1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 10

95 355 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Đầu Năm
Trường học Trường THPT Nghĩa Lộ
Chuyên ngành Hoá Học
Thể loại Giáo Án
Thành phố Nghĩa Lộ
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân b/ Hạt Nhân Nguyên Tử Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối lượng lớn hơn khối lượng electron

Trang 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

TIẾT : 1 ,2

NGÀY SOẠN:

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Gíup cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như:

B/ PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp

C/ LÊN LỚP:

1/ Oån Định : kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm Tra Bài Củ

3/ Dạy Bài Mới

1/ NGUYÊN TỬ

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng

gồm các hạt nhân mang điện tích dương và

lớp võ có một hay nhiều electron mang điện

tích âm

a/ Electron

Electron kí hiệu là e có điện đích là 1- ,

khối lượng rất nhỏ không đáng kể so với

khối lượng nguyên tử Electron chuyển động

xung quanh hạt nhân

b/ Hạt Nhân Nguyên Tử

Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron

Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối

lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều

(1836lần)

Nơtron kí hiệu là n , không mang điện có

khối lượng bằng khối lượng proton

Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt

electron

Khối lượng nguyên tử được xem như tổng

khối lượng proton và khối lượng nơtron

2/ Nguyên Tố Hoá Học

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên

tử có cùng số proton trong hạt nhân

3/ Hoá Trị Của Một Nguyên Tố

Hoá trị của một nguyên tố chỉ khả năng liên

kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên

tử nguyên tố khác Hoá trị một nguyên tố

được xác định theo hoá trị nguyên tử H ( một

đơn vị) hoặc nguyên tử O( hai đơn vị)

Hãy nhớ lại và cho biết nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

Nêu bản chất của hạt Electron?

Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào?

Bản chất proton?

Bản chất nơtron?

Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron được không? Tại sao?

Thế nào là nguyên tố hoá học?

Xác định hoá trị các nguyên tố :

Na , Mg , S , P trong các hợp

Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm các hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ có một hay nhiều electron mang điện tích âm

Học sinh trả lời bản chất của Electron

Nằm ở tâm nguyên tử gồm Proton và Nơtron

Proton kí hiệu là p , có điện tích là 1+ , khối lượng lớn hơn khối lượng electron rất nhiều (1836lần)

Học sinh nêu bản chất nơtron

Có thể xem khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng proton và nơtron.Do khối lượng electron rất nhỏ

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong nguyên tử

Aùp dụng công thức xác

Trang 2

a b

x y

4/ Định Luật Bảo Toanø Khối Lượng

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối

lượng các chất tham gia bằng tổng khối

lượng các chất tạo thành

5/Mol Là Gì

tử hoặc phân tử của chất đó

Khối lượng mol một chất là khối lượng

tính bằng gam của 6.1023 nguyên tử hoặc

phân tử chất đó

Ơû điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí có

thể tích là 22.4 lit

Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn

khí B bao nhiêu lần

Tỉ khối của khí A so với không khí

KK

M M

= 29

7/ Dung Dịch

a/ Độ Tan

Là số gam chất tan có thể tan trong

100gam nước ở moat nhiệt độ nhất định tạo

thành dung dịch bảo hoà ở nhiệt độ đó

b/ Nồng Độ Dung Dịch

Nồng Độ Phần Trăm

ứng với axit tạo muối và nước

Oxit axit (CO2, SO2 ) phản ứng với dung

dịch bazơ tạo thành muối và nước

được với bazơ, oxitbazơ , kim loại, và một số

Tính tỉ khối cuả khí cacbonnic

so với không khí.giải thích tại sao ta thổi bong bóng buông ra nó không bay lên cao Muốn nó bay lên cao phải bom vào bong bóng một loại khí như thế nào?

Định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lit

định được hoá trị của các nguyên tố lần lượt là

Na :1 , Mg : 2 , S :2 , P :3

Học sinh nhớ lại và nêu định luật bảo toàn khối lượng

Vân dụng trả lời câu hỏi

B

M M

áp dụng công thức tính tỉ khối của khí cacbonnic so

khí 1.5 lần

Bong bóng không bay vì

hơn không khí

Muốn cho bong bóng bay phải bom vào bong bóng một loại khí nhẹ hơn

( khí đá) Nồng độ phần trăm là khối lượng chất tan có trong 100 gam dung dịch Nồng độ mol/lit là số mol chất tan có trong 1 lit dung dịch

n : số mol chất tan

V : thể tích dung dịch

Trang 3

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒmuối.

c/ Bazơ như NaOH , Cu(OH)2 …

d/ Muối như NaCl , K2SO4 , …

9/ Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

Oâ nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử ,

số proton , electron trong nguyên tử của

nguyên tố đó

Chu kì cho biết số lớp electron trong

nguyên tử nguyên tố đó

Nhóm gồm các nguyên tử có số elẹcton

ngoài cùng bằng nhau và bằng thứ tự nhóm

Hãy cho biết chất vô cơ được chia thành những loại nào.Cho

ví dụ và nêu tính chất đặc trưng

Nêu ý nghĩa bảng hệ thống tuần hoàn( số thứ tự , chu kì , nhóm)

Một nguyên tố ở chu kì 3 phân nhóm chính nhóm I, Ô thứ 11.Hãy tìm proton, số lớp electron , số electron ngoài cùng

Học sinh nhớ lại trả lời lần lượt từng phần câu hỏi trên

Học sinh lần lượt phát biểu ý nghĩa bảng tuần hoàn

Vận dụng ý nghĩa tìm được số proton = electron

= 11, số lớp electron là 3, số electron ngoài cùng là 1

4/ Cũng Cố

a/ Xác định hoá trị các nguyên tố

b/Giải thích tại sao

C/ Tính thể tích của

d/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dịch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh tách khỏi dung dịch Hãy xác định nồng độ % của dung dịch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm

e/ Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH

5/ Dặn Dò

Chuẩn bị bài cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần

Các hạt cơ bản cấu tạo nên mỗi phần của nguyên tử?

Người ta tìm ra hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản như thế nào?

Bản chất của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử ?

CHƯƠNG I NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỬ

Trang 4

BÀI 1 THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Tiết :3

Ngày soạn:

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến Thức

Học sinh phải biết được :

electron,hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

2/ Kĩ Năng

 Hiểu và sử dụng các đơn vị đo lường :u , nm , A0 và giải các bài tập

II/ CHUẨN BỊ

1/Phương Pháp : trực quan – diễn giảng – vấn đáp – nêu vấn đề- đàm thoại

2/ Chuẩn Bị : phóng to hình 1.3 trong SGK ( in trên giấy trong rối chiếu)

III/ DẠY BÀI MỚI

1/Oån Định : kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm Tra

3/ Vào Bài

I/ THÀNH PHẦN CẤU TẠO

NGUYÊN TỬ

1/ Electron

a/Sự Tìm Ra Electron

Năm 1987 nhà bác học người Anh

tên là Tôm – Xơn (J.J Thomson) ,bằng

thí nghiệm phóng điện trong chân

không ,ông đã phát hiện ra tia âm cực

gồm những chùm hạt mang điện tích âm

Người ta gọi những hạt mang điện tích

âm đó là Electron, kí hiệu là e

b/ Khối Lượng Và Điện Tích Hạt

tích đơn vị , kí hiệu là eo

Vậy điện tích electron kí hiệu là

–eo và qui ước bằng 1-

2/ Sự Tìm Ra Hạt Nhân Nguyên Tử

Năm 1911 nhà vật lý học người

Anh Rơ – Dơ - Pho (E.RutherFord) và

một số cộng sự đã làm một thí nghiệm

Hoạt động 1

Nhắc lại ở lớp 8 các em đã học nguyên tử được cấu tạo như thế nào?

Hoàn chỉnh câu trả lời của các em

Dẫn dắt vào bài mới

Giáo viên diễn giảng

Do không tìm được giá trị điện tích nào nhỏ hơn

làm điện tích đơn vị

Các chùm tia này là chùm vật chất , vì chúng làm cho chong chóng quay

Các chùm tia này bị lệch về phía cực dương ,chứng tỏ chúng gồm những hạt mang điện tích âm Các hạt này gọi là Electron

Hoạt động 3

Trang 5

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

dùng hạt α bắn phá vào một lá vàng

mỏng Qua thí nghiệm đã kết luận

Nguyên tử phải có phần mang điện

dương có khối lượng lớn

Phần mang điện dương này có

kích thước rất nhỏ so với nguyên tử

mang điện dương là hạt nhân

Xung quanh hạt nhân là lớp vỏ

nguyên tử gồm các hạt electron Để

trung hoà điện, số điện tích dương trong

hạt nhân phải bằng số electron ngoài lớp

vỏ

3/ Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử

a/ Tìm Ra Proton

Năm 1918 khi bắn phá hạt nhân

đã phát hiện ra một loại hạt có khối

điện tích (eo ,qui ước1+) Đó chính là hạt

proton , kí hiệu là p

b/ Tìm Ra Nơtron

Năm 1932 chat –uych ( cộng tác

bắn phá hạt nhân nguyên tử beri,đả tìm

ra một loại hạt có khối lượng gần bằng

khối lượng hạt proton nhưng không mang

điện, được gọi là hạt nơtron, kí hiệu là n

Kết Luận

Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm

tạo thành bởi các proton và nơtron

chuyển động xung quanh hạt nhân

II/ KÍCH THƯỚC KHỐI LƯỢNG

NGUYÊN TỬ

1/ Kích Thước

Để biểu thị kích thước nguyên tử

người ta dùng đơn vị nanomet (nm) hoặc

1nm = 10-9 m , 1Ao = 10-10m

Nếu hình dung nguyên tử là một

Nguyên tử có kích thước nhỏ nhất

là hyđrô (bán kính 0.053nm )

Mô tả quá trình thí nghiệm theo hình 1.3

Tại sao sau khi xuyên qua

đều bị lệch ?

Tại sao có vài tiaα không

xuyên qua lá vàng mỏng mà bị đẩy ngược trở lại?

Suy ra điều gì về số điện tích dương trong hạt nhân và số electron ở lớp vỏ?

Kết luận gì về lớp vỏ nguyên tử?

Hãy th ử so sánh kích thước của nguyên tử và kích thước các loại hạt

Chứng tỏ trong nguyên tử có phần mang điện tích dương có khối lượng lớn

xuyên qua lá vàng mỏng mà bị đẩy ngược trở lại, chứng tỏ phần mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ

Suy ra số điện tích dương trong hạt nhân bằng số electron lớp vỏ

Hoạt động 4

Hạt proton có khối lượng rất lớn so với hạt electron

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron.Vì nơtron không mang điện nên trong hạt nhân số proton bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử Vậy trong nguyên tử số proton bằng số electron

Hoạt động 5

Như vậy các electron nhỏ bé chuyển động trong không gian rổng xung quanh hạt nhân

Học sinh so sánh

Trang 6

Hạt nhân còn có kích thước nhỏ

hơn nguyên tử rất nhiều ( 10.000 lần),

Electron và proton còn có kích

-8nm)

2/ Khối Lượng

Để biểu thị khối lượng nguyên tử,

các hạt proton , nơtron ,electron người ta

dùng đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu

là u còn được gọi là (đvC)

1,6605.1012

19,9265 .10-27 kg là khối lượng một

nguyên tử của đồng vị cacbon 12

nguyên tử hyđro có khối lựơng nhỏ nhất

Hoạt động 6

Nguyên tử hyđrô có khối lượng bằng khối lượng một hạt proton

Vậy nguyên tử hyđrô này không có nơtron

4/ cũng cố

Đặt câu hỏi cho học sinh để hình thành sơ đồ sau:

Nguyên Tử

5/ Dặn Dò

Chuẩn Bị Câu Hỏi Bài “ Nguyên Tố Hoá Học”

Khối lượng nguyên tử bằng số khối đúng không?Nếu không tại sao trong tính toán người

ta tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tố chẳn hạn như oxi là 16 bằng số khối?

Bài tập 1 đến 5 trang 08.

BÀI 2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết:4

Ngày soạn:

qe= 1- (đvđt) proton

Hạt Nhân Nơtron

mp = 1u

qp = 1+ (đvđt)

mn = 1u

qn = 0

Trang 7

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến Thức

Học sinh phải biết được :

2/ Kĩ Năng

II/ CHUẨN BỊ

1/Phương Pháp : Diễn giảng- đàm thoại – vấn đáp –trực quan

2/ Chuẩn Bị: Hình 1.5 phóng to , học sinh chuẩn bị kỉ các câu hỏi

II/ LÊN LỚP

1/ Oån Định : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm Tra

kg?

3/ Bài Mới

I / HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

1/ Điện Tích Hạt Nhân

ĐTHN = Z+

Z :là số proton củng chính là số đơn vị

điện tích hạt nhân

Trong nguyên tử trung hoà điện ,

tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số

electron trong nguyên tử

Proton = Electron = đơn vị ĐTHN

Ví dụ

2/ Số Khối

A = Z + N

A : số khối

Z : tổng số proton

N : tổng số hạt nơtron

II/ NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1/ Định Nghĩa

Nguyên tố hoá học là những

nguyên tử có cùng ĐTHN

Số điện tích dương trong hạt nhân được xác định như thế nào?

Trong một nguyên tử trung hoà điện thì điện tích dương phải bằng điện tích âm, vậy suy ra điều gì?

Ví dụ xác định số Proton , electron của nguyên tử oxi , biết ĐTHN là 8+ ?

Hoạt động 2

Tính số khối nguyên tử

Na biết Na có 11 proton , 12 Nơtron

Số khối A của nguyên tử và giá trị ĐTHN (Z) là đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố Khi biết được Z và A thì biết được số Nơtron và electron

Nguyên tử trung hoà điện thì tổng số proton bằng tổng số electron

Proton là 8 , Electron là 8

Hoạt động 2

Aùp dụng công thức tính

A =Z + N Số khối của Na là 11 + 12

= 23

Hoạt động 3

Nguyên tố hoá học

Trang 8

11+ đều thuộc nguyên tố Na.

2/ Số Hiệu Nguyên Tử

Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một

nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử

của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13

proton , 14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có 13

electron điện tích hạt nhân là 11+ ( có 11

đơn vị điện tích hạt nhân)

cho ví dụ?

Đến nay người ta đã biết được 92 nguyên tố hoá học tồn tại trong tự nhiên và khoảng 18 nguyên tố nhân tạo được tổng hợp trong phòng thí nghiệm hạt nhân

Hoạt động 4

ĐTHN của nguyên tử

Na là 11+ thì số hiệu nguyên tử

Na là 11 Hãy rút ra định nghĩa số hiệu nguyên tử ?

Diễn giảng kí hiệu nguyên tử:

Ví dụ tất cả các nguyên tử

nguyên tố Na

Hoạt động 4

Học sinh trả lời câu hỏi

Hoạt động 5

Học sinh phải trả lời được

Trong hạt nhân nguyên tử Al có 13 proton ,

14 nơtron, lớp vỏ nguyên tử có 13 electron điện tích hạt nhân là 11+ ( có 11 đơn

vị điện tích hạt nhân)

4/ Củng Cố

a/ Cho nguyên tử K có 19 proton và 20 nơtron Hãy xác định ĐTHN , số Electron ,kí hiệu

nguyên tử của nguyên tố K?

8A B C, 8 , 8 , 18 20

9D, 9Fcác nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hoá học ?Làm tại lớp bài tập 1,2

5/ Dặn Dò

BÀI 3 ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ KHỐI

NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH

Tiết :5

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

Trang 9

1/ Kiến Thức

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

có 90 nguyên tố

cho biết số Proton , Nơ tron , Electron của nguyên tử nguyên tố Y?

3/Bài Mới

III/ ĐỒNG VỊ

Các đồng vị của cùng một nguyên

tố hoá học là những nguyên tử có cùng số

proton nhưng khác nhau số nơtron, do đó số

khối của chúng khác nhau

1H H H,1 ,1 là ba đồng vị của

nguyên tố hoá học hyđrô

Hầu hết các đồng vị có số hiệu nguyên tử

lớn hơn 83 (Z>83) là không bền còn được

gọi là đồng vị phóng xạ

IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN

TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

1/ Nguyên Tử Khối

Nguyên tử khối của một nguyên tử

cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng

gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

Ví dụ 131

điều trị bệnh tuyến giáp Tia

γ của đồng vị 60

Co là tác nhân tiệt trùng ,chống nấm hữu hiệu trong bảo quản lương thực,thực phẩm…

Khi không cần độ chính xác cao Có thể xem

Hoạt động 1

Chúng giống nhau Proton nhưng khác nhau số nơtron

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số Nơtron do đó số khối khác nhau

Trang 10

Do khối lượng của electron quá nhỏ

nên khối lượng nguyên tử coi như bằng

tổng khối lượng các proton và nơtron trong

hạt nhân nguyên tử Vậy nguyên tử khối

coi như bằng số khối

Ví dụ khối lượng nguyên tử của 31

15P là 31 ( bằng số khối)

2/ Nguyên Tử Khối Trung Bình.

100

aX bY

X nguyên tử khối của đồng vị X

Y nguyên tử khối của đồng vị Y

a :phần trăm số nguyên tử của đồng vị X

b :phần trăm số nguyên tử của đồng vị Y

khối lượng nguyên tử bằng tổ khối lượng proton và nơtron được không?

Ví dụ : cho 31

15P hãy xác định proton , nơtron , electron , khối lượng nguyên tử

Hoạt động 3

Trong tự nhiên các nguyên tố hoá học tồn tại nhiều đồng vị , nên nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó

Ví dụ

Tính khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố clo biết trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35

17Cl chiếm 75.77% và

37

Do khối lượng electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử có thể xem là tổng khối lượng proton và nơtron.(khi không cần độ chính xác cao)

của Cu là 63.54 Tính phần trăm mỗi đồng vị

BÀI 4 SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON

TRONG NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TƯ Û

Trang 11

Trong nguyên tử các elctron chuyển động không theo một quĩ đạo xác định xung quanh hạt nhân

Khu vực xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là 90% được gọi là obitan nguyên tử

2/ Kĩ Năng: vận dụng kiến thức làm các bài tập sách giáo khoa II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp: diễn giảng – vấn đáp – trực quan.

2/ Đồ Dùng : Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ – đơ – pho , hình ảnh các obitan s ,p III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Tính nguyên tử khối trung bình của Kali , biết rằng trong tự nhiên Kali có các đồng vị :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I/ SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA

ELECTRON TRONG NGUYÊN

TỬ

1/ Mô Hình Hành Tinh Nguyên Tử:

(Cho học sinh đọc qua SGK )

Theo mô hình nguyên tử của Rơ - Đơ

– Pho và Zom mơ phen thì các

electron chuyển động trên những vĩ

đạo tròn hay bầu dục xác định xung

quanh hạt nhân

2/ Mô Hình Hiện Đại Về Sự Chuyển

Động Của Electron Trong Nguyên

Tử , Obitan Nguyên Tử

a/ Sự Chuyển Động Của Electron

Trong Nguyên Tử

Các electron chuyển động rất nhanh

( vận tốc hàng nghìn km/s) không theo

một quỉ đạo xác định trong một khu

vực xung quanh hạt nhân

b/ Obitan Nguyên Tử.

Obitan nguyên tử là khu vực không

gian xung quanh hạt nhân mà tại đó

xác suất có mặt ( xác suất tìm thấy)

Hoạt động 2

Phóng to hình 1.7 ( đám mây electron hình cầu của nguyên tử hyđrô

Các electron chuyển động rất nhanh , ta không nhìn thấy đường đi của nó Đám mây electron không phải do nhiều electron tạo nên mà do 1 electron xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau

Mây electron mang điện tích gì

Hoạt động 3

Electron có mặt khắp mọi nơi trong không gian nguyên tử bao quanh hạt nhân , nhưng khả năng đó không đồng đều Chẳn hạn trong nguyên tử hyđrô khả năng electron có mặt lớn nhất

Hoạt động 1

Rút ra kết luận về những ưu khuyết điểm của mô hình nguyên tử của Rơ - Đơ – Pho và Zom mơ phen

Hoạt động 2

Quan sát hình 1.7 Nghe sự mô tả của giáo viên

Rút ra kết luận về sự chyển động của electron

Các electron chuyển động rất nhanh, không theo một quĩ đạo xác định

Mây electron mang điện tích âm do electron mang điện tích âm

Hoạt động 3

Đọc định nghĩa obitan nguyên tử

học sinh trả lời ví dụ

Người ta nói obitan nguyên tử hyđrô là một khối cầu đường kính khoảng 1.06 nm

Trang 12

Obitan nguyên tử kí hiệu là AO

(Atomic Obitan)

II/ HÌNH DẠNG OBITAN

NGUYÊN TỬ

Dựa vào sự khác nhau về trạng

thái của các elecron trong nguyên tử

người ta phân loại thành các obitan

s ,obitan p , obitan d , obitan f

Obitan s dạng hình cầu

Obitan p gồm ba obitan px , py ,

pz hình số 8 nổi Obitan px định hướng

trục y , Obitan pz định hướng theo trục

z

Obitan d và f có hình dạng

phức tạp hơn

Ví dụ

Trong nguyên tử hyđrô chỉ có 1

electron , electron này thường xuyên

có mặt ở khu vực gần hạt nhân nhất

tạo thành obitan có 1s có dạng hình

cầu, khối cầu obitan 1s có kích thước

nhỏ nhất , các obitan 2s ,3s 4s cũng

dạng khối cầu nhưng có kích thước lớn

hơn

là trong khu vực cách hạt nhân

một khoảng 0.053 nm, khu vực

này gọi là obitan nguyên tử, ngoài khu vực này khả năng có mặt electron thấp hơn

Hoạt động 4 Diễn giảng

Khi chuyển động trong nguyên tử các electron có thể chiếm những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng thái chuyển động của nó.Những electron ở gần hạt nhân hơn chiếm những mức năng lượng thấp hơn ( bền hơn) , những electron ở xa hạt nhân hơn có năng lượng cao hơn Dựa vào sự khác nhau về trạng thái của các elecron trong nguyên tử người ta phân loại thành các obitan s ,obitan p , obitan d , obitan f

Trực quan

Cho học sinh xem tranh phóng to hình dạng các obitan

nghĩa là gì ?Nghĩa là trong khối cầu đường kính 1.06 nm khả năng có mặt electron là

90% Còn bên ngoài khối

cầu khả năng có mặt

Obitan p dạng hình số 8 nổi

Obitan p gồm ba obitan px , py , pz hình số 8

theo trục x , Obitan py định hướng theo trục y , Obitan

pz định hướng theo trục z

4/ Cũng Cố

5/ Dặn Dò

 Xem lại tất cả các bài tập của bài

“Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử “, “Nguyên Tố Hoá Học “, “ Obitan Nguyên Tử “ chuẩn

bị luyện tập

BÀI 5 LUYỆN TẬP

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ OBITAN NGUYÊN TỬ

Tiết :7 ,8

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Học sinh phải hiểu và vận dụng kiến thức :

Thành phần cấu tạo nguyên tử

Trang 13

Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vị , nguyên tử khối trung bình, obitan nguyên tử

2/ Kĩ Năng Làm các bài tập vận dụng:

Xác định số proton , nơron electron , số khối , khối lượng nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử

Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp : Đàm thoại – vấn đap 2/ Đồ Dùng : Không sử dụng phương tiện trực quan ,học sinh chuẩn bị trước bài luyện

tập

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Có thể mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử bằng các quĩ đạo chuyển động được không?

Theo thuyết hiện đại sự chuyển động của electron trong nguyên tử được mô tả bằng hình ảnh gì?

3/Bài Mới NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ I/ KIẾN THỨC TRONG TÂM

Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại

hạt : electron (e)ở lớp vỏ, proton (p)và

nơtron(n) ở hạt nhân

Trong một nguyên tử trung hoà điện

,số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số

proton và bằng số electron

Số khối A =Z + N

Trong tính toán gần đúng có thể

xem nguyên tử khối bằng số khối

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

có nhiều đồng vị

II/ BÀI TẬP

Bài1 :Theo số liệu bảng 1 trang 8

a/Tính khôi lượng nguyên tử nitơ ra

gam ,biết nguyên tử nitơ có 7 proton , 7

nơtron và 7 electron

b/Tính tỉ số khối lượng của electron

so với khối lượng toàn nguyên tử

Cách tính số khối?

Thế nào là đồng vị?

Nguyên tố hoá học ?Cách tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị?

Một nguyên tử được kí hiệu đầy đủ như thế nào?

Hoạt động 2

Aùp dụng giải bài tập?

Tính tổng khối lượng proton

Tính tổng khối lượng

Hoạt động 1

Nguyên tử được cấu tạo bởi

ba loại hạt : electron (e)ở lớp vỏ, proton (p)và nơtron(n) ở hạt nhân

Đồng vị là những nguyên tử có cùng proton , khác nơtron

Nguyên tử khôi trung bình

100

aX bY

Một nguyên tử được

kí hiệu đầy đủ A

Trang 14

Bài 2: Tính bán kính gần đúng của nguyên

tử canxi.?

Biết thể tích của 1 mol canxi tinh

thể là 25,87 cm3

Biết rằng trong tinh thể các nguyên

tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích , còn lại là

Thể tích của một nguyên tử canxi:

Bài 3 :Biết nguyên tố argon có 3 đồng vị

ứng với số khối là 36 ,38 , A Phần trăm số

nguyên tử các đồng vị lần lượt là 0,34% ,

0,06% , và 99,6% Nguyên tử khối trung

bình của argon là 39,98 Tính số khối A

của đồng vị còn lại?

Số khối A của đồng vị còn lại của nguyên

tố argon là:

Tính khối lượng nguyên tử

Hãy nêu kết quả sau khi tính xong bài toán?

Hoạt động 3

Hướng dẫn học sinh:

Tính thể tích thực của1 mol canxi?

Tính thể tích của 1 nguyên tử canxi?

Tính bán kính nguyên tử canxi dựa vào công thức tính thể tích hình cầu ( xem nguyên tử canxi như một khối cầu )

b/Tỉ số khôi lượng electron

so với khối lượng nguyên tử là :

24 24

0,0064.10

0.00027

23, 4382.10

kg kg

Hoạt động 3

Thể tích thực của một mol canxi:

Vậy 1 nguyên tử canxi có thể tích là:

Trang 15

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

nguyên tử khối trung bình của các đồng vị

Số khối A của đồng

vị còn lại của nguyên tố argon

3998 2, 28 12, 499,6

= 40

4/ Cũng Cố

5/ Dặn Dò

Bài 6 CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Tiết :9

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Học sinh hiểu

2/ Kĩ Năng:

electron ,số obitan trong lớp , phân lớp

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp: Diễn Giảng – Đàm Thoại – Vấn Đáp

Trang 16

Phóng to hình dạng các obitan III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra: Không kiểm 3/Bài Mới

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I/ LỚP ELECTRON

Các electron trên cùng một lớp

có mức năng lượng gần bằng nhau

Theo thứ tự mức năng lượng từ

thấp đến cao , các lớp electron được

ghi là : 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7

Tên : K , L , M , N ,O ,P , Q

Lớp 1 là lớp gần hạt nhân nhất , các

electron ở lớp này liên kết với hạt nhân

chặt chẽ nhất, chúng có năng lượng

thấp nhất , dần dần đến các lớp tiếp

theo ( 2,3,4…) ở xa hạt nhân hơn , có

năng lượng cao hơn

II/ PHÂN LỚP ELECTRON

Mỗi lớp chia thành nhiều phân

lớp

Các electron trên cùng một

phân lớp có mức năng lượng bằng

nhau

Các phân lớp được kí hiệu bằng

các chữ cái thường s , p , d , f

Lớp 1(K) có 1 phân lớp 1s

Lớp 2(L) có 2 phân lớp 2s , 2p

Lớp 3(M) có 3 phân lớp 3s,3p,3d

Lớp 4(N) có4 phân lớp 4s,4p,4d và 4f

thứ tự của lớp.Tuy nhiên trong tất cả

các nguyên tố trong bảng hệ thống

tuần hoàn , các electron trong nguyên

tử của chúng chỉ điền vào bốn phân lớp

s , p , d , f

III/ SỐ OBITAN NGUYÊN TỬ

TRONG MỘT PHÂN LỚP

ELECTRON

Phân lớp s chỉ có 1 obitan đối

xứng cầu trong không gian

Phân lớp p có 3 obitan px , py , pz

, định hướng theo các trục x , y ,z

Hoạt Động 1

Tại sao các electron có một vùng ưu tiên trong lớp vỏ nguyên tử ( obitan)?

Trong lớp vỏnguyên tử các electron sắp xếp như thế nào ?

Ơû trạng thái cơ bản các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp

Lớp electron nào có năng lựơng thấp nhất,cao nhất

Hoạt Động 2

Mỗi lớp được chia thành nhiều phân lớp.Vậy phân lớp electron được chia như thế nào?

Các obitan trong cùng phân lớp có đặc điểm gì chung

?

Tuỳ theo đặc điểm từng lớp mà mỗi lớp có thể có 1 hay nhiều phân lớp

Diển giảng

Lớp 1(K) có 1 phân lớp 1sLớp 2(L) có 2 phân lớp 2s , 2pLớp 3(M) có 3 phân lớp 3s, 3p, 3d

Lớp 4(N) có4 phân lớp 4s, 4p , 4d và 4f

Rút ra kết luận gì ?

Hoạt Động 3

Diễn giảng

Các obitan trong cùng một phân lớp có cùng mức năng lượng, số lượng và hình dạng obitan phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp

Mặc dù trong các obitan

Hoạt Động 1

Do mỗi obitan có một trạng thái năng lượng khác nhau Các electron có mưcù năng lượng gần bằng nhau xếp chung một lớp

Lớp electron ở gần hạt nhân

có năng lượng thấp nhất, dần dần đến các lớp tiếp theo ( 2,3,4…) ở xa hạt nhân hơn , có năng lượng cao hơn.Lớp electron ở ngoài cùng có năng lượng cao nhất

Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp

Hoạt Động 3

Xem tranh vẽ các obitan của phân lớp s và phân lớp pNhận xét số obitan trong các phân lớp đều là số lẽ: 1 ,3 ,

5 ,7

Trang 17

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

Phân lớp d có 5 obitan định

hướng khác nhau trong không gian

Phân lớp f có 7 obitan định

hướng khác nhau trong không gian

IV/ SỐ OBITAN NGUYÊN TỬ

TRONG MỘT LỚP ELECTRON

Lớp Số phân lớp SỐ OBITAN

1(K) 1s 1

Từ kết quả trên ta có số obitan

tối đa trong lớp thứ n là n2

ví dụ

p ,d , f có nhiều obitan định hướng theo các hướng khác nhau nhưng các obitan trong cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau

Hoạt Động 4

Dựa vào số obitan trong mỗi phân lớp và số phân lớp trong mỗi lớp hãy suy ra số obitan trong mỗi lớp electron

Rút ra kết luận về số obitan trong mỗi lớp electron?

Điều này chỉ đúng đến lớp 4

Hoạt Động 4

Lớp 1 có 1 oitan 1sLớp 2 có 4 obitan ( 1obitan 2s và 3 obitan 2p)

Lớp 3 có 9 obitan ( 1obitan 3s và 3 obitan 3p và

5 obitan 3d)

Lớp 4 có 16 obitan ( 1obitan 4s và 3 obitan 4p và

5 obitan 4d và 7 obitan 4f)

Từ kết quả trên ta có số obitan tối đa trong lớp thứ

n là n2

4/ Cũng Cố

5/ Dặn Dò

o Dựa vào đâu để viết cấu hình electron của một nguyên tử?

o Biết được Electron ngoài cùng có ý nghĩa gì?

NGUYÊN TỬ – CẤU HÌNH ELECTRON

Tiết :10 , 11

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức

2/ Kĩ Năng

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp:

Trang 18

2/ Đồ Dùng : Phóng to hình 1.11 (sơ đồ phân bố mức năng lượng) Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với giá trị n = 1,2,3,4 và cho biết các lớp đó có chứa bao nhiêu obitan?

3/Bài Mới

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

I/ NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON

TRONG NGUYÊN TỬ

1/ Mức Năng Lượng Obitan Nguyên

Tử

Trong nguyên tử các electron trên mỗi

obitan có một mức năng lượng xác

định,được gọi là mức năng lượng obitan

nguyên tử ( năng lượng AO) Các

electron trên các obitan khác nhau của

cùng một phân lớp có năng lượng như

nhau

Ví du:

Phân lớp 2p có 3 obitan 2p , 2 ,2 x p y p z

Các electron của ba obitan này có năng

lượng bằng nhau

2/ Trật Tự Các Mức Năng Lượng

Obitan Nguyên Tử

Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng

của mức năng lượng được xác định bằng

thực nghiệm và lý thuyết:

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d

6p 7s 5f 6d……

II/ CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUI TẮC

PHÂN BỐ ELECTRON TRONG

NGUYÊN TƯ

1/ Nguyên Lí Pau – Li

a/ Oâ Lượng Tử

Để biểu diễn obitan nguyên tử

một cách đơn giản người ta dùng ô vuông

nhỏ gọi là ô lượng tử Một ô lượng tử ứng

Hoạt động 1

Các electron của các phân lớp khác nhau có mức năng lượng như thế nào?

Trường hợp nào electron có năng lượng bằng nhau?

Các electron trên các obitan khác nhau của cùng một phân lớp có năng lượng như nhau

Ví du:

2 , 2p y p Các electron của ba z

obitan này có năng lượng bằng nhau

Hoạt động 2 Cho học sinh xem hình

1.11(mức năng lượng của các obitan trong nguyên tử)

Năng lượng các electron biến đổi như thế nào giữa các lớp và các phân lớp?

Giải thích sự chênh lệch mức năng lượng giữa 4s và 3d là do khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng ( hình 1.11)

Hoạt động 3

Diễn giảng ô lượng tử Cho học sinh vẽ các ô lượng tử của obitan 2s và 2p

Hoạt động 1

Các electron của các phân lớp khác nhau có mức năng lượng khác nhau

Các electron trong cùng một phân lớp

Hoạt động 2

Từ trong ra ngoài năng

lượng các lớp tăng từ 1 đến

7, năng lượng các phân lớp tăng theo thứ tự s,p,d,fXem hình 1.11 phóng to

Hoạt động 3

Học sinh vẽ các ô lương tử 2s 2px ,2py , 2pz

Trang 19

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

với một obitan

Cho học sinh về nhà vẽ các ô lượng tư

vào tậpû( hình 1.12)

b/ Nguyên Lí Pau – Li

“Trong một obitan chỉ chứa nhiều

nhất là 2 electron và hai electron này

chuyển động tự quay khác chiều nhau

xung quanh trục riêng của mỗi electron”

Khi một obitan đã có 2 electron thì 2

electron đó được gọi là electron ghép

đôi, khi một obitan chỉ có 1 electron thì

electron đó được gọi là electron độc

thân,

c/ Số Electron Tối Đa Trong Một Lớp

Và Phân Lớp

Trong Một Lớp

Lớp n có n2 obitan .Mỗi obitan chứa

nhiều nhất 2electron , vậy lớp n sẽ có

nhiều nhất 2n2 electron

Trong một phân lớp

Phân lớp Số obitan Số electron

Ví dụ phân lớp 2s có 2 electron , phân

lớp 3p có 5 electron người ta biểu diễn là

2s2 , 3p5 Hoặc cũng có thể biểu diễn vào

ô lượng tử

Cho học sinh xem hình 1.14 (số electron

tối đa trong các phân lớp)

2/ Nguyên Lí Vững Bền

Ơû trạng thái cơ bản các electron trong

nguyên tử chiếm lần lượt những obitan

có mức năng lượng từ thấp đến cao

Ví dụ

Be( Z=4) 1s2 2s2

Hoạt động 4

Diễn giảng nguyên lí pau li

Người ta biểu thị chiều tự quay khác nhau quanh trục riêng của hai electron là hai mũi tên : một mũi tên hướng lên , một mũi tên hướng xuống

Biểu diễn electron độc thân và electron ghép đôi của của obitan 1s ?

Hoạt động 5

Nhắc lại số obitan trong mỗi lớp electron?

Điều này chỉ đúng tới lớp thứ 4

lớp 5 6,7 giống lớp thứ 4

Theo nguyên lí Pau – Li hãy tính số electron tối đa trong mỗi lớp?

Hoạt động 6

Cho biết số obitan trong mỗi phân lớp?

Dựa vào nguyên lí Pau -

li xác định số electron tối đa trong mỗi phân lớp ?

Trong một phân lớp đã chứa đầy electron gọi là phân lớp bảo hoa(s2 ,p6, d10 ) Ngược lai gọi là phân lớp chưa bảo hoà

Diễn giảng sự biểu diễn electron trong phân lớp

Hoạt động 7

Trình bày nguyên lí

Ví dụ Nguyên tử H( Z= 1) , có một electron chiếm obitan 1s

Hoạt động 4

học sinh vẽ hai ô lương tử và biểu diễn electron vào obitan

Hoạt động 5

Lớp 1 có 1 oitan 1s

Lớp 2 có 4 obitan ( 1obitan 2s và 3 obitan 2p)

Lớp 3 có 9 obitan ( 1obitan 3s và 3 obitan 3p và 5 obitan 3d)

Lớp 4 có 16 obitan ( 1obitan 4s và 3 obitan 4p và 5 obitan 4d và 7 obitan 4f)

Học sinh tính số electron tối

đa trong mỗi lớp electron

Trang 20

B( Z= 5) 1s2 2s2 2p1

( cho học sinh xem sự biểu diễn vào ô

lượng tử )

3/ Qui Tắc Hun

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ

phân bố trên các obitan sao cho số

electron độc thân là tối đa và các

electron này phải có chiều tự quay giống

nhau

Ví dụ trong nguyên tử C( Z= 6) các

electron phân bố vào các obitan như sau:

1s2

C( Z= 6)

III/ CẤU HÌNH ELECTON

1/ Cấu Hình Electron Nguyên Tử

Cấu hình electron của nguyên tử

biểu diễn sự phân bố electron trên các

phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Số electron ghi bằng số phía trên

bên phải của phân lớp

2/ Viết Cấu Hình Electron Của

Nguyên Tử

Bước 1 :Xác định số electron

Bước 2: Phân bố các electron vào các

phân lớp theo chiều tăng mức năng lượng

và theo các qui tắc

Bước 3: Viết cấu hình electron lại theo

từng lớp khác nhau

Hoạt động 8

Diễn giảng qui tắc HunPhân tích cho học sinh hiểu qui tắc hun, từ đó học sinh nắm được cách phân bố electron vào trong obitan

Nhận xét trong nguyên tử C có bao nhiêu electron độc thân?

Để đơn giản không cần viết các

ô lượng tử cao thấp cho rườm rà

Giáo viên sửa sai cho học sinh , hướng dẫn cho học sinh thấy cái sai, chỉ cho học sinh cách làm đúng

[ ]Ne là cấu hình electron của

Ví dụ :1s2 2s2 2p6……

Hoạt động 10

Chú ý theo dỏi thầy giảng

Vận dụng viết cấu hình electron đúng của các nguyên tử trên

Trang 21

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

Hoặc [ ]Ar 3d64s2

Ghi chú ( giảng cho học sinh )

Để ngắn gọn người khi viết cấu hình

electron của những nguyên tố có số hiệu

nguyên tử lớn , người ta thay thế bằng

cấu hình electron của nguyên tử nguyên

tố Heli (He) hoặc nguyên tố Argon ( Ar)

3/ Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài

Cùng

Các nguyên tử có 8 electron lớp

vì chúng có cấu hình electron rất bền ,

chúng là những khí hiếm , phân tử của

chúng chỉ gồm một nguyên tử

Các nguyên tử có từ 1,2,3

electron lớp ngoài cùng (trừ H , He , B)

thì rất dễ nhường electron, chúng là

những kim loại

Các nguyên tố có 5,6,7 electron

lớp ngoài cùng thì dể nhường electron ,

chúng là những phi kim

Một số nguyên tố có 4 electron

lớp ngoài cùng là kim loại , cũng có một

số là phi kim

[ ]Ar là cấu hình electron của

nguyên tử Argon ( Ar)

Cho học sinh viết cấu hình electron của các nguyên tố còn lại của 20 nguyên tố đầu, giáo viên sửa sai

Sử dụng bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( phóng to) cho học sinh so sánh với kết quả mình làm

Viết cấu hình electron theo lớp của các nguyên tố trên?

Hoạt động 11

Qua cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu hãy rút ra kết luận về số electron tối đa trong lớp ngoài cùng

Viết cấu hình electron của các nguyên tố Mg(Z=12) , K(Z=19), O(Z=8) , P(Z=15) ,Ar(Z=18) Cho biết nguyên tố nào là kim loại ,phi kim hay khí hiếm?

Xác định electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử vừa viết cấu hình?

electron của 20 nguyên tố đầu

Hoạt động 11

Nguyên tử của tất cả các nguyên tố hóa học đều có tối đa 8 electron ở lớp ngoài cùng

Mg(Z=12) 1s2 2s2 2p6 3s2 là kim loại

K(Z=19)1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

4s1 là nguyên tố kim loại.O(Z=8) 1s2 2s2 2p4 là nguyên tố phi kim

 Cho học sinh trả lời tại lớp bài tập 1,2 ,3

5/ Dặn Dò

Trang 22

BÀI 8 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I

Tiết :12 , 13

Ngày Soạn: I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Củng cố kiến thức:

2/ Kĩ Năng

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp :Đàm Thoại – Vấn Đáp – Thảo Luận 2/ Đồ Dùng : Bảng Tóm Tắc Kiến Thức Cơ Bản Cần Nắm III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Viết cấu hình electron của các nguyên tử : Mg( Z = 12 ), K (Z = 19 ) , P ( Z= 15 ) , Ne ( Z = 10) Cho biết nguyên tử nào thuộc nguyên tố kim loại , phi kim hay khí hiếm?

Trang 23

3/Bài Mới I/ KIẾN THỨC CẦN NẮM

1/ Cấu tạo nguyên tử

Nguyên tử

2/ Cấu Trúc Vỏ Nguyên Tử

3/ Nguyên Tố Hoá Học

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

Hoạt động 1

Giáo viên đặt câu hỏi:

Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần?

nên từng phần và bản chất của các loại hạt đó?

Phân lớp electron? Obitan?

electron trong từng phân lớp , từng lớp?

nguyên lí nào để viết cấu hình electron ?

Hoạt động 1

Cho từng nhóm học sinh thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Proton(p)Nơtron(n)Hạt nhân

1s2s 2p3s 3p 3d4s 4p 4d 4f

Trang 24

B/ BÀI TẬP

Bài 1: Viết cấu hình electron của

nguyên tử Fe , biết nguyên tử Fe có Z

= 26 ,khi nguyên tử Fe mất đi 2

electron ,3 electron thí cấu hình

electron tương ứng như thế nào?

Bài 2 Viết cấu hình electron nguyên

tử của nguyên tố có Z = 21 , Z = 31 ,

Nguyên tử R mất đi 1 electron tạo

thành cation R+ có cấu hình electron ở

lớp ngoài cùng là 2p6 Viết cấu hình

electron nguyên tử R và sự phân bố

electron vào obitan ?

kiến thúc cần nắm

Hoạt động 2

Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của Fe(Z = 26 )Hướng dẫn

Viết theo mức năng lượng trước

Sau đó viết lại theo từng lớp

Hoạt động 3

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng viết cấu hình, các em khác củng phải tự viết,xong rút ra kết luận

Có nhận xét gì về quá trình viết cầu hình electron của các nguyên tử này?

Khi nào cần sắp xếp lại theo từng lớp ?

Hoạt động 4

Dựa vào bài 1 ( cấu hình electron của nguyên tử Fe ) để làm bài này, nhưng bài này ngựơc với bài 1

Hướng dẫn cho học sinh

Nhận xét:

Cấu hình electron của các nguyên tử này đều có chứa phân lớp d Khi viết phải qua hai giai đoạn : Viết theo mức năng lượng , sau đó sắp xếp lại theo từng lớp

Cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi này

( khi số hiệu nguyên tử của nguyên tố > 20 )

Hoạt động 4

Học sinh phải làm đượcCấu hình electron của R là :1s2 2s2 2p6 3s1

Phân bố vào obitan 1s2 2s2 2p6 3s1

Trang 25

 Chuẩn Bị Bài :“ Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học”

TIẾT 14 KIỂM TRA VIẾT THEO SỔ CHẤM TRẢ BÀI

CHƯƠNG 2

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN BÀI 9 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết 15 , 16

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Học sinh biết :

Học sinh hiểu

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

3/Bài Mới

Trang 26

I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC

NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG

TUẦN HOÀN

theo chiều tăng của ĐTHN nguyên tử

electron trong nguyên tử được xếp

chung một hàng

electron hoá trị được xếp chung một

cột

II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

1/ Ô Nguyên Tố

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

2/ Chu Kì

nguyên tử của chúng có cùng số lớp

electron

electron

chu kì, chu kì 1 ,2, 3 là chu kì nhỏ ,chu

kì 5 , 6 , 7 là chu kì lớn

3/ Nhóm Nguyên Tố

nguyên tử có cấu hình electron tương

tự nhau, do đó tính chất hoá học gần

giống nhau và được xếp thành một cột

những nguyên tử có electron cuối

cùng điền vào phân lớp s (gọi là nhóm

nguyên tố s)

Ví dụ Na( Z = 11)1s2 2s2 2p6 3s 1

Mg(Z= 12) 1s2 2s2 2p6 3s 2

Nhóm IIIA đến nhóm VIIIA

( trừ He) gọi là nhóm nguyên tố p

Ví dụ O ( Z = 8) 1s2 2s2 2p 4

Cl( Z = 17) 1s2 2s2 2p63s2 3p 5

Các nhóm IB đến nhóm VIIIB

là nhóm nguyên tố d và f

Suy ra qui tắc thứ nhấtSố lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ?

Số electron hoá trị của các nguyên tố trong cùng một cột?

Hoạt Động 2

Cho học sinh xem hình vẽ ô nguyên tố hyđrô và nhôm

Nêu ý nghĩa của các thành phần trong ô nguyên tố

Hoạt Động 4

Nhóm nguyên tố là gì?

Nhóm nguyên tố chia làm mấy loại?

Có bao nhiêu nhóm A? Đặc điểm cấu tạo nhóm A?

Có bao nhiêu nhóm B? Đặc điểm cấu tạo nhóm B?

Phân bố electron của các nguyên tố theo mức năng lượng: Na( Z = 11), Mg(Z=

12), O ( Z = 8), Cl( Z = 17), Fe( Z = 26) Nhận xét electron cuối cùng

Diễn giảng các nguyên tố f

Hoạt Động 1

Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng hàng ngang từ trái sang phải tăng dần

Bằng nhauBằng nhau

Hoạt Động 2

Cho biết ý nghĩa ô nguyên tố

Ca ( dựa vào bảng tuần hoàn)

Hoạt Động 3

Nhân xét các nguyên tố trong mỗi chu kì? Viết cấu hình electron của nguyên tố đầu và nguyên tố kết thúc

Kết luận : bắt đầu mỗi chu kì là một kim loại kiềm và kết thúc chu kì là khí hiếm

Có 8 nhóm B.Gồm những nguyên tố có electron ngoài cùng điền vào phân lớp d và fCác em học sinh phân bố electron theo mức năng lượng ( dựa vào cách viết cấu hình electron )

Trang 27

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

4/ Củõng Cố

bảng tuần hoàn

5/ Dặn Dò

BÀI 10 SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN

CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết :17

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Học Sinh Hiểu

tuần hoàn

2/ Kĩ Năng

dẫn đến sự biến đổi tính chất các nguyên tố

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp

2/ Đồ Dùng

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Trang 28

 Nhóm A gồm các nguyên tố s

và nguyên tố p ( cho học sinh xem

bảng cấu hình electron của các

nguyên tố nhóm A )

electron lớp ngoài cùng

phải số electron lớp ngoài cùng tăng

dần từ 1 đến 8

hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử các nguyên tố khi điện tích

hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của

sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của

các nguyên tố”

II/ CẤU HÌNH ELECTRON CỦA

CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM B

d và nguyên tố f.Chúng được gọi là

các kim loại chuyển tiếp

Cấu hình Electron nguyên tử của các

nguyên tố này có dạng (n-1)d a ns 2

Trong đó a = 1 đến 10

Trường hợp ngoại lệ

Nếu a = 4 thì cấu hình electron của

chúng trở thành (n-1)d 5 ns 1

Nếu a = 9 thì (n-1)d 10 ns 1

Số electron hoá trị của các nguyên

tố này là

8( nếu a = 7 ,8)

1 hoặc 2 ( nếu a=10)

ví dụ

Fe: [ ]Ar 3d64s2 có 8 electron hoátrị

Cu :[ ]Ar 3d104s1 có 1 electron hoátrị

Cr : [ ]Ar 3d54s1 có 6 electron hoátrị

Nguyên tố p?

Nêu nhận xét về cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trong cùng nhóm A

Trong mỗi chu kì đi từ trái sang phải số electron lớp ngoài cùng biến đổi như thế nào?sự biến đổi này có lập lại sau mỗi chu kì không?

Hoạt động 2

Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết vị trí của các nguyên tố nhóm B

Viết cấu hình electron của các nguyên tố Fe (Z = 26) Cu (Z=29) , Cr(Z=24) , Mn(Z=25), Zn (Z=30)Nhận xét gì về cấu hình electron của chúng ?

Các nguyên tố trong cùng nhóm A có số electron ngoài cùng bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm

Tăng dần từ 1 đến 8, lập lại sau mỗi chu kì

4/ Củng Cố

nguyên tử này?

của chúng có đặc điểm gì? Xác định nhóm của các nguyên tố này trong bảng tuần hoàn

5/ Dặn Dò

Trang 29

 Giải thích tại sao trong chu kì đi từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần trong khi số lớp electron giống nhau?

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết 18

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức

của các nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn

các nguyên tố )

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Do đâu mà tính chất của các nguyên tố trong mỗi chu kì lập đi lập lại?

Số electron ngoài cùng trong mỗi chu kì biến đổi như thế nào?

Viết cấu hình electron của các nguyên tử có Z = 35 , 17 , 27 , 29 Xác định vị trí của chúngtrong bảng tuần hoàn

3/Bài Mới

I / BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ

sang phải theo chiều tăng của điện

tích hạt nhân , bán kính nguyên tử

giảm dần

Hoạt Động 1

Các nguyên tố trong cùng chu

kì có đặc điểm gì giống nhau?

Trong cùng chu kì đi từ trái sang phải điện tích hạt nhân biến đổi như thế nào?

Hoạt Động 1

Các nguyên tố trong cùng chu

kì có cùng số lớp electron

Trong cùng chu kì đi từ trái sang phải điện tích hạt

Trang 30

 Trong cùng nhóm A đi từ trên

xuống theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng

dần

các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần

hoàn theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân

II / NĂNG LƯỢNG ION HOÁ

( I1) của nguyên tử là năng lượng tối

thiểu để tách electron thứ nhất ra

khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

Năng lượng ion hoá được tính bằng

đơn vị kJ/mol

Ví dụ:

Để tách một mol electron ra khỏi 1

mol nguyên tử hyđrô theo phương

trình

H H+ + e

Thì phải tiêu tốn một năng lượng là

1312kJ/mol

phải ,năng lượng ion hoá của các

nguyên tử tăng dần

chiều tăng của điện tích hạt nhân,

năng lương ion hoá giảm dần

Kết luận:

của các nguyên tố nhóm A biến đổi

tuần hoàn theo chiều tăng của điện

tích hạt nhân

III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN

đặc trưng cho khả năng hút electron

của nguyên tử đó khi tạo thành liên

kết hoá học

tăng dần của điện tích hạt nhân , độ

âm điện của nguyên tử các nguyên

Dẫn đến lực hút của electron lớp ngoài cùng với hạt nhân như thế nào?

Tại sao?

Hoạt động 2

Diễn giảng các mức năng lượng ion hoá thứ 2 thứ 3

Cho học sinh xem bảng 2.2 ( năng lượng ion hoá các

nguyên tố)

Dựa vào bảng 2.2 cho biết sự biến đổi năng lượng ion hoá của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn ứng với chu kì và nhóm

Giải thích sự biến đổi năng lượng ion hoá dựa vào sự biến đổi lực liên kết giữa hạt nhân và electron ngoài cùng?

Hoạt động 3

Độ âm điện có liên quan như thế nào với tính kim loại và phi kim

Cho học sinh xem bảng độ âm điện các nguyên tố

Dựa vào bảng độ âm điện các nguyên tố cho biết sự biến đổi độ âm điện như thế nào trong

nhân tăng dần

Do đó lực hút của electron lớp ngoài cùng với hạt nhân tăng lên , vì vậy bán kính nguyên tử giảm dần

Trong cùng nhóm A đi từ trên xuống số lớp electron tăng nên bán kính nguyên tử tăng( mặc dù điện tích hạt nhân tăng

Hoạt động 2

Trong một chu kì đi từ trái sang phải ,năng lượng ion hoá của các nguyên tử tăng dầnTrong cùng nhóm A đi theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, năng lương ion hoá giảm dần

học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích

Hoạt động 3

Độ âm điện tỉ lệ thuận với tính phi kim và tỉ lệ nghịch với tính kim loại

Học sinh phải trả lời được

Trong môt chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân , độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng

Trang 31

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

tố thường tăng dần

tăng của điện tích hạt nhân ,độ âm

điện của nguyên tử các nguyên tố

thường giảm dần

Kết luận:

các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần

hoàn theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân

Trong cùng nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ,độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần

4/ Củng Cố

Trong một chu kì đi từ trái sang phải bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?

Trong một nhóm A đi từ trên xuống bán kính nguyên tử biến đổi như thế nào?

Cho biết sự biến đổi năng lượng ion hoá thứ nhất của các nguyên tử trong cùng chu kì và nhóm , giải thích?trong bảng tuần hoàn nguyên tử của nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

5/ Dặn Dò Học bài làm bài tập :4-7 làm tại lớp bài 1 - 3

Chuẩn bị trước bài “biến đổi tí`nh kim loại phi kim”

Trang 32

Bài 12 BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI , PHI KIM

CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tiết :19 ,20

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức Học Sinh Hiểu

hoàn

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

A?giải thích?

tuần hoàn như thế nào?

nguyên tố đó được không?cho ví dụ?

3/Bài Mới

I/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI ,

TÍNH PHI KIM CỦA CÁC

Trang 33

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

mà nguyên tử của nó dể nhường

electron để trở thành ion dương

2/ Tính Phi Kim

mà nguyên tử của nó dể thu electron

để trở thành ion âm

3/ Sự Biến Đổi Tính Kim Loại , Phi

Kim

a/ Trong Cùng Một Chu Kì

qua phải theo chiều tăng của điện tích

hạt nhân, tính kim loại của các

nguyên tố giảm dần đồng thời tính phi

kim tăng dần

Ví Dụ

Trong chu kì 3

Tính kim loại Na > Mg >Al

Tính phi kim Si < P < S < Cl

b/ Trong Cùng Nhóm A

tăng của điện tích hạt nhân ,tính kim

loại của các nguyên tố tăng dần đồng

thời tính phi kim giảm dần

Ví dụ

Al(Z= 13)

Để đạt tới cấu hình electron bền vững như khí hiếm thì các nguyên tử này có

xu hướng gì?

So sánh khả năng nhường electron của các nguyên tử?

Các nguyên tử càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng mạnh

Tương tự viết cấu hình electron của N(Z=7) , O(Z=8), F( Z=9) So sánh khả năng nhận electron của các nguyên tử trên

Al (Z=13) [ ]Ne 3s2 3p1 là một kim loại yếu hơn Mg, hyđrôxit của nó có tính chất lưỡng tính

Si (Z=14) [ ]Ne 3s2 3p2là một phi kim……

Qui luật này lập lại sau mõi chu kì

Giải thích ?Dựa vào biến đổi bán kinh nguyên tử giải thích biến đổi tinh kom loại phi kim trong cùng chu kì

Hoạt động 3

Hãy so sánh bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm ?

Sự khác nhau về bán kính nguyên tử đó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng

electron bền vững như khí hiếm thì các nguyên tử này có

xu hướng nhường electron

Na dễ nhường hơn

Mg ,Mg dễ nhường electron hơn Al

Học sinh viết cấu hình electron của các nguyên tử N(Z=7) , O(Z=8), F( Z=9), nhận xét khả năng nhân electron của các nguyên tử

Hoạt động 2

Trong chu kì 3 Tính kim loại Na > Mg >AlTính phi kim Si < P < S < Cl

Học sinh dựa vào biến đổi bán kính nguyên tử để giải thích

Từ trái sang phải trong cùng chu kì bán kính nguyên tử giảm dần

Bán kính nguyên tử càng nhỏ thì khả năng nhường electron càng khó và khả năng nhận electron càng dễ

trái sang phải tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần

Hoạt động 3

Trong cùng nhóm theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử tăng dần

Bán kính nguyên tử càng lớn thì càng dễ nhường

Trang 34

Tính kim loại , phi kim của các

nguyên tố nhóm A biến thiên tuần

hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân

II / SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ TRỊ CỦA

CÁC NGUYÊN TỐ

phải theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân hoá trị cao nhất của các nguyên

tố trong hợp chất với oxi tăng lần lượt

từ 1 đến 7 , còn hoá trị của các phi

kim trong hợp chất với hyđrô giảm từ

4 đến 1

Cho học sinh về nhà chép nội dung

bảng biến đổi tuần hoàn hoátrị các

nguyên tố ( bảng 2.4 SGK nâng cao

trang 53)

III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT –

BAZƠ CỦA OXIT VÀ HYĐRÔXIT

TƯƠNG ỨNG

phải theo chiều tăng của điện tích hạt

nhân, tính bazơ của các oxit và

hyđrôxit tương ứng giảm dần đồng

nhận eletron của các nguyên tử thuộc các nguyên tố trong cùng nhóm?

Qui luật này lập đi lập lại trong mỗi nhóm A và trong mỗi chu kì

Hoạt động 4

tuần hoàn electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm

A trong cùng chu kì ?

chất với oxi của các nguyên

Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 ,

Cl2O7 Xác định hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất trên ?

hyđrô của các nguyên tố chu

kì 3 như: SiH4 , PH3 , H2S , HCl

nguyên tố Si , P ,S ,Cl trong các hợp chất trên ?

Nhận xét gì về sự biến đổi hoátrị của các nguyên tố trong hợp chất với oxi và hyđrô?

biến đổi tuần hoàn hoá trị các nguyên tố trên máy chiếu

Hoạt động 5

Viết các oxit và hyđrôxit tương ứng của các nguyên tố chu kì 3?

Tính bazơ của các oxit và hyđrôxit biến đổi giống như tính kim loại trong một chu kì

Tính axit của các oxit và hyđrôxit biến đổi giống

electron và khó nhận electron vào

trên xuống tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim yếu dần

Hoạt động 4

Trong cùng chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng điện tích hạt nhân số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8

Học sinh xác định hoá trị các nguyên tố trong chu kì 3 trong các hợp chất với oxi

Na(1) , Mg(2) , Al(3) , Si(4) , P(5) , S(6) , Cl(7)

Hoá trị của các nguyên tố Si ,

P ,S ,Cl trong các hợp chất với

H lần lượt là :4 , 3 ,2 , 1

Học sinh nêu nhận xét sự biến đổi hoa trị các nguyên tố trong hợp chất với oxi và các phi kim với hyđrô

Xem bảng phóng to trên máy chiếu

Hoạt động 5

Học sinh phải viết được Na2O ,MgO , Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 từ đó suy ra công thức hyđrôxit tương ứng

Trang 35

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

thời tính axit của chúng tăng dần

tăng của điện tích hạt nhân , tính bazơ

của các oxit và hyđrôxit tương ứng

tăng dần đồng thời tính axit của chúng

yếu dần

Kết Luận

hyđrôxit tương ứng của các nguyên tố

biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng

của điện tích hạt nhân

Cho học sinh chép lại bảng 2.5 SGK

nâng cao trang 54

IV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

đơn chất , cũng như thành phần và tính

chất của các hợp chất tạo nên từ các

nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân

như tính phi kim trong một chu kì

Cho học sinh xem bảng 2.5(sự biến đổi tính axit bazơ)

Kết luận về định luật tuần hoàn

Dự đoán sự biến đổi tính axit bazơ của các oxit và hyđrôxit tương ứng của các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kì theo sự hướng dẫn của giáo viên

Rút ra kết luận về sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố , đơn chất cũng như thành phần tính chất các hợp chất do chúng tạo nên

Cho các nguyên tố X , Y , Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là : 9 , 16 ,17

5/ Dặn Dò

Trang 36

Bài 13 Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN

CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Tiết :21

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức

Học Sinh Biết

Học sinh vận dụng

chất của các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn

2/ Kĩ Năng

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp

2/ Đồ Dùng

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Cho các nguyên tố X , Y , Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là : 11,13,19

3/Bài Mới

I/ QUAN HỆ GIỮAVỊ TRÍ VÀ

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

hoàn có thể suy ra cấu tạo nguyên

tử và ngược lại

Số thứ tự nguyên tố = số Proton,

Electron.

Số thứ tự chu kì = số lớp electron

Số thứ tự nhóm A = số electron

lớp ngoài cùng

Hoạt động 1

Nêu lại qui tắc sắp xếp bảng tuần hoàn?

Cho học sinh làm ví dụ trên?

Giáo viên cho ví dụ 2

Trang 37

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

Ví dụ:

Biết nguyên tố A ở ô thứ 19 chu kì

4 nhóm IA, Hãy suy ra cấu tạo

nguyên tử nguyên tố A

II/QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ

TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

Hoá trị cao nhất đối với oxi bằng

thứ tự nhóm A

Hoá trị cao nhất của các phi kim với

hyđrô = 8 – a

(a là hoá trị cao nhất đối với oxi ,chỉ

Ví Dụ

Nguyên tố S ở ô thứ 16 , nhóm VI ,

chu kỉ 3 trong bảng tuần hoàn Suy

ra tính chất của S

III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ

HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ

VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN

a/Tính phi kim tăng từ Si< P < S

b/ tính kim loại của Na > Mg>Al

và K>Na

Suy ra tính kim loại giảm dần từ

K >Na >Mg >Al tính ba xzơ của

các hyđrôxit tương ứng giảm từ

Hoạt động 2

hoàn có thể suy ra tính chất hoá học cơ bản của nó

Nhóm IA , IIA , IIIA là kim loại ( trừ H và Bo)

Nhóm VA , VIA , VIIA là những phi kim

Hoạt động 3

chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hoá học của các nguyên tố

Diễn giảng

Nhận xét :Các nguyên tố P( Z= 15), Si (Z = 14), S( Z= 16), Nằm trong cùng chu kì 3

Các nguyên tố Na (Z = 11) , Mg (Z=12) , Al(Z=13), K( Z= 19) Trong đó Na ,Mg

Al cùng chu kì 3, Na ,K lại cùng nhóm IA.

Kết hợp sự biến đổi tính chất trong chu kì và nhóm để giải thích.

Cấu hình electron của nguyên tử A

Nhận xét về hoá trị cao nhất của các nguyên tố với hyđrô

Trả lời ví dụ

Lưu huỳnh là một phi kimLưu huỳnh có 6 electron lớp ngoài cùng , vậy hoá trị cao nhất của S đối với oxi là 6, đối với hyđrô là 2

Hợp chât với oxi có công thức SO3,với hyđrô có công thức : H2S

SO3 là oxit axit,H2SO4 là axit mạnh

Hoạt động 3

Học sinh nhắc lại biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Học sinh làm các ví dụ trên

Các nguyên tố P( Z= 15),

Si (Z = 14), S( Z= 16), Nằm trong cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ,thì tính phi kim tăng dần từ Si< P < S Các nguyên tố Na (Z = 11) , Mg (Z=12) , Al(Z=13), K( Z= 19)

Tính kim loại biến thiên như sau:

K> Na > Mg >Al

4/ Củng Cố

Trong bảng tuần hoàn , nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất, kim loại mạnh nhất?

Trang 38

Có hai nguyên tử có Z = 25 và Z = 35 xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?

5/ Dặn Dò bài tập 2 –10 trang 58 chuẩn bị luyện tập.

Bài 14 LUYỆN TẬP CHƯƠNG II

Tiết :22,23

Ngày Soạn:

I/ Mục Tiêu

1/ Kiến Thức

2/ Kĩ Năng

nguyên tử và tính chất của các đơn chất , hợp chất

II/ Chuẩn Bị

1/ Phương Pháp

Đàm Thoại – Vấn Đáp – Hướng Dẫn

2/ Đồ Dùng

Bảng hệ thống kiến thức cần nắm phóng to cho học sinh xem

III/ Lên Lớp

1/ Oån Định : Kiểm Tra Sỉ Số 2/ Kiểm Tra:

Có các nguyên tử có Z = 26 và Z = 35, Z=20 Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn?

So sánh tính kim loại của các nguyên tử thuộc các nguyên tố có số hiệu Z= 14, Z=15 ,Z=16 ,Z=8 ,Z=9.

3/Bài Mới I/ KIẾN THỨC CƠ BẢN

1/ Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hoá Học

2/ Biến Thiên Tuần Hoàn

Tính axit , bazơ của các oxit và hyđrôxit

Trang 39

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

II/ VẬN DỤNG

Bài tập 1

Tổng số hạt proton , nơtron

,electron trong một nguyên tử một

nguyên tố thuộc nhóm VIIA là 28

a/ Tính nguyên tử khối

b/ Viết cấu hình electron nguyên tử

của nguyên tố đó?

Giải

a/Gọi N là tổng số nơtron

Z là tổng số proton

Vậy tổng số electron là Z

Theo đề ta có

Vậy nguyên tử nguyên tố này có số

hiệu là 9 nghĩa là có 9 proton 9

electron

Vậy nguyên tử này có 10 nơtron

Nguyên tử khối của nguyên tử này

là 9 + 10 = 19 u

b/Cấu hình electron của nguyên tử

nguyên tố đó

1s22s22p63s23p5

Bài tập 2

Oxit cao nhất của một nguyên tố là

RO3 Hợp chất của nó với Hyđrô có

5.88% hyđrô về khối lượng.Xác

định nguyên tố đó?

Giải

Ta có công thức hợp chất của

Thành phần phần trăm theo khối

Z có thể là 9

Học sinh có thể giải theo cách khác

Hoạt động 4

Hướng dẫn học sinh xác định công thức hợp chất của nguyên tố này với hyđrô (H2R)

Hướng dẫn học sinh cách tính phần trăm của nguyên tử hydrô trong hợp chất

Hoạt động 3

Gọi N là tổng số nơtron

Z là tổng số protonVậy tổng số electron là ZTheo đề ta có

Trang 40

lượng của H trong hợp chất.

Vậy nguyên tử khối của R là 32

Do đó R là nguyên tố lưu huỳnh(S)

Bài 3

Cho 0.6 gam một kim loại nhóm IIA

phản ứng hoàn toàn toàn với H2O

tạo ra 0.336 lít khí H2 (đktc) Xác

định kim loại đó

Giải

Gọi kim loại nhóm IIA là R Có

nguyên tử khối là MR

Vậy số mol R là 0.015mol

Nguyên tử khối của R là

Vậy R là nguyên tố Ca

Bài tập 4

Cho 8.8 g hỗn hợp hai kim loại ở hai

chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm

IIIA trong bảng tuần hoàn phản ứng

với HCl dư thì thu được 6.72 lít khí

cho biết tên của hai kim loại đó?

Giải

Gọi R là kí hiệu chung cho cả hai

kim loại khi phản ứng với HCl

Gọi M là khối lượng mol trung bình

của hai kim loaị

Ta có khối lượng mol trung bình của

hai kim loại là

khối của nguyên tố R)Dựa vào đây tính R rồi suy ra nguyên tố R là nguyên tố nào ứng với nguyên tử khối tìm được

Từ số mol kim loại tính nguyên tử khối của kim loại đó

Từ nguyên tử khối suy ra kim loại đó

Hoạt động 6

Hướng dẫn học sinh gọi khối lượng mol trung bình của hai kim loại

Hướng dẫn học sinh lập phương trình toán học theo phương trình hoá học

Giải phương trình toán học tìm nguyên tử khối trung bình của hai kim loại

Từ nguyên tử khốitrung bình và bảng tuần hoàn suy ra tên hai kim loại đó

200 11.765.88

1 10.015 0.015Vậy số mol R là 0.015molNguyên tử khối của R là

Vậy R là nguyên tố Ca

Hoạt động 6

Gọi kim loại thứ nhất là A có

Kim loại thứ hai là B có khối

Gọi R là kí hiệu chung cho

cả hai kim loại khi phản ứng với HCl

Gọi M là khối lượng mol trung bình của hai kim loaị

Ngày đăng: 06/09/2013, 02:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9/ Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn - GIÁO ÁN 10
9 Bảng Hệ Thống Tuần Hoàn (Trang 3)
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - GIÁO ÁN 10
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Trang 25)
Bảng cấu hình electron của các - GIÁO ÁN 10
Bảng c ấu hình electron của các (Trang 28)
Bảng biến đổi tuần hoàn hoátrị các - GIÁO ÁN 10
Bảng bi ến đổi tuần hoàn hoátrị các (Trang 34)
Bảng hệ thống kiến thức cần nắm phóng to cho học sinh xem - GIÁO ÁN 10
Bảng h ệ thống kiến thức cần nắm phóng to cho học sinh xem (Trang 38)
Sơ đồ hình thành liên kết cộng hoá trị của phân tử : N 2  , HCl , CO 2 - GIÁO ÁN 10
Sơ đồ h ình thành liên kết cộng hoá trị của phân tử : N 2 , HCl , CO 2 (Trang 48)
Bảng tuần hoàn - GIÁO ÁN 10
Bảng tu ần hoàn (Trang 58)
Bảng tuần hoàn. - GIÁO ÁN 10
Bảng tu ần hoàn (Trang 59)
Hình lập phương , gọi là hình lập - GIÁO ÁN 10
Hình l ập phương , gọi là hình lập (Trang 61)
Hình electron là : 1s 2 2s 2 2p 3  . - GIÁO ÁN 10
Hình electron là : 1s 2 2s 2 2p 3 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w