Ngan hang thương mại -Khái niệm: Theo Luật các tô chức tín dụng 2010 Ngân hàng thương mại NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tật cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
Trang 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
Trang 2
Ngan hang thương mại
-Khái niệm: (Theo Luật các tô chức tín
dụng 2010)
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại
hình ngân hàng được thực hiện tật cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận
Trang 3
Vai trò của NHTM
: Giảm chi phi giao dich
-Đa dạng hóa và giảm rủi ro trong quá
trình chu chuyền vốn
Trang 4
Chức năng của NHTM
-Trung gian tài chính: Lưu chuyễn
vôn (thừa => thiêu)
Trang 5
Bang can déi ké toan ctla m6t NHTM (rit gon)
Dự trữ: - Dự tữ bắtbuộc Tiền gửi: - Giao dịch
- Phi giao dịch
- Dự trữ vượt qua
Tiên mặt trong quá trình thu _ Các khoản tiên vay
Tiên gửi tại các ngân hàng
Chứng khoán
Các món cho vay
Tài sản khác Vốn chủ sở hữu
Trang 6
Dự trữ bắt buộc
- Dự trữ bắt buộc là gì?
: Khoản mục nào phải chịu dự trữ bắt buộc?
:Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có áp dụng cho cho
hệ thông NHTM, các ky hạn, và loại tiên?
Trang 9
Quản lý hoạt động của NHTM
- Quản lý nguôn vốn
- Quản lý tài sản
- Quản lý tính thanh khoản (Quản lý dự trữ)
- Quản lý tiên cho vay
- Quản lý rủi ro lãi suât và tỷ giá
Trang 10
Quan ly ngu6n von
- Quản lý hoạt động huy động vỗn
- Quy mô nguôn huy động
- Giảm thiêu chi phí
— Duy trì tính ồn định của nguôn
- Đảm bảo cơ câu hợp lý
Trang 11
Quan ly ngu6n von
- Quản lý vỗn chủ sở hữu
- Vai trò của vỗn CSH
° Như 1 chiêc đệm giúp NH chỗng chọi rủi ro
°Ò TSĐB đôi với người gửi tiên (tỷ lệ CAR > 9%)
-Ổ Tạo nên vị thê, uy tín, khả năng cạnh tranh
¬ Mục tiêu:
¢ Tăng quy mô, đảm bảo khả năng cạnh tranh
¢ Dam bao kha năng sinh lời (RXOE)
Trang 12
Quản lý tài sản
Mang lại thu nhập ồn định
-Đa dạng hóa đề phòng ngừa rủi ro
(Đa dạng hóa danh mục cho vay, đâu
tur )
Trang 13
Quan ly kha nang thanh khoan
- Mục tiêu: Cân bằng giữa lợi nhuận và khả
năng thanh khoản
: Đáp ứng nhanh chóng và đây đủ khi có
dòng tiên rút ra =>
NEU KHONG THI?
Trang 14Hầu hết mọi người đêu có tâm lý nay
=> Nguy cơ phá sản cả hệ thông
Trang 15
Quan ly kha nang thanh khoan
- Vai trò của tiền dự trữ trong hoạt động NHTM
- Dự trữ bắt buộc: Kiểm soát lượng tiên cung ứng
- Dự trữ vượt mức: Đáp ứng nhu câu thanh khoản
- Nghiên cứu tình huồng:
Trang 16Quan ly kha nang thanh khoan
Giả sử có dòng tiền rút ra 10 tỷ tại cả A và B
100
10
Ngan hang A:
Trước NHTM A
Tài sản 100 Nguồn vốn 100
Dự trữ bắt 0 Tiên gửi 100 buộc
Dự trữ 0 VốnCSH 10
vượt quá Chứng 10 khoán
Cho vay 80
Trang 17
Quan ly kha nang thanh khoan
-Di trữ bắt buộc là 10% trên tổng số dư tiên
gửi => bắt buộc phải có 9 tỷ dự trữ bắt buôc
- Bán chứng khoán
- Thu hôi, bán hoặc gia hạn
các khoản cho vay
Trang 18Quan ly kha nang thanh khoan
Chovay 80
NHTM B không phải chịu chi phí
điêu chỉnh bảng cân đôi kê toán
Trang 19
Quan ly kha nang thanh khoan
- Dự trữ lớn c› Lợi nhuận giảm
: Vậy, dự trữ bao nhiêu là đủ?
- Phương pháp tính toán lượng tiên dự trữ
- Ap dung mô hình toán
- Dựa vào kinh nghiệm quản lý hoạt động NHTM (tinh thoi vụ, lĩnh vực đặc thù )
Trang 21
Nguyén tac quan ly tién cho vay
: sàng lọc và giám sat
: Chuyên môn hóa
- Quan hệ khách hàng lâu dài
: Tài sản đảm bảo
- Các hạn chê về tín dụng
Trang 23
Chuyén mon hoa
°Chuyên môn hóa trong lĩnh vực
- Có nhiêu hiểu biết vê rủi ro
- Có biện pháp đề hạn chê rủi ro
— VD: Cho vay nuôi gà
°Chuyên môn hóa trong địa bàn
Trang 24
Quan hệ khách hàng lâu dài
- Tin tưởng lân nhau
: Giảm bớt chi phí (hợp đông, thâm định,
giám sát )
Trang 25
Tai san dam bao
° Vai tro
- Giảm thiêu rủi ro đạo đức
— Bu dap mat mat khi khách hàng không trả được nợ
° Các loại hình bảo đảm
- Thê chấp (độc lập hoặc hình thành từ khoản vay)
- Cầm cô -_ Tín chấp (ngắn hạn)
- Yêu câu đôi với TSĐB:
— Có tính thanh khoản
- Dễ dàng xác định giá
- Thông thường, NH cho vay đên 70% giá trị TSĐB