:
T = 167,4/2=83,7 (ca)
3.7 Tiến độ thi công ép cọc
Do chiều dài mỗi cọc trong các móng giống nhau, do số lượng móng khác nhau ít
và do thời gian ép cọc cho mỗi móng là ít nên lập tiến độ theo giờ cho một móng vớimỗi loại móng
Móng M1.(gồm 12 đoạn cọc)
+Chu kì hoạt động của máy cẩu:
T = tthao tác + tn + th +tq
trong đó , tthao tác :thời gian thao tác lắp móc cẩu : tthao tác = 2 phút
tn , th : thời gian nâng hạ cấu kiện : tn = th = 2 phút
tq : thời gian quay cần 1 vòng : tq = 5 phút
T = 2 + 2 + 2 + 5 = 11 (phút)
+ Hao phí bốc xếp cọc tại vị trí móng cho 1 cọc t1 = 11 phút
Thời gian hao phí cho toàn móng là: T1 =11x12 =132 phút
+ Hao phí bốc xếp giá ép và đối trọng vào vị trí móng (36 đối trọng và 1 giá ép)
t4 = 3 phút/1 đoạn cọc+ Hao phí lấy cọc dẫn ra khỏi giá ép
t5 = 11(phút): tính cho 1 cọc (1 đoạn cọc dẫn)
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 20
Trang 21+ Thời gian nối một đoạn cọc : tn = 10 phút.
Bốc xếp giá ép và đối trọng vào vị trí 407
Lắp xi lanh - lắp cọc C1-ép 5,5 m cọc C1 3+11+5.5 1,11
=20.61 (21)Lắp xi lanh-lắp cọc C2-nối C1 & C2-ép 0,5 m cọc
C1 và 5,5 m cọc C2
3+11+10+61,11
=30,66 (31)Lắp xi lanh-lắp cọc dẫn C3-ép 0,5 m cọc C2 và 2 m
Bốc xếp giá ép và đối trọng khỏi vị trí ép 407
IV Lựa chọn phương án và tính khối lượng đào đất:
4.1.Lựa chọn phương án đào:
Phương án đào đất hố móng có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móngchạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Đối với công trình,sử dụng phương ánmóng cọc đài thấp và hạ cọc bằng phương pháp chất tải tĩnh (ép cọc), công tác hạ cọcđược thực hiện trước công tác đào đất hố móng Do chiều sâu đào đất bằng cơ giới 0,8(m) là nhỏ,khoảng cách giữa các móng lớn nên ta chọn phương án đào cơ giới thànhrãnh móng chạy dài; chiều sâu đào đất thủ công 0,8 (m) nên khi đào thủ công chỉ đàocho từng móng độc lập
Hố đào cách khá xa các công trình lân cận và tương đối nông nên đào với máidốc tự nhiên Nền đất công trình là : lớp đất á cát, chiều sâu hố đào H = 1,6 (m) (tính
cả chiều dày lớp bêtông lót) Chọn hệ số mái dốc đất á cát m = 1:0,25 Như vậy bềrộng chân mái dốc bằng: B = 1,6 x 0,25 = 0,4 (m) , chọn B = 0,5 (m)
Kiểm tra đỉnh mái dốc hai hố đào liên tiếp :
Trang 22a c
b d
Theo phương ngang nhà : S = 8,3 -(0,5 x 2+2,9/2 + 2,3 + 1) = 2,55 (m)
Như vậy ta chọn phương án đào hố móng bằng cơ giới thành từng rãnh đến chiều sâu-0,8m, sau đó tiếp tục đào bằng thủ công cho từng móng đến chiều sâu -1,6 (m)
4.2 Tính toán khối lượng công tác đào đất:
a) Phân chia các công tác thành phần:
Công tác đào móng gồm 02 công tác thành phần :
- Đào móng bằng cơ giới : chiều sâu đào cơ giới 0,8m tính từ mặt đất thiên nhiên(từ coste -0.5 m đến coste -1,3 m).Đào thành từng rãnh theo các trục (A) , (B,C) ,(D,E) ,(F)
- Đào hố móng bằng thủ công: chiều sâu đào thủ công là 0,8 (m) (từ coste -1,3 mđến cao trình đáy đài cọc là coste -2,1 m)
b) Tính toán khối lượng đào đất cơ giới:
Tổng khối lượng đất đào bằng cơ giới :
Vcg = h.a.b + (a+c).(b+d) + c.d/6 Trong đó: + a,b là chiều dài và chiều rộng mặt đáy
+ c,d là chiều dài và chiều rộng mặt trên
+ h chiều sâu hố móng cần đào
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 22
Trang 23c) Tính toán khối lượng đào đất thủ công:
Để tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công, ta chỉ đào thủ công cho từng móngđộc lập chứ không đào thành rãnh:
Trang 24∑Vtc = Vtc(A,F) + Vtc(B,C);(D,E) + Vtc(TM) = 303,68 + 390,78 + 23,36 = 717,82 (m3).
Tổng khối lượng đất đào :
Vđào = Vcg + Vtc = 907,9+ 717,82 = 1625,7 (m3).
d) Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng:
Sau khi hoàn tất các công tác hạ cọc và bêtông móng sẽ tiến hành công tác đắpđất hố móng
- Máy xúc gầu thuận
- Máy xúc gầu ngược
- Máy xúc gầu dây
Dựa vào đặc điểm của công trình và đặc trưng của từng máy
Máy đào đất được chọn sao cho đảm bảo kết hợp hài hoà giữa đặc điểm sử dụngmáy với các yếu tố cơ bản của công trình như :
- Cấp đất đào, mực nước ngầm
- Hình dạng kích thước, chiều sâu hố đào
- Điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 24
Trang 25- Khối lượng đất đào và thời gian thi công
- Đảm bảo thời gian thi công phần ngầm được nhanh nhất
Chọn máy đào gầu nghịch EO –2621A có các thông số kỹ thuật sau:
- Dung tích gầu q = 0,25 (m3).
- Bán kính đào lớn nhất Rđào max =5 (m)
- Chiều sâu đào lớn nhất : Hđào max = 3,3 (m)
- Chiều cao đổ đất lớn nhất : Hđổ max = 2,2 (m)
- Chu kỳ kỹ thuật tck = 20 s
Tính toán năng suất của máy đào :
- Hệ số đầy gầu kđ = 0,9; hệ số tơi của đất kt = 1,15
- Hệ số quy về đất nguyên thổ k1 = 0,9/1,15 = 0,78
- Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,75
* Khi đào đổ ra khu vực xung quanh:
- Chu kì đào (góc quay khi đổ đất = 90o): tđ
ck = tck = 20 s
- Số chu kì đào trong 1 giờ: nck = 3600/20 = 180
- Năng suất ca máy đào:
Wca = t.q.nck.k1.ktg = 7x 0.25 x 0,78 x 180 x 0,75 = 184,26 m3/ca
* Khi đào đổ lên xe và chuyển ra khỏi công trường :
- Chu kì đào (góc quay khi đổ đất = 90o):
-Thời gian đào đất bằng máy
+ Đổ ra khu vực xung quanh :
49 , 167
43 , 423 6 , 1869
43 , 423
Trang 26- Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất ra khỏi công trường: cự ly vận chuyển l = 2,5 (km), vận tốc trung bình vtb = 25 km/h, thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trên đường lấy tđ + to = 2 + 5 = 7 phút.
- Thời gian xe hoạt động độc lập:
x
t
tN
N
Trong đó:
- Nx, Nm: tương ứng là số xe và số máy của tổ hợp
- tckx, tckm: tương ứng là chu kỳ làm việc của xe và máy
Chọn xe MAZ-205 có tải trọng P = 10 tấn, chiều cao thùng xe 1,91 m thỏa mãnyêu cầu về chiều cao đổ đất của máy đào
- Số gàu đất đổ đầy một chuyến xe:
n = . . 1,98 010,25 0,78
k q
- Chọn số máy đào là: Nm = 1 (máy);
=> Số xe cần phải huy động: Nx = 28,5/ 9,5 = 3 chiếc
5.3 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất.
a) Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào:
-Theo trên chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-2621A, do đó máy di chuyểngiật lùi về phía sau Tại mỗi vị trí đào máy đào xuống đến cốt đã định, xe chuyển đấtchờ sẵn bên cạnh, cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ luôn lên xe vận
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 26
Trang 27chuyển Chu kỳ làm việc của máy đào và máy vận chuyển được tính toán theo trên làkhớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau
-Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đào thành từng rãnh,hết rãnh nàysang rãnh khác Sơ đồ di chuyển cụ thể của máy đào xem Bản vẽ TC-02
b) Thiết kế khu vực đào thủ công :
- Sau khi thi công bằng máy xong , giải phóng mặt bằng cho thi công bằng thủcông Vì vậy trên mặt bằng rộng ,ta sẻ phân bố cho các tổ đội lằm theo khu vực tránhtập trung một chổ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và an toàn lao động
5.4 Tổ chức thi công quá trình.
a) Xác định cơ cấu các quá trình:
Quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình thành phần là đào máy và đào thủcông kết hợp sửa chữa hố móng.Qúa trình này tiến hanh ngay khi đào cơ giới xong b) Chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công đào đất:
- Trong quá trình thi công đất bằng thủ công thì
- Cơ cấu của tổ thợ chọn theo Định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ (1 bậc 1, 1 bậc
2 và 1 bậc 3).Định mức hao chi phí lao động lấy theo Định mức 24/2005/QĐ-BXD
- Số hiệu định mức AB-1362, bằng 0,71 (công/m3)
- Khối lượng đào đất bằng thủ công : V=717,82 x1,15 = 825,5 (m3)
- Số công cần phải thi công : N = 876,2.0,71 = 586,1 (công)
-Chọn 14 tổ thợ gồm 42 người
Thời gian thi công : 586,1/42=13,95 (công) chọn 14 công
Hệ số giảm năng suất : 13,95 /14=0,99Tổng thời gian thi công đào đất là: T = 12 + 14 = 26 (ca)
2- Dây chuyền đào đất bằng thủ công
5.5 Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất:
Dựa trên kết quả tính toán ở trên:
a) Nhu cầu ca máy:
Trang 28và đặc tính kỹ thuật số lượng ca máy
b). Nhu cầu nhân lực:
I Thiết kế ván khuôn móng M1.
1 Ván khuôn đài cọc
Sử dụng ván khuôn thép do công ty Hòa Phát sản xuất
Vì chiều cao của đài cọc là 1,2m nên ta sẽ sử dụng các loại ván khuôn có bề rộng
b = 40cm Sau khi lựa chọn tổ hợp, ta sẽ lấy tấm ván khuôn có kích thước lớn nhất đểtính toán kiểm tra cường độ, biến dạng và ổn định
+ Dung trọng của bêtông tươi : = 2500 (kg/m3)
+ H:chiều cao đài cọc
+ pd :Áp lực động tác dụng lên ván khuôn khi đổ bê tông hay đầm vữa bêtông.Dùng đầm dùi I - 21A có các thông số kĩ thuật
+ Năng suất : 3 - 6 m3/h+ Bán kính tác dụng : R = 35cm
Do Hmax> Rđ = 0,35m và Hmax >0,75m nên:
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 28
Trang 29Khi xác định áp lực ngang tác dụng lên thành ván khuôn thì áp lực ngang đó bằng
áp lực do bêtông tươi gây ra và 1 trong 2 giá trị áp lực ngang do đầm hoặc áp lựcngang do hoạt tải thi công gây nguy hiểm cho ván thành móng
- Tải trọng tiêu chuẩn: ptc
1050 8
1365 8
Trang 30max =
02 7
* Kiểm tra lại điều kiện cường độ tấm ván khuôn với sơ đồ làm việc dầm liên tục hai nhịp:
M =
8
60 10 1365 8
= 875 (kG/cm2 )< [] = 2100kg/cm2
-Thoả mãn điều kiện cường độ
* Kiểm tra theo điều kiện độ võng:
max
f [f ]A l (với kết cấu kín A=250)
1 max
250
1 10
26 , 0 3 , 41 10 1 , 2
60 10 1050 128
1 128
6
3 2 3
l p l
-Thoả mãn điều kiện độ võng
+ Với tấm ván khuôn dài 1,2m chọn khoảng cách các nẹp đứng l = 0,6m
1.3 Xác định tiết diện thanh nẹp đứng.
Thanh nẹp đứng dài 1,2m làm việc như một dầm đơn giản ,chịu tải trọng phân
bố đều gối tựa là các thanh chống ngang và chống xiên
- Sơ đồ tính:
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 30
Trang 3142 , 147 2
, 1 819 8
1
tt
M
(cm3)Tra bảng chọn thép cán có số hiệu ] 6,5 có:
W = 15,0 cm3, Jx = 48,8 cm4, F = 7,51 cm2
- Kiểm tra theo điều kiện độ võng:
fmax=< [f ]A l (với kết cấu kín A=250)
250
1 max
004 , 0 250
1 00011
, 0 8 , 48 10 1 , 2
120 10
630 384
5
384
5
6
3 2 3
E
l q l
n
Vậy chọn thanh ]6,5 thoả mãn điều kiện cường độ cũng như điều kiện độ võng
1.4 Chọn tiết diện thanh chống xiên.
Do chiều cao đài cọc thấp nên chọn thép góc đều cạnh số hiệu: L50x40x3 làmthanh chống xiên để đỡ thanh nẹp đứng
Trang 32Do chiều cao cổ móng nhỏ (400x300x600) nên ta chọn ván khuôn như sau:
+ 4 tấm 300 x 600 (mm) theo phương cạnh dài
+ 2 tấm 300 x 600 (mm) theo phương cạnh ngắn
Ghép đứng lại với nhau và bố trí 2 gông trên dưới
II Tổ chức thi công bê tông móng.
1 Xác định cơ cấu quá trình:
Thi công bê tông đài móng bao gồm các quá trình thành phần sau:
+ Đổ bê tông lót đá 4x6 vữa XM mác 100 dày100
+ Sản xuất lắp đặt cốt thép
+ Sản xuất lắp dựng ván khuôn
+ Đổ bê tông đài cọc
+ Dưỡng hộ và tháo dỡ ván khuôn
2 Chọn phương tiện thi công bêtông.
Phương tiện thi công bêtông gồm có:
- Ô tô vận chuyển bêtông thương phẩm: mã hiệu SB-92B(máy cơ sở là Maz -205)
- Ô tô bơm bêtông: Putzmeister M43.với các thong số kỹ thuật như sau:
Bơm cao
(m)
Bơm ngang(m)
Bơm sâu(m)
Dài (xếp lại)(m)
Đường kính xilanh (mm)
- Máy đầm bêtông: mã hiệu I-21A.(đầm dùi)
3 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác.
Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu móng.Để thuận tiện cho việc thi công và luânchuyển ván khuôn nên ta chia các phân đoạn như sau: ta chia thành 7 phân đoạn, mỗiphân đoạn là 2 hàng móng dọc nhà từ trục (1) - (13), riêng ở phân đoạn thứ 6 chỉ có 1hàng móng móngvà 2 móng của thang máy Sơ đồ phân chia phân đoạn xem bản vẽTC02
a) Tính khối lượng công tác:
Bảng tính toán khối lượng công tác cho đài móng.
Ký hiệu
móng
tíchVK(m2)
ThểtíchBT(m3)
KhốilượngCT(kg)
TháodỡVK(m2)
A (m) B (m) (m)H
SVTH: Hoàng Minh Hải-Lớp 04X1A Trang 32