Chặng đ ờng từ 1955 đến 1964.Văn học xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước Nội dung : - Thể hiện hỡnh ảnh người lao động, - Ngợi ca sự đổi thay của đất
Trang 1Khái quát Văn học Việt Nam
từ Cách mạng Tháng 8 năm 1945
đến hết thế kỉ XX
Trang 2Văn học Việt Nam
từ Cách mạng Tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
Văn học Việt Nam
Trang 3A Văn học Việt Nam
từ Cách mạng Tháng 8.1945 đến
1975.
I Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá.
Nờu những nột khỏi quỏt về hoàn cảnh lịch
sử, xó hội và văn hoỏ giai đoạn 1945-1975 ?
- Cuộc chiến tranh giải phúng dõn tộc vụ
cựng ỏc liệt kộo dài suốt ba mươi năm.
- Cụng cuộc xõy dựng cuộc sống mới, con người mới ở miền Bắc.
- Điều kiện giao lưu văn hoỏ với nước ngoài khụng thuận lợi, chỉ giới hạn trong một số nước
Trang 4II Quá trình phát triển
Trang 6Trường Chinh
Nhận đường
Ng Đình Thi
Trang 7Tô Hoài Nam Cao Nguyên Ngọc
Ng Đình Thi Hồ Chí Minh Tố Hữu Ng Huy Tưởng
Một số nhà văn-nhà thơ tiêu biểu 45-54
Trang 82 Chặng đ ờng từ 1955 đến 1964.
Văn học xõy dựng chủ nghĩa xó hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước
Nội dung :
- Thể hiện hỡnh ảnh người lao động,
- Ngợi ca sự đổi thay của đất nước-con người
-Tỡnh cảm sõu nặng với miền Nam.
- Thể hiện ý chớ thống nhất
Trang 10Hồ Chí Minh
Nguyễn Tuân Nguyễn Khải
Chế Lan Viên
Đào Vũ Kim Lân
Tác giả
1955-1964
Trang 113 Chặng đ ờng từ 1965 đến 1975.
- Tập trung viết về cuộc khỏng chiến chống đế quốc Mỹ.
- Chủ đề bao trùm : đề cao tinh thần yêu n
ớc, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
- Nội dung :
+ Phản ỏnh cuộc sống chiến đấu và lao động + Khắc hoạ khỏ thành cụng con người Việt Nam anh dũng, kiờn cường, bất khuất
Trang 13Các nhà văn-nhà thơ thời chống Mỹ
Trang 14Cơ sở
xã hội
Hai xu hướng VH
Trang 15III §Æc ®iÓm c¬ b¶n cña VHVN
Trang 16Biểu hiện cụ thể ở những phương diện nào?
Nhóm 3
c Khuynh
hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn là gì?Vì sao
VH giai đoạn này có KHST và CHLM? Tác
dụng?
Trang 17Ý thức, trách nghiệm công dân của người nghệ sĩ
được đề cao: gắn bó với dân tộc, nhân dân và đất
nước; dùng ngòi bút để phục vụ, cổ vũ cho KC.
Hiện thực đời sống CM và KC đã đem đến nguồn cảm hứng lớn, đề tài bao quát toàn bộ nền VHVN: + Tổ quốc
+ Chủ nghĩa xã hội
Trang 183 Những đặc điểm cơ bản
b Nền văn học hướng về đại chúng
Về nguồn cảm hứng: CM và KC đã làm thay đổi hẳn cách nhìn nhân dân của nhiều nhà văn
Về nội dung thể hiện: có tính nhân dân sâu sắc
và tinh thần nhân đạo mới
Về hình thức nghệ thuật: tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, ngôn ngữ bình dị, trong sáng…
Trang 193 Những đặc điểm cơ bản
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
Nguyên nhân: hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo
dài suốt 30 năm, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu.
Khuynh
hướng
sử thi:
Vấn đề: có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.
Nhân vật chính: con người đại diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất, ý chí của dân tộc; tiêu biều cho lý tưởng của cộng đồng; được khám phá ở bổn phận, trách ngiệm, nghĩa vụ công dân,
Trang 20CHLM đã nâng đỡ con người VN lạc quan có thể vượt lên mọi thử thách và đã trở thành cảm hứng chủ đạo nhiều thể loại văn học,.
Trang 21II VHVN từ 1975 đến hết thế kỷ XX.
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hóa.
- Chiến thắng mùa xuân năm 1975 mở ra thời kỳ
độc lập, và thống nhất đất n ớc Nh ng lại gặp những khó khăn, thách thức mới
- Từ 1986, đất n ớc đổi mới => văn học cũng đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhõn dõn và quy luật phát triển của nền văn học
Trang 23Một số nhà văn-thơ tiêu
biểu của thời kì đổi mới
S ơ n
N a m
Ng Huy Thiệp Ng Mạnh Tuấn
Ng Duy Ng Minh Châu Thanh Thảo
Trang 24b Đặc điểm
- Từ 1975, nhất là từ 1986, văn học chuyển
sang giai đoạn đổi mới, vận động theo h ớng dân
chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề, phong phú và mới mẻ hơn về thủ pháp nghệ thuật; cá tính sáng tạo của nhà văn đ ợc phát huy
- Văn học giai đoạn này thiên về h ớng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cỏ nhõn
- Bên cạnh đó, văn học cũng nảy sinh những tác
động tiêu cực, những biểu hiện quá đà, thiếu lành
mạnh
Trang 25C Kết luận (Củng cố)
I VHVN từ 1945 đến 1975 Điền vào chỗ trống
- Nội dung : Kế thừa và phát huy những …
- Nghệ thuật : Thành tựu ở nhiều …
hiện thực của đất n ớc
tõm hồn dõn tộc
tìm tòi, sáng tạo mới về nghệ thuật.
Trang 26C Kết luận (Củng cố)
II VHVN từ 1975 đến hết thế kỷ XX
- Chuyển sang giai đoạn đổi mới.
- Vận động theo h ớng dân chủ hóa.
- Cá tính sáng tạo của nhà văn đ ợc phát huy.
nhõn.
- Những tỡm tũi, thể nghiệm mới
Chõn thành cỏm ơn